1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 T 32 CKTKN

49 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1/ OÅn ñònh: hát 2.Kiểm tra bài cũ: -Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười và trả lới các câu hỏi về nội dung truyện..

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài( đọc 2

lượt )

-GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS

hiểu các từ ngữ: Nguy cơ, thân hành, du học

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng với giọng

chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự

buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu

Đoạn 1: Từ đầu … Đến chuyên về môn cười cợt.Đoạn 2 : Tiếp theo … Nhưng học không vào Đoạn 3 : Còn lại

-HS nối tiếp nhau đọc

-HS đọc lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó; lần 2 đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét-HS theo dõi SGK

-HS đọc thầm đoạn 1+Mặt trời không muốn dậy, chim không muốnhót,

+Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài,chuyên về môn cười cợt

Ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười.

-HS đọc thầm đoạn 2-Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội

vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não

Trang 2

-Cho HS đọc đoạn 3.

+Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này?

+Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó ?

HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm.

MT : biế đọc với giọng phù hợp với nội dung

diễn tả

-GV gọi ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau theo

cách phân vai:

“ Vị đại thần vừa xuất hiện … Đức vua phấn

khởi ra lệnh”

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

+Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

Ý 3: Hy vọng mới của triều đình

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

Trang 3

PPCT : 32 KỸ THUẬT

LẮP Ơ TƠ TẢI I-Mục tiêu:

- chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ráp ơ tơ tải

- Lắp được ơ tơ tải hàng theo mẫu, ơ tơ chuyển động được

II- Đồ dùng :

- Mẫu bộ lắp ghép

III- Các hoạt động dạy –học :

1/ Ổn định: hát

2 Bài cũ:

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu bài

- HOẠT ĐỘNG 1: thực hành

- Cho HS quan sát mẫu

Để lắp được ơ tơ tải thì cần có mấy bộ phận

- Nêu tác dụng của ơ tơ tải

_ HOẠT ĐỘNG 2: Thao tác kỹ thuật

a/ Chọn các chi tiết

b/Lắp từng bộ phận

c/ Lắp ráp ơ tơ tải

d/ GV hướng dẫn HS tháo các chi tiết và xếp

gom vào hộp

4 Củng cố, dặn dò :

- HS quan sát, nhận xét

- Giá đỡ, trục bánh xe, tầng trên của xe và giáđỡ, thành sau xe, càng xe, trục bánh xe

- Chở hàng hĩa

- Chọn đúng và đủ như SGK

- HS đọc nội dung ghi nhớ

- Lắp giá đỡ trục bánh xe -Lắp tầng trên và giá đỡ

- Lắp thành sau xe ,càng xe ,trục xe

-Lắp theo quy trình SGK

- HS tiến hành như tiết trướcHệ thống nội dung bài Nhận xét, dặn dò

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

b) 7368 :24 =307-HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

a )40 x x = 1400

x = 1400 : 4

x =350 b) x : 13 =205

15 x 8 x 37 = 37 x15 x 8

-Về nhà thực hiện

KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I MỤC TIÊU:

Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình tranh 126, 127 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 5

HĐ 1 : Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các lồi

các con vật để hỏi, nhưng cần tập trung vào tên

thức ăn của các con vật đĩ

-Dặn HS chuẩn bị bài Trao đổi chất ở động vật

-Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm tập hợp các tranh ảnh của nhữnng con vật ăn các loại thức

ăn khác nhau mà các thành viên trong nhĩm sưu tầm được

-Sau đĩ phân chúng thành các nhĩm theo thứùc

ăn của chúng

+Nhĩm ăn thịt:

+Nhĩm ăn cỏ, lá cây+Nhĩm ăn hạt:

-HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng/ sai để đốn xem đĩ là con gì

-Về nhà thực hiện

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010

Bài :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG HỌC VÀ

ĐỊA PHƯƠNG NƠI EM Ở

I/ MỤC TIÊU

- HS biết thực trạng môi trường ở trường tiểu học thắng Nhì và địa phương phường 6

- Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường trong sạch

- Biết đồng tình, ủng hộ và vận động mọi người luôn có hành vi bảo vệ môi trường

II/ CHUẨN BỊ

-Tìm hiểu trước môi trường ở địa phương em đang ở

Trang 6

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định: hát 2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới.

Giới thiệu bài.

Giảng bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường

MT : biết được MT ở trường học

- Chia nhóm cho HS thảo luận

+ Môi trường ở trường ta như thế nào? Điều

đó có ảnh hưởng gì đến việc học tập?

+ Em đã làm gì đề bảo vệ môi trường ?

* Hoạt động 2: Môi trường ở địa phương

em đang ở

MT : biết được MT ở địa phương

- Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận :

+ Người dân trong thôn em vứt rác ở đâu?

Đường phố sạch không?

+ Các đoàn thể ở khu phố bạn có quan tâm

đến điều đó không?

- Nhận xét, chốt lại những việc cần làm để

bảo vệ vệ sinh môi trường

* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến

MT : biết bày tỏ ý kiến của mình về MT

- Bài tập : Những việc làm nào sau đây có

tác dụng bảo vệ môi trường

a Đi tiêu, đi tiểu đúng nơi qui định và dội

sạch nước sau khi đi

b Đi tiêu tiểu chỗ nào cũng được miễn là

không ai thấy

c Vứt rác ra sân để bác lau công quét nhặt

d Dù ở đâu có rác thì nhặt bỏ vào thùng

- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình bằng

thẻ màu, có thể nêu một số câu hỏi để chất

vấn HS

4/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động nhóm đôi

- Các bạn vứt rác chưa đúng nơi qui định, mùi hôi bốc ra từ nhà vệ sinh,

Nhặt rác , không vứt rác bừa bãi, đi tiểu đúngnơi qui định, dội nước sạch sẽ

- Nhóm theo khu vực thôn

HS trình bày theo thực tế ở địa phươngĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ

Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MTSai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MTĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽSai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MTĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 7

PPCT : 157 TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO 3)

I MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải các bài toán liên quan đến các phép tính vói số tự nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+Muốn tìm trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được bao nhiêu mét vải cần tìm gì ?

-Theo dõi hs làm bài

Thay m, n vào rồi tính-HS làm vở, 1 HS làm bảng

= (800 -100) : 4

= 700 : 4 =175

-1 HS đọc đề, 2 HS phân tích đề

+Tổng số vải bán được trong hai tuần

-Số ngày bán trong 2 tuần đó

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 ( m )Đáp số : 51 m vải

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho HS viết

-Lắng nghe, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha

3.Dạy bài mới :

-GV giới thiệu bài

HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.

MT: Trình bày đúng đoạn trích

a)Trao đổi về nội dung đoạn văn

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?

+Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây

rất tẻ nhạt và buồn chán?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:

-Vương quốc, kinh khủng, rầu rỉ, héo hon, nhộn

nhịp, lạo xạo , thở dài……

c) Viết chính tả

-GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

-GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết

chưa đúng

HĐ 2: Luyện tập.

MT: sửa lỗi chính tả âm s/x

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

4.Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-2 HS đọc+Kể về một Vương quốc rất buồn chán và tẻnhạt…

+Những chi tiết mặt trời không muốn dậy, chimkhông muốn hót……

-2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

-HS đọc lại các từ khó viết -HS lắng nghe và viết bài

-Soát lỗi, báo lỗi và sửa

Trang 9

Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a;

a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki – lô- mét

vuông, Diện tích Đà Nẵng là bao nhiêu ki – lô-

mét vuông, Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là

bao nhiêu ki – lô- mét vuông ?

b/YCHS nêu YC của ý b

- Gọi 1 HS lên bảng làm ý b, cả lớp làm vở

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3:

YCHS phân tích biểu đồ

-Yêu cầu HS tự làm vào vở.1HS làm bảng

b/ ta làm NTN ?

-GV chấm chữa bài

-GV hỏi thêm : Trung bình cửa hàng đó bán được

bao nhiêu cuộn vải mỗi loại?

Bài 1: Còn thời gian hướng dẫn hs làm

-HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong SGK

Biểu đồ gồm 2 đoạn chính: cột chỉ số km2; hàng tên TP; 3 cột màu xanh chỉ diện tích

+Diện tích Hà Nội là 921 ki – lô- mét vuông, Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki – lô- mét vuông, Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 2095 ki – lô- mét vuông

-1 HS lên bảng làm ý b, cả lớp làm vở

So sánh diện tíchb) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Diện tích Hà Nộilà:

1255 – 921 = 334 ( km 2)Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là:

2095- 1255= 840( km 2)

- Biểu đồ gồm 2 cột

- HS tự làm vào vở, 1HS làm bảnga)Trong tháng 12 cửa hàng bán được mét vải hoa là:

42 x 50 = 2100( m)b) ta tính tổng số vải của tháng 12 Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải

là ( 42 + 50 + 37) x 50=6450( m)

- Cuộn vải mỗi loại trung bình cửa hàng đó bánđược là: ( 42 + 50 + 37): 3 = 43( cuộn )

Trang 10

- Bước đầu biết đọc diễm cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung

-Hiểu nội dung bài thơ: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười và trả lới các câu hỏi về

nội dung truyện

-GV gọi HS nhận xét bạn đọc và câu trả lời của bạn

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài:

BÀI : NGẮM TRĂNG

HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

MT : Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài

a.Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

-Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú giải

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài

-GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS

hiểu các từ ngữ: bương, không đề, hững hờ,…

-Cho HS đọc bài trong nhóm

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu

-GV giải thích: Cuộc sống của Bác trong tù rất

thiếu thốn, khổ sở về vật chất…

HĐ 2 : Tìm hiểu bài

MT : Có tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc

sống, không nản chí trước khó khăn

-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

+Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa Bác

với trăng?

+Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác?

+Bài thơ nói lên điều gì?

-Kết luận đại ý bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần

-2 HS tiếp nối nhau đọc -3 Hs đọc

+Hình ảnh: Người ngắm trăng soi ngoài cửa

sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nàh thơ.

+Qua bài thơ, em học được ở Bác tinh thầnlạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên cho dùcuộc sống gặp nhiều khó khăn

+Bài thơ ca nợi tinh thần lạc quan, yêu đờicủa Bác Hồ

-HS lắng nghe

Trang 11

lạc quan, yêu đời, yêu cụộc sống, bất chấp mọi

hoàn cảnh khó khăn của Bác

HĐ 3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

MT : đọc giọng phù hợp và thộc lòng bài thơ

-Gọi HS đọc bài thơ

-GV đọc mẫu bài thơ cho HS

HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

MT : Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài

a.Luyện đọc:

-Gọi HS đọc toàn bài thơ

-Gọi HS đọc phần Chú giải

-HS theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

-Gọi Hs nối tiếp nhau đọc bài ( 3 lượt )

-Cho HS đọc bài trong nhóm

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu chú ý giọng đọc ngân nga, thư thái,

vui vẻ

HĐ 2: Tìm hiểu bài

MT : Có tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc

sống, không nản chí trước khó khăn

+Em hiểu từ “chim ngàn” như thế nào?

+Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh

nào?

-GV: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp từ năm 1946-1954, Trung ương Đảng và Bác

Hồ phải sống trên chiến khu Đây là thời kì vô

cùng gian khổ của cả dân tộc ta Trong hoàn cảnh

đó, Bác Hồ vẫn yêu đời, phong thái ung dung, lạc

quan Em hãy tìm những hình ảnh nói lên điều đó?

+Em hình dung ra cảnh chiến khu thế nào qua lời

kể của Bác?

+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

-GV ghi đại ý bài thơ lên bảng:

HĐ 3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

MT : đọc giọng phù hợp và thộc lòng bài thơ

-Gọi HS đọc bài thơ

-Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ

-GV đọc mẫu bài thơ cho HS

-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài thơ

-Nhận xét, ghi điểm từng HS

4.Củng cố – Dặn dò:

-Hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề nói lên tinh

-1 HS đọc toàn bài thơ-Theo dõi GV đọc mẫu-HS nhẩm thuộc theo cặp đôi-3 lượt HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-2 HS tiếp nối nhau đọc -1 HS đọc

+Cảnh rất đẹp, thơ mộng, mọi người sốnggiản dị, vui vẻ

+Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu đờicủa Bác

-1 HS đọc -Theo dõi GV đọc mẫu -2 HS cùng nhẩm để học thuộc lòng -3-5 HS thi đọc thuợc lòng toàn bài thơ -HS lắng nghe

Trang 12

Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng trên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ nhất nước ta thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính, nằm giữa kinh thành là Hoàng Thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế đượccông nhận là Di sản văn hoá thế giới.II.Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Bài cũ:

+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Nêu những điều cho thấy vua Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho ai

-GV nêu sau khi Nguyễn Ánh lật đổ triều đại Tây

Sơ Huế được chọn làm kinh đô

-Yêu cầu HS đọc đoạn: “ Nhà Nguyễn … các công

trình kiến trúc “

-GV yêu cầu HS mô ta sơ lược lại quá trình xây

dựng kinh thành Huế

-GV chốt lại quá trình xây dựng kinh thành Huếvà

những kiến trúc bên trong kinh thành

Hoạt động 2: Tìm hiểu những nét đẹp của kinh

Nhóm 4 : Điện Thái Hoà

-Gv hướng dẫn HS nhận xét thảo luận để đi đến

thống nhất về những nét đẹp của công trình kiến

trúc đó

-Gv hệ thống lại để Hs nhận thức được sự đồ sộ và

vẻ đẹp của cung điện , lăng tẩm ở kinh thành Huế

-GV kết luận : Kinh thành Huế là một công trình

sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12- 1993 ,

UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn hoá

Trang 13

4 Củng cố- Dặn dò:

-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

-Ngoài nội dung bài, em biết thêm gì về thiên nhiên

và con người ở Huế…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ảnh con tê tê, ảnh một số con vật gợi ý cho HS làm bài 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc lại những ghi chép sau khi quan sát các bộ phận của con gà trống

-GV nh n xét- ghi đi m.ận xét- ghi điểm ểm

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1 : Tìm hiểu đoạn văn

MT : Nắm đươc ý chính của đoạn trong bài văn

miêu tả con vật

Bài 1:

-Yêu cầu HS quan sát ảnh con tê tê Gọi HS đọc

yêu cầu bài

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

a) Phân loại bài văn trên và nêu nội dung chính

của từng đoạn

b)Tác giả chú ý đến những đặc điểm ngoại hình

nào khi miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?

c) Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát

hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được

nhiều đặc điểm lí thú ?

HĐ 2 : Viết đoạn văn

MT : Viết được đoạn văn tả đặc điểm, ngoại hình

của con vật.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV giới thiệu tranh ảnh con vật để HS tham khảo

+Nhắc HS quan sát hình dáng bên ngoài con vật

mình thích, viết đoạn văn miêu tả ngoại hình của

-1 HS đọc to yêu cầu và bài văn tả con tê tê., lớp đọc thầm trong SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi

-Bài gồm 6 đoạn

Đoạn 1:Mở bài – Giới thiệu chung về con tê tê

Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê

Đoạn 3: Miêu tả miệng , hàm lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi

Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê

Đoạn 6:Kết bài – tê tê là con vật có ích con người cần bảo vệ nó

Bộ vẩy – miệng, hàm, lưỡi – bốn chân Tác giả chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê

Cách tê tê bắt kiến; cách tê tê đào đất

-1 HS đọc yêu cầu bài -HS quan sát tranh

-HS lắng nghe

Trang 14

con vật đó , chú ý chọn những đặc điểm riêng, nổi

+Quan sát hoạt động con vật mình thích, viết đoạn

văn miêu tả hoạt động con vật đó, cố gắng chọn tả

những đặc điểm lí thú

+Chọn những hoạt động của con vật mà mình vừa

tả ngoại hình ở BT2

-GV nhận xét , cho điểm khen ngợi những học

sinh viết hay

4.Củng cố _ Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà sửa lại bài viết lại vào vở

-HS viết đoạn văn, Một số HS đọc đoạn viết.-1 HS đọc yêu cầu bài

-HS viết đoạn văn, Một số HS đọc đoạn viết

- Bảng lớp viết : Hai đoạn văn ở BT1( phần NX )

+ Hai đoạn văn ở BT1( phần Luyện tập )

- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Bài cũ:

-Nêu ghi nhớ ? Nêu VD

-HS nêu miệng bài 3

-GV nhận xét- ghi điểm

3.Bài mới :

-Giới thiệu bài

-GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

HĐ 1: Tìm hiểu phần nhận xét.

MT : Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng

ngữ chỉ thời gian trong câu

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1,

Trang 15

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.

+Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung ý nghĩa gì

cho các câu trên ?

-Hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho các trạng ngữ vừa

tìm được

Chú ý : Nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có nghĩa hớt

hải về sự việc chưa diễn ra

-GV giảng và rút ra nội dung như phần ghi nhớ

-Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

-Yêu cầu HS nêu VD về trạng ngữ chỉ thời gian

HĐ 2: Luyện tập

MT : Nhận diện, bước đầu biết thêm được trạng

ngữ chỉ thời gian cho câu

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Gv yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra những câu

văn thiếu trạng ngữ trong đoạn văn Sau đó, viết lại

câu bằng cách thêm trạng ngữ đã cho ở BT

-GV nhận xét cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS học bài và Chuẩn bị bài “Thêm trạng

ngữ chỉ nguyên nhân cho câu”

-HS nối tiếp nhau nêu VD

-1 HS đọc yêu cầu bài

+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào ? Mấy giờ ? ?

-HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-HS làm bài, phát biểu ý kiến

-2 HS làm trên 2băng giấy dán bảng.VD:a) Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi …Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió đi phân phát khắp chốnnhững muối bông trắng nuột nà

b) … Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên trời… Có lúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

-Về nhà thực hiện

ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Kiểm tra bài cũ:

+Diện tích TP HCM lớn hơn diện tích của Hà Nội là bao nhiêu?

+Trung bình cộng diện tích của 3 TP đó ?

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Trang 16

3.Dạy-học bài mới:

HĐ 1: Hướng dẫn ôn tập

MT : củng cố so sánh phân số

Bài 1:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa và tìm

hình đã được tô màu

3

2 hình

-GV yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu

-GV yêu cầu HS đọc đề, sau đó hỏi: Muốn rút gọn

phân số ta làm như thế nào?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm HS

HĐ 3 : ôn tập

MT : ôn tập quy đồng mẫu số các phân số

Bài 4(a,b):

-GV yêu cầu HS nêu cách quy đồng hai phân số, sau

đó yêu cầu HS tự làm bài

+Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn hơn 1,

phân số nào bé hơn 1?

+Hãy so sánh hai phân số

6

1

; 3

1 với nhau?

+Hãy so sánh phân số

2

3

; 2

5 với nhau?

-GV yêu cầu HS dựa vào những điều phân tích trên để

sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần

-GV yêu cầu HS trình bày bài vào vở bài tập

*Các bài còn lại còn thời gian hướng dãn hs làm

6

2 / 3

; 5

3 / 2

; 5

1 / 1

+Ta chia cả tử và mẩu của phân số đó cho cùng 1 số tự nhiên khác 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

3

2 6 : 18

6 : 12 18

3 5

2 /

35

15 7

3

; 35

14 5

2

 b/

45

6 5

4

va

45

6 Ta có

45

12 15

4

 Giữnguyên

45

6

-Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần

+Phân số bé hơn 1:

6

1

; 3 1

+Phân số lớn hơn 1:

2

3

; 2 5

+ 6

1 3

1

+2

3 2

3

; 3

1

; 6 1-HS làm bài vào vở bài tập-Về nhà thực hiện

Trang 17

PPCT : 32 ĐỊA LÍ

VÙNG BIỂN VIỆT NAM BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO

I Mục tiêu:

- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản

đồ (lược đồ) : vịnh Bắc Bộ, vịnh Thán Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà,Côn Đảo, Phú Quốc

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo

và quần đảo

- Kể tên một số HĐ khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: Dầu khí, muối, cát trắng

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định : hát

2 KTBC : bài TP Đà Nẵng

* Hoạt động của GV

1/ Vùng biển Việt Nam

HĐ1: Vùng biển Việt Nam

MT : Biết sơ lược về vùng biển

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi

của mục 1/SGK

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK,

bản đồ và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các

câu hỏi sau:

+ Vùng biển của nước ta có đặc điểm gì?

+ Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?

- GV mô tả, cho HS xem tranh ảnh về biển của

nước ta, phân tích thêm về vai trò của biển Đông

đối với nước ta

HĐ2/ Đảo và quần đảo

MT : Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần

đảo của nước ta

- GV chỉ các đảo, quần đảo trên biển Đông và

yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?

+ Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo nhất?

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh, SGK, thảo

luận theo các câu hỏi:

+ Trình bày một số nét tiêu biểu của đảo và quần

đảo ở vùng biển phía Bắc, vùng biển miền

Trung, vùng biển phía Nam

+ Các đảo, quần đảo nước ta có giá trị gì?

3 Củng cố, dặn dò :

NX giờ học

Xem trước bài sau “Khai thác khoáng sản và

hải sản ở vùng biển Việt Nam”

* Hoạt động của học sinh

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Có diện tích rộng và là 1 bọ phận của BiểnCung cấp muối, khoáng sản, hải sản, điều hòakhí hậu…

- HS các nhóm trình bày kết quả theo từng câuhỏi

- Đảo là 1 đảo; quần đảo là nhiều đảo

Trang 18

-Trình bày được sự trao đổi cất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy gì từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,…

-Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình minh họa

-Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+Động vật thường ăn những loài thức ăn gì để sống?

+Vì sao một số loài động vật lài gọi là động vật ăn tạp? Kể tên một số con vật ăn tạp mà em biết?+Với mỗi nhóm động vật sau, hãy kể tên 3 con vật mà em biết: nhóm ăn thịt, nhóm ăn cỏ, lá cây, nhóm ăn côn trùng?

-GV nhận xét và ghi điểm HS

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Trong quá trình sống động vật lấy gì và

thải ra môi trường những gì?

MT : tìm trong hình vẽ những gì ĐV lấy vào và thải

ra.

-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 128 SGK

và mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết

-GV gợi ý: hãy chú ý đến những yếu tố đóng vai trò

quan trọng đối với sự sống của động vật và những

yếu tố cần thiết cho đời sống của động vật mà hình

vẽ con thiếu (không khí)

-Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung

-Hỏi:

+Những yếu tố nào động vật thường xuyên phải lấy

từ môi trường để duy trì sự sống?

+ Động vật thường xuyên thải ra môi trường những

gì trong quá trình sống?

+Quá trình trên được gọi là gì?

+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở động vật?

-GV: Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ để

tự nuôi sống mình là do lá cây có diệp lục…

HĐ 2: Sự trao đổi chất giữa động vật và môi

trường

MT : Trình bày sự trao đổi chất giữa động vật và

môi trường

+Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?

-2 HS cùng quan sát, trao đổi và nói chonhau nghe

+Để duy trì sự sống, động vật phải thườngxuyên lấy từ môi trường: Khí ô-xi có trongkhông khí, thức ăn và nước

+Thải ra môi trường khí các bô níc, phân,nước tiểu

+Quá trình trao đổi chất ở động vật+Là quá trình động vật lấy thức ăn, nướcuống, khí ô xi từ môi trường và thải ra môitrường khí các bô níc, phân, nước tiểu

-HS lắng nghe

+Hàng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không

Trang 19

-GV: Động vật cũng giống như con người, chúng

hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước và các

-Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật

-GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống

và thải ra môi trường khí các - bô - níc, nướctiểu, phân

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Đại diện 4 nhóm trình bày-Lắng nghe

-HS nêu

-Về nhà thực hiện

KHÁT VỌNG SỐNG

I MỤC TIÊU: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện

“Khát vọng sống” rõ ràng, đủ ý, bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện phóng to SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-Giới thiệu truyện:

-Gv yêu cầu HS, quan sát tranh minh hoạ,đọc thầm

nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK

-Yêu cầu các em kể từng đoạn câu chuyện (mỗi em

kể theo 2-3 tranh), sau đó từng em kể toàn chuyện,

cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chyuện

-HS nghe

-HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ

-HS kể chuyện trong nhóm

Trang 20

-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.

HĐ 3: Thi kể chuyện trước lớp.

MT : Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện.

-Thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh

-Thi kể toàn bộ câu chuyện.Sau đó trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

+Vì sao gấu không xông vào con người lại bỏ đi?

+Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì ?

-Cả lớp và GV nhân xét lời kể,khả năng hiểu câu

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho

người thân nghe

-3 nhóm thi kể 3-4 HS thi kể

+Vì con người đứng im như pho tượng.+Con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói , khát, chiến thắng thú dữ, chiếnthắng cái chết

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- HS chuẩn bị ảnh về con vật

- GV chuẩn bị 2 kiểu mở bài, kết bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc kết quả đoạn văn đã chuẩn bị tiết trước

-GV nh n xét và ghi đi m.ận xét- ghi điểm ểm

3.Dạy bài mới:

-GV giới thiệu bài

*HĐ 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập

MT : củng cố về đoạn mở bài, kết bài trong bài

văn miêu tả con vật

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.thảo luận và

tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

Trang 21

-Nhận xét, mở bài, kết luận

-GV kết luận ý đúng

HĐ 2 : Viết đoạn văn

MT : Viết đoạn văn MB gián tiếp và KB mở rộng.

Bài 2

-GV gợi ý : các em hãy viết một mở bài gián tiếp

tả hình dáng bên ngoài và hoạt động con vật Mở

bài gián tiếp cho đoạn văn thân bài đó

-GV yêu cầu HS tự làm vào vở

-GV yêu cầu HS đọc bài của mình trước lớp, yêu

cầu HS sửa, nhận xét

-GV chú ý sửa lỗi , từ câu cho HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS sinh hoạt nhóm

+Viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng

+GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài văn tả con vật

+Mùa xuân là mùa công múa +Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp

-Thực hiện được cộng và trừ phân số

-Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài: Quy đồng mẩu số các phân số:

-Nhận xét và ghi điểm

2.Dạy bài mới: -GV giới thiệu bài

*Hướng dẫn học sinh làm bài:

HĐ 1 : bài 1

MT : ôn tập cộng và trừ phân số

Bài 1: -Yêu cầu học sinh trự làm bài rồi nêu nhận

xét

Trang 22

-Yêu cầu HS nêu nhận xét:

-Yêu cầu HS tìm x theo quan hệ giữa thành phần

và kết quả phép tính(như đối với số tự nhiên)

Bài 4: Còn thời gian hướng dẫn hs làm

-Bảng lớp viết sẵn câu văn: Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh khủng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ OÅn ñònh: hát

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 23

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

+Trạng ngữ chỉ thời gian có tác dụng gì trong câu?

+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho những câu hỏi nào?

-Nhận xét, ghi điểm từng HS

3.Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ.

MT : Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ

nguyên nhân cho câu

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Kết luận: Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười là trạng ngữ

chỉ nguyên nhân Nó dùng để giải thích nguyên nhân

của sự việc vương quốc nọ buồn chán kinh khủng

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

-GV sửa chữa, nhận xét HS

HĐ 3: Luyện tập

MT : Nhận diện ; bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ

nguyên nhân trong câu.

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài, Nhắc HS gạch chân các

trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu

-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Hỏi: Bộ phận chỉ ba tháng sau trong câu a là gì?

-Kết luận: Trong một câu cũng có thể sử dụng nhiều

trạng ngữ Mỗi trạng ngữ đều có ý nghĩa riêng bổ

sung ý nghĩa cho câu

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp làm bài vào

vở

-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt

-Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu hay

-1 HS đọc -2 HS cùng trao đổi, thảo luận và làm bài

-HS nêu : Trạng ngữ: Vì vắng tiếng cười bổ

sung ý nghĩa chỉ nguyên nhân cho câu

Trạng ngữ: Vì vắng tiếng cười trả lời cho câu hỏi Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng?

-HS lắng nghe-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Ghi nhớ

-3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trướclớp, ví dụ:

+ nhờ siêng năng, cần cù, cậu đã vượt lênđầu lớp

+ Vì rét, những cây lan két lại

+ Tại Hoa mà tổ không được khen

-Là trạng ngữ chỉ thời gian-HS lắng nghe

-1 HS đọc -1 HS làm bài trên bảng-Nhận xét, chữa bài -Chữa bài cho HS:

a Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen

b Nhờ bác lao công, sân trường lúc nàocũng sạch sẽ

c Tại mải chơi, Tuấn không làm bài tập Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập-1 HS đọc -HS thực hiện yêu cầu

-Nhận xét-3-5 HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt

Trang 24

Trò chơi: “U”

I Mục đích, yêu cầu:

- Rèn tính nhanh nhẹn, sức khỏe, đồn kết

- HS yêu thích trị chơi dân gian Việt Nam

II Đồ dùng dạy - học:

GV : trị chơi, luật chơi.

III Hoạt động dạy – học:

* Cách chơi

Vạch 2 đường vạch cách nhau khoảng 6m, giữa 2 vạch đó là vùng không chiến Dùngtrò chơi “tay trắng – tay đen” để chia số người chơi thành 2 đội bằng nhau, mỗi đội đứng trongkhu vực của mình Sau khi oẳn tù tì, bên thắng đi trước bằng cách cho một máy bay xuất kích.Người làm máy bay phải kêu “u” liên tục khi rời khỏi lãnh thổ của mình Nếu hết hơi trước khivào trong vạch coi như máy bay rớt, bị bắt làm tù binh Máy bay sẽ hạ đối phương bằng cáchchạm vào đối phương, người bị hạ phải qua lãnh thổ đối phương đứng phía sau làm tù binh

* Luật chơi: Trong lúc lâm chiến, bên đối phương có thể ùa ra bắt máy bay bằng cách giữ không cho máy bay về được lãnh thổ của mình cho đến khi máy bay hết hơi không kêu “u” được nữa, lúc đó máy bay bị bắt làm tù binh Ngược lại, nếu đối phương giữ không chặt để máy bay vùng thoát về lãnh thổ của mình được thì những người giữ máy bay đều bị bắt làm tù binh Tù binh được giải cứu bằng cách cố chìa tay ra làm sao chạm được vào máy bay phe mình Nếu nhiều tù binh bị bắt muốn được cứu hết phải nắm tay nhau thì máy bay chỉ cần chạm vào một người là tất cả được cứu

Tiến hành chơi

Cho HS chơi trị chơi

GV theo dõi, hướng dẫn các em

NX chung

GD tính khéo léo, nhanh nhẹn, tinh thần đồn kết

Dặn dị: tiếp tục chơi trị chơi

I MỤC TIÊU:

-Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần 32 và kế hoạch tuần 33

-Giáo dục HS luơn cĩ ý thức tự giác trong học tập và tinh thần tập thể tốt

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét các hoạt động ở tuần 32.

a) Các tổ trưởng lên tổng kết thi đua của tổ trong tuần qua

-Báo cáo các hoạt động trong tuần của tổ mình.

b)GV nhận xét và đánh giá từng hoạt động của cả lớp trong tuần

-Về nề nếp và chuyên cần: Nề nếp duy trì và thực hiện tốt, đi học chuyên cần

Ngày đăng: 09/06/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã được tô màu - GA 4 T 32 CKTKN
nh đã được tô màu (Trang 16)
Hình đã được tô màu - GA 4 T 32 CKTKN
nh đã được tô màu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w