-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn làm bài trên bảng.. Bài 4: cột 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so sánh ha
Trang 1Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi
chú
Hai
11/4/11
Chào cờ Ba
Tư 64158 Tập đọcToán Ngắm trăng Không đềÔn tập về biểu đồ
Năm
14/4/11
Sáu 6464 Khoahọc Trao đổi chất ở động vậtTLV Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong văn
miêu tả con vật
Trang 2Thứ 2 ngày 11/4/11
Đạo đức Dành cho địa phương (tiết 1)
I- Mục tiêu :
* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2.Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các
công trình công cộng
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc
cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình
công công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi, nhận xét
+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
-
Trang 3- -
Trang 4-TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra 2 HS
* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Khám phá.
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ
buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó
không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở
vương quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để
vương quốc mình tràn ngập tiếng cười ?
Bài đọc Vương quốc nụ cười hôm nay
chúng ta học sẽ cho các em biết điều đó
b Kết nối.
b.1 Luyện đọc trơn.
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV cho hs quan sát tranh SGK
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn
sượt, ảo não
Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-HS1: Đọc đoạn 1 bài Con chuồn chuồn nước
* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút
Trang 5-Cho HS đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2
Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần
nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán,
kinh khủng, không muốn hót, chưa nở đã
tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin
đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ
được học ở tuần 33
c Thực hành.
Cho HS đọc theo cách phân vai
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Nghe
-HS đọc thầm đoạn 1
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
-HS đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não
Trang 6- -
Trang 7III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 155
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập về phép nhân, phép chia các số tự
nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: dòng 1, 2
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra
và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện
phép tính của các bạn làm bài trên bảng
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
tìm x của mình
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 40 x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 13
x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:
a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong
Trang 8-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: cột 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so
sánh hai biểu thức với nhau trước hết
chúng ta phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép
tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi
thực hiện so sánh các biểu thức với nhau
các em nên áp dụng các tính chất đó kiểm
tra các biểu thức, không nhất thiết phải tính
giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính
nhẩm hoặc các tính chất đã học của phép
nhân, phép chia để giải thích cách điền dấu
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
phép chia ta lấy thương nhân với số chia
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau
đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng cột 1 trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT
-Lần lượt trả lời:
13500 = 135 100
Áp dụng nhân nhẩm một số với 100
26 11 > 280
Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11 thì 26 11 = 286
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 9
-LỊCH SỬ
KINH THÀNH HUẾ
I.Mục tiêu :
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu
bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
- Vẻ đẹp của cố đô Huế - Di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu
một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong
những công trình ở kinh thành Huế )
+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm
+Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn
+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch
để gới thiệu về những nét đẹp của công trình
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
Trang 10giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa
thế giới vì vậy chúng ta phải ý thức giữ gìn
bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi
trường sạch đẹp.
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học
-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?
-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô
Huế?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng
kết”
-Nhận xét tiết học
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 11
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- SGK-VBT
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn
tập về các phép tính với số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức
trong bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ
tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu
thức có dấu ngoặc
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 12-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
bài vào VBT
Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải
là:
319 + 76 = 395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét
vải là
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần
là:
7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được
số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 13
-CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
PHÂN BIỆT S/X , O/Ô/Ơ
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
được nghe viết một đoạn trong bài Vương
quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm
bài tập chính tả phân biệt âm đầ hoặc âm
chính
2.2 Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV
dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu
chuyện có để ô trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các
chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –
xin – sự
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
Trang 14luyện viết chính tả.
-Về nhà kể cho người thân nghe các câu
chuyện vui đã học
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 15
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao
giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? – ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT(2)
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bảng phụ
-1 Tờ giấy khổ rộng
-Một vài băng giấy
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Trong tiết học hôm nay, các em được học
thêm về trạng ngữ chỉ thời gian Bài học sẽ
giúp các em hiểu được tác dụng và đặc
điểm của thời gian, nhận diện được trạng
ngữ chỉ thời gian trong câu
b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Nhận việc-HS làm bài cá nhân
Trang 16-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã
viết bài tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+Buổi sáng hôm nay, …
+Vừa mới ngày hôm qua, …
+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+Từ ngày còn ít tuổi, …
+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng
Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây
chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu
phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ
cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào
trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và
viết thường chữ cây)
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào
thét ấy vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim
lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
d Áp dụng-củng cố, dặn dò
-Lớp nhận xét
Trang 17Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
-
Trang 18- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật.
- Hình minh họa trang 126, 127 SGK
- Giấy khổ to
III/.Các hoạt động dạy học :
Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS
-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?
*Giới thiệu bài:
Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu
về thức ăn như thế nào, chúng thức ăn cùng
học bài hôm nay
*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-Phát giấy khổ to cho từng nhóm
-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy
nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và
loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng
trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã
sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn
-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình
bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu
-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng
con vật trong các hình minh họa trong
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên
-HS nối tiếp nhau trả lời
Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau trình bày:
+Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá
Trang 19-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn
khác nhau Theo em, tại sao người thức ăn
lại gọi một số loài động vật là động vật ăn
tạp ?
+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?
-Giảng: Phần lớn thời gian sống của động
vật giành cho việc kiếm ăn Các loài động
vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác
nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có
loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp
*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật
Cách tiến hành
-GV chia lớp thành 2 đội
-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con
vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó
Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm
thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi Nếu
đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội kia phải
tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất lượt
+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không
cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay
lưng lại cho các bạn xem con vật của mình
+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật
mình đoang mang là con gì
cây
+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác
+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá
cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …
+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó
là sâu, côn trùng, …+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ,
…+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác
+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá
+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ
-Người thức ăn gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật
+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe
Trang 20+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu
về đặc điểm của con vật
+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món
quà
-Cho HS chơi thử:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+Con vật này có 4 chân phải không ? –
Đúng
+Con vật này có sừng phải không ? – Sai
+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động
vật khác có phải không ? – Đúng
+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay
khen bạn)
-Cho HS chơi theo nhóm
-Cho HS xung phong chới trước lớp
-Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những
đặc điểm của con vật, thức ăn của chúng
3/.Củng cố:
-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?
4/.Dặn dò:
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 21
-Thứ tư ngày13/4/2011
TẬP ĐỌC
NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)
- Bổ sung câu hỏi trang 137 của bài Ngắm trăng: Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả trăng với vẻ tinh nghịch?
- Giáo dục học tập tinh thần yêu đời của Bác.
- Bổ sung câu hỏi trang 138 bài Không đề: Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó với ai trong những lúc không bận việc nước?
- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra 4 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Khám phá.
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
Việt Nam Bác không chỉ là một chiến sĩ
cách mạng mà còn là một nhà thơ lớn
Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn gian khổ
nào, Người cũng thể hiện được phong thái
ung dung, thư thái, hào hùng lạc quan Hai
bài thơ Ngắm trăng – không đề hôm nay sẽ
giúp các em thấy được điều đó
b Kết nối.
b.1 Luyện đọc trơn.
Luyện đọc:Bài Ngắm trăng
-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ:
Hơn một năm trời từ mùa thu 1942 đến
mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà
lao của Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc
Trong hoàn cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc
-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười
-HS lắng nghe
Nghe
Trang 22quan, vẫn hoà tâm hồn mình vào thiên
nhiên Và bài thơ ngắm trăng được ra đời
trong hoàn cảnh đó
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-Cho HS đọc chú giải
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng
*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả
trăng với vẻ tinh nghịch?
e) Luyện đọc:Bài Không đề
-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ
-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều
đó ?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác
Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó
với ai trong những lúc không bận việc
nước?
-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ
-HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọc một lượt toàn bài
-1 HS đọc chú giải + 1 HS giải nghĩa từ hững hờ
-HS lần lượt đọc nối tiếp
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Mỗi em đọc một bài
-HS đọc thầm bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến
* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
- …
Trang 23vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời.
d Áp dụng - củng cố và hđ nt.
* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính
cách của Bác ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ