Ngµy d¹y: 7/ 4/06 Tiết 143: Chơng trình địa phuơng phần Tập Làm văn Tiếp theo, thực hiện các công việc đã chuẩn bị bài 19 I/ Mục tiêu cần đạt: Tạp suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở đị[r]
Trang 1- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt
-Y nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài n/luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
Đây là VBND có tính chất thuyết minh
k/hợp với lập luận theo PCCL
Đọc với giọng khúc triết, mạch lạc thể
hiện niềm tôn kính, tự hào về Chủ tịch
HCM
- GV đọc mẫu, sửa chữa, uốn nắn
Lu ý với Hs về VBND với các chủ đề:
+ Quyền sống của con ngời
+ Bảo vệ h/bình, chống chiến tranh
+ V/đề sinh thái, môi trờng
Chủ đề của VB này: Sự hội nhập TG và
B/vệ bản sắc VHDT
H? VB có thể chia làm mấy phần ? ND
chính của từng phần?
HĐ 2:(10’) Đọc- tìm hiểu văn bản
Gọi Hs đọc đoạn (a)
H? HCM đã tiếp thu tinh hoa VH nhân
Hs đọc
2 phần + Từ đầu rất hiện đại(HCM với sự tiếp thu tinhhoa VH nhân loại)
+ Còn lại: Những nét đẹptrong lối sống của HCM
Hs đọc
I.Đọc - tìm hiểu chung
1.Chủ đề : Bản sắc v/hóa d/tộc kết tinh những g/trị t/thần mang tính truyền thống của d/tộc Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, v/đề giữ gìn, bảo vệ v/hóa d/tộc càng trở nên có
ý nghĩa
2 Xuất xứ : Văn bản đợc trích trong HCM và v/hóa
VN của t/giả Lê Anh Trà
3.Từ khó : 4.Đọc và tìm hiểu bốcục :
II.Đọc- tìm hiểu văn bản
1 HCM với sự tiếp
Trang 2loại trong hoàn cảnh nào ?
Gv sử dụng vốn kthức l/sử để g/thiệu
cho Hs
H? Để có đợc vốn tri thức VH nhân
loại, HCM đã làm ntn?
Gv nhấn mạnh: Đây chính là chìa khóa
để mở ra kho tri thức VH của nhân loại
Bác nói, viết khoảng 28(N2) tiếng nói
H? Điều kỳ lạ trong việc tiếp thu tinh
hoa VH nhân loại của HCM là gì ?
sống rất VN, rất P.đông nhng đ.thời
cũng rất mới, rất hiện đại
H? Bằng sự hiểu biết về l.sử em hãy
cho biết phần VB vừa tìm hiểu nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp h/đ CM của
lãnh tụ HCM ?
GV: Kết thúc phần 1, VB có dấu ( )
biểu thị cho ta biết ngời biên soạn đã
l-ợc bỏ phần tiếp theo của bài viết
Tiết 2
HĐ 1 (20’)
Đọc phần còn lại của bài
H? Theo em, phần này nói về thời kỳ
nào trong SNCM của HCM ?
GV: Nói đến phong cách là nói đến sự
nhất quán Chúng ta hãy xem khi đã trở
đầy gian nan, vất vả,Bác
đã qua nhiều nơi, tiếp xúcvới nhiều nền VH từP.đông tới P.Tây
- Ngời có hiểu biết sâurộng nền VH các nớcchâu á, Âu, Phi, Mỹ
* Để có đợc vốn tri thức
VH, Bác đã:
+ Nắm vững p/tiện giaotiếp là ngôn ngữ
Hs kể câu chuyện về Bác
- Qua công việc, qua lao
động mà học hỏi (làmnhiều nghề khác nhau)
- HCM là ngời sáng suốt,thông minh, cần cù, yêulao động, ham học hỏi
+ Ngời đã tiếp thu mộtcách có chọn lọc tinh hoa
VH nớc ngoài
+ Không ảnh hởng 1 cáchthụ động
+ Tiếp thu mọi cái đợc, cáihay, phê phán cái
+ Trên nền VH dân tộc màtiếp thu những v/hóa quốctế
Tất cả những v/hóa quốc
tế đó đã nhào nặn với cáigốc VH dân tộc không gì
lay chuyển đợc
Kết hợp giữa kể và bìnhluận
VD: ít có vị lãnh
+ Thời kỳ Bác h/đ ở nớcngoài
+ Khi Ngời đã ở cơng vịchủ tịch nớc
thu tinh hoa VH nhânloại
Sự hiểu biết sâu, rộng
về các d/tộc và vănhóa thế giới nhào nặnnên cốt cách văn hóad/tộc HCM
2 Phong cách của HCM
Trang 3H? lối sống rất giản dị, rất phơng đông,
rất VN của HCM đợc biểu hiện ntn?
H? Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc giới
H? Theo em, lối sống đó có phải là lối
sống tự vui trong cảnh nghèo khó
H? Từ lối sống của Bác đợc tg' liên tởng
tới lối sống của những ai trong lịch sử
dân tộc?
H? Việc liên tởng của tg nhằm nhấn
mạnh điều gì ?
H? Học VB này em nhớ lại VB nào đã
học lớp 7 cũng nói về lối sống giản dị
của Bác ?
GV dẫn dắt: Các em đợc sinh ra lớn lên
trong đk vô cùng thuận lợi nhng cũng
tiềm ẩn đầy nguy cơ
H? Xét về phơng diện vh, em hãy tr.bày
những thuận lợi và những nguy cơ theo
Nét n/thuật nổi bật trong văn bản ?
H? Qua bài, những điểm tạo nên vẻ đẹp
trong phong cách HCM là gì ?
- Lối sống giản dị
- Lối sống giản dị đó đợcbiểu hiện ở nơi ở nơi làmviệc
Nơi ở, nơi làm việc: Chiếcnhà sàn nhỏ bằng gỗ bêncạnh chiếc ao nh cảnhlàng quê quen thuộc
Trang phục hết sức giảndị: Bộ quần áo bà ba,chiếc áo trấn thủ, đôi déplốp thô sơ
Ăn uống đạm bạc: Cá kho,rau luộc, cà muối, cháohoa
Lối sống giản dị đạm bạc
HS thảo luận
Cách sống giản dị, đạmbạc của HCM nhng lại vô
cùng thanh cao, sangtrọng
Đây là cách sống cóvăn hóa đã trở thành quanniệm thẩm mỹ: Cái đẹp là
sự giản dị, tự nhiên
- Các vị hiền triết nh:
Nguyễn Trãi Côn sơnca
Nguyễn Bỉnh Khiêm Thu ăn măng trúc,
đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạtắm ao
- Nét đẹp của lối sống rấtdân tộc rất VN trongphong cách HCM
HS thảo luận
- Có đk tiếp xúc với nhiềunền vh
Đợc hòa nhập với khu vực
Sự giản dị trong lốisống, sinh hoạt hằngngày, là cách di dỡngtinh thần, thể hiện mộtquan niệm thẩm mỹcao đẹp
III.Tổng kết :
1.NT : Sử dụng n/ngữ trang trọng Vận dụng các p/thức b/đạt(tự sự,b/cảm,lập luận) và các h/thức so sánh,cácbiện pháp n/thuật đối lập
2.Nội dung
Sự hiểu biết sâu, rộng
về các d/tộc và vănhóa thế giới nhào nặn
Trang 4- Sống và l/việc theo gơngBác Hồ vĩ đại.
Tự tu dỡng, rèn luyệnphẩm chất đạo đức,lốisống có vh
HS kể
nên cốt cách văn hóad/tộc HCM
Sự giản dị trong lốisống, sinh hoạt hằngngày, là cách di dỡngtinh thần, thể hiện mộtquan niệm thẩm mỹcao đẹp
IV.Luyện tập :
4.Dặn dò : Học bài cũ Soạn bài Các phơng châm hội thoại
Trang 5Ngày soạn : 10/8/2014 Ngày dạy : Tiết 3: Các phơng châm hội thoại
I Mức độ cần đạt:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dung những phơng châm này trong giao tiếp
Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1)
H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở đâu ?>>
mà
Ba trả lời: “ở dới nớc” thì câu trả lời có
mang đầy đủ n/d mà An cần biết
không
GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ :
H? Em hiểu bơi là gì ?
H? Từ việc hiểu nghĩa từ <<bơi>> em
hãy trả lời câu hỏi trên ?
H? Nếu nói mà không có nội dung nh
thế có thể coi đây là câu nói b/ thờng
không
H? Nếu là ngời đợc tham gia hội thoại,
em sẽ trả lời ntn để đáp ứng y/cầu của
<< lợn cới, áo mới >>
H? Vì sao truyện lại gây cời ?
H? Lẽ ra anh <<lợn cới>> và anh <<áo
mới>> chỉ cần hỏi và trả lời ntn để
ng-ời nghe đủ biết đợc điều cần hỏi & cần
trả lời?
HS đọc
- Bơi là di chuyển trong nớchoặc trên mặt nớc bằng cử độngcủa cơ thể
- Câu trả lời của Ba không mang
đầy đủ n/d mà An cần biết Vì
trong nghĩa của <<bơi>> đã có
<<ở dới nớc>> Điều mà Anmuốn biết là 1 đ/điểm cụ thể nh- : Bể bơi, sông
+ Nếu nói mà không có n/d dĩ nhiên là 1 h/tợng không b/thờngtrong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng truyền tải 1 n/d nào đó
+ ở bể bơi + ở sông + ở hồ
Khi nói trong câu nói phải cón/d đi với y/c của g.tiếp khôngnên nói ít hơn những gì mà giaotiếp đòi hỏi
Hs đọc hoặc kể
Truyện lại gây cời vì các nhânvật trong truyện nói nhiều hơnnhững gì cần nói
Lẽ ra chỉ cần hỏi: <<Bác có thấycon lợn nào chạy qua đây không
?>> và trả lời: <<nãy giờ, tôi
1/ Phơng châm về lợng:
VD1: SGK/ tr 7
Khi An hỏi: Họcbơi ở đâu ?
Ba trả lời: “ở dớinớc -> Câu trả lờicủa Ba khôngmang đầy đủ n/d
mà An cần biết
*Ghi nhớ 1/SGK
Trang 6H? Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa đủ thì
truyện có gây cời không ?
Gv: Trong truyện cời tác giả dân gian
đã sử dụng yếu tố này trở thành nghệ
thuật
H? Còn trong h.cảnh g.tiếp bình thờng,
khi g.tiếp ta cần phải tuân thủ y/cầu
Gv: Những điều cần tránh trong giao
tiếp mà ở truyện cời đó vi phạm ->
chính là vi phạm p/châm về chất
H? Để đảm bảo p/châm về chất trong
hội thoại, ta cần tránh những điều gì ?
HĐ 3:(15’) Luyện tập
Gv chuẩn bị bảng phụ để Hs phân tích
lỗi
Gọi học sinh lên bảng
Gv chữa bài: Đây không thuộc về hội
thoại nhng qua việc học về p/châm hội
Gv chấm nhanh 5 bài
H? Những từ trên nào đều chỉ cách nói
l/quan đến p.châm hội thoại nào đã
H? Với câu hỏi đó, ngời nói đã không
tuân thủ p.châm hội thoại nào? Phân
tích
Gv: Yếu tố gây cời -> vi phạm p.châm
hội thoại về lợng là 1 nghệ thuật trong
chẳng thấy con lợn nào >>
+ Trong g/tiếp, không nên nóinhiều hơn những gì cần nói
+ Có lẽ
+ Hình nh
Trong giao tiếp đừng nóinhững điều mà mình không cóbằng chứng xác thực
Hs làm:
a) Thừa << nuôi ở nhà >> vì <<
gia súc >> có nghĩa là << vậtnuôi trong nhà >>
b) Thừa << hai cánh >> vì tất cả
các loài chim đều có hai cánh
+ Thừa: Vì thêm từ ngữ màkhông thêm nội dung -> Viphạm phơng châm về lợng
nói có sách mách có chứng nói dối
nói mò nói nhăng nói cuội nói trạng
->Những từ ngữ này đều chỉcách nói tuân thủ hoặc vi phạmp.châm hội thoại về chất
a) Tuân thủb,c,d,e : vi phạmBài 3:
+ Vi phạm p.châm về lợng
Ng-ời hỏi đã hỏi thừa câu hỏi đó vì
nếu không nuôi đợc thì làm sao
có << bố tôi >>
Bài 4:
2/Phơng châm về chất:
VD: SGK/tr7Truyện cời nàynhằm phê phántính nói khoác
Ghi nhớ 2/SSGK
3/ Luyện tập.
Bài 1 (8)
Trang 7truyện cời dân gian.
Gv chia 2 nhóm thảo luận
Gv có định hớng
4.Dặn dò (3’)
- Học bài cũ
- Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa các thành ngữ
- Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự chọn, tuân thủ các p.châm hội thoại đã học
- soạn bài Sử dụng một số biện pháp n/thuật trong văn bản t/minh
Trang 8Ngày soạn : 16/8/2014
Ngày dạy : /8/2014
Tiết 4 : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mức độ cần đạt :
- Hiểu được vai trò của một số biện phỏp n/thuật trong văn bản t/minh
- Tạo lập đợc văn bản t/minh có sử dụng một số biện pháp n/thuật
II.Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :
1 Kiến thức :
- Vai trò t/minh và các p/pháp t/minh thờng dùng
- Vai trò của các biện pháp n/thuật trong văn bản t/minh
2.Kỹ năng :
- Nhận ra các biện pháp n/thuật đợc sử dụng trong các văn bản t/minh
- Vận dụng các biện pháp n/thuật khi viết văn t/minh
HĐ 1(20 ) Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận
đ-ợc tác giả thuyêt minh bằng cách nào?
Câu hỏi gợi ý:
H? Theo em, đế t.minh nét kỳ lạ của Hạ
Long chỉ dùng p.pháp liệt kê( Hạ long có
nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động ) thì
có nêu đợc sự kỳ lạ của Hạ Long không ?
H? Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?
H? Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát sự
kỳ lạ cảu Hạ Long?
- VB t/m nhằm cung cấp trithức về các hình tợng, sự việc,sv trong TN và XH
- Đặc điểm: Tri thức đợctr/bày trong vb t.minh là trithức c.xác khách quan thựcdụng với hình thức diễn đạt rõràng ngôn ngữ đơn nghĩa
- Trình bày, g.thiệu, g.thíchvới các thao tác cụ thể: Nêu
đ.nghĩa, p/p liệt kê, nêu VD,
số liệu, s.sánh, p.tích, phânloại vv
I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
thuyết minh:
1) Ôn tập vănbản t/minh
2) Viết văn bảnthuyết minh có
sử dụng một sốbiện pháp nghệthuật
Ví dụ :
VB "Hạ Long
Đá và nớc”
- Sự kì lạ của Hạ Long
- Các p/p : + L/kê : Hạ
Trang 9H? Tác gỉa đã sử dụng các biện pháp tởng
t-ợng , liên tởng ntn để giới thiệu về sự kỳ lạ
của Hạ Long?
H? Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu , để ngời
đọc có thể cảm nhận đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long, tg đã kết hợp sử dụng phơng thức biểu
đạt nào?
GV :Cái kỳ lạ của Hạ Long là đã biến 1 chất
liệu vô tri, vô giác nh đá thành những sự
sống có hồn
H? Tác giả trình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long là nhờ biện pháp nào?
HĐ 2 (18): Luyện tập
GV nêu yêu cầu bt
GV gọi hs đọc vb <<Ngọc Hoàng xử tội ruồi
xanh >>
H? Văn bản nh một truyện ngắn, truyện vui,
vậy có phải là vb thuyết minh không?
H? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
H? Những phơng pháp thuyết minh nào đợc
sử dụng?
H? Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng?
H? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
H? Có thể xem đây là truyện vui có tính chất
thuyết minh hay là vb thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật?
:" Chính nớc có tâm hồn”
: Nớc tạo nên sự di chuyển vàkhả năng di chuyển theo mọicách tạo nên sự thú vị củacảnh sắc
Sau đó liệt kê các cách dichuyển: Tùy theo góc độ &
tốc độ di chuyển của ta
Tùy theo cả hớng á.sáng rọivào chúng
Miêu tả những biến đổi củahình ảnh đảo đá, biến chúng
từ vật vô tri thành vật sống
động, có hồn
Ghi nhớ: tr 13
đây là vb thuyết minh
Tính chất thuyết minh thểhiện ở chỗ giới thiệu loài ruồirất có hệ thống : tính chấtchung về họ, giống loài, tậptính sinh sống, đặc điểm cơ
thể , cung cấp những kiến thứcchung đáng tin cậy về loàiruồi
- Các phơng pháp thuyết minh
đợc sử dụng:
Định nghĩa: thuộc họ côntrùng
Phân loại: các loài ruồi
Số liệu: số vi khuẩn, số lợngsinh sản của cặp ruồi
Liệt kê: mắt lới chân tiết rachất dính
b/ Nhân hoá, có tình tiết
Gây hứng thú cho bạn đọc,vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức
Bài tập 2
Long có nhiều nớc, nhiều đảo,hang động + Tởng tợng, liên tởng : Nớc
di chuyển …sắc
Tùy theo…lạ lùng
+M/tả sự biến
đổi của h/ảnh
đá…có hồn
*) Ghi nhớSGK/ tr.13
II Luyện tập 1/ B.tập 1:
Ngọc Hoàng
xử tội ruồixanh
Trang 10Ngày soạn : 16/8/2014
Ngày dạy : /8/2014
Tiết 5 :
luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
I.Mức độ cần đạt :
Nắm đợc cách sử dụng một số biện pháp n/thuật trong văn bản t/minh
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :
1.Kiến thức :
- Cách làm bài t/minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái kéo, )
- Tác dụng của một số biện pháp n/thuật trong văn bản t/m
2.Kỹ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài t/minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở đầu cho bài văn t/minh về một đồ dùng
2.Bài cũ (5’) - Trong bài văn thuyết minh, có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật ntn?
- Ktra sự chẩn bị bài mới ở nhà của Hs
HĐ 1 (32)
H? Muốn cho văn bản thuyết minh
trở nên sinh động, hấp dẫn, ngời ta có
H? Khi thuyết minh về chiếc nón ,
em cần giới thiệu những điều gì?
H? Về hình thức thể hiện, em sẽ vận
dụng những biện pháp nghệ thuật nào
để bài viết trở nên vui tơi, hấp dẫn?
Gv chia nhóm, Hs từng nhóm trình
bày các kiến thức về chiếc nón
H? Nơi làm nón nổi tiếng ở nớc ta?
Hình thức kể chuyện,
sử dụng phép nhânhoá
HS trả lời
Làng Tây Hồ , thànhphố Huế
Nguyên liệu: những chiếc lá nón, lá gồiLàm khung nón đạt yêu cầu tròn
Làm 16 nan vành để xếp lá nón
Xếp lá đạt yêu cầu không dầy quá, khôngtha quá
Phủ lớp quang dầu
Đề bài: Thuyết minh về mộttrong các đồ dùng sau: chiếcnón
Yêu cầu về nội dung:
Trang 11
H? Công dụng của những chiếc nón
trong đời sống hàng ngày?
òi : che nắng , che a
m-Chiếc nón đi vào thơ
4 Dặn dò (3’) :
- Hoàn thành bài viết t/minh về đồ dùng
- Soạn bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Trang 12- Một số hiểu biết về tình hình t/giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2.Bài cũ (5’) Nêu nội dung của văn bản Phong cách HCM ?
3.Bài mới GTB (2’) Hoà bình là khát vọng của mỗi và mỗi g/đình, mỗi dtộc Bởi lẽ, chỉ có h/bình thì con ngời mới có đ/k tồn tại & p.triển, mới có tơng lai, hạnh phúc Vậy mỗi ngời, mỗi dtộc phải làm gì để b/vệ h.bình trong TG ngày nay
- Bài viết Đấu tranh của G.Macket đã nêu rõ vấn đề đó cho toàn thể nhân loại thấy đợc mối
hiểm họa của hạt nhân
HĐ 1(30) Tìm hiểu chung
H? Nêu những hiểu biết của em về
nhà văn G Macket ?
Gv: Tìm hiểu một VBNL ta tìm hiểu
luận đề, hệ thống luận điểm, luận cứ,
luận chứng và các phép lập luận của
Cô Bài văn <<Đấu tranh >>
+ C/tranh h/nhân là 1 hiểm
I.Đọc - tìm hiểu chung
.1.Tác giả, tác phẩm:
- Ga-bri-en Gác-xi-aMác-két là nhà văn cónhiều đóng góp cho nềnhòa bình nhân loạithông qua các hoạt
động xã hội khác vàs/tác v/học Ông đã đ-
ợc nhận Giải thởng ben về văn học năm1982
Nô V/bản trích trong bảntham luận Thanh gơm
Đa-mô-c lét của nhàvăn đọc tại cuộc họp 6nớc vào tháng 8/1986
2 Thể loại: Thuộc loại
vb nghị luận
3 Từ khó :sgk 4.Đọc và tìm hiểu bốcục :
Trang 13(Gợi ý: - Nội dung của bài tập trung
vào v/đ gì ?
- Chủ đích của tg’ có phải chỉ là chỉ
ra mối đe dọa của vũ khí hạt nhân
không mà còn nhấn mạnh điều gì nữa
?)
H? Luận đề đó đợc triển khai trong 1
HT luận điểm ntn ? Hãy tìm hiểu HT
luận điểm đó ?
HĐ 2(15’)
GV gọi Hs đọc lại đoạn :Từ đầu
đ/v vận mệnh TG
H? Nguy cơ c/tranh hạt nhân đe dọa
loài ngời & toàn bộ sự sống trên trái
đất đã đợc tg’ chỉ ra ntn ?
GV: Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm ngày
Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử đầu
tiên xuống 2 Tp Hiroxima &
lần quả bom n/tử đầu tiên đó, đủ để
tiêu diệt hàng chục lần sự sống trên
trái đất Số nớc có thứ vũ khí này đã
lên tới hàng chục
H? Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng
khiếp của kho vũ khí h/n, tg’ còn đa
ra điều gì ?
H? Để ngời đọc hiểu rõ nguy cơ
khủng khiếp ấy, tg’ đã lập luận ntn ?
H? Tại sao lại xoay quanh những lĩnh
họa k/khiếp đang đe dọatoàn thể loài ngời & mọi sựsống trên trái đất, vì vậy
đ/tranh để loại bỏ nguy cơ
là n/v cấp bách của toàn thểnhân loại
Hs t/luận các luận điểm: 4luận điểm
- Nguy cơ c/tranh hạt nhân
- Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho CTHN đã làmmất đi khả năng để con đ-
ợc sống tốt đẹp hơn
- CTHN đi ngợc lại lý trícon ngời, chẳng những thế
nó còn phản lại sự tiến hóacủa tự nhiên
- N/vụ đấu tranh ngăn chặnCTHN cho 1 TG hòa bình
+ Tác giả xác định t.gian cụthể: Hôm nay 8/8/1986 &
đa ra số liệu cụ thể đầu đạn
HN với 1 phép tính đơngiản:Nói nôm na trên TĐ
Cách vào đề trực tiếp &
bằng những những chứng cứrất rõ ràng mạnh mẽ của tg’
đã thu hút ngời đọc & gây
ấn tợng về t/c hệ trọng củav/đề nguy cơ CTHN
Hs đọc
Hs phát biểu+ Lĩnh vực XH, y tế, tiếp tếthực phẩm, giáo dục
-> Đây là những lĩnh vựcthiết yếu trong c/sống conngời, đ/biệt là các nớc
II.Đọc - hiểu văn bản:
1 Nguy cơ c/tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
- 8/8/1986:50000 đầu
đạn hạt nhân -> làmbiến hết thảy mọi dấuvết của sự sống trênTĐất
- G/quyết 500 triệu trẻ
em nghèo khổ nhấtt/giới-> giấc mơ vì tốnkém 10 tỉ đô la -> chiphí cho 100 máy bayném bom và 7000 tênlửa vợt đại dơng
Trang 14nớc nghèo, trách nhiệm chúng ta phải
đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân
H? Nghệ thuật lập luận chủ yếu của
tg’ ở đoạn này là gì ?
Tiết 2
HĐ 1(22’)
GV gọi hs đọc tiếp đến << trở lại
điểm xuất phát của nó >>
H? Luận điểm của phần vb vừa đọc ?
H? Tg’ khẳng định tác hại của chạy
nhiên >> Có thể hiểu là qui luật của
tự nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên
H? Vì sao tg’ lại nói nh vậy ?
H? Để làm rõ luận điểm này, tg đa ra
muốn gửi tới bạn đọc
H? Bức thông điệp ấy là gì ? (Luận
điểm 4) Chi tiết nào nói rõ n/d bức
Nó cớp đi của thế giới nhiều
đ.kiện cải thiện c/sống conngời .nhất là ở các nớcnghèo
Tg’ lần lợt đa ra những vds.sánh trên nhiều lĩnh vựcvới những con số biết nóikhiến ngời đọc bất ngờ trớc
sự thực hiển nhiên mà rấtphi lý
HS nêu luận điểmChạy đua vũ trang là đi ng-
ợc lại lý trí
<< Không mà còn đi
ng-ợc lại lý trí tự nhiên nữa >>
C.tranh HN không chỉ tiêudiệt nhân loại mà còn tiêuhủy mọi sự sống trên trái
đất Tg’ đa ra những chứng cứ từkhoa học địa chất và sự tiếnhóa của sự sống trên trái đất
-> Nếu để c.tranh HN nổ ra,
nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa về
điểm x.phát, tiêu hủy thành quả của q trình tiếnhóa sự sống trong tự nhiên
- Lập ra một nhà băng lugiữ trí nhớ tồn tại đợc cả
sau tai họa HN ->
Macket muốn nhấn mạnh:
Nhân loại cần giữ gìn ký ứccủa mình, l/sử sẽ lên ánnhững thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm họaHN
+ Y tế : giá 10chiếc tàu-> phòng bệnh 14 năm cho 1 tỉ ngời, cứu hơn
14 triệu trẻ em + 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng ->149 tên lửa MX
+ 27 tên lửa->tiền nông
cụ để có đợc thực phẩmtrong 4 năm
Chúng ta đến đây .CS’ hòa bình, côngbằng
Trang 15H? Theo em, vì sao vb này lại đợc đặt
tên là <<Đấu tranh cho >>
Nêu cảm nghĩ của em về bài : Đấu
GV cung cấp kiến thức: Tình hình
thời sự c.tranh, xung đột và chạy đua
vũ trang trên TG hiện nay: Cuộc
c.tranh xâm luợc Iraq của Mỹ, cuộc
xung đột ở Trung đông
Nhận thức đúng về nguy cơ c.tranh và
tham gia vào cuộc đ.tranh cho hòa
bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi ngời
Hs thảo luận: Bài viếtkhông những chỉ rõ mối đedọa HN mà còn nhấn mạnhvào n/vụ đ/tranh để ngănchặn nguy cơ ấy -> Vì thếnhan đề của bài đợc đặt tên
là : Đấu tranh cho -Chứng cứ cụ thể xác thực,các so sánh rõ ràng giàu sứcthuyết phục, lập luận chặtchẽ
+ Ghi nhớ (18)
Hs tự do nêu cảm nhận
III.Tổng kết :
1.N/thuật : Chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõràng giàu sức thuyếtphục, lập luận chặt chẽ.2.N/dung :
V/bản thể hiện nhữngsuy nghĩ nghiêm túc,
đầy trách nhiệm củat/giả đối với hòa bìnhnhân loại
IV Luyện tập:
Cảm nghĩ của em vềvb: “ Đ.tranh cho ”
4.Dặn dò (3’):
- Hoàn thành bt 1 và 2
- Su tầm t liệu l/sử, tranh ảnh, thơ ca nói lên khát vọng h/bình của ngời, mọi d.tộc trên TG
- Soạn bài Các phơng châm hội thoại (tt)
Trang 16- Vận dụng phơng châm quan hệ, p.châm cách thức & p.châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Nhận biết và p/tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, p.châm cách thức & p.châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
chỉ tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện
những tình huống hội thoại nh vậy?
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp
để nghe dễ tiếp nhận đúng nd
truyền đạt ?
* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ
HĐ 3 (8’)
* Gv h ớng dẫn Hs đọc “Ngời ăn xin”
& trả lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong câu chuyện đều cảm thấy nh
- Hs suy nghĩ độc lập
-> Mỗi ngời nói một đằngkhông khớp nhau, không hiểunhau
-> Con sẽ không g/tiếp đợcvới nhau & những h/đ của XH
sẽ trở nên rối loạn
- Khi giao tiếp cần nói đúngvào đề tài giao tiếp, tránh nóilạc đề
Hs đọc vd
Hs độc lập suy nghĩ:
+ Dây Dùng để chỉ cách nóidài dòng, rờm rà
+ Lúng .Cách nói ấp úngkhông thành lời, không rànhmạch
->Làm cho ngời nghe khó tiếpnhận hoặc tiếp nhận không
* Ghi nhớ : sgk
II P.châm cách thức:
Ví dụ : + Dây muống -> Dùng để chỉ cáchnói dài dòng, rờmrà
+ Lúng thị ->Cách nói ấp úngkhông thành lời,không rành mạch.(*) Khi g/tiếp chú ý
đến cách nói ngắngọn, rõ ràng
* Ghi nhớ : sgk
III Phơng châm lịch sự
Ví dụ : Truyện Ngời
ăn xin
Trang 17mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái
GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn
thành chiếc lỡi câu Không ai dùng 1
-> Trong g.tiếp, dù địa vị XH
& hoàn cảnh của ngời đốithoại ntn đi nữa thì ngời nóicũng phải chú ý đến cách nóitôn trọng đ/v ngời đó
HS thảo luận nhóm
Những câu tục ngữ, ca dao đókhẳng định vai trò của ngônngữ trong đ/s & khuyên tatrong giao tiếp nên dùng lờinói lịch sự, nhã nhặn
5 câu tục ngữ ,cadao:
“ Chim khôn
Chuông kêu thử tiếng, ngoanthử lời ”
“ Một câu nhịn là chín câulành ”
Biện pháp nói giảm, nói tránh
có liên quan trực tiếp với
ph-ơng châm lịch sự
VD: Kỳ thi này Nam bị vớng
2 môn Bài viết nay cha đợc hay
HS thảo luận nhóm nói mát, nói hớt, nóimóc
nói leo, nói ra đầu ra
đũa
Vi phạm phơng châm lịch sự Thảo luận nhóm
Khi nói chuẩn bị hỏi về 1v/đề không đúng vào đề tài mà
2 đang trao đổi để nghetránh hiểu là mình đang viphạm p.châm quan hệ
- Ngời ăn xin và cậu
bé đều nhận đợctình cảm
* Ghi nhớ : sgk
IV Luyện tập Bài tập 1
Trang 18- Hiểu vai trò yếu tố m/tả trong văn t/minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố m/tả trong làm văn t/minh
Gv yêu cầu Hs thay nhau đọc
bài “ Cây chuối ”
Giải thích nhan đề của bài văn ?
thuyết minh với đặc điểm ntn ?
H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn
trong đ/sống ?
H? Đoạn 3, Tg’ thuyết minh
điều gì về cây chuối ?
- Thuyết minh: Về đặc điểm củacây chuối
Hs tìm đẫn chứng ở từng đoạnvăn
Đặc điểm của cây chuối :+ Thân: “Đi khắp vv đến núirừng”
+ Cây chuối là “thức ăn hoaquả”
+ Các loại chuối: Chuối hơng,chuối ngự, chuối sứ,
+ Công dụng: Chuối chín để ăn,chuối xanh để nấu thức ăn, chuốithờ,
Trình bày đúng, khách quan các
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
I Kết hợp t/minh với miêu tả trong bài văn t/m.
1/ Đọc và tìm hiểu bài
“Cây chuối ”
- Nhan đề: Nói vềcây chuối nói chungtrong đ/sống VN
- Đặc điểm của câychuối :
+ Thân: “Đi khắpvv đến núi rừng”
+ Cây chuối là “thức
ăn hoa quả”
+ Các loại chuối:Chuối hơng, chuốingự, chuối sứ,
+ Công dụng: Chuốichín để ăn, chuốixanh để nấu thức ăn,chuối thờ,
Trang 19miêu tả về cây chuối ?
H? Đoạn 2, câu văn nào có chứa
y.tố m/tả ?
H? Đoạn 3,
H? Những y.tố m/tả đó có vai
trò, ý nghĩa gì trong việc thuyết
minh về cây chuối ?
Gv: Đây là bài trích nên thuyết
minh cha đầy đủ các mặt -> Y/c
bổ sung thêm
H? Theo y/c chung về vb
t/minh, bài này có thể bổ sung
thêm những gì ?
H? Em hãy cho biết công dụng
của thân cây chuối, lá chuối
(t-ơi, khô), nõn chuối, bắp chuối ?
GV định h ớng
H? Nêu những yêu cầu trình
bày bài thuyết minh ?
H? Yếu tố miêu tả có vai trò ntn
trong bài thuyết minh ?
HĐ 2(15’)
Bổ sung, kết hợp yếu tố m/tả các
chi tiết t/ minh
- Gốc chuối tròn nh đầu ngời
mặt đất khi chín vỏ có nhữngvệt lốm đốm nh vỏ trứng quốc
Lá chuối khô: gói bánh gai, bánhmật
Bắp chuối: làm nộm Gọi 2 hs phát biểu Thân cây chuối có hìnhdáng
Lá chuối tơi mang màu xanh mớt Lá chuối khô có màu vàng úa
Thân chuối có hình tròn , nhẵnbóng
Bắp chuối hình gần giống với bắpngô, có màu tía, có thể thái mỏnglàm nộm
HS chỉ ra những câu miêu tả
VD: Giới thiệu về trò chơi múaLân: râu ngũ sắc, lông mày bạc,mắt lộ to, thân mình có hoạ tiết
đẹp
2/ Các yếu tố m/tảtrong bài <<Câychuối >>
3/ Bổ sung thêm đểhoàn chỉnh bài t/m
“Cây chuối”
* Ghi nhớ tr.24
II Luyện tập Bài 1 tr.24
Bài tập 3:
4.Củng cố(5’)
- Nắm các kiến thức đã học
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị : L/tập y/tố m/tả trong văn bản t/minh
Trang 20Ngày soạn : 1/8/8/2014 Ngày dạy : /8/2014
Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mức độ cần đạt :
Có ý thức và biết sử dụng tốt y/tố m/tả trong việc tạo lập văn bản t/minh
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :
1.Kiến thức :
- Những y/tố m/tả trong văn bản t/minh
- Vai trò của y/tố m/tả trong văn bản t/minh
H? Nếu giới thiệu về con trâu ở
làng quê VN, em sẽ giới thiệu
những ý gì ?
H? Thuyết minh về vai trò, vị trí
của con trâu ở làng quê VN, theo
em cần giới thiệu những mặt nào ?
H? Bố cục VB thuyết minh gồm
Giới thiệu đặc điểm sinh học của
trâu, Gv hớng dẫn hs tham khảo
bài t/m tr.26
H? Theo em, khi trình bày ý trên
có thể s/d yếu tố miêu tả không ?
Nếu sử dụng, em sẽ tiến hành ntn ?
H? Vai trò của con trâu trong nghề
nông ?
GV hớng hs vận dụng yếu tố miêu
tả vào từng phần giới thiệu công
việc của trâu
(*) GV gọi hs nêu những hiểu biết
của mình về lễ hội chọi trâu ở Đồ
Sơn ngày 9 tháng 8 âm lịch
Văn thuyết minh V/đề cần t/m: Con trâu ở làngquê VN
G/thiệu về h/dáng, đặc điểmcủa con trâu
Vị trí, vai trò của con trâutrong đ/sống của nông dân,trong nghề nông của ngời VN
Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làng quê
Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả
hình dáng, màu lông, đôi sừng
Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫnnại trên đồng ruộng
Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo
gỗ
- Lễ hội chọi trâu là nét đẹptruyền thống văn hóa của HảiPhòng
Trang 21H? Hình ảnh con trâu đã gắn bó
với trẻ em thôn quê ntn?
H? Để thuyết minh ý này, em sẽ
sử dụng yếu tố miêu tả ntn?
H? Kết bài của bài văn thuyết
H.ảnh trẻ chăn trâu & nhữngcon trâu ung dung gặm cỏ làh/ả của đ/s h.bình
HS thảo luận sử dụng yếu tốmiêu tả
Cảm nghĩ về con trâu ở làngquê VN
Trong c/s hiện đại với nhiềup.tiện cơ giới hóa, con trâu vẫngiữ đợc vị trí, vai trò đối với
Tiết 11 & 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, QUYỀN
ĐƯỢC Bảo vệ & phát triển của trẻ em
- Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của q/điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em ở
VN
2 Kỹ năng :
- Nâng cao một bớc kỹ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phơng pháp tìm hiểu, p/tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết đợc q/điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong văn bản
Trang 221.ổn định lớp
2.Bài cũ : (5’)- Giải thích nhan đề của vb: “ Đ.tranh cho một TG h/bình ”
- Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì sao bài viết của M.Két giàu sức thuyếtphục ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài (2’)
đợc p.triển của trẻ
em trên TG, kêu gọikhẩn thiết nhân loạiq.tâm đến v/đề này
Bị trở thành nạn nhâncủa c.tranh & bạo lực,của nạn p.biệt chủngtộc, của sự XL chiếm
đóng thôn tính của nớcngoài
Chịu đựng những thảmhọa của đói nghèo &
K.hoảng k.tế, của tìnhtrạng vô gia c, dịchbệnh, mù chữ, môi tr-ờng xuống cấp
Nhiều trẻ em chết mỗingày do suy dinh dỡng
& bệnh tật
I.Đọc và tìm hiểu chung
:
1 Nội dụng : Quyền sống, quyền đợcbảo vệ và phát triển của trẻ em ngày càng đợc các q/gia, các tổ chức q/tế q/tâm đầy đủ và sâu sắc hơn
2 Tác phẩm : V/bản trích trong Tuyên
bố của hội nghị TG cấpcao về trẻ em họp tại trụ
sở LHQ, Niu Oóc ngày30/09/1990
3 Đọc văn bản :
4 Bố cục : V/bản đợc trình bày theo các mục, các phần
II Đọc - hiểu văn bản 1.Khẳng định :
Quyền sống, quyền đợcbảo vệ và phát triển củatrẻ em trên toàn t/giới làmột vấn đề mang tínhnhân bản
2 Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn t/g :
Nạn nhân của c/tranh,bạo lực, nghèo đói, vô giac,
=>Thách thức đối với cácchính phủ, các tổ chứcq/tế và mỗi cá nhân
Trang 23H? Trong bối cảnh TG hiện nay, em
thấy việc bảo vệ chăm sóc trẻ em có
những đ/k thuận lợi gì ?
H? Trong đ/k hiện nay của nớc ta, em
có suy nghĩ gì đ/v việc bảo vệ & chăm
sóc trẻ em của Đảng & nhà nớc ta ?
(Kể về những việc làm cụ thể)
Gv liên hệ thực tế:
Năm 91 95: VN đợc nhận của
UNICEF (Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90
triệu USD, là 1 trong 7 nớc trên TG
nhận nhiều viện trợ nhất của UNICEF
có những nhiệm vụ cụ thể nào ?
GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ chủ yếu
đề cập đến: sức khỏe, giáo dục, kinh tế
Tr/bày ngắn gọn
nh-ng khá đầy đủ về tìnhtrạng bị rơi vào hiểmhọa, c/s bị khổ cực vềnhiều mặt của trẻ emtrên TG
- Hs tự do nêu cảmnhận của mình:
+ Trẻ em đang rơi vàonhững hiểm họa
+ Cảm thông
+ Kêu gọi toàn thểnhân loại hãy thơngyêu, chăm sóc trẻem
Hs đọc
- Hs phát biểu: Tóm tắtnhững đk thuận lợi cơ
bản+ Sự l/kết lại của cácQ.gia cùng ý thức caocủa cộng đồng Q.tế Đã
có công ớc về quyềncủa trẻ em
+ Sự h.tác & đoàn kếtQ.tế ngày càng cóh.qủa, phong trào giảitrừ quân bị
- Hs nêu suy nghĩ:
+ Sự q.tâm của Đảng &
nhà nớc: Cải thiện đ/scủa trẻ em trên lĩnhvực
Sự nhận thức & thamgia tích cực của các tổchức XH
Toàn dân nhận thức sâusắc v.đề b.vệ & chămsóc trẻ em là việc làmrất hệ trọng “Trẻ emhôm nay, TG ngàymai”
HS phát biểu Tăng cờng sức khỏe vàc/độ dinh dỡng của trẻ:
Q.tâm, c/sóc đến trẻ emtàn tật
Tăng cờng vai trò củaphụ nữ
Bảo đảm cho trẻ em
đ-ợc học hết bậc GD cơ
sở
Cần nhấn mạnh tráchnhiệm về mặt KHHGĐ
Khôi phục sự tăng ởng & p.triển nền k.tế
tr-3.Những thuận lợi để cải thiện tình hình, bảo
đảm quyền của trẻ em
+ Sự l/kết lại của cácQ.gia cùng ý thức caocủa cộng đồng Q.tế Đã
có công ớc về quyền củatrẻ em
+ Sự h.tác & đoàn kếtQ.tế ngày càng có h.qủa,phong trào giải trừ quânbị
4.Những đề xuất nhằm bảo đảm cho trẻ em đ-
ợc chăm sóc, đợc bảo vệ
và p/triển
-Tăng cờng sức khỏe vàc/độ dinh dỡng của trẻ
- Q.tâm, c/sóc đến trẻ emtàn tật
- Tăng cờng vai trò củaphụ nữ
Trang 24
H? Em hãy phân tích t/chất toàn diện ở
phần “Nhiệm vụ” mà bản tuyên bố đã
H? Vì sao đây lại là nhiệm vụ có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu ?
H? Em hãy liên hệ địa phơng em đã có
chủ trơng c.sách, những h/đ cụ thể gì
đ/v việc bảo vệ & chăm sóc trẻ em ?
GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại
nói:
<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,
Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc
Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân
Từ tăng cờng sức khỏe
và độ dinh dỡng đếnp.triển GD cho trẻ
Từ các đối tợng cầnq.tâm hàng đầu đếncủng cố gđ, x/d môi tr-ờng xh
Từ bảo đảm quyềnb/đẳng nam nữ đếnkhuyến khích trẻ emvào các HĐVHXH
Hs thảo luận:
Bảo vệ q/lợi chăm lo
đến sự p.triển của trẻ
em là 1 trong nhữngn/vụ có ý nghĩa q.trọnghàng đầu của từng quốcgia & của cộng đồngQ.tế Đây là v/đề liênquan trực tiếp đến tơnglai của 1 đất nớc, củatoàn nhân loại
Qua những c/trơngc.sách, qua những h/đ
cụ thể đ/v việc b/vệ,c.sóc trẻ em mà ta nhận
ra trình độ văn minhcủa 1 XH
Hs tự do phát biểu
+ GD sức khỏe sinh sản
vị thành niên
+ H/đ vui chơi bổ íchcho thanh thiếu niênbằng các câu lạc bộ
H/đ đoàn đội, hộikhuyến học, tăng cờng
GD phòng chống matúy - HIV trong trờnghọc, T/chức gặp gỡ giao
lu với các t/chức , + Chú trọng kết hợpGD: GĐ - NT - XH+ Các b.pháp XH đểngời nghiện ma túy,nhiễm HIV đợc hòa
đồng, vv
Hs thảo luận:
- LHQ có công ớc vềquyền trẻ em
- V/đề b.vệ, chăm sóctrẻ em đang đợc cộng
đồng Q.tế dành sự quantâm thích đáng vớinhững chủ trơng, n/vụ
III.Tổng kết :
1.NT : Gồm 17 mục, chia4phần , cách trình bày rõ
Trang 25H? Nêu những nội dung chính của vb
“Tuyên bố TG ” ?
Gọi Hs đọc ghi nhớ
* HĐ3(15’): Luyện tập
H/dẫn Hs t/bày ý kiến về sự t/hiện n/vụ
này của địa phơng mình:
+ Nhiều p/trào tuyên truyền của các h/đ
XH
+ Mở lớp GD thanh thiếu niên cha
ngoan Tạo mọi đ/k tốt nhất để “Vì
lợi ích ” (Bác Hồ)
Gv y/c Hs phát biểu về n/vụ & hớng
phấn đấu của mình
ớc, của các tổ chức XH
đ/v trẻ em hiện nay
Hs thảo luận:
Hs tự do nêu ý kiến vền/vụ Hs
Chăm chỉ học tập
ràng, hợp lí, chặt chẽ
Sử dụng p/pháp nêu sốliệu, p/tích khoa học 2.ND :
Bảo vệ q/lợi chăm lo đến
sự p.triển của trẻ em là 1trong những n/vụ có ýnghĩa q.trọng hàng đầucủa từng quốc gia & củacộng đồng Q.tế
Trang 26- Hiểu đợc mối q/hệ giữa các p/châm hội thoại với tình huống g/tiếp
- Đánh giá đợc hiệu quả diễn đạt ở những trờng hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ ) các p/châm hội thoại trong những tình huống g/tiếp cụ thể
II Trọng tâm kiến thức và kỹ năng :
1.Kiến thức :
- Mối q/hệ giữa p/châm hội thoại với tình huống g/tiếp
- Những trờng hợp không tuân thủ p/châm hội thoại
2.Kỹ năng :
- Lựa chọn đúng p/châm hội thoại trong q/trình g/tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ p/châm hội thoại
Gv hớng dẫn Hs đọc truyện Chào hỏi&
trả lời câu hỏi:
H? nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
p.châm lịch sự không ? Vì sao ?
Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cời ?
H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?
H? Trong hoàn cảnh này có phải là
có thể đợc coi là l/sự thểhiện sự q/tâm đến
Nhng trong t/huống này,
đợc hỏi bị chàng rể ngốc gọixuống từ trên cây cao mà
đó đang tập trung l/việc
Chàng rể đã làm 1 việc quấyrối đến , gây phiền hà
đến đó
Chú ý đ/điểm của tìnhhuống g/tiếp
+ Đoạn đối thoại An, Ba
+ << Lợn cới, áo mới >>
+ << Quả bí to bằng cả cáinhà >>
+ << Ông nói gà, bà nói vịt
>> +
- Các t/huống trong 4p/châm hội thoại: Lợng,chất, hệ, thức Không tuânthủ
- 2 t/huống trong truyện
VD: Truyện cời
“Chào hỏi ”
Ghi nhớ (33)
II Những trờng hợp không tuân thủ PCHT:
- Tất cả các tìnhhuống trong các VDcủa những PCHT đãhọc đều không tuânthủ PCHT (trừ 2t/huống trong p/chlịch sự)
Trang 27Gv y/c Hs đọc đoạn đối thoại An - Ba
& trả lời câu hỏi:
H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu
thông tin đúng nh An mong muốn
không ?
H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm
hội thoại nào ?
H? Vì sao ngời nói không tuân thủ ?
H? Nh vậy nói đã tuân thủ p.châm
hội thoại nào ?
GV yêu cầu hs tìm những tình huống
Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
có phải nói không tuân thủ PCVL
hay không ? Vậy phải hiểu ý nghĩa của
câu nói này ntn?
Gọi Hs đoạn văn & trả lời câu hỏi
H? Thái độ của chân, tay đã không
tuân thủ P/c nào trong g/tiếp ? Việc
không tuân thủ nh vậy có lí do chính
đáng không? Vì sao ?
Không
Vi phạm p.châm về lợng(không cung cấp lợng tin
đúng nh An muốn)
Vì nói không biết chínhxác chiếc máy bay đầu tiêntrên TG đợc chế tạo & nămnào
P.châm về chất (không nói
điều mà mình không cóbằng chứng xác thực) Đểtuân thủ PC này, nói đã trả
lời 1 cách chung chung là:
<< Đâu khoảng TK XX >>
HS đa ra 1 số tình huốnggiao tiếp : không tuân thủPCHT này nhng lại là tuânthủ PCHT khác
VD: Bạn có biết nhà cô giáochủ nhiệm ở đâu không ?Hớng chợ Tam bạc Không tuân thủ phơng châm
về chất
Đó là việc làm nhân đạo vàcần thiết, nhờ sự động viên
đó, bệnh nhân lạc quan cónghị lực
Khi có 1 yêu cầu nào đóquan trọng hơn yêu cầu tuânthủ PCHT thì PCHT có thểkhông đợc tuân thủ
Nếu xét về nghĩa hiển ngôn:
Không tuân thủ PC về lợng
Nhng xét về nghĩa hiểnngôn vẫn đ/bảo tuân thủPCVL Tiền bạc chỉ làph/tiện để sống không phải
là mục đích Câu này có ýrăn dạy ta không nên chạytheo tiền bạc mà quên đinhiều thứ q/trọng, thiêngliêng hơn trong c/s
HS phát biểu n/d ghi nhớ
HS thảo luận trả lời
Ông bố không tuân thủ PCcách thức Cách nói đó với
đứa bé 5 tuổi là mơ hồ
Hs đọc & trả lời
Vi phạm PC lịch sự
Thông thờng, khách đến nhàphải chào hỏi chủ nhà trớcrồi mới bàn đến việc
* Ghi nhớ :sgk
III Luyện tập:
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Trang 284.DÆn dß (3’):
- Hoµn thµnh bµi tËp
- ¤n tËp giê sau lµm bµi viÕt sè 1
Trang 29Tiết 14, 15: viết bài T.L.v số 1, văn thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Viết đợc bài văn t/minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả
a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:
Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy
Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn
Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngòi dân VN
b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:
Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75 kg
ngoài ra trâu dùng làm sức kéo chở gỗ, chở lúa
b2/ Con trâu ở một số lễ hội:
Tây Nguyên: lễ hội đâm trâu
Đồ Sơn: Lễ hội chọi trâu
b3/Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
Hình ảnh những đa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lng trâu
Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choi trò chọi trâu
+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả
+ Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài (nhng không đáng kể)
-Điểm 5, 6:
+ Bài làm ở mức độ trung bình
+ Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu
+ Cha kết hợp đợc yếu tố miêu tả cũng nh các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
-Điểm 1, 2:
+ Lạc đề
+ Sai yêu cầu
*Gv thu bài về nhà chấm
Ngày soạn :30/8/2014
Ngày dạy: /9/2014
Tuần 4:
Bài 4
Tiết 16, 17: Chuyện Ngời Con Gái Nam Xơng
( Trích Truyền kì mạn lục ) (Nguyễn Dữ)
I.Mức độ cần đạt :
- Bớc đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận đợc giá trị hiện thực, g/trị nhân đạo và s/tạo n/thuật của Nguyễn Dữ trong t/phẩm
II.Trọng tâm kiến thức và kỹ năng :
1.Kiến thức :
Trang 30- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một t/phẩm truyền kì
- Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ VN dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của t/giả về n/thuật kể chuyện
- Mối q/hệ giữa t/phẩm với truyện Vợ chàng Trơng
2.Kỹ năng :
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu t/phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết n/thuật độc đáo trong t/phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
Gv g/thiệu về truyện truyền kỳ: Là
loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ
đoạn tự sự & những lời đối thoại, đọc
diễn cảm phù hợp với tâm trạng của
n/vật
Gv đọc mẫu: Từ đầu .đi vào loại
đầu
H? Tìm đại ý của bài ?
H? Truyện có thể chia làm mấy
đoạn, ý chính của từng đoạn ?
Dựa vào chú thích SGK/tr
43
Hs xem chú thích
- TKML: Ghi chép tảnmạn những điều kì lạ vẫn
đợc lu truyền
- TKML đánh dấu 1 bớctiến quan trọng trong VX
Ông thể hiện cái nhìn tíchcực của ông đối với vănhọc dân gian
2.T/phẩm :Nguồn gốc từ truyện dângian
3.Từ khó : sgk 4.Đọc văn bản
Trang 31Qua những tình tiết của truyện em
hãy tìm hiểu xem n.vật Vũ Nơng đợc
m/tả trong những hoàn cảnh nhau
H? Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử
chỉ, lời nói của Vũ Nơng khi tiễn
T.Sinh trở về nghi oan cho
vợ khiến VN uất ức nhảyxuống bến Hg.Giang tựvẫn
Sự trở về dơng thế trongchốc lát của VN
Tác giả đặt n/v vào nhiềutình huống khác nhau :Trong c/s’ vợ chồng bìnhthờng
Khi tiễn chồng đi lính Khi bị chồng nghi oan Giữ gìn khuôn phépkhông để lúc nào vợchồng phải thất hòa
Rót chén rợu đầyChẳng dám mong đeo đợc
ấn phong hầu mặc áo gấmtrở về chỉ xin ngày vềmanh theo 2 chữ bìnhyên
Hs thể hiện ý kiến củamình
Những cử chỉ và lời dặn
dò đầy tình nghĩa thể hiện
sự thông cảm trớc nỗi vấtvả mà chồng sẽ phải chịu
đựng vừa nói lên nỗi khắckhoải nhớ nhung củamình
Mỗi khi có bớm lợn
không thể nào ngăn đợc
II Đọc- hiểu văn bản : 1/Vẻ đẹp của Vũ Nơng
- Hết lòng vì gia đình,hiếu thảo với mẹ chồng,thủy chung với chồng, chu
đáo, tận tình và rất mựcyêu thơng con
Trang 32đạm Đây là những hình ảnh ớc lệ
m-ợn cảnh vật thiên nhiên để chỉ sự trôi
chảy của thời gian
xếp các tình tiết ở đoạn truyện này ?
H? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân
của T.Sinh và Vũ Nơng đợc giới thiệu
ntn?
H? Trơng Sinh đợc giới thiệu là ngời
ntn?
H? Việc tác giả đa chi tiết trên ở
phần đầu truỵện có dụng ý nghệ
Đó là cách đ/giá kháchquan chính xác về cônglao của nàng với gia đìnhchồng
Vũ Nơng là ngời phụ nữ
lý tởng trong XHPK: Làngời vợ đảm, dâu hiền ng-
Hạnh phúc gia đình niềmkhao khát của cả đời nàngtan vỡ Cả nỗi đau chờchồng đến hóa đá
Cũng không còn có thểlàm lại đợc nữa
Thất vọng tột cùng Nàng
đã mợn dòng sông quê
h-ơng để giãi bày tấm lòng
Sự sáng tạo của NguyễnDữ là: Sắp xếp các tìnhtiết đầy kịch tính: Từ phântrần đến đau đớn, thấtvọng tột cùng phải bảotoàn danh dự nàng đã
trẫm mình Hành động đó
có sự chỉ đạo của lý trí
Cuộc hôn nhân có phầnkhông bình đẳng
Tâm trạng nặng nề: Mẹmất, con vừa học nói
Giọng kể mang vẻ ngậmngùi rời rạc
Lời nói ngây thơ đã gieovào lòng Tr.Sinh mối nghinghờ không thể giải tỏa
- Bao dung, vị tha, nặnglòng với gia đình
Trang 33H? Trong h/cảnh và tâm trạng nh vậy
lời nói của bé Đản có tác động ntn
đến Trơng Sinh ? Hãy phân tích ?
GV: Tg’ đi sâu m/tả nội tâm n/v Đó
là sáng tạo của Ng.Dữ trong thể loại
truyền kỳ Hiện lên từ đầu đến cuối
một T.Sinh phàm phu tục tử, hồ đồ,
thiển cận mối ngờ vợ ngoại tình
ngày càng cao Tác giả đã thể hiện
tài năng của mình trong việc nắm bắt
tâm lý n/v ở tình huống éo le
H? Từ sự nghi ngờ Trơng Sinh đã có
lời nói và hành động đối với Vũ
N-ơng ntn?
H? Qua cách xử sự của Trơng Sinh,
em thấy nv này là ngời ntn?
H? Thông qua cái chết của Vũ Nơng
tác giả muốn phản ánh điều gì ?
GV nhấn mạnh: Đây là những yếu tố
không thể thiếu trong truyền kỳ
H? Em có nhận xét gì về cách thức
đa yếu tố truyền kỳ vào truyện của
Nguyễn Dữ ?
H? Cách thức trên có tác dụng gì?
H? Theo em việc đa yếu tố truyền kỳ
vào câu truyện cổ tích quen thuộc
nhằm thể hiện điều gì ?
H? Theo em kết thúc có hậu ấy có
làm giảm tính bi kịch của t/p không ?
đợc Chàng không đủbình tĩnh để phán đoán
Đến đây kịch tính câuchuyện lên đến đỉnh
điểm
Mắng nhiếc đánh đuổi vợ
ra khỏi nhà dẫn đến cáichết oan nghiệt
Nghe lời con trẻ một cách
hồ đồ cùng chế độ namquyền độc đoán đã dẫn
đến cái chết đầy oankhuất của ngời p/nữ đứchạnh
Cái chết của VN là lời tốcáo đanh thép chế độ PK
Ngời phụ nữ nh VN lẽ raphải đợc hởng h/phúc trọnvẹn nhng XHPK đã đối
xử với họ thật bất công
Phan Lang nằm mộng Phan Lang chạy trốn giặc
đợc Linh Phi cứu
Phan Lang gặp Vũ Nơng Các yếu tố truyền kỳ đợc
đa xen kẽ với những yếu
Về sự kiện l/sử: QuânMinh xâm lợc
- Làm cho thế giới kỳ ảotrở nên gần với cuộc đờithờng Làm tăng độ tincậy khiến ngời đọc khỏingỡ ngàng
- H/chỉnh thêm nét đẹpcủa VN đồng thời tạo 1kết thúc có hậu ớc mơ về
lẽ công bằng trong XHcái thiện luôn chiến thắngcái ác
Đ/kết có hậu tạo nên hyvọng về sự ch/thắng củacái thiện Nhng xét chocùng câu chuyện vẫn là bikịch về c/đời của congái đ/hạnh XHPK là địangục trần gian đối với
2.Thái độ của tác giả :
- Phê phán sự ghen tuông
mù quáng
- Ngợi ca ngời phụ nữ tiếthạnh
Trang 34ẩn ngay trong y/tố kỳ ảobởi tất cả chỉ là ảo ảnh rồilại tan biến.
Vẻ đẹp tâm hồn của ngờiphụ nữ VN
Cảm thông với số phận
đầy bi kịch của ngời phụnữ
Thành công về mặt x/dtruyện, x/d n/v
- S/tạo về n/vật, cách kểchuyện, sử dụng y/tốtruyền kì,
- S/tạo nên một kết thúct/phẩm không sáo mòn 2.Nội dung :
Vẻ đẹp của Vũ Nơng vàthái độ của t/giả
4.Dặn dò (3’)
- Tóm tắt truyện
- Phân tích giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực và giá trị nghệ thuật của t/phẩm
- Chuẩn bị bài Xng hô trong hội thoại
Trang 35Ngày soạn: 6/9/2014
Ngày dạy : /9/2014
I.Mức độ cần đạt :
- Hiểu đợc tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc tháI biểu cảm của từ ngữ xng hô
- Biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
- Phân tích để thấy rõ mối q/hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô trong g/tiếp
- Giữa PCHT & tình huống g.tiếp có q.hệ với nhau ntn?
- Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại là do đâu ?
3.Bài mới : GTB (2 )’
Trang 36H? Hãy nêu một số từ ngữ chuyên dùng
để xng hô trong tiếng việt và cho biết
cách dùng những từ ngữ đó ?
Gv: So sánh với tiếng Anh
Tiếng Việt Tiếng Anh
+ Tôi, ta, tao I (Ngôi 1)
+ Chúng tôi, chúng tao we
+ Nó, chúng nó you
Sự tinh tế trong xng hô của Việt
H? Em thử nhớ trong giao tiếp đã bao
Choắt và Mèn có sự thay đổi P/tích sự
thay đổi trong cách xng hô của Dế Mèn
và Dế Choắt ?
H? Theo em vì sao có sự thay đổi trong
cách xng hô đó ?
H? Trong giao tiếp có những tình huống
giao tiếp có tính chất ntn?
H? Dựa vào tính chất của tình huống
giao tiếp ta thấy khi xng hô cần chú ý tới
những mối quan hệ nào ?
H? Tóm lại khi xng hô trong tiếng việt
Những danh từ chỉ , chỉquan hệ họ hàng: anh, chị,
em, ông, bà, chú bác cháu,con
a Sự xng hô của 2 n/v là sựxng hô bất bình đẳng: Một
kẻ ở vị thế yếu cảm thấymình thấp hèn cần nhờ vả khác Một kẻ ở vị thế mạnhkiêu căng
b Sự xng hô thay đổi hẳn
Đó là sự xng hô bình đẳng:
Tôi, anh, không ai thấymình thấp hơn hoặc cao hơnngời đối thoại
- Do t/huống g/tiếp thay đổi:
Vị thế của 2 n/v không còn
nh ở đoạn trích (a) Choắtnói với Mèn lời trăng trốivới t cách là ngời bạn
HS trả lời theo ý kiến củamình
Chúng ta: Chỉ cả nói vàngời nghe
Chúng tôi, chúng em: Chỉ 1nhóm ít nhất 2 trong đó có
1 nói nhng không có nghe
Trong tiếng Anh: cả chúngtôi, chúng em, chúng ta : we
Do a/h’ của tiếng mẹ đẻnên cô học viên đã có sựnhầm lẫn trên
I Từ ngữ xng hô vàviệc s/d từ ngữ xnghô
- Tôi, chúng tôi, ta,chúng ta
a) Anh, em (DếChoắt nói với Mèn)
- Chú mày, ta (Mènnói với Dế Choắt)b) Tôi - Anh (DếChoắt nói với Dếmèn & Dế mèn nóivới Dế Choắt)
Ghi nhớ tr.35
II/ Luyện tập:
1 Bài 1 tr.36
Trang 37H? Với cách xng hô ấy gợi cho em điều
gì về mối q/hệ giữa lãnh tụ & nhân dân ?
Trong t/huống đó làm chochúng ta có thể hiểu thànhhôn là cô học viên Châu
Âu & vị Giáo s Việt Nam
Hs thảo luận
Việc dùng “chúng tôi” thaycho “tôi” trong các VBKHnhằm tăng thêm tính kháchquan & thể hiện sự kh/tốncủa tg’
- Xng hô với mẹ: Mẹ Đứa
bé gọi mẹ theo cách gọithông thờng
- Với sứ giả: Ông - Ta Xng hô: ở h/cảnh nào họctrò vẫn gọi thầy giáo củamình bằng “thầy” & xng
“em”
Em / ThầyKhông hề thay đổi cách xnghô
Thể hiện t/độ kính cẩn &
lòng biết ơn của vị tớng đ/vthầy giáo của mình “Tôn
>>
Bác xng “Tôi” &gọi dân chúng là
“đồng bào ”
Tạo cho nghecảm giác gần gũi,thân thiết với nói,
đánh dấu 1 bớcngoặt trong q/hệgiữa Lãnh tụ &N/dân trong 1 đất n-
ớc dân chủ
4.Dặn dò(3’)
- Bài tập 6 + Viết đoạn văn Chuẩn bị phần I + II/ 47, 48 Bài
“Cách dẫn tr.tiếp & cách dẫn g/tiếp”
Trang 38Ngày soạn : 6/9/2014
Ngày dạy : /9/2014
Tiết 19: cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp
I Mức độ cần đạt :
- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một ngời hoặc nhân vật
- Biết cách dẫn trực tiếp thành cách dẫn gián tiếp và ngợc lại
II.Trọng tâm kiến thức và kỹ năng :
1.Kiến thức :
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2.Kỹ năng :
- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
H? Đây là lời nói của ai nói với ai ?
Nói điều gì ?
H? Phần in đậm đợc tách ra khỏi
phần đứng trớc bằng dấu gì không ?
Hs đọc & trả lờiPhần in đậm ở phần a là lờinói vì có từ << bảo >> trongphần lời của dẫn
- Tách ra khỏi phần đứng trớcbằng dấu hai chấm & dấungoặc kép
(có từ khuyên trong phần lờicủa dẫn)
Không s/dụng dấu gì cả
I Cách dẫn trực tiếp.1/ Ví dụ: SGK/ tr.472/ Cách dẫn:
Dẫn trực tiếp lời nói:Dẫn lời
- Dẫn trực tiếp ý nghĩ:Dẫn ý
II Cách dẫn g.tiếp1/ Ví dụ:
Trang 39H? Hãy quan sát xem giữa phần in
đậm & phần đứng trớc trong v/dụ (a)
- Có thể thêm <<rằng/ là>>
vào vị trí đó: Lão khuyên nórằng (là) hãy dằn lòng
Nhắc lại lời/ ý có đ/chỉnhtheo kiểu thuật lại, không giữ
nguyên vẹn & không dùngdấu
v Lời đợc dẫn
- Dẫn trực tiếp
Hs th/luận theo 4 nhóm (mỗinhóm 1 câu)
a) Câu có lời dẫn t/tiếp:
Trong b.cáo ch.trị tai Đạihội của Đảng, Chủ tịchHCM nêu rõ: <<Chúng
>>
- Câu có lời dẫn g.tiếp: Tại
Đại hội của Đảng, trongbáo cáo chính trị, Chủ tịchHCM dạy rằng chúng taphải
b) Dẫn trực tiếp: Để làm nổibật lối sống giản dị của Bác,Thủ tớng P-V-Đồng đã nêurõ: “HCT giản dị tácphong, Ngời cũng làm đ-ợc”
- Dẫn g.tiếp: Nói về đức tínhgiản dị của Chủ tịch HCM,Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã
3 Bài 3 (51)
4 Bài 4 (51)d) Dẫn t/tiếp: Trớccảnh nhà Lý trởngsắp đến đánh trói anhDậu khi anh cha đợc
Trang 40- Dẫn g.tiếp: Theo Gs.
Đ.T.Mai thì mỗi chúng ta nênhiểu rằng VN của mình
ăn uống gì từ sánghôm qua tới giờ, bàlão láng giềng vội bảochị Dậu rằng: <<Thếthì rồi đấy>>
- Dẫn g.tiếp: Trongtình hình đó bà lãoláng giềng nói với chịDậu rằng chị phảigiục anh ấy ăn rồi
đấy
Không có câu nàochứa phần dẫn cả.+ Vũ Nơng nói vớiPhan Lang