1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 (3 cột)

105 1,5K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản: Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý: Trong giao tiếp không nên nói những điều gì mà mình không tin là đúng sự thật Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa - Hướng dẫn học sinh đọc bài tập 1 - Nhắc lại các phương ch

Trang 1

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 9

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: - Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà gữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại; thanh cao và giản dị

- Kĩ năng:

- Thái độ : Từ lòng yêu kính , tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng , học tập, rèn luyện theo gương

Bác

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa.,sách giáo viên., tài liệu kể chuyện về Bác

C Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đài mà còn là dnah nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét mỗi bạt trong phong cách Hồ Chí Minh

I Đọc và tìm hiểu chú thích xem

sách giáo khoa trang 7

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hồ Chí Minh – một nhân cách,

môt lối sống rất Việt Nam, rất

phương đông nhưng cũng rất mới,

rất hiện đại:

Trong cuộc đời hoạt động cách

mạng, chủ tịch HCM đã đi qua nhiều

nước, tiếp xúc với nhiều nền văn

hoá Người hiểu sâu rộng nền văn

- Đọc văn bản

- Lần lượt tìm hiểu các từ trong phần chú thích

 Vốn tri thức văn hoá nhân loại củachủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng nhưthế nào ?

 Vì sao người lại có được vốn tri thức sâu rộng như thế?

( - Người hiểu biết rất sâu sắc nền văn hoá của các nước bởi người nói, viết thành thạo nhều thứ tiếng: Anh,

- Đọc văn bản

- Tìm hiểu theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh lắng nghe câuhỏi

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh ghi chép nội dung vào vở

Trang 2

hoá các nước châu Á, châu Aâu, Châu

Phi, châu Mĩ Để có được vốn tri

thức văn oá sâu rộng ấy Bác Hồ đã:

- Nói, viết thạo nhiều thứ

tiếng nước ngoài

- Học hỏi qua công việc, lao

động

- Tìm hiểu đến mức sâu sắc

Điều quan trọng là người đã tiếp thu

một cách có chọn lọc tinh hoa văn

hoá nước ngoài

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà

thanh cao của chủ tịch HCM

- Giản dị: từ nơi ở, nơi làm

việc đơn sơ đến ăn uống

đạm bạc

- Cách sống giản dị lại vô

cùng thanh cao: Đây không

phải là lối sống khắc khổ,

cũng không phải tự làm

khác đời mà đây là lối sống

có văn hoá trở thành một

quan niệm thẩm mĩ: đẹp ở

sự giản dị, tự nhiên

3 Biện pháp nghệ thuật làm nổi bật

vẻ đẹp phong cách HCM

- Kết hợp kể và bình luận

một cách tự nhiên

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

- Sử dụng nghệ thuật đối lập

Hoa, Nga, Pháp

- Người tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài:

+ Không chịu ảnh hưởng một cáchthụ động

+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp và phêphán những hạn chế, tiêu cực

+ Trên nền tảng Văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế)

 Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được thể hiện như thế nào?

( Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và nhà nước nhưng chủ tịch HCM có một lối sống vô cùng giản dị Chiếc nhà sàn bằng gỗchỉ vẻn vẹn vài phòng vừa để họp, làm việc và ngủ; bộ quần áo bà ba nâu,đôi dép lốp thô sơ; ăn uống cá kho, rau luộc, cháo hoa…

Cách sống của Bác gợi ta nhớ đén cách sốngcủa các vị hiền triết trong lịch sử như

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…)

Học sinh theo dõi văn bản Suy nghĩ trả lời câu hỏi Ghi chép nội dung vào vở

Thảo luận theo nhómĐại diện trả lời câu hỏiGhi chép nội dung vào vởĐọc ghi nhứ ở sách giáo khoa

Trang 3

III Tổng kết:

( Ghi nhớ sách giáo khoa – trang 8)

IV Luyện tập:

Kể chuyện về lối sống giản dị của

Bác Hồ

Hướng dẫn chuẩn bị bài

1 Bài vừa học:

2 Bài sắp học

Cho học sinh kể những câu chuyên về lối sống giản dị mà cao đẹp củ chủ tịch HCM

- Đọc lại văn bản

- Phân tích lối sống bình dị của Bác Hồ

- Vì sao có thể nói lối sống của Bác Hồ là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao

- PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

- Đọc các ví dụ ở sách giáo khoa

- Trả lời câu hỏi bên dưới ví dụ

- Rút ra bài học

- Trình bày phẩn chuẩn bị của cá nhân

Trang 4

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : CÂC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Tiết chương trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa Sách giáo viên.

C Hoạt động dạy học:

3 Kiểm tra bài cũ: Phân tích lối sống bình dị của Bác Hồ

4 Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao.

5 Bài mới: Trong giao tiếp có những qui định tuy không được nói ra thành lời nhưng người tham gia giao tiếp cần phải thân thủ , nếu không giao tiếp sữ không thành công Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại

I Phương châm về lượng

- Ví dụ : sách giáo

khoa

- Ghi nhớ

Khi giao tiếp,cần nói cho có

nội dung; nội dung của lời

nói phải đáp ứng đúng yêu

cầu , không thiếu, không

thừa

- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn đối thoại

 Khi An hỏi: “ Học bơi ở đâu? Mà Ba trả lời”

Ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An cần biết không?

Gời ý: ( - câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết…Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nào đó…

 Cần trả lời như thế nào ?

 Từ đó rút ra bài học gì về giao tiếp?

Gợi ý: Khi nói,câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

Hướng dẫn học sinh đọc hoặc kể chuyện” Lợn cưới,

Học sinh đọc đoạn đối thoại sáchgiáo khoa

Học sinh theo dõi câu hỏiSuy nghĩ, trả lời

Rút ra bài học

- Kể chuyện “lợn cưới, áo

Trang 5

II Phương châm về chất:

- Ví dụ: Sách giáo

khoa

- Ghi nhớ: Khi giao

tiếp, đừng nói

những điều mà

mình không tin là

đúng hay không có

 Vì sao truyện lại gây cười?

 Lẽ ra anh có “ lợn cưới” và anh có “ áo mới” phải hỏi va trả lời như thế nào để người nghe đủ biết được điều cân hỏi và cần trả lời

 Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

( Gợi ý: truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa

Hướng dẫn học sinh đọc truyện cười “ Quả bí khổng lồ”

 Truyện cười này phê phán điều gì?

( Gợi ý: truyện phê phán tinh thần nói khoác)

 Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

Gợi ý: Trong giao tiếp không nên nói những điều gì mà mình không tin là đúng sự thật

Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa

- Hướng dẫn học sinh đọc bài tập 1

- Nhắc lại các phương châm vừa học

Hướng dẫn học sinh đọc bài tập 2Gợi ý: Nghĩa của các từ ngữ cho sẳn

- Đọc truyện cười

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Rút ra bài học

- Đọc ghi nhớ ở sách giáokhoa

- Đọc ghi nhớ ở sách giáokhoa

- Đọc bài tập

- Thảo luận theo nhóm

- Trả lời bài tập

Trang 6

d) …nói nhăng, nói cuội

e) ….nói trạng

Bài tập 3

Với câu hỏi “ rồi có nuôi

được không?”, người nói đã

không tuân thủ phương

châm về lượng ( hỏi điều

thừa)

Bài tập 4:

a Để đảm bảo tuân thủ

phương châm về chất

người nói phải dùng

chững cách nói như vậy

để báo cho người nghe

biết thông tin mình đưa

ra chưa được kiểm chứng

b Đảm bảo phương châm

về lượng

Bài tập 5: theo gợi ý

Hướng dẫn học sinh điền vào chỗ trống cho thích hợp

Đọc bài tập 3: truyện cười “ có nuôi được không?”

Cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ

- Đọc bài tập 4, hướng dẫn học sinh giải thích theo yêu cầu bài tập

- Bài tập 5:

Gợi ý:

Aên độm nói đặt: vu khống, đặt điều Ă ốc nói mò:

Nói không có căn cứ; ăn không nói có: vu khống, bịađặt Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí led gì cả Khua môi múa mép: nói năng ba

hoa,khoác lác; nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,linhtinh; Hứa hươu , hứa vượn: hứa mà không thực hiện

- Đọc bài tập 2

- Theo dõi gợi ý

- Điền vào chỗ trồng cho thích hợp

- Đọc truyện cười

- Trả lời câu hỏi

- Đọc bài tập

- Giải thích theo yêu cầu của bài tập

Trang 7

Hướng dẫn chuẩn bị bài

3 Bài vừa học:

4 Bài sắp học

- Nắm các phương châm về chất, về lượng

- Sửa bài tập vào vở

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh

- Ôn tập hiểu văn bản thuyết minh

- Đọc văn bản “ Hạ long- Đá và nước” và trả lời câu hỏi

- Rút ra nhận xét

Trang 8

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Tiết chương trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: _ Giúp học sinh.hiểu việc sử dụng một số biện pháp nhệthuật trong văn bản Thuyết minh làm

cho văn bản Thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Kĩ năng: - Biết cách sử dụng một số biện pháo nghệ thuật vào văn bản Thuyết minh

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa Sách giáo viên.

C Hoạt động dạy học:

6 Kiểm tra bài cũ: Cho biết phương châm về chất

7 Cho biết phương châm về lượng

8 Bài mới: Để văn bản Thuyết minh được sinh động, hấp dẫn cần chú ý các yêu cầu cao hơn: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết minh, kết hợp thuyết minh với miêu tả

1 Ôn tập văn bản

thuyết minh

- Mục đích của văn

bản thuyết minh

- Tính chất của văn

bản thuyết minh

- Các phương pháp

thường dùng

Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh

 Văn bản thuyết minh là gì?

Gợi ý: là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lãnh vực đờisống nhằm cung cấp cho người đọc( nghe) tri thức và đặc điểm, tính chất , nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong thiên nhiên, Xá hội bằng phương thứctrình bày, giải thích, giới thiệu

 Văn bản thuyết minh có những tính chất gì?

Gợi ý: Mọi tri thức đều phải khách quan, xác thực, đángtin cậy

- Nhớ lại kiến thức cũ

- Suy nghĩ trả lời câuhỏi

Trang 9

2 Viết văn bản thuyết

minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ

- Phương pháp nêu định nghĩa

- Phương pháp liệt kê, hệ thống

- Phương pháp nêu ví dụ

- Phương pháp dùng số liệu

- Phương pháp so sánh , đối chiếu

- Phương pháp phân loại, phân tíchHướng dẫn học sinh đọc văn bản “ Hạ long- đá và nước”

 Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào? Văn bản có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không?

 Văn bản đã vận dụng phương pháp thuyết minhnào là chủ yếu?

 Để sinh động, tác giả còn vận dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Gợi ý: Văn bản đã giới thiệu sự kì lạ của Hạ long, ở chỗ

“ Chính nước… có tâm hồn”

Văn bản sử dụng phương pháp thuyết minh liệt kê là chủyếu Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng để giới thiệu sự kì lạ của Hạ long

Để văn bản được sinh động, tác giả còn vậ dụng các biệnpháp nghệ thuật : nhân hoá, so sánh và kết hợp với miêutả

Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

 Văn bản có tính chất thuyết minh không? Tính

- Đọc văn bản ở sáchgiáo khoa

- Học sinh tự suy nghĩ

- Theo dõi ở văn bản

- Trả lời câu hỏi

Trang 10

( sách giáo khoa trang 13)

4 Luyện tập

Bài tập 1: Văn bản

Ngọc Hoàng xử tội ruồi

xanh

Bài tập 2: Đọc đoạn văn

sách giáo khoa trang 15

Hướng dẫn chuẩn bị bài

1 Bài vừa học:

2 Bài sắp học:

chất ấy thể hiện ở những điểm nào? Những phương pháp thuyết minh nào được sử dụng?

 Bài thuyết minh này có gì đặc biệt? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Gợi ý: Các phương pháp được sử dụng:

- Phân loại: các loại ruồi

- Định nghĩa

- Sô liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản…

- Liệt kê

 Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?

Chúng có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh hay không?

Gợi Ý: Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

Đọc đoạn văn ở bài tập 2

 Nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh

Gợi ý: Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

- Để văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẩn cần có yêu cầu gì?

- Tìm đọc một văn bản thuyết minh trong đó tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

- Luyện sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị cho đề bài : thuyết minh cái quạt

- Trình bày dàn ý cho bài đọc thêm:” Họ nhà Kim”

- Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáokhoa

- Đọc văn bản Sách giáo khoa

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời câuhỏi

- Đọc bài tập 2

- Suy nghĩ trả lời câuhỏi

Trang 11

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Tiết chương trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố lại những hiểu biết về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh

- Kĩ năng: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa.- Sách giáo viên – Sách bài văn mẫu.

C Hoạt động dạy học:

3 Kiểm tra bài cũ: Làm cách nào để văn bản Thuyết minh được sinh động , hấp dẫn.

4 Kiểm tra việc chuẩn bị bài

5 Bài mới: Bài học sẽ giúp học sinh biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

nhằm tăng tính sinh động, hấp dẩn cho bài văn thuyết minh.

I Trình bày đề bài:

Thuyết minh cái quạt

2 Trình bày dàn ý cho bài

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

 Lưu ý:

- Lập dàn bài chi tiết cho đề bài

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật hợp lí

 Hướng dẫn học sinh trình bày phần chuẩn

bị của mình

 Hướng dẫn cả lớp theo dõi ( có thể ghi chép ngững điều cần thiết)

 Hướng dẫn cả lớp thảo luận , góp ý

 Nhật xét chung

 Cho học sinh bài đọc thêm

 Gọi học sinh lần lượt trình bày ý của bài

- Xem lại bài đã chuẩn bị

Trang 12

Hướng dẫn chuẩn bị bài

5 Bài vừa học:

6 Bài sắp học

văn

 Đọc lại phần mở bài văn bài đọc thêm

 Đoạn mở bài đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Gợi ý: Sử dụng biện pháp kể chuyện theo kiểu tự thuật

 Biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng như thế nào.?

Gợi ý: Làm tăng tính sinh động,hấp dẫn

- Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Thuyết minh về một đồ dùng khác ( sách giáo khoa )

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

- Đọc kĩ văn bản

- Tìm hiểu chú thích

- Trả lời các câu hỏi trong phần đọc- hiểu vănbản

- Trình bày dàn ý

- Nghe giáo viên nhận xétsửa vào vở

- Đọc đoạn mở bài

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời câu hỏi

- Nghe giáo viên nhận xét

Trang 13

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản.: Nguy cơ chiến tranh hại nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy

cơ đó

- Kĩ năng:

- Thái độ : Nhận thức được nguy cơ chiến tranh va tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa.- Sách giáo viên.

C Hoạt động dạy học:

6 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài giới thiệu về một đồ dùng

7 Kiểm tra việc soạn bài mới

8 Bài mới: Chiến tranh và hoà bình luôn là những vd Được quan tâm hàng đầu của nhân loại Văn bản đã giúp chúng ta nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình là yêu cầu đăc ra cho mỗi công dân

I Đọc và tìm hiểu chú

thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân: Kho vũ khí hạt

nhân đang được tàng trữ

có khả năng huỷ diệt cả

trái đất và các hành tinh

khác trong hệ mặt trời

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

- Cho học sinh đọc phần giới thiệu tác giả

- Lần lượt tìm hiểu các chú thích

 Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

 Trong đoạn văn đầu bài văn, nguy cơ chiếntranh hạo nhân đe doạ loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất đả được tác giả chỉ

ra rất cụ thể bằng cách lập luận như thế

- Đọc văn bản

- Đọc phần giới thiệu tác giả

- Tìm hiểu chú thích

Trang 14

2 Cuộc chạy đua vẽ trang

chuẩn bị cho chiến tranh

hạt nhân đã làm mất đi

khả năng để con người

được sống tốt đẹp hơn

3 Chiến tranh hạt nhân

chắng những đi ngược lại

lí trí của con người mà

còn phả lại sự tiến hoá

của tự nhiên,bởi nó

không chỉ tiêu diệt nhân

loại mà còn tiêu huỹ mọi

sự sống trên trái đất

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn

chặn chiến tranh hạt

nhân, cho một thế giới

hoà bình- Đây là thông

điệp mà tác giả muốn gởi

tới mọi người

 Sự tốn kém và tính chất vô ló của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?

Gợi ý: Cách so sánh thật thuyết phục trong các lĩnhvực xá hội, y tế, giáo dục

 Vì sao có thể nói : Chiến tranh hạt nhân “ không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa?”

Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh bái của nhà văn Mac- két về nguy cơ huỹ diệt sự sống và nền văn minh trên trái đấu một khi chiến tranh hạt nhân nổ ra?

Gợi ý: _ lí trí tự nhiên: là qui luật của tự nhiên, lô gic tất yếu của tự nhiên

 Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên là “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?

Gợi ý: Sau khi chỉ rõ hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân đối với loài người và sự sống trên trái đất, tác giả miốn hướng người đọc tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho môt thế giới hoà bình

- Đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa

- Phát biểu cảm nghĩ sau kho học văn bản Gợi ý:

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Ghi nội dung vào vở

- Trả lời câu hỏi

- Ghi chép nội dung vào vở

- Trao đổi nhóm

- Lắng nghe gợi ý của giáoviên

- Trả lời câu hỏi

- Ghi chép nội dung vào vở

- Trao đổi nhóm

- Đại diện trả lời câu hỏi

- Ghi chép nội dung vào vở

- Đọc ghi nhớ ở sách giáokhoa

- Suy nghĩ làm bài

Trang 15

Hướng dẫn chuẩn bị bài

7 Bài vừa học:

8 Bài sắp học

- Dựa trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Cân phát hiểu cảm xúc và suy nghĩ thành thực của bản thân

- Đọc lại văn bản

- Những điểm chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Điều tác giả muốn thể hiện trong văn bản là gì?

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

- Đọc kĩ các ví dụ

- Trả lời các câu hỏi

- Rút ra bài học

- Trình bày bài trước lớp

Trang 16

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa.- sách giáo viên.- Sách bài tập

C Hoạt động dạy học:

9 Kiểm tra bài cũ: Cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

10 Nêu nhứng chứng cú của sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạyđua vũ trang hạt nhân

11 Bài mới: Bài học sẽ giúp chúng ta biét cách vận dụng một số phương châm trong giao tiếp.

I Phương châm quan hệ:

1 Ví dụ: sách giáo khoa

2 Ghi nhớ: Khi giao tiếp , cần

nói đúng vào đề tài giao tiếp,

tránh nói lạc đề

II Phương châm cách thức

1 Ví dụ: sách giáo khoa

 Qua đó có thể rút ra bài học gì trong khi giao tiếp

Gợi ý: Thành ngữ trên dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau cho nên không giao tiếp với nhau được

- Đọc hai thành ngữ trong ví dụ 1 sách

- Theo dõi ví dụ

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Ghi nội dung bài vào vở

- Đọc ví dụ

- Trả lời câu hỏi

Trang 17

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn

gọn,rành mạch,tránh cách nói

mơ hồ

III.Phương châm lịch sử

1 Ví dụ: sách giáo khoa

2 Ghi nhớ: Khi giao tiếp, cần tế

nhị và tôn trọng người khác

IV Luyện tập:

Bài tập 1 - Các câu tục ngữ ,

cao dao đã khẳng định vai trò

của ngôn ngữ trong đời sống và

khuyên ta nên dùng lời lẽ lịch sự

nhả nhặn

- Một số câu khác:

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiêngs dịu dàng

- Đọc ví dụ 2 trong sách giáo khoa

 Có thể hiểu câu nói trong ví dụ theo mấy cách

Gợí ý: Theo hai cách

 Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuânthủ điều gì?

_ Đọc truyện “ Người ăn xin”

 Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?

 Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?

Gợi ý: Cả hai đã cảm nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình

Bài tập 1: Đọc các câu tục ngữ, ca dao trong bài tập

 Qua những câu tục ngữ ,ca dao đó, cha ông khuyên dạy chúng ta điều gì?

 Hãy tìm một số tục ngữ ,ca dao tương tự

Bài tập 2: Phép tu từ nào đã học có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự?

- Rút ra bài học

- Ghi chép nội dung bài vào vở

- Đọc truyện- sách giáo khoa

- Trả lời câu hỏi

- Ghi chép nội dung vào vở

- Theo dõi bài tập ở sách giáo khoa

- Trao đổi nhóm

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời bài tập 1

- Đọc bài tập – sách giáo khoa

- Thảo luận nhóm rồi điền vào chỗ trống

Trang 18

Vàng thị thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng người khôn

thử lời

Bài tập 2: Phép nói giảm nói

tránh

Bài tập 3: a nói mát b nói hớt

c nói móc d nói leo e nói

ra đầu ra đủa

Bài tập 4:

a.cách nói này dùng khi người

nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề

không đúng vào đề tài hai người

đang trao đổi

c Dùng cách nói này để tuân

thủ phương châm lịch sự

d Cách nói này báo hiệu cho

người đối thoại biết người đó

đã không tuân thủ phương

châm lịch sự và phải chấm

dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5:

- Nói băm, nói bỗ: nói bốp

chát, thô bạo( phương châm

lịch sự)

- Nói như đấm vào tai:nói

mạnh, khó tiếp thu(lịch sự)

- Điều nặng , tiếng nhẹ: Nói

trách móc, chì chiết( lịch sự)

- Nửa úp , nửa mở: nói mập

Bài tập 3: Đọc bài tậpHướng dẫn học sinh điền vào chỗ trống cho thích hợp

Bài tập 4: Đọc bài tậpHướng dẫn học sinh vận dụng những phương châm hội thoại để giải thích

Bài tập 5: - Đọc bài tập Hướng dẫn học sinh giải thích các thành ngữ

 Cho biết mỗi thãnh ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Đọc bài tập

- Lần lượt trả lời từng câuhỏi

- Đọc bài tập

- Nghe hướng dẫn của giáo viên

- Suy nghĩ , giải thích

Trang 19

mờ, không hết ý ( thách

thức)

- Mồm loa mép giãi: lắm lời,

đanh đá ( lịch sự)

- Đánh trống lãng: lãng ra, né

tránh không muốn tham dự (

quan hệ)

Hướng dẫn chuẩn bị bài

9 Bài vừa học:

10 Bài sắp học

- Nắm kĩ các phương châm đã học

- Sửa bài tập vào vở

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Đọc kĩ văn bản ở sách giáo khoa

- Trả lời câu hỏi bên dưới rồi rút ra ghi nhớ

Trang 20

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên

C Hoạt động dạy học:

12 Kiểm tra bài cũ: Phương châm quan hệ? Cho ví dụ

13 Phương châm cách thức và lịch sự? Cho ví dụ

14 Bài mới: Trong văn bản thuyết minh, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm , giá trị,quá trình hùnh thành của đối tượng thuyết minh, cũng cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, gần gũi , dễ cảm , đễ thấy.

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh:

1 Văn bản :

Cây chuối trong đời sống

Việt Nam

2 Ghi nhớ:

Sách giáo khoa – trang 25

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản :

“ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

 Giải thích nhan đề văn bản Gợi ý: Sự gần gũi, gắn bó, cần thiết của cây chuối đối với đời sống con người Việt Nam

 Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối

 Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả ?

- Đọc văn bản

- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi

- Rút ra nhận xét chung

- Đọc ghi nhớ sách giáo khoa

Trang 21

II Luyện tập:

1 Bổ sung yếu tố miêu tả

vào các chi tiết thuyết

minh

2.Tìm hiểu yếu tố miêu tả

3 Tìm hiểu yếu tố miêu tả

trong văn bản : Trò chơi

ngày xuân

Hướng dẫn chuẩn bị bài

11 Bài vừa học:

12 Bài sắp học

 Vai trò , ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong việc thuyết minh về cây chuối

- Hướng dẫn học sinh rút ra ghi nhớ

Bài tập 1: Hướng dẫn học sinh cũng cố lại bài học, và hoàn chỉnh phần thuyết minh về cây chuối

Bài tập 2: Đọc bài tập

 Chỉ ra những yếu tố miêu tả trong đoạn văn

Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi ngày xuân”

Hướng dẫn học sinh dùng bút chì gạch dưới các yếu tố miêu tả

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Tìm hiểu vài văn bản thuyết minh( ở sách, báo) Chỉ ra các yếu tố miêu tả

- Luyện tập yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị cho bài tập ở nhàĐề bài: CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM

- Tìm hiểu thêm về hình ảnh con trâu đối với làng quê Việt Nam

- Theo dõi bài tập 1

- Trả lời theo gợi ý của giáo viên

- Đọc bài tập

- Trả lời câu hỏi

- Đọc văn bản

- Tìm các yếu tố miêu tả

- Trả lời câu hỏi

Trang 22

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYÊT MINH

Tiết chương trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Cũng cố lại nhứng kiến thức đã học về việc kết hợp yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên

C Hoạt động dạy học:

15 Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

16 Kiểm tra việcchuẩn bị bài.

13 Tìm hiểu và lập dàn ý:

 Mở bài: giới thiệu chung

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của cả lớp

 Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

 Cụm từ “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”

bao gồm những ý gì?

 Có thể tìm hiểu, đề bài muốn trình bày contrâu trong đời sống làng quê Việt Nam không?

Gợi ý: Nếu hiểu như vậy thì phải trình bày vị trí, vaitrò củ con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam

 Nhắc lại bố cục của một bài văn

 Nhiệm vụ của từng phần

- Theo dõi câu hỏi gợi ý của giáo viên

- Trả lời câu hỏi

- Ôn lại kỉ năng làm làm văn

- Dựa vào gợi ý của giáo

Trang 23

về con trâu trên đồng

ruộng Việt Nam

 Thân bài: - Con trâu

trong nghề nông

- Con trâu trong lễ hội

đình , đám

- Con trâu là tài sản lớn

của người nông dân

- Con trâu và trẻ chăn

trâu, việc chăn nuôi trâu

 Kết bài: Con trâu trong

tình cảm của ngươi nông

dân

3 Luyện tập:

Viết đoạn văn với môt trong

các ý trong dàn ý

Hướng dẫn chuẩn bị bài

1 Bài vừa học:

- Hướng dẫn học sinh tìm ý và lập dàn ýLưu ý: Dàn ý chỉ ghi lại những chi tiết chính, cô đọng

Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn

Gợi ý:

- Con trâu trong nghề nông: trâu cày,bừa ruộng, kéo xe, chở lúa Cần giải thích từng việc và có sự miêu tả để người đọc dễ hìnhdung

- Con trâu trong lễ hội: hội chọi trâu, đâm trâu( kết hợp miêu tả cảnh vật của lễ hội)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là mộthình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam

Lần lượt gọi học sinh trình bày đoạn văn vừa viếtHướng dẫn cả lớp theo dõi , nhận xét

Giáo viên nhận xét chung

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

viên để tìm ý chọn và sắp xếp ý

- Lập dàn ý

- Đọc phần chuẩn bị của bản thân

- Theo dõi gợi ý của giáo viên

- Chọn viết đoạn văn theo yêu cầu của bài tập

- Trình bày bài làm

- Theo dõi, góp ý bài của bạn

- Nghe nhận xét của giáo viên

Trang 24

2 Bài sắp học

- Viết thành bài hoàn chỉnh cho đề bài vừa tìm hiểu

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN , QUYỀNĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Đọc kĩ văn bản

- Tìm hiểu chú thích

- Trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.(sách giáo khoa )

Trang 25

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỨỐNG CÒN ,QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆVÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Tiết chương trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm

quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Kĩ năng:

- Thái độ : Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảovệ ,chăm sóc trẻ em

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên

C Hoạt động dạy học:

18 Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh

19 Kiểm tra viẹcc soạn bài

20 Bài mới: Bảo vệ quyuền lợi, chăm lo đến sựphát triển của trẻ em là một trong nhứng vấn đề quan trọng , cấp bách, có ý nghĩa toàn cậu, Tuyên bó thế giới về sự sống còn, quyền được bảo về và phát triển của trẻ em đã khẳng định điều ấy.

I Đọc ,tìm hiểu chú

thích(xem sách giáo khoa )

1 Phần thách thức:

Nêu lên tình trạng bị rơi vào

hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực

về nhiều mặt của trẻ em

trên thế giới hiện nay

2 Phần cơ hội:

Cộng đồng quốc tế hiện nay

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục của văn bản và nội dung của từng phần

 Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản

 Ở phần “ Sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên

- Đọc văn bản

- Đọc tìm hiểu chú thích

- Trả lời câu hỏi

- Đọc lại phần thách thức

Trang 26

đã có đủ điều kiện thuận lợi

để có thể đẩy mạnh việc

chăm sóc, bảo vệ trẻ em

3 Phần nhiệm vụ:

Đưa ra ngững nhiệm vụ cấp

thiết của cộng đồng quốc tế

và của từng quốc gia đến với

việc bảo vệ , phát triển trẻ

em

4 Tổng kết:

( ghi nhớ sách giáo khoa )

I Luyện tập:

Hướng dẫn chuẩn bị bài

14 Bài vừa học:

15 Bài sắp học

thế giới ra sao?

 Nhận thức, tình cảm của em khi đọc phần này như thế nào.?

 Qua phần “ cơ hội” , em thấy việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?

 Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất nước ta hiện nay

 Ở phần “ Nhiệm vụ” , bản Tuyên bố đã nêulên khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cảcộng đồng quốc tế cần phải nổ lực phối hợp hành động Hãy phân tích tính chất toàn diện cỉa nội dung phần này

 Qua bản “Tuyên bố” ,em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

 Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóccủa chính quyền địa phương,của các tổ chức xá hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

- Đọc kĩ văn bản

- Phân tích chặt chẽ, hợp lí của văn bản

- Tóm tắt nội dung từng phần

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(tt)

- Trả lời câu hỏi

- Ghi nội dung vào vở

- Tóm tắt các điều kiện thuận lợi chung

- Đọc phần nhiệm vụ

- Trả lời câu hỏi

- Ghi chép nội dung vào vở

- Đọc ghi nhớ(sách giáo khoa.)

- Viết đoạn văn phát biểu

ý kiến…

Trang 27

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

- Thái độ : Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống

giao tiếp , vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên

C Hoạt động dạy học:

21 Kiểm tra bài cũ: Nội dung của phần “ thách thức”? Dẫn chứng, minh hoạ

22 Nội dung của phần “Cơ hội” , “ nhiệm vụ”?

23 Bài mới:

I Quan hệ với phương châm

hội thoại với tình huống giao

tiếp:

1 Ví dụ: sách giáo khoa

2 Ghí nhớ: (sách giáo khoa

– trang 36)

II Những trường hợp

không tuân thủ

- Hướng dẫn học sinh.đọc truyện cười “ Chào hỏi”

 Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương châm lịch sự không?

 Vì sao em nhận xét như vậy

 Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện?

Gợi ý: Câu hỏi của chàng rể trong tình huống này làkhông tuân thủ đúng phương châm lịch sự- Đay là việc làm quấy rối, gây phiền hà cho người khác

Ví dụ 1:

- Đọc lại ngững ví dụ đã được phân tích khi

- Đọc truyện cười

- Trả lời các câu hỏi

- Rút ra bài học

- Đọc ví dụ 1- trả lời câu hỏi

Trang 28

phương châm hội

thoại:

1 Ví dụ: sách giáo khoa

2 Ghi nhớ: sách giáo khoa

– trang 37)

III Luyện tập:

Bài tập 1:

Ông bố không tuân thủ

phương châm cách thức-

cách nói của ông bố đối với

cậu bé không rõ ràng

Bài tập 2:

Thái độ, lời nói của chân,

tay, tai, mắt không tuân thủ

phương châm lịch sự

Việc tuân thủ ấy không có lí

học về các phương châm hội thoại

 Cho biết trong những tình huống nào, phương châm hội thoại không được tuân thu

Ví dụ 2: - Hướng dẫn học sinh đọc đoạn đối thoại ở

ví dụ 2- sách giáo khoa

 Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhe câu thông tin đúng như An mong muốn không?

 Có phương châm nào đã không tuân thủ?

 Vì sao người nói không tuân thủ phương châm hội thoại ấy?

Ví dụ 3: _ Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ? Vì sao bác sĩ nói như vậy?

Ví dụ 4:

Khi nói” tiền bạc chỉ là tiền bạc “ thì có phải người nói không tuân thủ phương châm về lương hay không? Phải hiểu ý nghĩa này như thế nào.?

- Đọc mẫu chuyện ở bài tập 1

 Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nao? Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy

- Đọc đoạn trích

 Thái độ và lời nói của chân , tay, tai, mắt đã vi phạm phương châm nào trong giao tiếp?

- Đọc ví dụ 2- trả lời câu hỏi

- Đọc ví dụ 3-4- lần lượt trả lời câu hỏi

- Rút ra nguyên nhân

- Đọc mẫu chuyện

- Trả lời câu hỏi

- Đọc đoạn trích

- Trả lời câu hỏi

Trang 29

do chính đáng

Hướng dẫn chuẩn bị bài

16 Bài vừa học:

17 Bài sắp học

 Việc không tuân thủ phương châm ấy có lí

do chính đáng khồng? Vì sao?

- Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

- Sửa bài tập vào vởXƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần ví dụ – sách giáo khoa

- Rút ra nhận xét và ghi nhớ

Trang 30

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sưac thái , biểu cảm của hệ thống các từ

ngứ xưng hô tron tiếng Việt

- Kĩ năng: Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên

C Hoạt động dạy học:

24 Kiểm tra bài cũ: Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

25 Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

26 Bài mới: Bài học sữ giúp chúng ta thấy được sự tinh tế trong xưng hô của tiếng Việt

I Từ ngữ xưng hô và

việc sử dụng từ ngữ

xưng hô:

1 Ví dụ: sách giáo khoa

2 Ghi nhớ: sách giáo khoa

– trang 39

II Luyện tập:

I Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ

1 Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó

Gợi ý: Chú ý những danh từ chỉ người, nhất là những danh từ chỉ quan hệ họ hàng dùng để xưng hô trong tiếng Việt

 Đọc đoạn trích

 Xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích trên Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế mèn và Dế Choắt trong đoạn trích (a) và (b)

 Giải thích sự thay đổi đóGợi ý: (a): anh- em, ta- chú mày

- Nêu từ ngữ xưng hô

- Đọc đoạn trích

- Xác định từ ngữ xưng hô

- Giải thích sự thay đổi

Trang 31

Bài tập 1:

Từ nhầm lẫn: chúng ta

(chúng em)

Bài tập 2: Việc dụng “

chúng tôi thay “tôi” trong

các văn bản khoa học nhằm

tăng tính khách quan và còn

thể hiện sự khiêm tốn

Bài tập 3: Cậu bé xưng hô

với mẹ theo cách bình

thường

Xưng hô với sứ giả: ta- ông

chứng tỏ Thánh Gióng là

một đứa bé khác thường

Bài tập 4

Vị tướng xưng hô với người

thầy giáo già: Thầy- con thể

hiện thái độ kính cẩn, lòng

biết ơn của vị tướng đối với

thầy giáo

Bài tập 5: Bác xưng: Tôi gọi

dân chúng: đồng bào tạo

được cảm giác gần gũi , thân

thiết

Bài tập 6: Cách xưng hô

của Cai lệ thể hiện sự trịch

thượng, hống hách

Cách xưng hô của chị Dậu:

lúc đầu, nhẩn nhục

Sau đó: sự phản kháng

Bài tập 3: Hướng dẫn đọc đoạn trích

 Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và nói với sứ giả

 Cách xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì?

Bài tập 4: Hướng dẫn đọc đoạn trích

 Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ củangười nói trong câu chuyện

Bài tập 5: Hướng dẫn đọc đoạn trích

 Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô trong câu nói của Bác

Bài tập 6: - Hướng dẫn đọc đoạn trích

- Chú ý những từ ngữ in đậm

 Các từ ngữ xưng hô trong đoảntích được ai dùng và dùng với ai?

 Phân tích vị thế xá hội, thái độ, tính cách của từng nhân vật qua cách xưng hô của họ

- Đọc bài tập

- Trả lời câu hỏi

- Giải thích bài tập

- Đọc đoạn trích

- Trả lời câu hỏi

- Đọc câu chuyện

- Phân tích cách xưng hô

Trang 32

quyết liệt củ một con người

bị dồn đến bước đường cùng

Hướng dẫn chuẩn bị bài

18 Bài vừa học:

19 Bài sắp học

 Nhận xét sự thay đổi cách xưng jhô của chị Dậu và giải thích lí do của sự thay đổi đó

- Nắm được các từ ngữ xưng hô

- Cách sử dụng từ ngữ xưng hô

- Sửa bài tập vào vởBÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1

- Ôn lại các nội dung đã tìm hiểu

- Quan sát các đối tượng trong các đề bài tham khảo

- Chuẩn bị giấy làm bài

Trang 33

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và

miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

- Kĩ năng:

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Đề bài – Giấy làm bài

C Hoạt động dạy học:

27 Kiểm tra bài cũ:

- Ghi đề bài lên bảng

- Theo dõi học sinh làm bài

- Thu bàiĐÁP ÁN:

Dàn ý:

1 Mở bài: giới thiệu hình ảnh đàn trâu trên cánh đồng vào lúc hoàng hôn

2 Thân bài :

- Nguồn gốc: từ trâu rừng thuần hoá

- Hình dáng: giới thiệu kết hợp với miêu tả + màu sắc

+ vóc dáng + Cấu tạo các bộ phận

- Công dụng:

- Chép đề bài vào giấy làm bài

- Suy nghĩ lập dàn ý

- Viết thành bài hoàn chỉnh

- Đọc lại , sửa chửa

- Nộp bài

Trang 34

Hướng dẫn chuẩn bị bài

Bài sắp học

+ kéo cày, bừa, kéo xe + góp phần vào các lễ hội + Cung cấp thực phẩm + Là tài sản của người nông dân

3 Kết bài: Sự thân thuộc gắn bó của con trâu với người nông dân Việt Nam

Vận dụng các câu ca dao :

“ Trâu ơi ta bảo trâu này

……

Ta đây trâu đó ai mà quản công”

“ Trên đồng cạn , dưới đồng sâuChồng cày , vợ cấy con trâu đi bừaVĂN BẢN : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Đọc văn bản

- Đọc phần giới thiệu tác giả

- Đọc tìm hiểu phần chú thích

- Lần lượt trả lời câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản

Trang 35

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Tên bài : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG ( TRÍCH “ TRUYỆN KÌ MẠN LỤC”

Tiết chương trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh :

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Nam Xương

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu nghệ thuật của tác phẩm

- Kĩ năng:

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên- Tài liệu về tác giả Nguyễn Dữ

C Hoạt động dạy học:

29 Kiểm tra bài cũ: Cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại

30 Kiểm tra việc soạn bài

31 Bài mới: “ Chuyện người con gái Nam Xương “ là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của “ Truyền kì Mạn lục” Có thể nói qua câu chuyện camđồnh này, Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm và khát vọng của người trí thức có lương tri trước nhứng vấn đề lớn của thời đại, của con người

I Đọc , tìm hiểu chú thích:

xem sách giáo khoa

1 Những phẩm chất tốt

đẹp của người phụ nữ Việt

Nam qua nhân vật Vũ

Nương: Đó là người phụ nữ

xinh đẹp,nết na, hiền thục,

lại đảm đang, tháo vát,

- Hướng dẫn học sinh đọc truyện

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt truyện

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, chú thích

ở sách giáo khoa

 Tìm đại ý của truyện

 Xác định bố cục của truyệnGợi ý: có thể chia ba đoạn:

- Đoạn 1: từ đầu…” mẹ đẻ mình”: cuộchôn nhân

- Đọc tác phẩm

- Tìm hiểu tác giả

- Tìm hiểu chú thích

- Tóm tắt tác phẩm

- Tìm đại ý

- Xác định bố cục

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 36

hiếu thảo với chồng, hết

long vun đắp cho hạnh

phúc gia đình Một người

như thế đáng ra phải được

hưởng hạnh phúc trọn vẹn,

vậy mà lậiphỉ chết một

cách oan uổng, đau đớn

2 Nổi oan khuất của Vũ

Nương:

Chỉ vì lời nói ngây thơ của

con trẻ, vì chế độ gia trưởng

phong kiến mà Vũ Nương đã

chịu cái chết oan nghiệt Bi

kịch của Vũ Nương là một lời

tố cáo xá hội phong kiến

( chế độ nam quyền) đồng

thời cũng đã bày tỏ niềm

cảm thông của tác giả đối

với số phận oan nghiệt của

người phụ nữ

3 Nghệ thuật đặc sắc:

-Cách dẫn dắt tình tiết câu

chuyện hợp lí, làm tăng

tính bi kịch khiến truyện

trở nên hấp dẫn, sinh

động hơn

-Nhiều lời thoại Lời tự

bạch của nhân vật được

sắp xếp đúng chỗ, góp

phần phát hoạ diển biến

giửa Trương Sinh và Vũ Nương Sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách

- Đoạn 2: Tiếp….đã qua rồi”: Nổi oan khuát và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Đoạn 3: Phần còn lại: cuộc gặp gở giữa Phan Long và Vữ Nương trong động Linh Phi Vũ Nươngđược giải oan

 Nhân vật Vũ nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào?

 Ở từng hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì?

 Vì sao Vũ Nương phải chịu nổi oan khuất? Từ đó

em có cảm nhận được điều gì về thân phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?

Gợi ý:

- Tính cách của Trương Sinh là đa nghi, ghen tuông

- Tình huống bất ngờ: lời nói con trẻ

- Cách xử sự hồ đồ , độc đoán của Trương Sinh đưa đến thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xá hội phong kiến- chế độ nam quyền đã cướp đi ở họ quyền được nói, được minh oan

 Hãy nêu nhận xét về cách dẩn dắt tình tiếtcâu chuyện, ngững lời trần thuật và những lời đối thoại trong truyện

Gợi ý: Diển biến câu chuyện hợp lí làm tăng kịch tính lời thoại sắp xếp đúng chỗ đưa đến sự bất ngờ, khắc hoạ tâm lí, tính cách nhân vật

 Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện.Đưa

- Ghi nội dung vào vở

- Trao đổi nhóm

- Đại diện trả lời

- Ghi nội dung vào vở

- Nghe gợi ý của giáo viên

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Ghi chép nội dung vào vở

- Thảo luận nhóm

Trang 37

tâm lí và tính cách nhân

Hướng dẫn chuẩn bị bài

1 Bài vừa học:

2 Bài sắp học

yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc, tác giả muốn thể hiện điều gì?

Gợi ý:

Làm hoàn thiện thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương

Tạo kết thúc có hậu , đó là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta

- Hướng dẫn học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hướng dẫn học sinh kể lại chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài đọcthêm

- Tập kể lại chuyện

- Tính cách của Vũ Nương

- Cái chết oan nghiệt của Vũ Nương

- Suy nghĩ gì về thân phận người phụ nữ trong xá hội phong kiến

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong phần ví dụ

- Rút ra ghi nhớ

- Đại diện trả lời

- Nghe nhận xét của giáo viên

- Đọc ghi nhớ sách giáo khoa

- Kể lại chuyện

- Tìm hiểu bài thơ đọc thêm

Trang 38

GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Mỹ Duyên

trình:

Ngày soạn: dạy lớp Ngày:

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được hai cách dẩn lời nói hoặc ý nghĩ : dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp

- Kĩ năng: Biêt vận dụng hai cách dẩn này khi làm văn

- Thái độ :

B Chuẩn bị : Sách giáo khoa – Sách giáo viên

C Hoạt động dạy học:

32 Kiểm tra bài cũ: Tính cách của Vũ Nương

33 Em có suy nghĩ gì qua cái chết ona nghiệt của Vũ Nương

34 Bài mới: Lời nói bên trong ( ý nghĩ) và lời nói bên ngoài ( lời được nói ra) tuy giống nhau về nội dung nhưng vẫn khác nhau về tác dụng thực tế Bài học sẽ giúp chúng ta phân biệt và biết cách vận dụng hai cách dẫn soa cho phù hợp với thực tế

I Cách dẫn trực tiếp

Ví dụ: sách giáo khoa,trang

 Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lờinói hay ý ngĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì?

 Trong cả hai đoạn trích, có th4ể thay đổi vịtrí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng

- Theo dõi sách giáo khoa

- Đọc các đoạn trích

- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi

- Nghe nhận xét của giáo viên

Trang 39

II Cách dẫn gián tiếp

Ví dụ: sách giáo khoa, trang

a) Lời dẫn trực tiếp Đó là ý

nghĩ mà nhân vật gán cho

con chó

b) Lời dẫn trực tiếp- đó là ý

nghĩ của nhân vật

Bài tập 2

trước nó được không? Nếu được thì hai bộ phận đứng ấy ngăn cách với nhau bằng những dấu gì?

- Hướng dẫn học sinh đọc các đoạn trích

 Trong đoạn trích (a), bộ phân in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó có được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì không?

 Trong đoạn trích ( bf) bộ phận in đậm là lời nóihay ý nghĩ? Giữa bộ phận in đậm vớibộ phận đứng trước có twf gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì?

- Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ- sách giáo khoa

Bài tập 1: - Hướng dẫn học sinh đọc bài tập

 Tìm lời dẫn trong những đoạn trích

 Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn trực tiếp hay gián tiếp

Bài tập 2: - Hướng dẫn học sinh đọc bài tập

- Hướng dẫn học sinh viết một đoạn văn nghịluận có nội dung liên quan đến một trong ba

ý kiến trong bài tập

- Yêu cầu: Trích ý kiến đó theo hai cách:

cách trực tiếp và gián tiếp

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

- Đọc các đoạn trích

- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi

- Nghe nhận xét của giáo viên

- Đọc ghi nhơ sách giáo khoa

- Theo dõi bài tập

- Đọc bài tập 1

- Đọc bài tập 2

- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên

- Làm bài tập theo yêu cầu

- Trình bày bài làm

- Nghe nhận xét của giáo viên

Trang 40

Bài tập 3

Hướng dẫn chuẩn bị bài

1 Bài vừa học:

2 Bài sắp học

Bài tập 3: _ Đọc đoạn trích trong bài tập

 Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích theo cách gián tiếp

- Hướng dẫn học sinh thuật lại

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

- Cách dẫn trực tiếp

- Cách dẫn gián tiếp

- Sửa bài tập vào vởSỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

- Đọc và trả lời câu hỏi trong phần ví dụ

- Rút ra nội dung chính của bài học

- Đọc bài tập 3

- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên

- Làm bài tập

- Trả lời bài tập

- Nghe giáo viên nhận xét

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tại chỗ - Giáo án Ngữ văn 9 (3 cột)
Hình t ại chỗ (Trang 54)
Hình tượng quen thuộc, - Giáo án Ngữ văn 9 (3 cột)
Hình t ượng quen thuộc, (Trang 61)
Hình ảnh “non xa”, “trăng - Giáo án Ngữ văn 9 (3 cột)
nh ảnh “non xa”, “trăng (Trang 71)
2. Hình ảnh Thuý Kiều:   Kiều - Giáo án Ngữ văn 9 (3 cột)
2. Hình ảnh Thuý Kiều: Kiều (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w