Thoạt nghe ý kiến của từng người đều có lí, nhng xÐt kÜ nh÷ng gãp ý cña hä kh«ng nghÜ H: Khi nào cái cười bộc lộ rõ nhất?. đến các chức năng các yếu tố, không thấy ý nghÜa cña tõng thµn[r]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: …./ …./2011
Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 49, 50: viết bài tập làm văn số 3 A Mục tiêu cần đạt: - Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm B Trên lớp: * ổn định lớp Đề bài: Hãy kể một người thân của em (ông bà, bố mẹ, anh chị …) * Yêu cầu: + MB: 1,5 điểm tuổi tác … + TB: 6 điểm - Công việc cụ thể hàng ngày - Tình cảm đối với em - Trách nhiệm đối với gia đình - Vv…. KB: 1,5 điểm Hình thức: 1 điểm * GV: Thu bài đúng thời gian * Dặn dò: HS soạn tiết 51: Treo biển * Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……….………
……….………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 51: Văn bản treo biển.
Đọc thêm: Lợn cưới, áo mới
A Mục tiêu cần đạt:
B Chuẩn bị:
HS: Đọc, kể, tìm hiểu chú thích, trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
Trang 2C Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà
H: Kể và nêu ý nghĩa, bài học của một trong 3 truyện “ ếch ngồi đáy giếng”,
“thầy bói xem voi”, “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miêng”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc chú thích (*) SGK
GV: Giảng, mở rộng ý trên
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
HS: Nêu bố cục (3 phần)
E ở chố nào?
từ đâu? (Sự việc nào? Tại sao đó là
H: Nội dung tấm biển gồm mấy yếu
tố? Vai trò của từng yếu tố ntn?
HS: Tìm hiểu từng yếu tố
H: Tấm biển đã đầy đủ cho việc
H: Em thấy từng ý kiến góp ý của
khách ntn? Em có nhận xét gì về
từng ý kiến đó?
Vì sao?
H: Truyện có ý nghĩa gì?
H: Qua truyện, em rút ra bài học
gì?
I/ Thế nào là truyện cười.
II/ Văn bản “Treo biển”.
1) Tìm hiểu chung.
- Đọc, kể
- Chú thích
- Bố cục
2) Tìm hiểu văn bản.
a) Mần móng cái đáng cười: Nhà hàng treo biển
đề sáu chữ: “ở đây có bán cá tươi” -> làm mọi
phải chú ý
- Tấm biển gồm 4 yếu tố:
+ ở đây: Thông báo địa điểm của nhà hàng + Có bán: Thông báo hoạt động của nhà hàng + Cá: Thông báo loại mặt hàng
+ Ck Thông báo chất *< hàng
=> Bốn yếu tố, bốn nội dung trên là cần thiết cho một tấm biển quảng cáo bằng ngôn ngữ
b) Cái cười nảy sinh và sắp bộc lộ:
bỏ đi
Thoạt nghe ý kiến của từng đều có lí,
xét kĩ những góp ý của họ không nghĩ
đến các chức năng các yếu tố, không thấy ý nghĩa của từng thành phần
c) Cái cười bộc lộ:
- Mỗi lần có góp ý, nhà hàng không suy
chủ nhà không suy nghĩ, không hiểu những
điều viết trên biển
3) ý nghĩa của truyện.
- Phê phán những thiếu chủ kiến, không suy xét khi khác góp ý
- Bài học: Khi khác góp ý không nên
Trang 3HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Đọc mẫu và + dẫn hs đọc
HS: Đọc, tìm hiểu chú thích và kể
lại truyện
trong truyện
HS: Nêu nội dung, ý nghĩa của
truyện
GV: Phân tích các yếu tố tiêu biểu
hành động ngay mà phải suy xét kĩ, biết tiếp thu chon lọc ý kiến khác
* Phê phán tính khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội Tính xấu ấy biến những nhân
* Ghi nhớ (SGK)
* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học
* Dặn dò: HS soạn tiết 52: Số từ và lượng từ.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……… ……….………
……… ………….………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 52: số từ và lượng từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết dùng số từ và *< từ trong khi nói, khi viết
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ phần I
C Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập về nhà
- H: Thế nào là DT? Nêu ví dụ?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc và quan sát
H: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào trong câu? Chúng
đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ
sung ý nghĩa gì?
HS: Thảo luận và phát biểu
GV: Nhận xét , bổ sung
H: Từ “đôi” trong câu (a) có phải là
số từ không? Vì sao?
HS: Trả lời mục 3
I/ Số từ.
1) Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa số *<
cho Danh từ: hai (chàng); một trăm (ván cơm
chín (cựa); chín (hồng mao); một (đôi).
2) Từ “đôi” trong “một đôi” không phải là số
từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí danh từ chỉ đơn vị
Trang 4HS: Rút ra bài học phần ghi nhớ.
HS: Đọc ví dụ và quan sát
H: Nghĩa của các từ in đậm có gì
giống và khác với số từ?
HS: Thảo luận và phát biểu
HS: Xếp các từ in đậm vào mô hình
cụm Danh từ
HS: Kẻ bảng phân loại và sắp xệp
GV: Treo bảng phụ cho HS điền
H: Có mấy loại *< từ?
GV: + dẫn HS làm bài tập
HS: Xác định số từ và nêu ý nghĩa
H: Xác định ý nghĩa các từ in đậm
HS: So sánh sự giống nhau và khác
nhau của từ “từng” và “mỗi” ở các ví
dụ trong SGK
HS khác nhận xét và bổ sung
GV: Đọc cho hs chép
GV: Thu bài của hs để đánh giá
nghĩa về số *< cho Danh từ
* Ghi nhớ (SGK)
II/ Lượng từ.
1) Các từ in đậm trong SGK
- Khác với số từ: Số từ chỉ *< hoặc thứ tự sự vật P< từ chỉ *< ít hay nhiều của sự vật 2) Phân loại *< từ: có 2 loại
- P< từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất
thảy
- P< từ chỉ tập hợp hay phân phối: các,
chừng , mỗi, mọi, từng…
* Ghi nhớ (SGK).
III/ Luyện tập:
1) Các số từ:
+ Một (canh), hai (canh), ba (canh), năm
(canh): là số từ chỉ *<
+ (canh) bốn, (canh) năm: là số từ chỉ số thứ
tự
để chỉ số *< nhiều, rất nhiều
3) Từ “từng” và “mỗi”:
+ Giống nhau: tách ra từng sự vật, từng cá thể + Khác nhau:
cá thể này đến cá thể khác
- mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng
4) Chính tả: Nghe – viết.
Văn bản: Lợn cưới, áo mới.
* Củng cố: GV: Hệ thống nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn tiết 53: Kể chuyện tưởng tượng.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……… …….………
……… ….………
……… ………
******************************