- Là thể văn biểu cảm nên khi đọc bài này chú ý giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt, chú ý giọng phù hợp với những câu cảm trong bài?. Đọc các bài tập làm văn của em từ đầ
Trang 1Tiết 59, 60
Soạn: 10/12/2006 Dạy: 21/12/2006
* Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc nhất của ca dao ?
(Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát)
? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?
* Bài mới: 35’
* Đọc kỹ bài ca dao
H: Bài ca dao đợc viết theo thể thơ lục bát ?
? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?
H: Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng
Tiếng chẵn theo luật)
H: Tơng quan thanh điệu giữa tiếng thứ
- Sơ đồ bằng, trắc, vần của bài ca dao:
Anh đi anh nhớ …
L u ý học sinh phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.
- Giáo viên cho ví dụ, học sinh thảo luận
+Ví dụ 1:
Con mèo, con chó có lông
Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai
(Đồng dao).
+ Ví dụ 2:
Tiếc thay hạt gạo trắng ngần
Đã vo nớc đục, lại vần than rơm
(Ca dao).
-> Ví dụ 1: Có luật bằng, trắc, thanh, có số câu lục, bát nhng không có giá trị biểucảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết đợc các SV quen thuộc) => Không phải là thơ lục bát –chỉ là văn vần
-> Ví dụ 2: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ -> lời than thân, trách phận hẩm hiu của cô gái,
sự thông cảm của ngời thân, ngời yêu cô -> thơ lục bát
Hết tiết 59, chuyển sang tiết 60
II luyện tập :
Trang 2
- Trong sân mèo mớp lim dim mắt chờ.
- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa
- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ
Bài 2:
- Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật
C1 VD a: gieo vần “oai” mà viết “bằng” -> xoài.
VD b: gieo vần “anh” mà viết “lên” -> thành
C2 VD a: sửa vần “oai” câu lục -> vần “ông” – “ba trồng”.
VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”
Đội nào thắng sẽ đợc quyền xớng câu lục
Giáo viên làm trọng tài, sửa, cho điểm
(Giáo viên lu ý các em những vần dễ gieo: “a”, “an”, “ơi”, “non”,… Một số vần khógieo tiếp: “ê”.)
Bài 4: (Thêm – GV ghi ra bảng phụ)
- GV cho HS quan sát những câu thơ và yêu cầu nx xem có sai luật không
a Tò vò mày nuôi con nhện
Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi! Nhện hỡi! Nhện đi đằng nào ( Ca dao )
b Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng ( Ca dao )
- GV gợi ý: câu a không sai luật mà theo lục bát biến thể; câu b: Không sai luật
Giúp HS :
Trang 3
- Nắm đợc các yêu cầu trong việc sử dụng từ.
- Trên cơ sở nhận thức đợc các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy đợc những nhợc điểmcủa bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu thả khinói, viết
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
C/ tiến trình bài dạy :
* ổ n định lớp : 1'
* Kiểm tra bài cũ: 5'
1 Thế nào là chơi chữ? Nêu các lối chơi chữ thờng gặp?
2 Câu ca dao sau sử dụng lối chơi chữ nào? (Ghi ra bảng phụ)
“Ngày xuân em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”
- Giáo viên chia bảng phụ đã hệ thống
(sau khi học sinh trả lời
+ Các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên
ghi vào bảng phụ chung
Nghĩacủa từ
I sử dụng đúng âm, đúng chính tả:
- VD a: dùi -> vùi (sai cặp phụ âm đầu d -> v
- phát âm theo vùng Nam bộ)
- VD b: tập tẹ -> bập bẹ, tập toẹ (sai vì gần âmnhớ không chính xác)
- VD c: khoảng khắc -> khoảnh khắc(sai vì gần âm nhớ không chính xác)
II sử dụng từ đúng nghĩa:
- VD a: + sáng sủa: nhận biết bằng thị giác + tơi đẹp: nhận biết bằng t duy, cảmxúc, liên tởng
=> dùng từ "tơi đẹp"
- VD b: + cao cả: lời nói (việc làm) có phẩmchất tuyệt vời
+ sâu sắc: Nhận thức và thẩm địnhbằng t duy, cảm xúc, liên tởng
- VD c:+ biết: nhận thức đợc, hiểu đợc
+ có: tồn tại (cái gì đó)
IiI sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm,
Trang 4
* Chú ý sử dụng từ đúng sắc thái biểu
* Sử dụng từ đúng chức vụ ngữ pháp.
Do những đặc điểm về lịch sử, địa lý,
phong tục tập quán, mỗi địa phơng có
những từ ngữ riêng gọi là từ địa phơng
VD:
H: Vậy trong trờng hợp nào không nên
sử dụng từ địa phơng ?
VD: Cho tôi mua chục bát.
Không nên dùng: Cho tôi mua chục
+ cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp,phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ
- VD b:
+ chú hổ: từ để nhân hoá -> sắc thái đẹp ->không phù hợp với văn cảnh
+ con hổ, nó: gọi tên con vật-> sắc thái bìnhthờng -> phù hợp văn cảnh
Iv sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:
- VD a: hào quang (danh từ) -> không trựctiếp làm vị ngữ -> hào nhoáng
- VD b: ăn mặc (động từ) -> không có bổ ngữqua quan hệ từ "của" -> cách ăn mặc
- VD c: thảm hại (tính từ) -> không thể làm
bổ ngữ cho tính từ "nhiều"
-> bỏ tính từ "nhiều"
VD d: sự giả tạo phồn vinh > trật tự từ sai
-> sự phồn vinh giả tạo
v không lạm dụng từ địa ph ơng, từ hán việt:
- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng
và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính,chính luận) không nên sử dụng từ địa phơng
- Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trờng hợptạo sắc thái phù hợp Nếu từ Hán Việt nào có
từ tiếng Việt tơng đơng mà phù hợp văn cảnhthì nên dùng từ tiếng Việt
* Ghi nhớ chung:
VI luyện tập:
Trang 5
từ Hán Việt ?
VD:
+ Cha mẹ nào chẳng thơng con.
Không nên dùng:
+ Phụ mẫu nào chẳng thơng con.
+ Giáo viên nêu lại môt số ví dụ từ:
- Nắm nội dung bài, học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài Ôn tập văn biểu cảm
Tiết 62:
Soạn: 14/
Dạy: ôn tập văn bản biểu cảm
A/ Mục tiêu bài học :
Giúp h/sinh:
- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm
B/ Chuẩn bị:
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài về nhà
* Bài mới: 35’
H: Thế nào là văn biểu cảm, đánh giá ?
H: Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm và sự
đánh giá của mình trớc hết cần phải có
các yếu tố gì ? Tại sao ?
=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức
quan trọng trong văn biểu cảm Đó là sự
xúc động của con ngời trớc vẻ đẹp của
thiên nhiên và cuộc sống Chính sự xúc
động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu biểu
cảm của con ngời
*Câu 1: Khái niệm văn biểu cảm ?
Là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm và
sự đánh giá của con ngời đối với thiên nhiên
và cuộc sống
* Câu 2:
- Các yếu tố cần có để qua đó hình thành vàthể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm của ngờiviết là tự sự và miêu tả
* Câu 3: Phân biệt văn bản biểu cảm với
Trang 6
H: Nhắc lại những yêu cầu của văn bản
miêu tả, tự sự ?
H: Vậy trong văn bản biểu cảm có yếu tố
tự sự và miêu tả, tại sao chúng ta không
Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"
H: Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc
sử dụng ?
H: Các hình ảnh trong bài ca dao có ý
nghĩa gì ?
H: Tâm trạng của ngời viết nh thế nào ?
H: Phơng thức biểu đạt của bài ca dao là
sự việc hoặc những kỷ niệm trong kí ức đểngời nghe, ngời đọc có thể hiểu và nhớ, kểlại đợc
- Văn miêu tả yêu cầu tái hiện đối tợngnhằm dựng một chân dung đầy đủ, chi tiết,sinh động về đối tợng ấy để ngời đọc, nghe
có thể hình dung rõ ràng về đối tợng ấy
- Trong văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ làphơng tiện để ngời viết thể hiện thái độ, tìnhcảm, sự đánh giá
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm có vaitrò nh cái cớ, cái nền cho cảm xúc Do đó nóthờng không tả, không kể, không thuật đầy
- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bângkhuâng
-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm,rất gần gũi với văn bản trữ tình
* Câu 5: Luyện tập văn bản biểu cảm.
Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân ?
? Nêu các thao tác cần tiến hành
I tìm hiểu đề
- Kiểu văn bản: Phát biểu cảm nghĩ
- Đối tợng biểu cảm: Mùa xuân
II tìm ý:
1 Mùa xuân của thiên nhiên:
- Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông,
2 Mùa xuân của con ng ời:
- Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ,
3 Cảm nghĩ:
- Thích hay không thích mùa xuân ? Vì sao ? Mong đợi hay không ? Vì sao ?
- Kể hoặc tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay không thích ? Mong đợi hay khôngmong đợi ?
Trang 7
* Giáo viên giao cho học sinh lập dàn ý theo nhóm.
- Viết bài, sửa bài
- Soạn bài Sài Gòn tôi yêu
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Văn bản “Một thứ quà : Cốm” đã viết về cốm trên những phơng diện nào?(Ghi ra bảng phụ)
A Nguồn gốc và cách thức làm cốm C Sự thởng thức cốm
B Vẻ đẹp và công dụng của cốm D Cả ba phơng diện trên
2 Em hiểu gì về tác giả Thạch Lam qua văn bản “Một thứ quà ”
Trang 8H: Nhắc lại những hiểu biết của em về tuỳ
bút ?
- Đây là bài tuỳ bút cần đợc đọc với giọng
hồ hởi, vui tơi, hăm hở, sôi động, chú ý
xúc của ngời viết trớc những mặt khác
nhau của Sài Gòn.)
* Đọc đoạn văn.
H: Đoạn văn đầu tiên này, tác giả đã bày
tỏ những cảm nhận chung về thiên nhiên
và cuộc sống nơi Sài Gòn ?
H: Tác giả đã so sánh Sài Gòn với những
ai và những cái gì ? Tác dụng của so sánh
ấy ?
H: Bên cạnh sự so sánh ấy, tác giả còn có
những cảm nhận về thiên nhiên, khí hậu
Sài Gòn Em hãy tìm các chi tiết, hình ảnh
nói về điều ấy ?
(Những cảm nhận về thời tiết nh thế nào ?
Qua đó , em thấy thời tiết của Sài Gòn có
đặc điểm gì ?)
H: Ngoài những nét riêng, thời tiết Sài
Gòn còn có điều gì khác biệt ?
H: Không khí, nhịp điệu cuộc sống đa
dạng của thành phố trong những thời khắc
khác nhau đợc tác giả cảm nhận ra sao ?
H: Khi nêu cảm nhận về Sài Gòn, tác giả đã
sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật gì ?
H: Nhờ cách sử dụng những nghệ thuật ấy
tác giả đã bày tỏ tình cảm của mình nh thế
ấ n t ợng chung bao quát về Sài Gòn:
- So Sài Gòn với nhiều thành phố khác trên
đất nớc ta, so với 5000 năm tuổi của đất nớc-> nhấn mạnh độ trẻ trung, còn xuân của SàiGòn
- Thời tiết: nắng sớm ngọt ngào, gió lộngbuổi chiều, cơn ma nhiệt đới ào ào và maudứt -> nét riêng
- Trời đang buồn bã, bỗng nhiên trong vắtlại nh thuỷ tinh -> sự thay đổi nhanh chóng,
đột ngột của thời tiết
- Đêm : Tha thớt tiếng ồn
- Giờ cao điểm: náo động, dập dìu xe cộ
- Buổi sáng tinh sơng: không khí mát dịu,thanh sạch
-> Điệp từ, điệp cấu trúc câu
-> Tình yêu nồng nhiệt, tha thiết với SàiGòn
Trang 9
ta đợc đặt chân tới -> Đó chính là thành
công của đoạn đầu tiên của bài tuỳ bút
này: Gợi đợc sự đồng cảm nơi ngời đọc.)
H: Và với tình yêu nồng nhiệt ấy tác giả
tập trung nói về nét nổi bật nào ?
H: Và đã là con ngời Sài Gòn, nhất là các
cô gái Sài Gòn thì nét phong cách nổi bật
là gì ?
H: Em hãy tìm câu văn thể hiện rõ nhất
đặc điểm riêng của c dân Sài Gòn
H: Và tất cả những hình ảnh, đặc điểm đó
đã tạo nên một Sài Gòn có đặc điểm chung
về con ngời ra sao ?
- Với một loạt những cảm nhận hết sức
tinh tế về thiên nhiên, cảnh vật, con ngời
Sài Gòn tác giả đã bộc lộ tình yêu của
mình dành cho thành phố này Song ở
đoạn cuối tình yêu ấy đợc khẳng định đầy
đủ hơn nữa? * Đọc đoạn cuối.
H: ở trong đoạn này em có nhận thấy tác
giả muốn gửi gắm tới chúng ta điều gì ?
H: Nói đến ý này, em có liên tởng đến
một câu thành ngữ nào đó ?
(Đất lành chim đậu.)
H: Vậy hiện tợng trên cho thấy điều gì ?
H: Thành phố có nhiều ngời hào phóng
nhng hiếm hoi dần chim chóc Đọc những
ý văn này, em thèm đợc nghe âm thanh gì,
thèm đợc có cảm giác nh thế nào ?
(Hãy nhớ đến một văn bản đã học trong
lớp 6: Lao xao - Duy Khán.)
H: Tuy có những khó khăn nh vậy nhng u
điểm của Sài Gòn vẫn là cơ bản Và với
những u điểm ấy, chúng ta hiểu đợc tác
giả muốn khẳng định điều gì ?
H: Đoạn tuỳ bút đã có những thành công
nào ?
- Trên cơ sở những hiểu biết, tình yêu của
em đối với Sài Gòn thông qua sự đồng
cảm với Minh Hơng, em hãy học tập nhà
văn truyền tình yêu dành cho quê hơng
b, Phong cách ng ời Sài Gòn:
- "ở trên đất này Sài Gòn cả"
-> Sự hoà hợp, hội tụ không phân biệt nguồngốc
- Ngời Sài Gòn nói chung: hề hà, dễ dãi, ítdàn dựng, chân thành, thẳng thắn
- Các cô gái Sài Gòn: chân thành, bộc trực,cởi mở, vẻ đẹp tự nhiên mà ý nhị
-> "Sài Gòn bao giờ cũng kéo đến"
-> Sức sống, nét đẹp riêng của thành phố,của con ngời nơi thành phố ấy
c, Sài Gòn đất lành, đô thị hiền hoà:
- Sài Gòn là nơi đất lành nhng rất ít chim
-> Vấn đề môi trờng và T/y của T/g dànhcho thiên nhiên, môi trờng
=> Khẳng định tình yêu Sài Gòn dai dẳng vàbền chặt với mơ ớc mọi ngời ai cũng yêu SàiGòn của tác giả
Trang 10mình sang mọi ngời bằng một đoạn văn
viết về tình cảm của mình dành cho một
miền quê nào đó mà em yêu nhất
*củng cố: 3’
1 Nội dung chính của văn bản này là gì?
2 Sức lôi cuốn của văn bản này là ở chỗ nào?
- Cảm nhận đợc nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc
đ-ợc tái hiện trong bài tuỳ bút
- Thấy đợc tình yêu quê hơng, đất nớc thiết tha sâu đậm của tác giả đợc thể hiệnqua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
C/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Qua văn bản “Sài Gòn tôi yêu”, tác giả Minh Hơng đã giúp em hiểu những gì vềSài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh ?
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
(Đây là tác phẩm đợc đánh giá là xuất sắc
nhất của Vũ Bằng Trong những năm
chiến tranh, đất nớc bị chia cắt, sống ở Sài
Gòn, nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi
niềm thơng nhớ da diết, quặn xót về đất
Bắc, về Hà Nội, về gia đình với lòng
mong mỏi đất nớc hoà bình, thống nhất
nh tâm sự sau:
"Ai đi về Bắc ta theo với
Thăm lại non sông, đất Lạc Hồng
Từ thuở mang gơm đi mở cõi
Trang 11
(Huỳnh Văn Nghệ)
- Bài văn này là một bài tuỳ bút
H: Em hãy nhắc lại đặc điểm chung của
thể tuỳ bút ?
- Là thể văn biểu cảm nên khi đọc bài này
chú ý giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại,
hơi buồn se sắt, chú ý giọng phù hợp với
những câu cảm trong bài
* Giải nghĩa từ theo SGK
H: Bài này chỉ là một đoạn trích nên
không có bố cục hoàn chỉnh Song theo
em bài này có thể chia làm mấy đoạn ?
* Đọc đoạn 1:
H: Đoạn văn viết về một quy luật tất yếu
đó là tình yêu dành cho mùa xuân Trong
đoạn văn tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào ?
H: Tác dụng của việc sử dụng biện pháp
nghệ thuật đó ?
H: Em có hiểu vì sao mùa xuân lại đợc
mọi ngời đều dành cho tình yêu nh vậy
không ?
H: Nhng liệu đó có phải là những lý do cơ
bản để khiến tác giả mè luyến mùa xuân ?
-> Đoạn 2
H: Tác giả đã gợi tả cảnh sắc mùa xuân
đất Bắc, Hà Nội qua cách lập ý nào ?
H: Trong dòng hồi ức của nhà văn về mùa
xuân đất Bắc, mùa xuân Hà Nội, những
hình ảnh, chi tiết nào là đặc trng, tiêu biểu
nhất ?
H: Vì sao em lại cho rằng đó là những
hình ảnh đặc trng, tiêu biểu nhất ?
H: Và với những nét đặc trng ấy, mùa
xuân đem lại một sức sống cho thiên nhiên
và con ngời nh thế nào ?
- Đoạn 2: Tiếp … “mở hội liên hoan”
(Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời
và lòng ngời.)
- Đoạn 3: Còn lại
(Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân.)
3 Phân tích:
a) Tình yêu mùa xuân – quy luật tất yếu:
- Nghệ thuật điệp ngữ, điệp kiểu câu
-> Giọng văn duyên dáng mà vẫn không kém phần mạnh mẽ -> Khẳng định quy luật tất yếu của tình cảm con ngời: Yêu mùa xuân, mùa đầu của tình yêu, hạnh phúc, tuổi trẻ, của đất trời và lòng ngời.
b) Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội:
- Ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạnkêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo, cócâu hát huê tình của cô gái đẹp nh thơmộng Có cái rét ngọt ngào Có bàn thờ, đènnến, hơng trầm
-> Nét đặc trng cả trong thiên nhiên và sinhhoạt của con ngời Trong thời tiết khí hậu cócái lạnh của mùa đông còn vơng lại nhng cócái ấm áp, nồng nàn của khí xuân, hơi xuânvới tình cảm gia đình yêu thơng, thắm thiết
Nhựa sống của con ng
Tim dờng nh … Con ngời sống lại và … Lòng anh ấm …
Ra ngoài … yêu thơng ”
-> Hình ảnh gợi cảm, so sánh cụ thể, giọng văn kể, tả, biểu cảm nhịp nhàng, hài hoà, trôi chảy tự nhiên theo dòng cảm xúc -> Sức sống của thiên nhiên và con ngời
Trang 12
H: Tác giả đã sử dụng hình ảnh nh thế nào
?
H: Giọng văn trong đoạn này ra sao ?
(Quả là mùa xuân bao giờ cũng thật tuyệt
vời và cảm xúc của con ngời trong mùa
xuân là bất tận
Với Vũ Bằng, thông qua nhiều cách khác
nhau, suy tởng và hồi nhớ trong tình cảnh
và tâm trạng buồn, xa, bồi hồi đã bao năm
tháng trôi qua, xa cách cả về không gian
và thời gian nhng nhớ đến mùa xuân
tháng Giêng là cái miên man rạo rực, xôn
xao và ấm áp lại hiện về, sống lại trong
lòng Và nhà văn cho chúng ta đợc sống
cùng trong dòng cảm xúc miên man đó để
mà cảm nhận thật rõ nét sức sống của
thiên nhiên và con ngời trong mùa xuân.)
H: Trong cả mùa xuân tuyệt vời của đất
Bắc, của Hà Nội ấy tác giả tập trung niềm
thơng nhớ vào thời điểm nào nhất -> Đoạn
3
H: Em đã học bài thơ "Nguyên tiêu" của
Bác Hãy đọc lại bài thơ ấy ?
H: Còn ở đây, Vũ Bằng viết về mùa xuân
sau ngày rằm tháng Giêng nh thế nào ? ->
Cúng lễ: Màn điều vẫn treo, cha hoá vàng
C/sống: nhiều trò vui diễn ra
H: Qua tìm hiểu đoạn trích em hãy nêu
những cảm nhận nổi bật nhất về cảnh mùa
trong tháng Giêng mùa xuân.
c) Cảnh sắc, h ơng vị mùa xuân Hà Nội sau ngày rằm tháng Giêng:
4 Tổng kết: Ghi nhớ (sgk).
III Luyện tập:
Bài 1: Đọc diễn cảm bài văn
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn Mùa xuân của
Trang 13
xuân và tình cảm của tác giả ?
H: Cho biết nét đặc sắc trong ngòi bút của
nhà văn Vũ Bằng ?
H: Đọc diễn cảm lại bài văn?
H: Viết đoạn văn diễn tả cảm xúc của em
về 1 mùa trong năm?
em
* củng cố: 3’
- Đọc thêm một đoạn trong bài "Tháng Giêng mơ về trăng non, rét ngọt"
- Đọc thêm bài thơ "Xuân" - Nguyễn Bính
* h ớng dẫn về nhà : 1’
- Hoàn thành đoạn văn
- Học, hiểu bài
- Su tầm những đoạn văn, thơ hay về mùa xuân
- Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng từ.
tuần 17 – bài 15+16+17
Tiết 65- tiếng Việt:
- Rèn luyện các kỹ năng về dùng từ, sửa lỗi dùng từ
- Mở rộng vốn từ, góp phần nâng cao chất lợng diễn đạt viết văn bản biểu cảm vàvăn bản nghị luận sẽ học ở học kỳ II
b/ tiến trình bài dạy:
*
ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài luyện tr 64
* Bài mới:
I Đọc các bài tập làm văn của em từ đầu năm đến nay :
- Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữpháp và về sắc thái biểu cảm) Nêu cách sửa những lỗi đó
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập thành bảng theo mẫu:
- Từ dùng sai âm
- Từ dùng sai chính
tả
………
II Đọc bài tập làm văn của các bạn cùng lớp:
- Nhận xét về các trờng hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng tính chất ngữpháp, không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp tình huống giao tiếp trong bài làm củabạn
- Giáo viên cho th ký tổng hợp kết quả, tổng lỗi của từng nhóm
- Đánh giá cách sửa lỗi của từng nhóm
Trang 14
- Cho điểm thi đua các nhóm với nhau.
II Trò chơi: Cá mập tấn công.
- Một lỗi là bạn bị sa xuống ba bậc thang
- Dãy phát hiện đợc lỗi mà dãy kia không sửa đợc lỗi -> sa xuống tiếp 3 bậc
- Dãy tự phát hiện đợc lỗi đợc lên 2 bậc
- Dãy tự sửa đợc lỗi đợc lên 2 bậc
IIi giáo viên cung cấp thêm một số ví dụ để học sinh sửa lỗi dùng từ:
1 Lỗi dùng từ sai âm, sai chính tả:
- Nhóm từ gần âm, gần nghĩa:
+ hồi phục, khôi phục, khắc phục, khuất phục …
+ xuất gia, xuất giá
1 Các lỗi thờng mắc phải khi viết văn là gì?
2 Em thờng làm gì để có thể khắc phục những lỗi đó?
* h ớng dẫn về nhà :
- Su tầm các lỗi sử dụng từ thờng gặp và sửa lỗi
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 66:
Soạn:25/12/2006 Dạy: 08/01/2007 trả bài tập làm văn số 3
A/ Mục tiêu bài học:
Bài làm của hs (đã chấm)
c/ Tiến trình bài dạy:
2 Nhắc lại một số yêu cầu cần đạt:
- Kiểu bài: Biểu cảm
- Đối tợng: Ngời thân ( ông, bà,bố, mẹ, anh, chị, em, bạn thân )
3 Nhận xét chung:
Trang 15
a Ưu điểm:
- Đa số học sinh làm bài đúng yêu cầu của thể loại văn biểu cảm
- Một số bài có cảm xúc khá chân thành, phong phú
- Biết dùng miêu tả và kể chuyện để bộc lộ cảm xúc
- Mạch văn khá trôi chảy, trình bày bố cục rõ ràng
- Lỗi chính tả đã giảm, chữ viết có tiến bộ
b Nhợc điểm:
- Dàn ý còn sơ sài
- Một số bài viết cẩu thả, mắc khá nhiều lỗi dùng từ
- Một số bài còn dập khuôn theo văn mẫu
- Một số bài còn sa vào kể chuyện
4 Chữa lỗi cụ thể cơ bản:
a Lỗi diễn đạt:
VD1: “Mỗi hôm mẹ em chỉ làm cho em một con chim bằng rơm, em thích nhất làcon chim con mẹ làm cho em bằng, con chim bằng rơm rất là đẹp.”
- GV có thể cho hs chỉ ra lỗi cụ thể và tìm cách chữa
Cách chữa: “Mỗi ngày mẹ lại làm cho em một con chim bằng rơm Em rất thíchnhững con chim đó vì chúng rất là đẹp.”
Cách chữa: Bỏ từ “đỡ” hoặc “khỏi” và từ “nhiều” đi
c Lỗi về câu: Không dùng dấu câu khi câu đã kết thúc
VD: Bà em rất chiều em vì nhà có mỗi một cậu cháu trai mà,có ngời bảo bà em, bàchiều nó quá kẻo nó đâm h, nhng ông em lại bảo nó làm sao mà h đợc vì nó biết vâng lời,lại chăm học, ngoan ngoãn
Cách chữa: Thêm các dấu câu cho phù hợp
VD: Bà em rất chiều em, vì nhà có mỗi một cậu cháu trai mà Có ngời bảo: “Bàchiều nó quá kẻo nó đâm h.” Nhng ông em nói: “Nó làm sao mà h đợc Vì nó biết vânglời, lại chăm học, ngoan ngoãn ”
d Lỗi chính tả:
VD: Chời nắng – trời nắng
Thuỷ trung – thuỷ chung
Câu truyện – câu chuyện
Liềm vui – niềm vui
Lỗi buồn – nỗi buồn
5 Đọc bài khá nhất:
Lan Anh (7A);Tiến (7B)
6 Gọi điểm vào sổ:
Trang 16? Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:
(Giáo viên đa bảng phụ, học sinh lần lợt điền)
Phát bảng phụ giấy A4 cho học sinh có đề
sẵn tên tác phẩm để học sinh điền tên tác giả
- Giáo viên đa bảng phụ, phát phiếu học tập
giấy A4 Hớng dẫn học sinh dùng nét gạch
nối tên tác phẩm với t tởng, tình cảm đợc
biểu hiện cho hợp lý
Tiến hành nh với câu 2
H:Hãy tìm những ý kiến mà em cho là
không chính xác?
H: Nếu câu i là cha chính xác thì giải thích
nh thế nào về trờng hợp truyện Kiều của
Nguyễn Du?
H: Có ý kiến cho rằng ca dao châm biếm,
trào phúng không thuộc thể loại trữ tình? ý
Câu 4:
- Các đáp án: a, e, i, k là những ý kiếnkhông chính xác
- HS tự bộc lộ
- HS tự bộc lộ
Trang 17
H:Ca dao và thơ trữ tình khác nhau ở những
điểm cơ bản nào?
H: Hãy điền vào chỗ chấm?
H: Mỗi thủ pháp nghệ thuật em hãy cho 1
và truyền miệng
b) Thể thơ đợc ca dao trữ tình sửdụng nhiều nhất là lục bát
c) Một số thủ pháp nghệ thuật thờnggặp trong ca dao trữ tình là so sánh, ẩn dụ,nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu, tiểu
đối, c ờng điệu, nói quá, câu hỏi, tu từ, chơichữ, các mô típ, …
+ Viết bài văn ngắn: Biểu cảm về tác phẩm trữ tình đó
+ Chuẩn bị bài Ôn tập phần tiếng Việt
Trang 18 ổ n định lớp 1’
Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
Bài mới 40’
Giáo viên cho học sinh vẽ lại sơ đồ (vẽ đến
đâu ôn lại kiến thức cụ thể đến đó)
H: Từ phức là gì?
H: Có mấy loại từ phức? Cho VD?
H: Từ ghép có mấy loại? Cho VD?
H:Từ láy có mấy loại? Cho VD?
- GV: Trong từ phức các tiếng có quan hệ
về ý nghĩa thì gọi là từ ghép, có quan hệ lặp
âm thì gọi là từ láy Giữa từ ghép và từ láy
thờng có một số từ trung gian
H: Thế nào là đại từ? Cho VD?
H: Có mấy loại đại từ? Cho VD?
VD: Tôi, ấy, đâu, nào
- Có hai loại đại từ là đại từ để trỏ, đại từ đểhỏi
+ Đại từ để chỉ
- Trỏ ngời, sự vật: Tôi, nó, tớ, …
- Trỏ số lợng: Bấy, bấy nhi
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc:Vậy, thế
+ Đại từ để hỏi
- Hỏi về ngời, sự vậ: Ai, gì, nào,
- Hỏi về số lợng: bao nhiêu, mấy?
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao,thế nào
+ Ngoài chức năng dùng để chỉ vàhỏi, đại từ còn có thể đóng các vai trò ngữpháp nh: CN, VN, định ngữ, bổ ngữ, …
- VD: + Chúng tôi đi tham quan CN
Iii Quan hệ từ:
1 Khái niệm:
- Là những từ dùng để liên kết các thànhphần của cụm từ, các thành phần của câuhoặc câu với câu trong đoạn văn, đoạn văn với
đoạn văn trong bài)
Ví dụ: và, với, cùng, nh, do, …
- Quan hệ từ có số lợng không lớn nhng tần
số sử dụng rất cao Nó là một trong những
từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt
- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn đợcdiễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảmbớt sự hiểu lầm khi giao tiếp
Trang 19
- Cho học sinh so sánh quan hệ từ với danh
từ, động từ, tính từ.(theo SGK-tr 201.)
- Mẫu: Nguyện quyết cứu nguy
(Các yếu tố nào có chứa vần của 4 từ trên
là yếu tố Hán Việt
Ngoại lệ: nguyền, chuyền, chuyện là
thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần
"ết" đều là thuần Việt (ngoại lệ: "kết")
- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần
"-ng" đều là thuần Việt (ngoại lệ: "ng, ứng,
ngng".)
H:Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, đồng âm là
gì ?
H: Tác dụng của từng loại từ trên ? Ví dụ ?
H:Khái niệm thành ngữ ? Đặc điểm thành
ngữ ?
H: Nêu tác dụng của điệp ngữ và chơi chữ?
H: Chỉ ra lối chơi chữ đợc sử dụng trong
câu ca dao sau?
Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy
- Dựa vào cách dịch nghĩa:
Ví dụ:
Phụ tử: cha con
2) Phân biệt các yếu tố (từ) thuần Việt các với yếu tố (từ) Hán Việt.
V từ trái nghĩa, đồng nghĩa,
1 Nắm chắc nội dung vừa ôn tập
2 Hoàn thành bài tập 6&7 (SGK- tr194)
Trang 20Giúp HS: Khắc phục một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng.
B Chuẩn bị:
C.Tiến trình bài dạy:
C1 ổ n định lớp : 1’
C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra bài tập 6&7 trang 194
C3 Bài mới: 35’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV đọc cho hs nghe, chép lại đoạn văn
trong vb Sài Gòn tôi yêu (Minh Hơng)
Chú ý kiểm tra các từ “cha, trái, nắng,
chiều, lộng”
- GV cho hs nhớ lại và chép 1 đoạn trong
bài thơ Tiếng gà tra
H: Điền vào chỗ trống: x hay s?
H: Điền tiếng vào chỗ trống cho thích hợp?
H: Điền tiếng “mãnh liệt” vào chỗ trống?
H: Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng
thái, đặc điểm, tính chất cho vp?
H: Tìm các từ chỉ hđ, trạng thái chứa tiếng
có thanh hỏi, ngã?
H: Tìm các từ, cụm từ dựa theo nhĩa hoặc
đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn?
H: Đặt câu với mỗi từ “giành”, “dành”?
H: Đặt câu với mỗi từ “tắc”, “tắt”?
- GV hớng dẫn hs ghi các từ dễ lẫn vào sổ
b Tìm từ theo yêu cầu:
- Các loài cá bắt đầu bằng chữ “ch”: cáchép, cá chuối, cá chuồn, cá chim
- Các loài cá bắt đầu bằng “tr”: cá trê, cátrắm, cá trôi, cá tra
- Các từ chỉ hđ : bảo ban, giảng dạy, nghĩngợi, chạy nhảy, dạy dỗ
VD: - Bạn khong đợc viết tắt khi làm bài
- Các ông ấy làm việc tắc trách quá!
Bài tập 4 Lập sổ tay chính tả:
VD: xử lí, lịch sửTắc trách, viết tắtGiành giật, để dành
Trang 21kiểm tra học kỳ I
A/ Mục tiêu bài học:
- Bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc học sinh ở những phơng diện sau:
+ Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong sách giáo khoa NgữVăn 7 tập I
+ Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức và kỹ năng củacả 3 phần: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
+ Đánh giá năng lực vận dụng phơng thức biểu đạt đã học để tạo lập văn bản Biếtvận dụng kiến thức và kỹ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện
b/ chuẩn bị: Đề bài
c/tiến trình bài dạy:
GV phát đề cho hs làm
Phần I: Trắc nghiệm.
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm – mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)
Câu 1: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?
A Gia vị B Gia tăng C Gia sản D Tham gia
Câu 2: Tâm trạng của tác giả thể hiện trong bài thơ Qua Đèo Ngang là gì?
A Yêu say trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc
B Đau sót ngậm ngùi trớc sự đổi thay của quê hơng
C Buồn thơng da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn
D Cô đơn trớc thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nớc
Câu 3: Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm?
A Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự
B Không có lí lẽ, lập luận
C Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp
D Cảm xúc có thể đợc bộc lộ trực tiếp và gián tiếp
Câu 4: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại trữ tình?
A Bài ca Côn Sơn C Cuộc chia tay của những con búp bê
B Sau phút chia li D Qua Đèo Ngang
Câu 5: Thành ngữ là:
A Một cụm từ có vần có điệu
B Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
C Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động từ, tính từ làm trung tâm
D Một kết cấu chủ- vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Câu 6: Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu sau:
Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.
A Dùng từ đồng âm C Dùng các từ cùng trờng nghĩa
B Dùng cặp từ trái nghĩa D Dùng lối nói lái
Phần II: Tự luận
Câu 1: 2 điểm Nhận xét về sự khác biệt giữa phong cách thơ Lí Bạch và Đỗ Phủ
Bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chơng đều viết về tình quê hơng Hãy nêu sắc thái riêng và cách
biểu hiện tình cảm ở mỗi bài thơ
Trang 22- Cách biểu hiện tình cảm: Cả hai bài đều bộc lộ qua ngoại cảnh là chủ yếu nhng ở bàiNgẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chơng không có câu nào bộc lộ trựctiếp tình cảm nh ở bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Cúi đầu nhớ cố hơng.
Câu 2: 5 điểm
- Kiểu bài: Biểu cảm về tác phẩm văn học
- Nội dung: + Biểu cảm về tầng nghĩa thứ nhất tả thực về chiếc bánh trôi
+ Biểu cảm về tầng nghĩa hàm ẩn: nói về ngời phụ nữ VN trong xhpk
+ Biểu cảm về tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hơng
- Thang điểm: + Điểm 4-5: Bài làm khá sâu sắc các nội dung nói trên
+ Điểm 2-3: Bài làm đủ các ý trên nhng còn sơ lợc, hời hợt
+ Điểm 1: Bài làm quá sơ lợc, thiếu ý
C4 Củng cố: 1’
1 Nhận xét giờ kiểm tra
2 Thu bài kiểm tra
C5 HDVN: 1’
1 Ôn tập lại toàn bộ nội dung chơng trình Ngữ văn đã học từ đầu năm học
2 Soạn văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tuần 19 - Bài 18 Tiết 73- Văn bản:
Soạn: 07/01/2007
Dạy: 15/01/2007
Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuấtA/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ýnghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
b/ chuẩn bị:
C/ Tiến trình:
C1 ổ n định lớp : 1’
C2 Kiểm tra bài cũ: 3’
? Em hiểu thế nào là ca dao-dân ca ?
? Ca dao thờng đợc trình bày qua hình thức nào ?
? Đọc một số câu ca dao ?
* Bài mới: 37’
- Học sinh đọc chú thích SGK
H: Qua phần chú thích em có thể cho biết
đặc điểm hình thức của tục ngữ là gì ?
(GV: Cần phân biệt tục ngữ với thành ngữ
Trang 23điểm về hình thức.)
- Cũng có những câu tục ngữ đợc diễn đạt
thông qua hình thức thơ lục bát -> dễ lẫn
với ca dao
=> Phân biệt TN nhờ nội dung của nó
H: Nêu đặc điểm về nội dung của tục
(Lu ý thêm về vần, đối trong tục ngữ)
Đọc rõ ràng, dứt khoát, thể hiện đợc vần,
ý đối trong từng câu TN
Giải nghĩa từ trong SGK
Giải nghĩa thêm từ "tấc" và một số từ
HV: "canh trì, canh viên, canh điền"
Trong v/b này có 8 câu TN, em có thể
chia chúng thành mấy nhóm ?
H: Hãy đặt tên cho 2 nhóm TN em vừa
chia đợc ?
H: Đọc những câu TN về thiên nhiên
trong v/b và cho biết đó là cách nhìn nhận
của nhân dân ta về hiện tợng nào trong
thiên nhiên ?
H: Vậy nhân dân ta đã có kinh nghiệm gì
về thời gian qua câu TN 1 ?
H: Ngời ta có thể vận dụng kinh nghiệm
này nh thế nào ?
* Bằng cách diễn đạt giàu hình ảnh,
phép đối xứng và nói quá, câu tục ngữ
đúc rút kinh nghiệm, nhận xét về thời
gian: tháng 5 đêm ngắn ngày dài, tháng
10 ngày ngắn đêm dài.
H: Đọc câu 2, 3, 4 em hiểu đợc những
kinh nghiệm nào ?
- Đặt trong điều kiện khi KHKT cha phát
triển, cha ông ta chủ yếu đúc rút kinh
+ Về nội dung:
- TN diễn đạt những kinh nghiệm về cáchnhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên,lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen
nh-ng cũnh-ng có nhiều câu tục nh-ngữ còn có nh-nghĩabóng
+ Nhìn một số hiện tợng trong thiên nhiên
mà đoán đợc thời tiết:
- Nhìn sao -> nắng hay ma
- Có ráng mỡ gà -> báo sắp có bão
Trang 24
nghiệm qua cuộc sống hàng ngày mà tạo
lên đợc những kho báu, túi khôn nh vậy
đủ cho thấy trí tuệ của ngời lao động tuyệt
* Các câu tục ngữ này diễn đạt kinh
nghiệm về thời tiết, dự đoán nắng ma,
bão lụt của nhân dân ta Từ đó mọi ngời
có ý thức chủ động phòng chống thiên
tai.
Đọc 4 câu TN trong nhóm 2 ?
H: Qua những câu TN này em nhận thấy
những kinh nghiệm nào của n/d trong
l/đ/s/x ?
* Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc
đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để
nói về giá trị của đất đai.
- Đó là cuộc sống của những ngời nông
dân là chủ yếu với nghề làm vờn, trồng
lúa, trồng khoai -> tạo lên nền văn minh
lúa nớc
H: Nền kinh tế của nớc ta ngày nay đã có
nhiều đổi mới theo hớng tiên tiến Vậy ý
nghĩa của những câu tục ngữ đó trong
cuộc sống lao động sản xuất ngày nay là
gì ?
* Với cách diễn đạt ngắn gọn, phép liệt
kê đối xứng, các câu tục ngữ này nói về
- Có kiến bò vào tháng 7 -> có lụt lội
(Ví dụ: Dựa vào kiến thức địa lý em có thểgiải nghĩa vì sao đêm tháng 5 dờng nh ngắnhơn và
Hay dựa vào kiến thức sinh học, em có thểgiải thích hiện tợng kiến bò ra khỏi tổ, di c
về nơi cao ráo là báo sắp có lụt lội)
b) Nhóm 2:
Câu 5:
Đất đợc coi nh vàng, quý nh vàng -> Đất làvàng nhờ có sức lao động của con ngời Vàcon ngời cần yêu quý đất đai
Câu 6, 7,8:
Khẳng định thứ tự của các nghề, của các yếu
tố trong trồng lúa, và tầm quan trọng củathời vụ, đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Ngày nay chúng ta áp dụng mô hình VAC
để cùng lúc đạt đợc 3 cái lợi; tiến hành đồng
bộ các công đoạn, yếu tố trong sản xuấtnông nghiệp để thu đợc kết quả cao, tiếnhành khai hoang, lấn biển và có những côngtrình tầm cỡ cải tạo đất đai, làm giàu cho đất
và nhờ đất mà giàu lên
c) Tìm hiểu một số hình thức diễn đạt của các câu tục ngữ trong văn bản:
- Kết cấu ngắn gọn, lời ít, ý nhiều
- Sử dụng nhiều vần lng
- Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình
Trang 25
- Về tạo vế đối nhau ?
(Sử dụng từ trái nghĩa để tạo đối đặc biệt
là XD đối qua KC)
- Về sử dụng hình ảnh thông qua các biện
pháp tu từ ?
=> Đây là những câu TN về TN & LĐSX,
đúc rút những kinh nghiệm quý báu của
nhân dân ta và qua cách tìm hiểu, em thấy
chủ yếu thông qua nghĩa đen với những n/
H: Tìm một số câu tục ngữ có nội dung
phản ánh kinh nghiệm của nhân dân về
- Thi đọc những câu tục ngữ về TN hay LĐSX mà em biết
(Trò chơi: Đọc tiếp sức) Thời gian 3 phút/1 đội
C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em hãy nêu định nghĩa về tục ngữ ?
- Đọc những câu TN trong văn bản đã học và giải nghĩa 2 câu tục ngữ trong 2 nhóm ?
Trang 26
- KT phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
C3 Bài mới: 35’
- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử 1 nhóm trởng, 1 th ký
- Bốc thăm để các nhóm kiểm tra chéo nhau: Thống kê theo mẫu biên bản sau: (12 phút)
Chơng trình địa phơng (Phần văn và tập làm văn)
Tên nhóm:
Tên học sinh Số lợng su
tầm ca dao,dân ca, tụcngữ
Chất lợng(mang tính
- Giáo viên nhận xét nhắc nhở qua kết quả trên và kiểm tra đại diện điểm A, B, C (2 phút)
- Thi trình bày những kết quả su tầm đợc Cử ra một Ban giám khảo (đại diện 4 nhóm) đểchấm điểm (10 phút)
- Biểu điểm: + 1 câu ca dao dân ca hay TN của địa phơng đợc 10 điểm.
+ 1 câu ca dao dân ca hay TN không của riêng địa phơng đợc 2 điểm + Đọc trùng lặp - không đợc tính điểm
(Mỗi đội có 3 phút trình bày dới hình thức tiếp sức.)
- Thống kê kết quả, trao phần thởng cho đội thắng và động viên đội cha thắng
* Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu TN, CD-DC của địa phơng để cung cấp thêm cho hs:(3’)
VD: - Tháng 9 đôi mơi, tháng 10 mồng năm (ngày có rơi)
- Tháng 9 ăn rơi, tháng 10 ăn ruốc
- ăn cơm cáy thì ngáy o o
- ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy
- Da gang một chạp thì hồng Chiêm cấy trớc Tết thì lòng đỡ lo Tháng hai đi tậu trâu bò
Cày đất cho ải mạ mùa ta gieo
- Cuối thu trồng cải, trồng cần ăn đong sáu tháng cuối xuân thì tàn Bấy giờ rau muống đã lan
Lại ăn cho đến thu tàn thì thôi
- Con ơi nhớ lấy lời cha Mồng năm tháng chín thật là bảo rơiBao giờ cho đến tháng mời
Thì con vào lộng ra khơi mặc lòng
*TLV: PBCN về một bài ca dao em yêu thích nhất trong số những bài vừa su tầm đợc (3’)
* Củng cố: 3’
1 Nêu các nguồn su tầm tục ngữ, ca dao ở địa phơng?
2 Hãy đọc vài câu tục ngữ, ca dao mà em thích?
Trang 27Dạy: 16/01/2007
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/s: Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đs và đặc điểm chung của vb nghị luận.
b/ chuẩn bị:
c/ tiến trình :
C1 ổ n định lớp : 1’
C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em hãy nhắc lại các phơng thức tạo lập văn bản đã học ?
* Bài mới: 35’
Học sinh đọc phần a
H: Em hãy nêu thêm các câu hỏi về những
vấn đề tơng tự ?
GV hd học sinh thảo luận theo bàn, mỗi
bàn nêu ra một câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó?
H: Gặp các vấn đề và câu hỏi nh trên, em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học
nh miêu tả, tự sự, biểu cảm không ?
H: Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng
ngày em thờng gặp những kiểu văn bản nào
?
H: Em có thể đa ra 1 VD về văn bản nghị
luận mà em biết ?
(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong SGK.)
* Trong đời sống ta thờng gặp văn nghị
luận dới dạng các ý kiến nêu ra trong
cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát
biểu ý kiến trên báo chí
- Gọi hs đọc văn bản “Chống nạn thất học”
H: Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?
H: Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? (toàn
thể nhân dân VN)
H: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu
ra những ý kiến nào ?
H: Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành
những luận điểm nào ?
I : nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận:
- Theo bạn, nh thế nào là một ngời bạn tốt ?
- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làmbài đầy đủ trớc khi đến lớp ?
- Bạn có nên quá say mê với các trò chơi điện
tử hay “chat” trên mạng không ?
- Chớ nên nói chuyện riêng trong lớp Bạn
đồng ý không ?
- Không thể dùng các kiểu văn bản … để trảlời các câu hỏi trên vì bản thân các câu hỏibuộc ngời ta phải trả lời bằng lý lẽ, t duy kháiniệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêucầu trả lời, ngời nghe mới tin và hiểu đợc -> Văn bản nghị luận
- Các kiểu văn bản nghị luận thờng gặp:Chứng minh, giải thích, xã luận, bình luận,phê bình, hội thảo, …
Trang 28H:Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?
H: Để luận điểm có sức thuyết phục, bài
viết đã nêu ra những lý lẽ nào ?
H: Những lý lẽ ấy đặt ra để trả lời các câu
H: Để các lý lẽ ấy tăng tính thuyết phục,
bài viết đã nêu ra những dẫn chứng nào ?
H: Trong bài văn nghị luận, ngời viết phải
nêu đợc những vấn đề gì ?
H: T/g có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn bản kể chuyện, biểu cảm, miêu tả
chẽ, rõ ràng, đầy đủ nh vậy)
H: Em hãy nêu những đặc điểm của văn
bản nghị luận ?
* - Khái niệm văn nghị luận:
- Yêu cầu đối với bài nghị luận.
Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk.
ớc nhà và trớc hết phải biết đọc, biết viết.(Câu chứa đựng ý khẳng định một t tởng,một ý kiến.)
+ Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đãlàm cho hầu hết ngòi dân VN mù chữ -> lạchậu, dốt nát
- Phải biết đọc, biết viết quốc ngữ thì mới
có kiến thức để tham gia xây dựng nớcnhà
- Những điều kiện để tiến hành công việc
đã hội đủ và rất phong phú: góp sức vàobình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
Trang 29C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là văn nghị luận? Yêu cầu đối với bài văn nghị luận?
H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng,
câu văn nào thể hiện ý kiến đó ?
H: Để thuyết phục, ngời viết đã đa ra những
lý lẽ, dẫn chứng nào ?
H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
một vấn đề trong xã hội không ? Em có tán
thành ý kiến của ngời viết không ?
* G/v kiểm tra đoạn văn nghị luận do học
sinh su tầm (Văn bản có nêu ra đợc vấn đề
để bình luận và giải quyết mang tính xã
+ Đây là bài văn nghị luận vì:
- Nêu ra đợc vấn đề để bàn luận và giảiquyết là một vấn đề xã hội thuộc lối sống
đạo đức
- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụngkhá nhiều lý lẽ và dẫn chứng, lập luận để trìnhbày quan điểm của mình
+ ý kiến đề xuất:
- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu
- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thóiquen xấu từ những việc tởng chừng rất nhỏ
+Lý lẽ:
Có thói quen tốt và thói quen xấu
Có ngời biết phân biệt … rất khó
Thói quen thành tệ nạn
Tạo đợc thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu thì rễ
Hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống vănminh, đẹp cho xã hội
+ D/c:
- Những biểu hiện trong cuộc sốnghàng ngày của thói quen tốt, thóiquen xấu
+ Bài viết đã nhằm trúng một vấn đề trongxã hội ta: Nhiều thói quen tốt đang bị mờdần, mất dần đi hoặc bị lãng quên Nhiềuthói quen xấu mới nảy sinh và phát triển + Chúng ta tán thành ý kiến đó Cần phốihợp nhiều hình thức, nhiều tổ chức và tiếnhành đồng bộ ở mọi nơi, mọi lúc Mỗi ngờicần có những hành động tự giác, thiết thực
Trang 30Mục đích của văn bản: Làm sáng tỏ về 2cách sống: cách sống cá nhân và cách sống
sẻ chia, hoà nhập
- Cách sống cá nhân: Là sống thu mình,không quan hệ, chẳng giao lu thật đángbuồn và chết dần, chết mòn
1 Hoàn thành tất cả các bài tập trên vào vở, tiếp tục su tầm văn nghị luận
2 Soạn văn bản Tục ngữ về con ngời và xã hội
tuần 20 – bài 19
Tiết 77 - văn bản:
- Đọc thuộc 8 câu tục ngữ đã học ? Em thích câu tục ngữ nào nhất ? Vì sao ?
- Nhận xét chung về vần và đối trong 8 câu tục ngữ đã học ?
Trang 31H: Đọc 9 câu tục ngữ, em thấy nội dung của
- Tục ngữ về quan hệ ứng xử (câu 7, 8, 9)
H: Đọc và cho biết câu tục ngữ đề cao cái
gì ? Đề cao bằng cách nào ?
H: Qua câu tục ngữ, dân gian đã đúc kết
kinh nghiệm gì ?
* Con ngời quý hơn của cải rất nhiều.
H: NT đợc sử dụng trong câu tục ngữ là
gì? T/d của nt ấy?
* NT so ánh đối lập, cách nói bằng hình
ảnh, câu tục ngữ kđ giá trị t tởng coi
trọng con ngời của nhân dân ta.
H: Em có biết những câu tục ngữ nào có ý
H: Em thấy, ở con ngời, răng và tóc là
những chi tiết rất nhỏ Vậy mà chúng làm
nên "góc con ngời" Qua đó em hiểu
nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
* ý nghĩa của câu TN: Những gì thuộc
hình thức con ngời đều thể hiện nhân
cách của ngời đó.
H: Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì?
H: Câu TN có thể sử dụng trong hoàn
cảnh nào?
H: Đọc câu tục ngữ, em nhận ra hình thức
diễn đạt quen thuộc nào ?
H: Tìm hiểu ý nghĩa câu tục ngữ này, em
- Phê phán những ai coi của nặng hơn ngời
- Yêu quý, tôn trọng, bảo vệ con ngời
- NT so sánh, hoán dụ -> khẳng định sự quýgiá của con ngời
VD: Ngời sống đống vàng Ngời ta là hoa đất
* Câu 2:
- Cái răng, cái tóc là một phần thể hiện hìnhthức, tính tình, tình trạng sức khoẻ của conngời
- Ngời ta đẹp từ những thứ nhỏ nhất
-> Khuyên mọi ngời hoàn thiện, thể hiệnmình hoặc nhìn nhận, đánh giá, bình phẩmcon ngời từ những điều nhỏ nhất
- Hãy biết tự hoàn thiện mình từ những điềunhỏ nhất; có thể xem xét t cách con ngời từnhững biểu hiện nhỏ của chính con ngời đó
- Sử dụng khuyên nhủ, nhắc nhở con ngờiphải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp
Trang 32H: Qua câu tục ngữ dân gian muốn
khuyên chúng ta điều gì ?
* Câu TN muốn khuyên con ngời phải
có lòng tự trọng, giữ gìn nhân phẩm.
H: Tìm câu tục ngữ tơng tự ?
H: Có một bài ca dao nói về thân phận của
ngời nghèo khổ mà muốn chết trong sạch
H: Tìm những câu tục ngữ cũng nói về
việc ăn, nói của con ngời ?
thành thạo công việc, biết đối xử.
H: Em hiểu nghiã của câu tục ngữ này là
H: Đọc câu tục ngữ này, em có nhận thấy
mối quan hệ với câu 5 nh thế nào ? (Mâu
thuẫn hay bổ sung cho nhau ?)
H: Tác giả dân gian muốn khuyên chúng
b, Những kinh nghiệm và bài học về việc học tập, tu d ỡng:
* Câu 5:
- Cách diễn đạt suồng sã, vừa thách thức vừa
nh một lời đố -> đề cao vai trò của ngời thầytrong việc giáo dục, đào tạo con ngời
* Câu 6:
- Cùng đề cao việc học tập ở cả thầy và bạn
- Phải tích cực, chủ động trong học tập
- Muốn học tốt, không chỉ học ở thầy màcần mở rộng sự học ra xung quanh, ra nhữngngời bạn bởi bạn gần ta, cùng tuổi với ta, ta
dễ học hỏi nhiều điều, nhiều lúc ở bạn
c, Những kinh nghiệm và bài học về kinh nghiệm ứng xử:
* Câu 7:
- Hãy sống nhân ái, thơng yêu ngời khác nhchính bản thân mình
VD: Lá lành đùm lá ráchVD: Chơng trình Vì ngời nghèo, Thánghành động vì ngời nghèo
Trang 33
H: Xã hội chúng ta đã có những h/đ nào
để chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ ?
Đọc 2 câu tục ngữ và cho biết:
H: Nét hình thức chung của 2 câu tục ngữ
này là gì ?
H: Câu 8 cho ta biết điều gì với lời
khuyên của dân gian ?
* Mọi thứ chúng ta hởng thụ đều do
công sức của con ngời -> cần trân trọng
và biết ơn.
H: Trong câu 9, em hiểu "một" và "ba"
theo nghĩa nh thế nào ?
H: Câu tục ngữ nêu lên một chân lý sống
nào ?
* Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh làm
nên việc lớn, chia rẽ sẽ không việc nào
thành công.
H:Đọc những câu tục ngữ ca dao tơng tự ?
H: Đọc những câu tục ngữ về con ngời và
xã hội đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
những câu tục ngữ này?
* Câu 8 + câu 9:
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ:
+ "Quả" - thành quả
+ "Cây" - con ngời
-> Mọi thứ chúng ta hởng thụ đều do côngsức của con ngời -> cần trân trọng và biết
ơn
- "một" - sự đơn lẻ
- "ba" - sự liên kết
=> Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh làm nênviệc lớn, chia rẽ sẽ không việc nào thànhcông
3 Tổng kết:
Ghi nhớ - sgk
Iii luyện tập:
VD: Đối với câu 1:- lấy của che thân không
ai lấy thân che của (đồng nghĩa)
- Trái nghĩa: Trọng của hơn ngời
Câu 8: - Đồng nghĩa: Uống nớc nhớ nguồn
- Trái nghĩa: Đợc chim bẻ ná, đợc cá quênnơm
C4 Củng cố: 3’
1 Thử đọc thuộc lòng một vài câu tục ngữ vừa học
2 Đọc bài đọc thêm trong sgk
C5 H ớng dẫn về nhà : 1’
1 Học thuộc lòng 9 bài tục ngữ; su tầm thêm những bài có cùng nội dung
2 Chuẩn bị bài Rút gọn câu
Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
c/ tiến trình bài dạy:
C1 ổ n định lớp : 1’
Trang 34
C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em hãy đặt một câu đơn, một câu ghép và phân tích cấu tạo các câu đó ?
trong câu (a) ?
H: Qua đó em thấy tục ngữ có nói riêng
một ai không hay nó đúc rút những kinh
nghiệm chung, đa ra những lời khuyên
chung ?
H: Vậy, em có thể lý giải vì sao chủ ngữ
trong câu (a) đợc lợc bỏ ?
H: Chúng ta vừa tìm hiểu một số ví dụ, các
câu 1a, 4a, 4b đợc gọi là những câu rút gọn
Vậy em hiểu thế nào là câu rút gọn ?
Bài tập nhanh: (đa lên máy chiếu)
Cho 2 câu tục ngữ:
(Câu hỏi yêu cầu 2 cho làm theo nhóm)
- GV chiếu ví dụ các câu: “Chạy loăng
quăng; Nhảy dây; Chơi kéo co”
H: Các câu đó bị thiếu thành phần nào ? Em
thử khôi phục câu ?
H: Có nên rút gọn câu nh vậy không ? Vì
sao ?
H: ở ví dụ 2, em có đồng ý với câu trả lời
của ngời con không ? Vì sao ?
H: Em có thể thêm từ ngữ thích hợp vào để
câu trả lời đợc lễ phép ?
H: Qua các ví dụ, em cần lu ý những gì khi
- CN trong câu a đợc lợc bỏ vì câu tục ngữ làlời khuyên cho tất cả mọi ngời Việt Nam, làlời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam
- Các TP đợc lợc bỏ:
+ ở VD 4(a): TP vị ngữ- "đuổi theo nó".+ ở VD 4(b): nòng cốt câu:"Mình đi HàNội"
+ Lí do: Làm cho câu gọn hơn, nhng vẫnhiểu đợc
Các CN đều khó khôi phục
- Không nên rút gọn câu nh vậy vì làm chocâu khó hiểu
- Câu trả lời của ngời con đã bị rút gọn trởnên thiếu lễ phép
Trang 35
dùng câu rút gọn ?
* Khi rút gọn câu cần lu ý:
- Không làm cho ngời đọc, ngời nghe hiểu
sai hoặc hiểu không đầy đủ về nội dung
- GV chiếu các câu trong bài tập
H: Hãy tìm câu rút gọn, khôi phục những
thành phần đã đợc rút gọn và cho biết trong
thơ, ca dao tại sao thờng có nhiều câu rút gọn
nh vậy?
H: Vì sao câu bé và ngời khách trong câu
chuyện hiểu lầm nhau?
H: Qua câu chuyện này em rút ra đợc bài học
cởi khố giặc ra
- Thơ, ca dao thờng gặp nhiều câu rút gọnbởi lẽ các thể loại này thờng dùng lối diễn
đạt ngắn gọn, súc tích; và do số lợng câuchữ hạn chế
Bài tập3:
HS đọc vb Mất rồi
- Vì trong khi trả lời khách, cậu bé đã dùng
3 câu rút gọn chủ ngữ Cho nên ngời khách
đã hiểu lầm CN của câu từ “tờ giấy” sang
“bố của đứa bé”
- Nên cẩn trọng khi dùng câu rút gọn Vìdùng câu rút gọn ko đúng chỗ sẽ gây hiểulầm
C4 Củng cố: 3’
1 Thế nào là câu rút gọn?
2 Sử dụng câu rút gọn cần chú ý điều gì?
3 Tìm câu rút gọn có trong đv sau và thử khôi phục tp bị rút gọn?
Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
Trang 36Tiết 79 – Tập làm văn:
Soạn: 16/01/2007
Dạy: 23/01/2007
Đặc điểm của văn bản nghị luận
A/ Mục tiêu bài học:
C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Em hãy cho biết thế nào là văn bản nghị luận ?
2 Trình bày VD em su tầm đợc về VBNL ?
* Bài mới: 35’
- Cho hs đọc lại V/b: "Chống nạn thất học "
H: Em hãy tìm ý chính của bài viết ?
H: ý chính đó thể hiện dới dạng nào ?
H: Các câu văn nào đã cụ thể hoá ý chính đó ?
H: Vai trò của ý chính trong bài văn nghị luận ?
H: Những yêu cầu để ý chính có tính thuyết
phục ?
=> Trong văn bản nghị luận, ngời ta thờng gọi ý
chính là luận điểm
H: Vậy em hiểu thế nào là luận điểm ?
* Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan
điểm trong bài văn nghị luận.
(Có luận điểm chính - lớn - tổng quát bao trùm
toàn bài Có luận điểm phụ -nhỏ - là bộ phận
của luận điểm chính)
Bài tập nhanh
Tìm các luận điểm:
TV giàu đẹp:
+ TV giàu thanh điệu
+ TV uyển chuyển, tinh tế
+ TV hóm hỉnh
H: Trong văn bản trên, ngời viết đã triển khai
luận điểm bằng cách nào ?
I luận điểm, luận cứ, lập luận:
1 Luận điểm:
* VD: V/b: "Chống nạn thất học "
ý chính của bài là: Chống nạn thất học trình bày dới dạng nhan đề
Các câu văn cụ thể hoá ý chính:
+ Mọi ngời Việt Nam
+ Những ngời đã biết chữ
+ Những ngời cha biết chữ
- ý chính thể hiện t tởng của bài văn nghịluận
- Muốn có tính thuyết phục, ý chính phải rõràng, sâu sắc, có tính phổ biến
Trang 37sở cho luận điểm.
H: Qua đó, em thấy muốn tìm luận cứ cần phải
dựa vào cái gì ?
H: Muốn có tính thuyết phục, LC cần phải đạt
yêu cầu gì ?
* Luận cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu
biểu.
H: Luận điểm và các luận cứ thờng đợc diễn đạt
dới những hình thức nào và có tính chất gì ?
-> Đó chính là cách lập luận
H: Vậy em có thể nói rõ, lập luận có vai trò gì ?
* Lập luận là cách nêu lận cứ để dẫn đến
luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí.
H: Trong bài, em gặp hình thức lập luận nào ?
H: Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận?
- Gọi học sinh đọc lại văn bản
- Xác định luận cứ, luận điểm
- Xác định cách lập luận?
- Dẫn chứng và lý lẽ làm cơ sở cho luận điểm,giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng
đắn, có sức thuyết phục
- Luận cứ trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao phải nêu ra luận điểm ?+ Nêu ra luận điểm để làm gì ?+ Luận điểm ấy có đáng tin cậy không ?
- Luận cứ phải cụ thể, sinh động, có tính hệthống và bám sát luận điểm
3 Lập luận:
- Luận điểm và các luận cứ thờng đợc diễn
đạt thành các lời văn cụ thể Những lời văn
đó cần đợc lựa chọn, sắp xếp, trình bày mộtcách hợp lý để làm rõ luận điểm
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm,luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có tínhliên kết về hình thức và nội dung để đảm bảocho một mạch t tởng nhất quán, có sứcthuyết phục
- Một số hình thức lập luận phổ biến: diễndịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, loại suy, sosánh, …
- Có thói quen tốt và thói quen xấu
- Có ngời biết phân biệt … khó sửa
- Tạo đợc thói quen tốt là rất khó dễ.…
- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi ngời …+ Lập luận:
- Luôn dậy sớm là một thói quen tốt
- Hút thuốc lá là thói quen xấu
- Một thói quen xấu ta thờng gặp hằng ngày
- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi ngời …
Trang 38và cách lập ý cho bài văn nghị luận
A/ Mục tiêu bài học:
C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
-Nêu đặc điểm của luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản nghị luận ?
- Kiểm tra bài về nhà tiết trớc ?
? Ngời ta đặt ra những vấn đề ấy nhằm mục
đích gì ? Những vấn đề ấy gọi là gì ?
? Em hãy xác định luận điểm của các đề
đó ?
* Mỗi đề đều hàm chứa một vấn đề đem
ra nghị luận.
( Lu ý: Có đề bài luận điểm lớn gồm các
luận điểm nhỏ hơn, ví dụ: đề 2, 8, 9, 10)
- Nh vậy, có những đề bài, mỗi luận điểm
đều bao hàm nhiều luận điểm nhỏ hơn
Nh-ng cũNh-ng có nhữNh-ng đề bài chỉ có một luận
điểm
H: Em thấy ở từng đề, thái độ, t/c của ngời
viết cần bộc lộ nh thế nào ?
Chỉ rõ thái độ, t/c trong các đề trên ?
=> Đó là tính chất của đề văn nghị luận
I tìm hiểu đề văn nghi luận:
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
- Các vấn đề nêu ra đều bắt nguồn từ cuộcsống xã hội
- Mục đích đa ra là để ngời viết bàn luận,làm sáng rõ
- Những vấn đề đó gọi là luận điểm
* Tính chất của đề nghị luận:
- Có đề bài: luận điểm bao gồm 2, nhiềuluận điểm nhỏ hơn; chỉ có một luận điểm
- Với từng đề, thái độ, tình cảm của ngờiviết cũng không giống nhau
- T/c của đề nh lời khuyên, tranh luận, giảithích, có tính định hớng cho bài viết,chuẩn bị cho học sinh thái độ, giọng điệu,
Trang 39
H: Vậy em hiểu, tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn ?
Trên bảng, giáo viên trình bày theo bảng:
Đề văn NL Luận điểm Tính chất
* Tính chất của đề có t/d định hớng cho
bài viết.
=> Ngời viết cần có thái độ, t/c phù hợp:
khẳng định, phủ định, tán thành, phản đối,
chứng minh, giải thích, tranh luận
H: Trên đây, chúng ta đã tiến hành tìm hiểu
đề văn nghị luận Vậy em hiểu tìm hiểu đề
Đề bài nêu ra ý kiến (l/đ) nh chúng ta đã
tìm hiểu Vậy em có tán thành ý kiến đó
không ?
H: Hãy nêu ra các luận điểm nhỏ hơn gần
gũi với luận điểm của đề bài ?
H: Cần đặt ra những câu hỏi nào để xác
định luận cứ cho đề trên ?
(HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.)
H: Nên bắt đầu lời khuyên từ đâu ?
(Theo thứ tự trả lời các câu hỏi tìm luận cứ)
H: Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì ?
* Ghi nhớ: SGK.
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
- Đề văn nghị luận: Chớ nên tự phụ
- Luận điểm: Chớ nên tự phụ
- Đối tợng và phạm vi nghị luận: tính tự phụcủa con ngời
+ Với chính bản thân con ngời có tính tựphụ
2 Tìm luận cứ:
- Tự phụ là gì ?
- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?
- Tự phụ có hại nh thế nào ?
- Tự phụ có hại cho ai ?
- Liệt kê những điều có hại do tự phụ và chọn lý
lẽ, dẫn chứng quan trọng nhất
3 Xác định lập luận:
* Ghi nhớ: SGK.
IiI luyện tập:
Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài ?
Sách là ngời bạn lớn của con ngời.
1 Tìm hiểu đề:
- Luận điểm: Sách là ngời bạn lớn của con
Trang 40
GV hớng dẫn học sinh đọc bài tham khảo.
Dẫn dắt học sinh tìm hiểu đề, lập ý theo hệ
thống câu hỏi
H: Sách là gì ?
H: Sách có ích lợi gì >< con ngời ?
H: Với bản thân em, sách có tác dụng nh
thế nào ?
H: Nếu không có sách, mọi ngời và bản
thân em sẽ nh thế nào ?
H: Thái độ của em đối với sách ra sao ?
- Lập luận theo trình tự các luận cứ trên
+ Sách giúp học tập, rèn luyện hàng ngày
+ Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
+ Nối liền quá khứ, hiện tại, tơng lai
+ Cảm thông, chia sẻ với con ngời, dân tộc,nhân loại
1 Nắm nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
2 Nắm các yêu cầu của tìm hiểu đề, lập ý
3 Soạn bài: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
.