Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh: - Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh.. Củng cố: Qu
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 1+2 Đọc văn KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ
CMT8- NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
-Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước
- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam
- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống
- Vận dụng vào việc phân tích những tác phẩm cụ thể
II Tiến trình giờ học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giảng bài mới:
VHVN từ CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX đã song hành với hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc Từ trong khói lửa của hai cuộc kháng chiến vĩ đại đó văn học cũng phát triển vô cùng rực rỡ, đáp ứng được yêu cầu: văn nghệ phục vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân Bài khái quát hôm nay sẽ cho chúng ta một cái nhìn tổng quan về thời kì văn học này
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và
HĐ1:Tìm hiểu những nét khái quát
VHVN từ CM tháng Tám 1945 đến năm
1975.
- Hãy tóm tắt những nét chính về tình hình
lịch sử, xã hội, văn hoá có ảnh hưởng đến
sự hình thành và phát triển của VHVN giai
đoạn 1945-1975?
- Văn học VIỆT NAM 1945-1975 phát
triển qua mấy chặng?
- Những tác phẩm đáng chú ý trong năm
độc lập đầu tiên? Cảm hứng chung ?
- Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự chuyển
biến lớn của VH ở cuối năm 1946?
- Trong văn xuôi những thể loại nào đóng
vai trò tiên phong của văn học kháng chiến
hống Pháp?
- Thử lí giải vì sao từ 1950 trở đi, văn xuôi
tạo được bước phát triển mới?
- Nêu tên những bài/tập thơ hay ra đời
trong KCCP?
- Nêu một số nét chính về hoàn cảnh lịch
I KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM
1945 ĐẾN NĂM 1975 :
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Đường lối văn nghệ của Đảng góp phần tạo nên một nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới
- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm
- Nền kinh tế nước ta còn nghèo nàn và chậm phát triển Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các nước XHCN
2- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:
- Một số tác phẩm trong hai năm 1945-1946 phản ánh được không khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nước giành được độc lập
- Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
*Thành tựu
+ Truyện ngắn và kí sớm đạt được thành tựu: Một lần tới Thủ đô, Trận phố Ràng (Trần Đăng), Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao); Làng (Kim Lân); Thư nhà (Hồ Phương),…
Từ năm 1950, xuất hiện những tập truyện,
kí khá dày dặn: Vùng mỏ (Võ Huy Tâm); Xung kích (Nguyễn Đình Thi); Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc),…
1
Trang 2những phương diện thể hiện của khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn Lấy
một số TP các em đã học để minh hoạ
Hướng về đại chúng, TP văn học thường
ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ
ràng, sử dụng những hình thức nghệ thuật
quen thuộc với nhân dân, ngôn ngữ bình
dị, trong sáng, dễ hiểu
- Thử phân biệt cảm hứng lãng mạn trong
văn học thời kì này với văn học lãng mạn
trước 1945?
+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc: Thơ của
Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống ( Hoàng Cầm), Tây Tiến (Quang Dũng), Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu
+ Một số vở kịch ra đời phản ánh kịp thời hiện thực CM và KC
b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống:+ Cuộc kháng chiến chống Pháp
+ Hiện thực đời sống trước CM+ Công cuộc xây dựng CNXH
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, nhiều tập thơ xuất sắc ra đời
- Kịch nói có bước phát triển mới
+ Truyện kí CMMN đạt nhiều thành tựu nổi bật
+ Truyện kí ở miền Bắc cũng phát triển mạnh
- Thơ đạt được bước tiến mới trong mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồng thời tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và chính luận
- Kịch nói có những thành tựu mới, gây được tiếng vang
d) Văn học vùng địch tạm chiếm (1946-1975):
Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và cách mạng có những đóng góp đáng ghi nhận trên cả hai bình diện chính trị-xã hội và văn học
3) Những đặc điểm cơ bản:
a) Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu.
b) Nền văn học hướng về đại chúng.
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng
sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hướng sử thi thể hiện:
+ Đề tài là những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc
+ Nhân vật chính là kết tinh cho vẻ đẹp của cộng đồng
+ Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và lấp lánh vẻ đẹp tráng lệ, hào hùng
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng k/đ cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng
Trang 3HĐ2:Tìm hiểu vài nét khái quát VHVN
từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.
- Hãy tóm tắt những nét chính về tình hình
lịch sử, xã hội, văn hoá đã thúc đẩy đổi
mới văn học giai đoạn 1986 đến hết TK
XX?
- Văn học phát triển qua mấy chặng? Nêu
một số thành tựu cơ bản của các thể loại ?
( GV so sánh từng thể loại ở các thời kì,
giai đoạn để HS thấy được một cách cụ thể
hơn)
- Hãy thử nêu các phương diện đổi mới
của văn học từ 1986 trở đi ?
- Quá trình đổi mới cũng bộc lộ những
khuynh hướng lệch lạc nào?
HĐ3: Tổng kết bài học.
- Nêu những thành tựu nổi trội và một số
biểu hiện hạn chế của văn học VN
1945-1975?
II- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM
1975 ĐẾN HẾT TK XX
1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất sau 1975
- Từ 1975 đến 1985 đất nước ta lại gặp phải những khó khăn và thử thách mới
- Từ năm 1986, Đảng ta đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng phải đổi mới để phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của văn học
2) Những chuyển biến một số thành tựu ban đầu:
- Từ sau 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn như các giai đoạn trước nhưng vẫn có những tác phẩm được bạn đọc chú ý
- Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc, bộc
lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống
+Đổi mới cách nhìn về chiến tranh+Chú ý khai thác những vấn đề bức xúc trong đời thường
+Chú ý đến con người cá nhân nhiều hơn
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh
mẽ Các vở Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) và Mùa hè ở biển (Xuân Trình),…tạo được sự chú ý
III- KẾT LUẬN :
Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phản ánh được thời kì đấu tranh gian khổ và những chuyển biến mới trong nền văn học Việt Nam Thời kì này đã đạt những thành tựu rực rỡ về nhiều mặt
- HS đọc lại bài , học thuộc ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bài luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: Tiết sau: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
3
Trang 4Tuần: 1
Ngày soạn :
Tiết 3: Làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG - ĐẠO LÍ
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là kỹ năng tìm hiểu đề
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Nghị luận xã hội từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếu trong phân môn làm văn đặc biệt là nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS tìm
hiểu đề và lập dàn ý dựa trên ngữ liệu
SGK
GV chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận:
HS đọc ngữ liệu, lần lượt thảo luận các
-Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
GV đặt câu hỏi gợi ý:
-Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ tìm
* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người
-Thao tác lập luận: phân tích, so sánh
-Phạm vi tư liệu: thực tế, thơ văn
Từ các ý tìm được trong phần (1.a), hãy lập dàn
ý cho đề bài trên.( dàn bài tham khảo)
+Tâm hồn lành mạnh hướng tới cái đẹp
+Trí tuệ sáng suốt
+Hành động tích cực
-Dẫn chứng: Quá khứ, hiện tại
-Phê phán lối sống không đẹp
-Xây dựng phương hướng, mục tiêu để sống
Trang 5Hoạt động 2: Rút ra kết luận chung cho
bài học
*Hoạt động 3: GV cho HS luyện tập để
củng cố kiến thức:
Bài 1: GV phát phiếu trả lời trắc nghiệm
cho HS và kiểm tra khả năng tiếp thu
kiến thức của HS qua phiếu trả lời
-GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn ý
sau đó định hướng trở lại để HS viết
thành bài văn hoàn chỉnh
- GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm một
số bài làm của HS điền vào phiếu trả lời
trắc nghiệm
HS chia nhóm thảo luận dàn ý
HS tiếp tục hoàn chỉnh bài tập ở nhà
đẹp
*Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân, khẳng
định lại vấn đề
II.Kết luận: Bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
thường có những nội dung sau:
+ Giới thiệu, giải thích tư tưởng đạo lí cần bàn luận
+ Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai+ Nêu ý nghĩa, phương hướng phấn đấu-Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, trong sáng
III.Luyện tập:
1.Bài tập 1/SGK/21-22a.VĐNL: phẩm chất văn hĩa trong mỗi con người
- Tên văn bản: Con người có văn hóab.TTLL:
- Giải thích: văn hóa là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hóa (đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hóa (đoạn3)c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lơi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi
tu từ gây chú ý cho người đọc
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừa tóm lược được các luận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ
2.Bài tập 2 SGK/22
4 Củng cố
- Nắm vững các bước tìm hiểu đề và lập dàn ý
- Làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài mới: Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh)
5 Dặn dò: Soạn bài mới: Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh
+ Vài nét về tiểu sử?
+ Quan điểm sáng tác của chủ tịch Hồ Chí Miinh.?
+ Phong cách nghệ thuât?
5
Trang 6I Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập
II Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp,
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Sinh thời chủ tịch HCM không nhận mình là nhà văn hay nhà thơ, nhưng Người ý thức được văn chương là vũ khí chiến đấu lợi hại nhất phục vụ cho sự nghiệp CM nên Người đã cầm bút Cũng vì thế bên cạnh một HCM- vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc chúng ta còn có một nhà văn,
nd,t/p tiêu biểu ,nhắc lại ý ngắn gọn
- Khái quát di sản văn học NAQ - HCM
Gv:Sáng tác của HCM gồm 3 bộ phận
lớn, cho hs nêu lên những nét chính và
xác định giá trị văn chương của từng bộ
phận
Hãy trình bày mđ ,nd của văn chính
luận?
Kể tên một số t/phẩm tiêu biểu?
GV giới thiệu khái quát 1 số t/phẩm
2 Di sản văn học
* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng,phong phú
về thể loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật
Trang 7Gv:Các truyện ngắn thường dựa trên
một sự,câu chuyện cĩ cơ sở thật để từ đó
hư cấu tái tạo để thực hiện dụng ý nghệ
thuật của mình
Hãy kể 1 số truyện, kí của NAQ-HCM
Nêu nội dung
Nét nổi bật nghệ thuật của thể loại này
là gì?
GV cho hs tìm hiếu trong sgk để nắm
nội dung của ba tập thơ
*Hoạt động 3:Tìm hiểu phong cách NT
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trần thuật linh hoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện(1963)
c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự
nghiệp sáng tác của NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ ca VN
Nhật kí trong tù (133 bài)
Thơ HCM (86 bài)Thơ chữ Hán HCM (36 bài)
3 Phong cách nghệ thuật:
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép
III Kêt luận: ( Xem sách )
4 Củng cố: Qua bài học cần nắm được :
- Cuộc đời và sự nghiệp văn học của chủ tịch HCM
+ Quan điểm sáng tác, di sản văn học và phong cách nghệ thuật.
5 Dặn dò:
- Những biểu hiện về sự trong sáng của tiếng Việt.
7
Trang 8Tuần: 2
Ngày soạn :
Tiết 5: Tiếng việt GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt,
là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông;
có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
II.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp,
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
TV là vốn của cải quý báu nhất mà cha ông ta đã dày công gìn giữ và làm phong phú thêm cho nó Nhưng trong xu thế hội nhập ngày nay, nhiều người lại không có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV Đây là một vấn đề mà thế hệ chúng ta ngày hôm nay phải nhìn nhận nghiêm túc hơn.
Tiến trình tổ chức các hoạt động Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:H.dẫn hs tìm hiểu sự trong
- Trong quá trình giao tiếp, chúng ta có
vay mượn hay sử dụng ngôn ngữ nước
ngoài như thế nào để đảm bảo sự trong
sáng của tiếng Việt?
GV: Cho HS đọc đoạn văn hội thoại
- Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ giữa các bộ phận mạch lạc: câu trong sáng
1 Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ
ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó.( ngữ âm, chữ viết,từ ngữ , câu, lời nói bài văn )
2 Sự trong sáng của tiếng Việt là không lai căng, pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt.
3 Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói.
II- Luyện tập
1 Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ ngữ
nào về các nhân vật:
-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cơ em gái ngoan
Trang 93 Bài tập 3(tr34)
- Thay file thành từ Tệp tin
- Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính
4 Củng cố
- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Nắm kĩ các kiến thức của bài học
5 Dặn dò.
- Làm bài tập 2.tr44
- Soạn bài : Chuẩn bị cho bài viết số 1: nghị luận xã hội
+ Nắm lại kiến thức đã học về các thao tác lập luận
+ Cách làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng- đạo lí
9
Trang 10Tuần 3
Ngày soạn:
Tiết : 6 Làm văn BÀI VIẾT SỐ 1- NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Thời gian làm bài: 45 phút)
B Nền văn học luôn hướng về đại chúng
C Nền văn học có nhịp độ phát triển hết sức mau lẹ
D Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Câu 2:“ Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng
ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”.Tác giả câu
nói trên là:
A Phạm Văn Đồng C Hồ Chí Minh
B Lê Duẩn D Võ Nguyên Giáp
Câu 3: Các đề làm văn sau đây, đề nào thuộc loại nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
A Đề 1: Phải chăng“ Cái nết đánh chết cái đẹp „?
B Đề 2: Bài học đạo lí mà anh chị rút ra cho bản thân từ nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.Đề 3: Hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động“ nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục „
C Đề 4: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
Câu 4: Bài thơ nào không thuộc trong tập Nhật kí trng tù của HCM?
A Chiều tối, C Mới ra tù tập leo núi,
B Ngắm trăng, D Đi đường
II TỰ LUẬN:
Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
HẾT
Trang 11
I Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập
-Vận dụng kiến thức đã học để phân tích thơ văn của Người
II.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp,
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
TNĐL là một niềm tự hào của nhân dân ta Qua đó ta thấy được nét đặc sắc trong phong cách văn chính luận của chủ tịch HCM.
Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác
phẩm “Tuyên ngôn độc lập”
Tuyên ngôn độc lập được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
Gv bổ sung thêm để hoàn chỉnh các ý
Bản “Tuyên ngôn độc lập” được viết với
- Ngày 26/8/1945 tại nhà số 48 phố Hàng Ngang
HN Người soạn thảo bản TNĐL
- Ngày 2/9/1945 Người đọc bản TNĐL ở quảng trường Ba Đình HN trước 50 vạn dân thủ đô và các vùng lân cận khai sinh ra nước VN mới
- Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch đã và đang âm mưu xâm lược nước ta, ( Thực dân Pháp
và Anh ở Sài Gòn, Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc)
2 Mục đích:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc
- Bác bỏ luận điệu xâm lược của Thực dân Pháp
- Khẳng định quyết tâm giữ vững nền độc lập của dân tộc của nhân dân ta
3 Giá trị của bản TN
a.Về lịch sử Là một văn kiện có giá trị lịch sử to
lớn+ Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân ,phong kiến
ở nước ta + Là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới
+ Là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên mới độc lập
tự do dân tộc
b.Về văn học:
11
Trang 12Xác định & nhận xét bố cục của Bản
Tuyên ngôn để định hướng phân tích
Cho hs nghe thu băng lời của Bác đọc
bản TNĐL
*Hoạt động 2: Đọc hiểu đoạn 1.
Bác mở đầu bản tuyên ngôn bằng cách
nào?
- Tại sao mở đầu Bác lại trích dẫn 2 bản
TN của Mĩ và Pháp?
Việc trích dẫn ấy có ý nghĩa gì ?
Kiên quyết nhắc nhở thực dân pháp và đế
quốc Mĩ đừng tự mình bôi nhọ lá cờ bình
đẳng bác ái của tổ tiên họ
Liên hệ với “Bình Ngô đại cáo” của
Nguyễn Trãi và “Nam quốc sơn hà” của
Lí Thường kiệt
- Lập luận của Bác sáng tạo ở điểm nào ?
tập trung ở từ ngữ nào ?
- Với cách lập luận trên, HCM đã đập tan
âm mưu gì của Pháp?
Gv bổ sung , sơ kết đoạn 1
*Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ sở thực
tiễn của bản tuyên ngôn.
Từ cơ sở pháp lí, bản TN tiếp tục đưa ra
những vấn đề gì ,nhằm mục đích gì ?
Thực dân Pháp đã đưa ra những luận
điệu gì khi xâm lược nước ta?
Bác đã bác bỏ những luận điệu xảo trá
- Giá trị nghệ thuật
+ TNĐL là áng văn chính luận mẫu mực.
+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực; ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm; giọng văn linh hoạt
4 Bố cục: gồm 3 đoạn
- Đoạn 1:Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn
- Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập -> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ
II Đọc -Hiểu văn bản:
1 Cơ sở pháp lí & chính nghĩa của bản TN:
- Trích dẫn 2 bản TN:
+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) + Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)
-> Dùng chân lí đã được thừa nhận làm cơ sở pháp lí vững chắc của bản tuyên ngôn: đó là nguyên lí cơ bản về quyền bình đẳng của con người ( 2 văn kiện trên mang tính công ước quốc
tế )
* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:
- Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương, “gậy ông đập lưng ông”
- Đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.-> Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc
* Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra " -> từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc
-> Đóng góp lớn đầy sáng tạo cho phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới
=> Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN, nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dân tộc
2.Cơ sở thực tiễn của bản TN :
a Tội ác của Pháp:
- Luận điệu của Thực dân Pháp: Bình đẳng, bác
ái, tự do, khai hoá, bảo hộ, văn minh
Trang 13Gv liên hệ với những tác phẩm viết về
nạn đói năm Ất Dậu, và những hình ảnh
về nạn đói năm đó để hs thấy rõ hơn tội
ác của thực dân Pháp qua đó bóc trần bộ
mặt bịp bợm của chúng
Nhận xét cách lập luận của Hồ Chí
Minh?
Y/c hs nhận xét thái độ của t/giả khi kể
tội ác của th/dân Pháp
HS so sánh với đoạn luận tội trong
“Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
Hs nghe tiếp đoạn băng
Lập trường chính nghĩa của dân tộc ta
thể hiện ntn ?
Từ cách trình bày của t/g, em nh/xét cách
biện luận ?
Trong đoạn cuối, lời tuyên bố độc lập
được Hồ Chí Minh lập luận như thế nào?
*Hoạt động 4:Tìm hiểu lời tuyên bố
ái, nhân đạo.
+ Về quân sự: 5 năm bán nước ta 2 lần cho Nhật, khủng bố Việt Minh, giết nốt số tù chính trị
ở Yên Bái
-> Bản chất hèn nhát, dã man, bịp bợp >< Luận điệu khai hoá, bảo hộ.
- Điệp từ “chúng”+ động từ mạnh: Khắc sâu tội
ác của thực dân Pháp
-Láy lại cụm từ : “sự thật là ”: tăng tính hùng biện, tính khẳng định mạnh mẽ cho bản tuyên ngôn -> Thái độ: kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù
=> Dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, xác thực, giọng văn hùng hồn, trữ tình là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đ/v nước ta ngót gần một thế kỉ.
b Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)
- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm -> Dân tộc anh hùng ( Pháp hèn nhát, đầu hàng nhục nhã)
- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít.( Pháp phản bội Đồng Minh đầu hàng Nhật)
- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế.-> Truyền thống nhân đạo, bác ái ( Pháp tàn bạo dã man) -
- Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp ( Bác bỏ luận điệu bịp bợm của Pháp)
- PP biện luận chặt chẽ, lôgích, từ ngữ sắc sảo sảo Cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, điệp ngữ
"sự thật " như chân lí không chối cãi được
=> Việt Nam xứng đáng được hưởng độc lập, hạnh phúc.
3 Lời tuyên bố độc lập.
- Các cụm từ có tính tuyệt đối: “thoát ly hẳn”,
“xóa bỏ hết” Phủ định dứt khoát, triệt để mọi đặc quyền , đặc lợi của thực dân P đối với đất nước VN
- Điệp ngữ “dân tộc đó ” + kiểu câu song hành: Nhấn mạnh quyền độc lập tất yếu của dân tộc
- Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vững vàng của HCT về quyền dân tộc - tự do ( trên cơ sở l/luận pháp lí, thực tế , bằng ý chí mãnh liệt của d/tộc )
III Tổng kết:
13
Trang 14Qua bản “Tuyên ngôn độc lập”, anh (chị)
học được gì từ cách lập luận của Chủ tịch
Hồ Chí Minh?
Trách nhiệm của mỗi công dân đối với
đất nước như thế nào?
1 Nội dung: TNĐL là một văn kiện lịch sử vô
giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới
về quyền tự do độc lập của dân tộc và khẳng định quyết tâm giữ vững độc lập dân tộc của nhân dân việt Nam
2 Nghệ thuật: Là một áng văn chính luận mẫu
mực
4 Củng cố: Qua bài học cần :
- Nắm được hoàn cảnh sáng tác, mục đích, đối tượng và giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập
- Nội dung và nghệ thuật của bản TNĐL
5 Dặn dò.
Trang 15- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
II.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp,
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
*Hoạt động 2:ìm hiểu về trách nhiệm giữ
gìn sự trong sáng của TV
- Trách nhiệm của mỗi người Việt Nam giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt ?
*Hoạt động 3: H.dẫn HS đọc và giải các bài
- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp
- Có những cách sử dungsáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )
III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ ngữ
nói về các nhân vật:
-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng
nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại
Bài tập 3(tr34)
15
Trang 16GV hướng dẫn HS chọn và phân tích câu
văn
Gv: Anh (chị) đã làm được gì để giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt? Suy nghĩ của anh
chị về câu nói của ông chủ bút tờ báo Nam
Phong “ Khi nào Truyện Kiều còn thì tiếng
nước ta còn, tiếng nước ta còn thì nước ta
còn”
- Thay file thành từ Tệp tin
- Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính
Bài tập 1(tr 44)
- Câu a : không trong sáng do lẫn lộn
giữa trạng ngữ với chủ ngữ của động từ
- Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể
hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu
4- Củng cố
- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Nắm kĩ các kiến thức của bài học
- Làm bài tập 2.tr44
5 Dặn dò
- Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
+ Tại sao vấn đề Nguyễn Đình Chiểu phải được nghiên cứu kĩ hơn?
+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu phải được nghiên cứu như thế nào?
+ Nên có cách hiểu như thế nào về Lục Vân Tiên?
+ Anh (chị) biết gì về mảng thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu?
Tuần : 4
Ngày soạn :
Trang 17Tiết : 10 Đọc văn NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC.
Phạm Văn Đồng
-I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
-Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ văn NĐC.-Củng cố kĩ năng viết bài văn nghị luận
-Hiểu và trân trọng cụ Đồ Chiểu
II.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp,
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Có ý kiến cho rằng thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thô, không hay, ít tính nghệ thuật(so với Truyện Kiều) hay cũng có người cho Văn Tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không có tính nghệ thuật Đặc biệt có quá nhiều cách hiểu rất thiên lệch về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu buộc chúng ta phải nhìn nhận toàn diện hơn về ông Bài viết của Phạm Văn Đồng đã làm được những điều này.
Tiến trình tổ chức các hoạt động Yêu cầu cần đạt
*Họat động 1: Tìm hiểu chung.
Hs đọc tiểu dẫn? Nêu kiến thức cơ bản về
GV nói thêm về: - Mĩ-Ngụy thay đổi chiến
thuật , chiến lược chuyển từ chiến tranh đặc
biệt sang chiến tranh cục bộ
- Những nhà sư tự thiêu: Hòa thượng Thích
Quảng Đức(Sài-Gòn 11/6/1963), Tu sĩ
Thích Thanh Huệ tại trường Bồ Đề ( Huế
13/8/1963), cuôc đồng khởi Bến Tre-nơi
NĐC trút hơi thở: Anh ở ngoài kia anh có
nghe-Quê ta sông dậy tiếng chèo ghe-Ghe
đưa trăm xác đi đòi mạng-Rầm rập ngày
đêm lên Bến Tre(Lá thư Bến Tre-Tố Hữu)
-Xác định bố cục văn bản?Vị trí từng
phần?
- Nêu nội dung phần mở bài?
- Nêu 3 luận điểm chính phần thân bài?
• Nêu nội dung phần kết bài?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả
Phạm Văn Đồng( 1906-2001)
-Quê: Đức Tân, Mộ Đức, Quảng Ngãi
-PVĐ là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc(đặc biệt trong lĩnh vực chính trị,ngoại giao)
-PVĐ có những tác phẩm quan trọng về văn học nghệ thuật
2.Văn bản
a Hoàn cảnh ra đời:
- Nhân kỉ niệm ngày mất của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu (3 – 7 – 1888), đăng trên tạp chí Văn học tháng 7 – 1963
- Hoàn cảnh năm 1963: Cuộc kháng chiến
chống Mĩ ngày càng ác liệt Phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ của nhân dân miền Nam sôi nổi và rộng khắp
⇒ Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang dấy lên mạnh mẽ đó.…
b.Nội dung chủ đề(luận đề)
-Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
+ Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là
một nhà thơ yêu nước
+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của
17
Trang 18HS đọc!
GV đọc - nhấn mạnh lại cách đọc
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.
Hs phát hiện điều đặc biệt đầu tiên của phần
Phát hiện luận điểm?
Tác giả đã chứng minh luận điểm 1 băng
những luận cứ nào?
(Thảo luận nhóm đại diện nhóm đứng dậy
trình bày Các thành viên còn lại bổ sung,
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Phần mở bài: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc
- Đặt vấn đề: Cần phải tìm hiểu, nghiên cứu
kĩ hơn về cuộc đời và thơ văn NĐC
- Nêu cách tiếp cận thơ văn NĐC: “Phải chăm chú nhìn”-> Càng nhìn càng thấy sáng
⇒ Đề cao nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu có ý nghiã quan trọng, cổ viên động viên tinh thần yêu nước
- Đưa ra lí do làm cho ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ thuật
+ Còn rất ít người biết thơ văn yêu nước của
⇒ Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải nguyên nhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ
thể, giàu tính hình tượng “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu”, “bầu trời văn nghệ dân tộc”,
“Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”.
b Cách triển khai vấn đề :
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một
nhà thơ yêu nước
- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:
+ Là nhà nho, sinh trưởng ở Đồng Nai + Bị mù, viết thơ văn phục vụ kháng chiến + Thơ văn ghi lại: tâm hồn trong sáng và cao quý; thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc
- Luận cứ 2 : về thơ văn của NĐC
+ Cuộc đời và thơ Nguyễn Đình Chiểu là một chí sĩ yêu nước hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn
+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoại xâm
Trang 19Luận điểm 2 nói về vấn đề gì?
Có những luận cứ nào? Cách sắp xếp các
luận cứ như thế nào?
Luận điểm 3 nêu vấn đề gì?
Có những luận cứ nào chứng minh?
Qua cách đánh giá của PVĐ, anh (chị) hiểu
thêm điều gì về tác phẩm Lục Vân Tiên?
- Luận cứ 3: Quan điểm sáng tác của NĐC
+ Thơ văn mang tính chiến đấu:
+ Khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc phi nghĩa:
Cuộc đời và thơ văn của ông là của một chiến sĩ hi sinh, phấn đấu vì nghĩa lớn
* Luận điểm 2 : Nội dung thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu
- Luận cứ 1: Tái hiện lại phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX để khẳng định NĐC xứng đáng là “ ngôi sao sáng trong văn ngh của dân tộc.”
+Thơ văn NĐC phục vụ cuộc kháng chiến chống Pháp
+Thơ văn cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc
- Luận cứ 2 : Đánh giá tác phẩm “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
+ Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế: xây dựng tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ
+So sánh với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
- Luận cứ 3 “Xúc cảnh” : đoá hoa, hòn ngọc,
* Luận điểm 3 : Đánh giá tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu : Lục Vân Tiên
- Luận cứ 1 : giá trị nội dung
- Luận cứ 2 : giá trị nghệ thuật
-> Làm sáng tỏ hơn về Lục Vân Tiên
c Kết thúc vấn đề :
Khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học, trong đời sống tâm hồn dân tộc và trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
III.Tổng kết –Luyện tập 1.Tổng kết: Ghi nhớ SGK
2 Luyện tập
4.Củng cố
- Có cái nhìn đúng đắn hơn đối với văn thơ của NĐC
- Cách viết văn chính luận của PVĐ
5 Dặn dò:
- Nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm.
- Văn phong của hai tác giả
Tuần : 4
Ngày soạn:
19
Trang 20Tiết 11: Đọc thêm MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ ( NGUYỄN ĐÌNH THI )
ĐÔ-XTÔI-ÉP- XKI ( X.VAI-GƠ )
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu nội dung và nghệ thuật của hai văn bản trên.
-có kĩ năng đọc hiểu văn bản chân dung văn học, viết văn bản về một tác giả văn học
-Bồi dưỡng tâm hồn văn chương
II.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp,
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Trang 21Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và
A.Tìm hiểu văn bản “ Mấy ý nghĩ về thơ”
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và
tác phẩm.
GV nói thêm về :vấn đề quan điểm của văn
nghệ sĩ thời kháng chiến( Đôi mắt,Nhận
đường,Đề cương văn hóa)
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.
Hs đọc văn bản tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
của văn bản qua hệ thống câu hỏi hướng dẫn
trong sách giáo khoa
Hs làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình
bày Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện
Gv nhận xét, bổ sung, hoàn thiện
B.Tìm hiểu văn bản “ Đô-xtôi-ép-xki”
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
-Luận đề:đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tâm hồn con người
giới thiệu luận đề bằng thao tác lập luận vấn
đáp(nêu câu hỏi):Đầu mối của thơ có lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn con người chăng?Rung động thơ…mọi sợi dây của tâm hồn rung lên
Câu 3.
Luận điểm:ngôn ngữ thơ
-So sánh với ngôn ngữ truyện,kí,kịch:cái kì diệu của tiếng nói trong thơ,có lẽ chăng ta tìm
nó trong nhịp điệu…một thứ nhịp điệu bên trong,một thứ nhịp điệu của hình ảnh,tình ý nói chung là của tâm hồn(…)Không có vấn đề thơ tự do,thơ có vần và thơ không có
vần(…)thơ thực và thơ giả,thơ hay và thơ không hay,thơ và không thơ(…)dùng bất cứ hình thức nào,miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn con người
Câu 4.
Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập luận-phần mở đầu: nêu phản đề(những ý kiến trái ngược)
-lí lẽ: hình ảnh-dẫn chứng cụ thể:thơ là tiếng nói đầu tiên,tiếng nói thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm với cuộc sống.Tóe lên những nơi giao nhau với ngoại vật,trước hết là những cảm xúc( )mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy,những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung
Câu 5:
-Ý nghĩa ngày nay:thời sự,khoa họcvề vấn
đề thi ca,sáng tạo thơ ca
B.Đô-xtoi-ép-xki
I.Tìm hiểu chung
-SGK
21
Trang 224 Củng cố : Qua bài học cần nắm được
- Những quan điểm sáng tác thơ
- Kĩ năng viết văn bản chân dung văn học
5 Dặn dò:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới:
Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa nghị luận tư tưởng đạo lí &nghị luận hiện ượng đời sống
Tuần 5 Ngày soạn:
Tiết 12 Làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tương đời sống
- Viết bài văn nghị luận đời sống
- Có nhận thức,tư tưởng,thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hàng
Trang 23Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và
+ GV: Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng gì?
+ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
+ Giáo viên kết luận bổ sung :
+ GV: Hãy xác định những ý chính sẽ nêu
trong bài viết?
+ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
+ GV: Xác định dẫn chứng và các thao tác
lập luận sử dụng trong bài viết?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh lập dàn
ý
+ GV: Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu
Ân sao cho ấn tượng nhất?
+ GV: Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
đồng thời đưa ra ý kiến phân tích và bình
luận hiện tượng?
+ GV: Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân đem
đến cho em cảm xúc gì, suy nghĩ gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đối tượng và cách làm bài nghị luận
về hiện tượng đời sống.
+ GV: Qua phần tìm hiểu trên, vậy nghị
luận về một hiện tượng đời sống có những
đối tượng nào?
+ GV: Nêu cách làm bài nghị luận về
hiện tượng đời sống?
+ HS: Dựa và phần Ghi nhớ để trả lời
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện
- Một số ý chính:
+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ ngày nay có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân
+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người
có lối sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha
- Dẫn chứng:
+ Văn bản đọc thêm trang 69
+ Từ thực tế cuộc sống (biểu dương hoặc phê phán)
- Cần vận dụng các thao tác: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân rồi dẫn
đề văn, nêu vấn đề “chia chiếc bánh mì của mình cho ai”
* Thân bài:
- Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
- Phân tích hiện tượng:
+ Ý nghĩa
* Kết bài:
Bày tỏ suy nghĩ riêng của mình
2 Đối tượng và cách làm bài nghị luận
về hiện tượng đời sống:
II LUYỆN TẬP :
1 Bài tập 1:
a Hiện tượng:
23
Trang 24+ GV: Hiện tượng mà Nguyễn Ái Quốc nêu
lên trong bài viết là gì?
+ GV: Hiện tượng ấy diễn ra vào khoảng
thời gian nào?
+ GV: Nói thêm: Một số thanh niên, sinh
viên Việt Nam ngày nay du học ở nước
ngoài cũng đang mải miết kiếm tiền, chơi
bời, lãng phí thời gian cho những việc vô bổ
mà không tập trung tư tưởng, quyết tâm học
tập, rèn luyện chuyên môn, tiếp thu khoa
học kĩ thuật tiên tiến :
+ GV: Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao
- Hiện tượng ấy diễn ra:
Diễn ra vào đầu TK XX Trong xã hội nước
ta ngày nay, hiện tượng ấy vẫn còn
b Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập luận:
- Phân tích: mải chơi bời, không làm gì
cả,sống già cỗi, thiếu tổ chức,, rất nguy hại cho tương lai đất nước
- So sánh: nêu hiện tuợng thanh niên sinh viên
Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù
- Bác bỏ: Thế thì thanh niên chúng ta đang làm
gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm
gì cả
c Cách dùng từ, diễn đạt:
Dùng từ, nêu dẫn chứng xác thực, cụ thể; kết hợp nhuần nhuyễn các câu tường thuật, câu hỏi, câu cảm thán
d Bài học cho bản thân:
Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái
độ học tập đúng đắn
4.Củng cố : Qua bài học cần nắm được
- Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống
5 Dặn dò.
- Các loại văn bản khoa học
- Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ khoa học
Tuần: 5
Ngày soạn:
Tiết 13, 14 Tiếng Việt PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC I.
Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học và các đặc trưng của phong cách ấy
- Có kỹ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách ngôn ngữ khác và biết sử dụng ngôn ngữ khoa học trong các trường hợp cần thiết
II Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Trang 25Vào bài: Trong cuộc sống thường ngày, ta được tiếp xúc và sử dụng nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau Trong số đó có phong cách ngôn ngữ khoa học Vậy ngôn ngữ khoa học
là loại ngôn ngữ như thế nào? Nó có những đặc trưng gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay.
25
Trang 26Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa
học.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các loại văn bản khoa học
+ GV cho học sinh đọc văn bản a và tìm
hiểu văn bản trên được dùng để giao tiếp
giữa những đối tượng nào? Đặc điểm của
nó?
+ Hs đọc văn bản b và tìm hiểu đặc điểm
của văn bản b Văn bản trên thuộc loại văn
+ GV: Nội dung thông tin là gì ?
+ GV: Thuộc loại văn bản nào ?
+ GV: Tìm các thuật ngữ khoa học được sử
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học:
+ Thường mang tính khoa học cao và sâu
Văn bản a: thuộc loại văn bản khoa học chuyên sâu
+ Bao gồm: chuyên khảo, luận văn, luận án, tiểu luận, báo cáo khoa học
- Văn bản b:
+ Thuộc loại khoa học tự nhiên+ Nội dung: phù hợp với trình độ học sinh + Hình thức: có định lượng kiến thức trong bài
Văn bản b: thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa
- Tồn tại dưới dạng nói và viết:
+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ, biểu bảng…
+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, dựa vào một đề cương
3 Luyện tập:
a Bài tập 1:
Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
- Nội dung thông tin:
+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá + Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn
Trang 274 Củng cố
- Các loại văn bản khoa học ?
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?
Tiết 16 Đọc văn: Thông điệp nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003
(Cô-phi An- nan)
I Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
- Nhận thức được : đại dịch HIV/AIDS là một hiểm hoạ mang tính toàn cầu nên việc phòng chống AIDS là vấn đề có ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệt là trách nhiệm của mỗi người và mỗi quốc gia
- Thấy được sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp, tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng của tác giả
-Củng cố kĩ năng đọc và viết văn bản nhật dụng
-Có ý thức và trách nhiệm với việc phòng chống HIV/AIDS
II Tiến trình dạy học
Tiến trình tổ chức các hoạt động Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hs đọc tiểu dẫn và tìm hiểu chung về tác
giả và tác phẩm
-Dựa vào SKG, Anh (chị ) hãy trình bày
một vài nét về tác giả Cô-phi An-nan?
(tổng thư kí LHQ hiện nay là người nước
nào)
Anh (chị ) biết gì về giải Nobel?
GV: Giải Nobel!!!(trừ Toán)
2 Văn bản:
a Hoàn cảnh ra đời:
Nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS
1-12-27
Trang 28- Hoàn cảnh ra đời bức thông điệp?
- Thể loại văn bản?Trọng tâm của việc tiếp
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.
Anh chị hiểu gì về căn bệnh HIV/AIDS
HIV/AIDS như thế nào?
-Nhân loại đã làm được những gì để phòng
chống căn bệnh HIV/AIDS?
- HS suy nghĩ , sau đó trả lời
Những vấn đề nào còn tồn tại?
GV:nhận xét hướng dẫn!!
2003, Tổng thư kí Liên hợp quốc Cô-phi An-nan
đã gửi bức thông điệp đến toàn thế giới, nhằm kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức và mọi người hãy
nỗ lực ngăn chặn phòng chống đại dịch này trên toàn cầu
b.Bố cục:4 phần(Mở đầu, Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS, Nhiệm vụ cấp bách,
quan trọng hàng đầu trong việc phòng chống AIDS,Kết thúc: Lời kêu gọi phòng chống AIDS)
II Đọc – hiểu văn bản
*Đọc
1 Phần mở đầu:
– Khẳng định nhiệm vụ phòng chống AIDS là của toàn thế giới và được thế giới quan tâm
- Nhắc lại việc cam kết của các quốc gia trên thế giới để đánh bại căn bệnh HIV/AIDS vào
năm 2001 và Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS của quốc gia đó.
->Làm cơ sở của bản thông điệp
2 Phần triển khai vấn đề
a) Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS
*Ưu điểm
- Đưa ra một số kết quả đã đạt được
+ Ngâ sách cho phòng chống AIDS đã tăng lên.+ Quỹ toàn cầu v phòng chống AIDS, lao và sốt rét được thông qua
+ Các quốc gia đã có chiến lược phòng chống AIDS
+ Trong năm qua, mỗi phút có khoảng 10 người
bị nhiễm HIV, và đại dịch này đang lan rộng nhanh nhất ở chính những khu vực mà trước đây hầu như vẫn còn an toàn- đặc biệt là Đông Âu và toàn bộ Châu Á, từ dãy núi U-ran đến Thái Bình Dương
Trang 29Nhóm 3: Nhiệm vụ của tất cả mọi người
trong công cuộc phòng chống AIDS?
-Trước và sau khi có bản thông điệp,theo
em thái độ của em,và mỗi người về HIVS
có điều gì không?
-Bản thông điệp ra đời cách đây 5 năm,theo
em nội dung của nó còn có giá trị không?
năng viết VB nghị luận!!
HS thực hiện bài tập a,b
GV:kiểm tra,hướng dẫn!
trong Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS và tiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005
=> Phần nêu tình hình không dài nhưng giàu sức thuyết phục vì những dẫn chứng cụ thể, xác thực cho thấy tầm bao quát của người viết
c) Nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong việc phòng chống AIDS
- Phải nỗ lực thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết
- Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động
- Phải công khai lên tiếng về AIDS
- Không được kì thị và phân biệt đối xử đối với những người sống chung với HIV/AIDS
- Đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức tường rào ngăn cách giữa “chúng ta” và
“họ”
- Phải đoàn kết, hợp tác chặt chẽ hơn nữ trong cuộc đấu tranh đẩy lùi căn bệnh thế kỉ này
- Lập luận: bác bỏ, so sánh
- d) Kết thúc: Lời kêu gọi phòng chống AIDS
- Tôi kêu gọi các bạn hãy cùng với tôi lên tiếng thật to và hãy dõng dạc về HIV/AIDS
- Hãy cùng tôi giật đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này
- Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chóng lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn
- Câu văn ngắn gọn,, bộc lộ được tình cảm thiết tha, chân thành
III Tổng kết-Luyện tập 1.Tổng kết
- Nội dung:
+ Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, và những cố gắng của con người
về mặt này vẫn còn chưa đủ
+ Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó là công việc chính của mình, hãy sát cánh bên nhau để cùnh “đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị HIV/AIDS
- Nghệ thuật:
+ Văn phong chính luận rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu, với một lập luận lôgíc, chặt chẽ,luận cứ cụ thể thuyết phục
+ Cùng với tâm huyết và trách nhiệm của người
29
Trang 30HS thực hiện bài tập c(tại nhà: 1tua62n nộp
- Hệ thống hóa và nâng cao tri thức về làm văn nghị luận
- Biết làm bài nghị luận về tác bài thơ, đoạn thơ
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh
- Rèn kĩ năng một các hệ thống và nhuần nhuyễn qua việc thực hành luyện tập làm văn nghị luận trong nhà trường
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy
* Họat động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài 1
- Bài yêu cầu phân tích những giá trị về tư tưởng
và nghệ thuật của bài thơ
- Lưu ý hoàn cảnh ra đời của bài thơ
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
Giới thiệu khái quát hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Trang 31+ GV: Vẻ đẹp của núi rừng trong đêm
trăng khuya được miêu tả như thế nào?
+ GV: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có
gì khác hình ảnh ẩn sĩ trong thơ cổ?
+ GV: Vì sao lại nói bài thơ vừa có tính
chất cổ điển, vừa hiện đại
+ GV: Nêu nhận đinh chung về bài thơ?
+ GV: Khẳng định lại những giá trị bài
thơ?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài 2
+ GV: Khi tìm hiểu đề trong đề bài này,
ta cần xác định những vấn đề gì?
+ GV: Mở bài, ta cần giới thiệu điều gì?
Có gì khác với cách giới thiệu về một bài
thơ?
+ GV: Đoạn thơ có thể chia làm mấy
phần?
+ GV: Khí thế của cuộc kháng chiến
chống pháp được miêu tả như thế nào?
Bài thơ đợc Bác Hồ sáng tác tại Việt Bắc vào năm
+ Điệp từ " lồng": tạo lên một hình ảnh vừa lung linh vừa huyền ảo như những bông hoa tuyệt đẹp
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: hoà tâm hồn mình với ánh trăng, với tiếng suối
+ Thao thức, không ngủ vì lo cho vận mệnh của dân tộc Khác các ẩn sĩ thời xưa
- Bài thơ vừa có tính chất cổ điển vừa hiện đại + chất cổ điển: thể thơ, hình ảnh thiên nhiên, bút pháp miêu tả thiên nhiên
+ chất hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình: thi sĩ
- Nghệ thuật: Đây là một đoạn thơ hay, đạt được những giá trị nghệ thuật đặc sắc về cách sử dụng ngôn ngữ
những lực lượng kháng chiến.
+ Nhớ về những niềm vui chiến thắng trên khắp mọi miền của đất nước (4 dòng cuối
31
Trang 32+ GV: Nhận xét gì về việc sử dụng thể
thơ lục bát của nhà thơ Tồ Hữu?
+ GV: Cách dùng từ ngữ, hình ảnh?
+ GV: Cách vận dụng BPTT?
+ GV: Giọng thơ ở đây như thế nào?
* Họat động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu Đối tượng và nội dung của bài
nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
+ GV: Em có nhận xét gì về đối tượng
nghị luận về thơ? Xuất phát từ điều này,
chúng ta cần phải thao tác như thế nào
khi nghị luận?
+ GV: Điểm tương đồng và khác biệt
của kiểu bài này so với nghị luận về một
vấn đề XH là gì?
+ GV: Em rút ra được bài học bài học
gì để để chuẩn bị hành trang bước vào
cuộc sống từ thao tác nghị luận về một
bài thơ, đoạn thơ
+ Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát;
+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ
+ Giọng thơ sôi nổi, hào hùng; hình ảnh, từ ngữ giàu sức gợi cảm;
- Kết luận:
Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt của nhân dân ta
II Đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
Đáp án:
- Nội dung:
+ Cảnh chiều xuống trên sông: đẹp nhưng buồn + Tâm trạng của nhà thơ: Nỗi buồn nhớ nhà, nhớ quê hương
4 Củng cố
- Nắm chắc kỹ năng và các bước nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Về nhà hoàn thành các bài viết đã lập dàn ý ở trên, học thụôc phần Ghi nhớ
5 Dặn dò
Trang 33TÂY TIẾN (QUANG DŨNG)
Câu hỏi:
- Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Cảnh vật và hình ảnh người lính được miêu tả như thế nào?
- Phân tích cảm hứng bi tráng trong bài thơ Tây Tiến?
- Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên Miền tây và nét hào hoa dũng cảm,
vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo
Cuộc kháng chiến vệ quốc vĩ đại của dân tộc đã cho chúng ta những hình tượng văn học
vô cùng đẹp và đầy ấn tượng Trong số đó không th thiếu hình tượng người lính Tây Tiến trong
bài thơ cùng tên của nhà thơ “Xứ Đoài mây trắng”- Quang Dũng.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung về tác giả
- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988)
- Quê hương: Phượng Trì – Đan Phượng – Hà Tây
- Cuộc đời : + Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh
…+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ
+ Phong cách sáng tác: vừa hồn nhiên vừa tinh
tế, lãng mạn và hào hoa
- Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn
33
Trang 34HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung về văn bản
+ GV: Từ phần Tiểu dẫn, nêu hoàn
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chặng đường hành quân
trên cái nền cảnh thiên nhiên miền
Tây Bắc
+ GV: Ý nghĩa hai câu mở đầu ?
+ GV: Phân tích cảm xúc chung của
tác giả qua hai câu mở đầu ?
+ HS thảo luận và phát biểu
+ GV: Nhận xét và kết luận
+ GV: Thiên nhiên Tây Bắc được tác
giả khắc hoạ như thế nào?
+ GV: các địa danh trong hai câu thơ
gợi lên điều gì?
- Phần 2: “Doanh trại đong đưa”:
Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền tây thơ mộng
- Phần 3: “Tây Tiến đoàn độc hành”:
Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến
- Phần 4: “Tây Tiến người chẳng về xuôi”:
Tấm lòng và sự gắn bó với Tây Tiến
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Nhớ núi rừng Tây Bắc và những chặng đường hành quân.
- Vần “ơi” + “chới vơi”:
+ vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ: tha thiết, mênh mông
+ Khơi nguồn cho những hình tượng thiên nhiên liên tiếp xuất hiện
Nỗi nhớ không kìm nén nỗi trong lòng, bật lên thành tiếng gọi thiết tha “ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi”
b.Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc.
- Liệt kê các địa danh : Sài Khao, Mường Lát
gợi lên sự xa xôi, hẻo lánh, hoang vu
- Địa hình: Điệp: dốc dôc, ngàn ngàn
Từ láy: khúc khuỷu, thăm thẳm,
Từ ngữ gợi hình: cồn mây, súng ngửi Tiểu đối: lên / xuống
Câu thơ toàn thanh trắc:
Những câu thơ thanh trắc xen lẫn thanh bằng
->ĐH Tây Bắc hiểm trở, trùng điệp, gập ghềnh
nguy hiểm gợi con đường Thục địa nan trong thơ
Lý Bạch.
- Âm thanh: Thác gầm thét Cọp trêu người
Trang 35HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv: ngoài sự dữ dội, hùng vĩ ra, thiên
nhiên Tây Bắc còn có điểm gì cần chú
ý?
Trên cái nền thiên nhiên vừa dữ dội,
nguy hiểm, vừ thơ mộng trữ tình, hình
ảnh người lính Tây Tiến được khắc hoạ
như thế nào? Phân tích?
Nồi cơm nấu dở bát nước chè xanh.
Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu vẻ đẹp của người chiến sĩ
trong đêm liên hoan văn nghệ và
thiên nhiên trong buổi chiểu sương
giăng
+ GV: Cụm từ “Bừng lên hội đuốc
hoa” gợi lên cảnh tượng gì?
+ GV: Hai chữ “Kìa em” diễn tả cảm
giác gì cuả các chiến sĩ?
+ GV: Âm thanh, màu sắc được miêu
tả như thế nào trong đoạn thơ?
-> Sự bí ấn dữ dội của núi rừng TB luôn rình rập
đe doạ bước chân của đoàn quân Tây Tiến.
Thiên nhiên TB mang vẻ đẹp hùng tráng, dữ dội.
- Hình ảnh: Hoa về trong đêm hơi+ súng ngửi trời, cồn mây
+ mưa xa khơi+ thanh bằng trong các câu thơ:
Sự huyền ảo, lãng mạn thú vị, hấp dẫn của núi rừng miền Tây.
- Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trên nền thiên nhiên
+ Hành quân trong sương mù mệt mỏi/ không
chùng bước
+ Cách nói “Súng ngửi trời”: sự tinh nghịch của
người lính, tinh thần lạc quan yêu đời
+ Hoa về -đêm hơi+ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi: Sự lãng mạn hào hoa của người lính.
+ Anh bạn - không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
-> Sự hi sinh thanh thản của người lính Tây Tiến
c Những kỉ niệm đẹp trên chặng đường hành quân.
- Hương vị: cơm lên khói Thơm nếp xôi-> gợi nhớ sự ngọt ngào, ấm áp
- Từ ngữ: nhớ ôi sự vấn vương, lưu luyến Mùa em
-> Tình quân dân ấm áp, ngọt ngào.
=> Bằng bút pháp hiện thực và trữ tình đan xen, đoạn thơ đã dựng lại con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở nhưng cũng thi vị, huyền
ảo Ở đó đoàn quân Tây Tiến đã trải qua cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng cũng ấm áp tình người
2 Nhớ những đêm liên hoan văn nghệ và sông nuớc miền Tây một chiều sương.
a.Những đêm liên hoan văn nghệ.
-
+Hình ảnh: Đuốc hoa, xiêm áo + từ bừng
lên-> niềm vui, sự ấm áp.
+ Hai chữ Kìa em: sự ngạc nhiên, sung sướng,
ngỡ ngàng của người lính trước vẻ đẹp của các cô gái vùng Tây Bắc
=> Đêm liên hoan văn nghệ tưng bừng, ấm áp tình quân dân đã thu hút người chiến sĩ Qua đó
ta thấy thêm nét lãng mạn, hào hoa của những
35
Trang 36HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Đoạn thơ có âm điệu như thế
nào? Nó diễn tả điều gì?
+ GV: Cảnh sông nước được miêu tả
như thế nào?
+ GV: Nổi bật trên dòng sông ấy là
dáng điệu? Của ai?
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chân dung của người lính
Tây Tiến
+ GV: Hình ảnh người lính Tây Tiến
được miêu tả như thế nào? Tìm những
chi tiết miêu tả ngoại hình của người
lính? Qua đó tác giả muốn khắc hoạ
những câu thơ viết về cái chết của
người lính Tây Tiến?
Gv liên hệ với hình ảnh Kinh Kha
trong văn học cổ
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu Lời thề gắn bó với Tây Tiến
+ Âm điệu : Nhịp nhàng, trữ tình, thiết tha
gợi kỷ niệm êm đềm
+ Những từ ngữ “chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ” vẽ lại cảnh thiên nhiên hoang sơ, vắng
lặng như thời tiền sử+ Hình ảnh cô gái Thái trên chiếc độc mộc+ cánh hoa: Sự nên thơ
=> Chất thơ và chất nhạc hoà quyện: không chỉ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cảnh và người hòa hợp, cái hồn thiêng liêng của cảnh vật
3 Chân dung của người lính Tây Tiến
a.vẻ ngoài:
+ Hình ảnh không mọc tóc Quân xanh màu lá >< Dữ oai hùm
gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến
( gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con
hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật sự ngang tàng, oai phong lẫm liệt của người lính.)
b Phẩm chất của người lính
- Hình ảnh + Mắt trừng: Khát vọng lập được chiến
công của người lính Tây Tiến
+“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” : Nét đẹp
lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến( khao khát yêu đương)
c Sự hi sinh c ủa người lính Tây Tiến
- Rải rác,về đất: giảm bớt sự đau thương.
Sự ra đi thanh thản của người lính
- Chẳng tiếc đời xanh: khí phách hiên ngang, lí
tưởng anh hùng lãng mạn
- Các từ Hán Việt biên cương, mồ viễn xứ, áo bào
-> Tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng , thiêng liêng
4 Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:
- Nhà thơ dứt dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại: