+ CH: Để làm nổi bật vấn đề HCM với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ - Ngời học trong lao động, trongcông việc, ở mọi lúc, mọi nơi.. + CH: Trong cuộc
Trang 11 Kiến thức: Học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong
đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động1: Giới thiệu bài: HCM
thuyết minh kết hợp với lập luận nên
đọc với giọng khúc triết, mạch lạc,
phần, nội dung chính của từng phần?
-> P1: Từ đầu …hiện đại=> HCM hiện đại=> HCM
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại.
dụng-3 Bố cục.
II.Tìm hiểu văn bản
Trang 2- GV gọi HS đọc phần 1 văn bản
+ CH: Những tinh hoa văn hóa nhân
loại đến với HCM trong hoàn cảnh
nào? HCM ra đi tìm đờng cứu nớc
vào thời gian nào ?
+ CH: Để tìm đợc con đờng cứu nớc
-> Bác nói, viết thạo nhiều thứ tiếng
nh: Anh, Pháp, Nga, Hoa …hiện đại=> HCM Bác làm
rất nhiều nghề để sống và làm việc.
+ CH: Bằng những con đờng nào
Ng-ời có đợc vốn văn hóa ấy?
+ CH: HCM đã tiếp thu nền văn hóa
->HCM nói viết thạo nhiều thứ
tiếng, làm nhiều nghề để kiếm sống,
đi đến đâu cũng học hỏi…hiện đại=> HCM
+ CH: Qua những vấn đề trên em có
nhận xét gì về HCM?
-> HCM là ngời thông minh, yêu
lao động, HCM ra nc ngoài đem
khát vọng cháy bỏng là tìm đờng cứu
nớc, đa dân tộc ra khỏi cảnh lầm
than, nô lệ…hiện đại=> HCM
- CH: Kết quả HCM đã có vốn tri
thức văn hóa nhân loại nh thế nào?
+ CH: Điều gì đã tạo nên phong cách
chất khác nhau, thống nhất trong
một con ngời HCM đó là: Truyền
thống- hiện đại; phơng Đông – ph ph
-ơng Tây; xa – ph nay; dân tộc – ph quốc
tế; vĩ đại – ph bình dị.
+ CH: Để làm nổi bật vấn đề HCM
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
- Ngời học trong lao động, trongcông việc, ở mọi lúc, mọi nơi
- Ngời tiếp thu có chọn lọc tinh hoavăn hóa nhân loại Phê phán nhữngtiêu cực của chủ nghĩa t bản
- HCM có vốn tri thức văn hóa rộng
từ văn hóa phơng Đông đến văn hóaphơng Tây khá uyên thâm
- Trên nền tảng văn hóa dân tộc màtiếp thu những ảnh hởng quốc tế
- Nhào nặn
- Cái gốc văn hoá dân tộc
- Không gì lay chuyển đợc
Trang 3em hãy cho biết phần văn bản trên
nói về thời kì nào trong sự nghiệp
hoạt động cách mạng của lãnh tụ
HCM?
-> Thời kì hoạt động cách mạng ở
n-ớc ngoài.
+ CH: Trong cuộc sống hiện nay với
xu thế hội nhập, việc bảo vệ bản sắc
văn hóa dân tộc đợc đặt lên hàng
đầu, theo em phong cách HCM có ý
nghĩa nh thế nào?
4.Củng cố (3’)):
- CH: Để tiếp thu vốn tri thức văn hóa nhân loại HCM đã làm gì?
- CH: Điều kì lạ nhất tạo nên phong cách HCM là gì?
1 Kiến thức: Học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong
đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
1 GV: SGV, SGK, các t liệu về cuộc đời HCM
2 HS: Học bài , su tầm tranh, truyện về cuộcđời của HCM.
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 ổn định tổ chức (1 ) ’) 9B………
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 )’)
- CH:: Vốn tri thức văn hóa nhân loại của HCM sâu rộng nh thế nào? Vì sao ngời lại
có đợc vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng đến nh vậy?
Trang 4+ CH: Nơi ở và làm việc của Bác đợc
tác giả giới thiệu nh thế nào?
miêu tả nh thế nào? Em biết những
câu thơ nào miêu tả nơi ở và làm việc
của Bác?
-> Bài thơ: theo chân Bác ( Tố Hữu)
+ CH:Em có nhận xét gì về trang
phục của Bác? Chi tiết nào trong văn
bản cho em biết sự giản dị đó?
+ CH: Việc ăn uống của bác đợc tác
giả giới thiệu nh thế nào Cụ thể đó là
thức ăn gì?
+ CH: Theo em một bữa ăn của gia
đình bình thờng có thể có đợc những
thức ăn đó không?
+ CH: Vậy em hình dung nh thế nào
về cuộc sống của các vị nguyên thủ
quốc gia ở các nớc khác cùng thời với
nguyên thủ quốc gia khác không?
+ CH: Lối sống của Bác đợc tác giả
liên tởng đến lối sống của ai trong
lịch sử dân tộc?
->Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ CH: Trong cách sống của hai nhà
hiền triết có điểm gì giống và khác so
với HCM?
-> Giống: Giản dị, thanh cao.
-> Khác: các nhà hiền triết là cuộc
(30 )’) I Đọc tìm hiểu chú thích II Tìm hiểu văn bản
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
2 Nét đẹp trong lối sống giản dị
mà thanh cao của Hồ Chí Minh.
* Nơi ở và làm việc:
- Nhà sàn bằng gỗ bên cạnh ao cóvài ba phòng là nơi tiếp khách, nơihọp và ngủ
- Đồ gỗ đơn sơ, mộc mạc
* Trang phục giản dị; Bộ quần áo bà
ba nâu, áo chấn thủ, dép lốp cao su
* Ăn uống đạm bạc: cá kho, rauluộc, cà muối …
- HCM có lối sống giản dị thanh
Trang 5+ CH: Để nêu bật lối sống giản dị đó
tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
+ CH: Ngoài văn bản này, em đã đợc
tìm hiểu lối sống giản dị của HCM
qua văn bản nào trong chơng trình
ngữ văn 7?
-> Đức tính giản dị của Bác Hồ.
+ CH: Theo em, tại sao Bác lại chọn
cho mình lối sống nh vậy? Em có
nhận xét gì về những điểm đã tạo nên
phong cách HCM?
-> Vẻ đẹp trong phong cách HCM là
sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa
nhân loại, là sự kết hợp giữa cái vĩ
đại mà bìmh dị, là sự kết hợp giữa
truyền thống và hiện đại
+ CH: Từ việc tìm hiểu phong cách
+ CH: Ngời có văn hóa có phải là
ng-ời thích nói chen tiếng nớc ngoài
không?
+ Ngời thích đua đòi theo cách ăn
mặc sành điệu có phải là ngời có văn
hóa?
(5 )’)
cao có văn hóa đã trở thành mộtquan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sựgiản dị, tự nhiên
- So sánh, liệt kê, kể, bình luận xennhau
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
3 ý nghĩa của ciệc học tập theo phong cách HCM
Trang 6- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
3 Thái độ: Có nhu cầu giao tiếp và tuân thủ các nhu cầu giao tiếp.
II Chuẩn bị
1.GV: Bài soạn, tài liệu giảng dạy, bảng phụ, phiếu học tập.
2 HS: Học bài, soạn bài theo câu hỏi sgk.
III.Tiến trình tổ chức dạy và học
1 ổn định tổ chức (1 ) ’) 9B………
1 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của HCM đợc tác giả giới thiệu nhthế nào?
Đáp án:
* Nơi ở và làm việc:
- Nhà sàn bằng gỗ bên cạnh ao có vài ba phòng là nơi tiếp khách, nơi họp và ngủ
- Đồ gỗ đơn sơ, mộc mạc
* Trang phục giản dị; Bộ quần áo bà ba nâu, áo chấn thủ, dép lốp cao su
* Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối …
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống chúng ta thờng
giao tiếp với nhau trong xã hội Nhng
đôi khi trong giao tiếp lời nói cha
đáp ứng đợc nội dung giao tiếp khiến
cuộc giao tiếp cha đạt hiệu quả cao
Vậy để giao tiếp đạt đợc hiệu quả ta
phải làm gì chúng ta tìm hiểu ND bài
hôm nay
* Hoạt đông 2 : HDHS tìm hiểu
ph-ơng châm về lợng
- GV treo bảng phụ - > gọi HS đọc
đoạn đối thoại
+ CH: Em hiểu “bơi” có nghĩa là gì?
-> bơi là sự di chuyển trong n“ ” ớc,
hoặc trên mặt nớc bằng cử động của
cơ thể.
+ CH: Khi An hỏi “ học bơi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dới nớc” thì câu trả
lời có đáp ứng điều An muốn biết
không?
-> Câu trả lời đó khôngđáp ứng đợc
điều mà An muốn biết.
+ CH: Vậy với câu hỏi đó thì cần trả
+ CH: Lẽ ra anh “ lơn cới” và anh “
áo mới” phải hỏi và phải trả lời nh
mà giao tiếp đòi hỏi
2 Ví dụ 2
Trang 7thế nào để ngời nghe đủ biết đợc
điều cần hỏi và cần trả lời?
+ CH: Vậy ta cần phải tuân thủ yêu
cầu gì trong khi giao tiếp?
+ CH: Truyện cời phê phán điều gì?
-> Truyện cời phê phán tính nói
khoác- ngời nói khoác khi nói cũng
không tin là đúng, nói những điều
trái với suy nghĩ của mình.
+ CH: Vậy trong giao tiếp có điều gì
+ CH: Giải thích nghĩa của các thành
ngữ và cho biết các thành gữ này có
liên quan đến phơng châm hội thoại
Truyện cời “quả bí khổng lồ”
* Nhận xét: Trong giao tiếp khôngnên nói những điều mà mình khôngtin là đúng sự thật
b.Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cảcác loài chim đều có hai cánh
4 Bài tập 5
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống đặt
điều, bịa chuyện cho ngời khác
- Ăn ốc nói mò: Nói không có căncứ
4.Củng cố (3 )’)
Trang 8- CH: Vẽ bản đồ tư duy nội dung phương chõm về lượng và phương chõm về chất?
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm đợc văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng : Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất, cho ví dụ?
Đáp án:
- Ghi nhớ SGK
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu việc
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
+ CH: Văn bản thuyết minh là gì?
-> Là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp
tri thức khách quan về đặc điểm tính
chất, nguyên nhân …hiện đại=> HCM của các sự vật
hiện tợng bằng phơng thức trình bày
giới thiệu giải thích.
+ CH: Đặc điểm của văn bản thuyết
minh là gì?
(17 )’) I.Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
Trang 9-> Cung cấp tri thức khách quan phổ
-> Đây là vấn đề khó thuyết minh vì
đối tợng thuyết minh rất trừu tợng.
chuyển …hiện đại=> HCM mà thiên nhiên tạo nên một
thế giới sống động, biến hóa đến lạ
lùng
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
- Gọi HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng
xử tội ruồi xanh”
+ CH: Bài văn có tính chất thuyết
minh không? vì sao?
+ Tính chất thuyết minh đợc thể hiện
ở những chi tiết nào?
-> Con là ruồi xanh …hiện đại=> HCM ruồi vàng, ruồi
hai cánh, mắt lới…hiện đại=> HCM
-> Phân loại: Các loại ruồi.
(18 )’)
2 Viết văn bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
t-* Ghi nhớ( SGK T 13)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xửtội ruồi xanh
* Nhận xét
- Văn bản thuyết minh vì đã cungcấp cho ngời đọc những tri thứckhách quan về loài ruồi
- Phơng pháp thuyết minh: giải
Trang 10-> Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh
sản của một cặp ruồi.
-> Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất
dính…hiện đại=> HCM
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Các biện pháp đó có
tác dụng gì?
+ CH: Bài văn thuyết minh này có gì
đặc biệt?
-> Về hình thức: Giống nh văn bản
t-ờng thuật một phiên toà
-> Về cấu trúc: Giống nh biên bản
một cuộc tranh luận về mặt pháp lí.
-> Về nội dung: Giống nh một câu
chuyện kể về loài ruồi.
- Gọi HS đọc đoạn văn, nêu nhận xét
về biện pháp nghệ thuật đã đợc sử
dụng để thuyết minh?
thích, nêu số liệu, so sánh, địnhnghĩa, phân loại…
- Nghệ thuật: nhân hoá, kểchuyện, miêu tả, ẩn dụ => Làmcho văn bản trở nên sinh động,hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú chongời đọc
2 Bài tập 2
- Đoạn văn nói về tập tính củachim cú dới dạng một ngộnhận( định kiến) Thời thơ ấu, saulớn lên đi học mới có dịp nhậnthức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuât ở đâychính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm
đầu mối câu chuyện
4 Củng cố (3 )’)
- Muốn văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta thờng sử dụng nhữngbiện pháp nghệ thuật nào?
5 Hớng dẫn về nhà (1 )’)
- Học nội dung bài
- Làm dàn ý chi tiết cho đề bài sau: Hãy thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cáibút, cái cặp sách, chiếc nón
- Soạn bài: Luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh
Giảng: 2012 Tiết 6
Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS ôn tập cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái
bút, cái kéo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một số đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh( có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
Trang 11II Chuẩn bị
1 GV: Bài soạn, một số văn bản thuyết minh.
2 HS: Học bài, lập dàn ý cho đề bài đã chuẩn bị.
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 ổn định tổ chức (1 )’) 9B………
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Thế nào là văn bản thuyết minh? Các biện pháp nghệ thuật thờng dùng trongvăn bản thuyết minh?
Đáp án: HS trả lời theo nội dung bài học
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị
bài của HS
* Hoạt động 2 HDHS lập dàn ý, viết
phần mở bài
* Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 2: Thuyết minh cái bút
- GV hớng dẫn:
-> Cho sự vật tự thuật về mình, hoặc
có thể sáng tạo ra một câu chuyện
nào đó Ví dụ: cái quạt tự thuật về
mình.( Thực chất là thuyết minh).
-> Định nghĩa về cái quạt: là một
dụng cụ nh thế nào?
- > Họ nhà quạt đông đúc và nhiều
loại quạt nh thế nào?
-> Mỗi loại quạt có cấu tạo và công
dụng ra sao?
-> Gặp ngời biết bảo quản thì số phận
của quạt nh thế nào?
-> Quạt ở công sở nhiều nơi không
đ-ợc bảo quản nh thế nào?
-> Ngày xa quạt giấy còn là một sản
phẩm mĩ thuật, ngời ta vẽ tranh, đề
thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm
kỉ niệm, cái quạt thóc ở nông thôn đã
giúp ngời nông dân nh thế nào?
=> Yêu cầu các em vận dụng sáng
tạo một số biện pháp nghệ thuật phù
hợp để bài viết sinh động, dí dỏm.
* Hoạt động 3 Trình bày và thảo luận
trên lớp
- Nhóm 1, 2 : Trình bày dàn ý của
nhóm cho đề bài thuyết minh cái quạt,
dự kiến sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong bài thuyết minh Đọc đoạn
mở bài
-> Các nhóm nhận xét, bổ xung -> GV
nhận xét
- Nhóm 3, 4 : Trình bày dàn ý của
nhóm cho đề bài thuyết minh cái bút,
dự kiến sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong bài thuyết minh Đọc đoạn
Trang 12- GV : Trong một bài văn thuyết minh
muốn thu hút, gây hứng thú cho ngời
đọc, ngời nghe, thì bài thuyết minh
phải có hồn, áp dung linh hoạt các
biện pháp nghệ thuật nh: kể, tả, so
sánh, ẩn dụ …hiện đại=> HCM
4 Củng cố (3’) )
- Muốn có bài văn thuyết minh hay, có hồn ta phải làm gì?
- Những biện pháp nghệ thuật nào thờng đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
5 Hớng dẫn về nhà (1 )’)
- Lập dàn ý cho đề bài: thuyết minh cái nón
- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Nắm đợc hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – ph hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên
quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ: Có thái độ yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh.
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Trình bày phần mở bài cho đề bài: Thuyết minh cái nón
Đáp án:
- HS trình bày theo mạch văn của mình
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem đọan clip Mĩ thả
hai quả bom nguyên tử xuống thành
phố Hi-ro-xi-ma và Na-ga-xa-ki
- GV Cho HS xem đoạn clip về hậu
quả của chất độc da cam mà Mĩ đã rải
xuống Việt Nam
+ CH: Em có nhận xét gì về hai đoạn
clip vừa xem?
-> Chiến tranh phá hủy thành phố,
làng mạc, nhà máy Gây đau thơng
chết chóc cho loài ngời mặc dù chiến
tranh đã qua hơn ba mơi năm->
(4 )’)
Trang 13Chiến tranh là thảm họa của loài
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đè nặng lên toàn trái đất.
-> Phần 2: Tiếp-> xuất phát của nó:
Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí
của chiến tranh hạt nhân.
-> Phần 3: Còn lại: Nhiệm vụ của
+ CH: Trong văn bản tác giả đã đa ra
những luận điểm nào?
+ CH: Luận điểm trên đợc triển khai
trong hệ thống luận cứ nh thế nào?
3 Bố cục
II Tìm hiểu văn bản
- Thể loại: Văn bản nhật nghị luận chính trị xã hội
dụng Luận điểm: Chiến tranh là mộthiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất Vì vậy đấutranh để loại bỏ nguy cơ ấy chomột thế giới hoà bình là mộtnhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
- Luân cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợctàng trữ có khả năng hủy diệt cảtrái đất và các hành tinh kháctrong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang, nhất là
vũ trang hạt nhân, là vô cùng tốnkém và hết sức phi lí
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ
đi ngợc lại lí trí của loài ngời …
về lại điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải cónhiệm vụ ngăn chặn chiến tranhhạt nhân, đấu tranh cho một thếgiới hòa bình
Trang 14đầu của tác giả?
->Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự
trả lời bằng một thời điểm hiện tại cụ
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: Hômnay ngày 8/8/1986
- Số liệu cụ thể: 4 tấn thuốc nổ/
ngời 12 lần biến mất tất cả sựsống trên trái đất
- Về lí thuyết: Kho vũ khí ấy cóthể tiêu diệt tất cả các hành tinh
đang xoay quanh mặt trời, cộngthêm bốn hành tinh nữa và phá
hủy thế thăng bằng của hệ mặttrời
=> Cách vào đề trực tiếp và nhữngchứng cứ xác thực đã thu hút ngời
đọc, gây ấn tợng mạnh mẽ về tínhchất hệ trọng của vấn đề đợc nóitới
- Nắm đợc hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – ph hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên
quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ: Có thái độ yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh.
II Chuẩn bị
Trang 151 GV: SGV, SGK, phiếu học tập, phòng học chung.
2 HS: Soạn bài.
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 ổn định tổ chức(1 ) ’) 9B………
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống của loài ngời và các hành tinhkhác đợc tác giả chỉ ra nh thế nào?
- Đáp án:
- Số liệu cụ thể: 4 tấn thuốc nổ/ ngời 12 lần biến mất tất cả sự sống trên trái đất
- Về lí thuyết: Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanhmặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời
=> Cách vào đề trực tiếp và những chứng cứ xác thực đã thu hút gời đọc, gây ấn tợngmạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đợc nói tới
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung
giải quyết vấn đề
- Đại diện các nhóm trình bày kết
hình ảnh trái ngợc giữa cuộc chạy
đua vũ trang hạt nhân đã cớp đi
nhiều điều kiện để cải thiện cuộc
sống
+ CH: Cách đa dẫn chứng và so
sánh của tác giả nh thế nào?
+ CH: Nghệ thuật lập luận của tác
giả ở đoạn này nh thế nào?
+ CH: Để làm rõ luận cứ: chiến
tranh hạt nhân phản lí trí, phản sự
tiến hoá của tự nhiên tác giả đã đa ra
những chứng cứ nào?
(30 )’)10’)
I Đọc, tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó
-Tác giả đã đa ra hàng loạt dẫnchứng để so sánh trong các lĩnhvực: Xã hội, y tế, giáo dục, sảnxuất…
- Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém,phi lí, đã cớp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện cuộc sống củacon ngời nhất là đối với nớc nghèo,
và trẻ em
- Lập luận đơn giản nhng có sứcthuyết phục cao, không thể bác bỏ
Trang 16-> 380 triệu năm con bớm mới bay
đợc
-> 180 triệu năm bông hồng mới nở.
+ CH: Tác giả nêu vấn đề: Nêú
chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ gây
+ CH: Thái độ của tác giả sau khi
cảnh báo hiểm hoạ của chiến tranh
+ CH: Em hãy nêu suy nghĩ của
mình về văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình”?
-> Luận điểm đúng đắn hệ thống
luận chứng rành mạch, đầy sức
thuyết phục, cách so sánh với nhiều
dẫn chứng toàn diện và tập trung,
lời văn đầy nhiệt tình…hiện đại=> HCM
+ CH: Em hãy liên hệ với tình hình
thực tế hiện nay trên thế giới? em có
+ CH: Nêu cảm nghĩ của em sau khi
học học bài: Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình?
(5 )’)
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra
nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọithành quả của quá trình tiến hóa sựsống trong tự nhiên
3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Mỗi ngời phải đoàn kết đấu tranhvì một thế giới hoà bình, phản đối,ngăn chặn chạy đua vũ trang
- Sáng kiến của tác giả: Lập nhàbăng để nhân loại lu giữ kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thếlực hiếu chiến
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ,chững cứ phong phú, xác thực, cụthể
Trang 17sự trong hoạt động giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cáchthức, phơng châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ: Có nhu cầu giao tiếp và tuân thủ những yêu cầu khi giao tiếp.
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Cuộc chạy đua chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó đợc tác giả đa
ra bằng những lập luận nào? Chúng ta phải làm gì để có một thế giới hòa bình?
- Lập luận đơn giản nhng có sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa sự sống trong tự nhiên
-> Chỉ tình huống hội thoại mà
mỗi ngời nói về một đề tài khác
nhau.
+ CH: Hậu quả của tình huống trên
là gì?
-> Hậu quả là ngời nói và ngời
nghe không hiểu nhau.
- Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài
đang hội thoại
Trang 18thể rút ra bài học gì trong giao
hởng đến giao tiếp nh thế nào?
-> Ngời nghe không hiểu, hiểu sai
ý của ngời nói, ngời nghe bị ức
chế, không có thiện cảm với ngời
nói.
+ CH: Em có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
-> Khi giao tiếp phải chú ý tạo đợc
mối quan hệ tốt dẹp với ngời đối
+ CH: Nh vậy trong giao tiếp cần
phải tuân thủ điều gì?
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rànhmạch, rõ ràng
Đọc truyện: Ngời ăn xin
- Trong hội thoại cần tôn trọng ngời
đối thoại, không phân biệt sang-hèn,giàu- nghèo
* Ghi nhớ ( SGK T 23)
IV Luyện tập 1.Bài tập1
- Các câu tục ngữ, ca dao khẳng địnhvai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp.+ Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giaotiếp
+ Có thái độ lịch sự, tôn trọng với ngời
đối thoại
Trang 19+ CH; Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phơng châm hội
- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ,không nói hết ý.-> Phơng châm cáchthức
- Mồm loa mép dải: Lắm lời, đanh đá,nói át ngời khác-> Phơng châm lịch sự
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu đợc tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, để cảm nhận hoặc nổi bật, gây
Trang 203 Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Đáp án: Ghi nhớ (SGK)
3.Bài mới
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- GV gọi HS đọc văn bản: Cây chuối
trong đời sống Việt Nam -> HS nhận
văn miêu tả cây chuối?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Tác dụng của yếu tố miêu tả?
+ CH: Theo yêu cầu chung của văn
bản thuyết minh, bài này có thể bổ
xung thêm những gì?
-> Thân gồm nhiều lớp bẹ; lá gồm có
cuống lá và lá; hoa màu hồng có
nhiều lớp bẹ; phân loại chuối: chuối
tây, chuối hột …hiện đại=> HCM
+ CH: Em hãy cho biết thêm công
* Thuyết minh về cây chuối:
- Hầu nh ở nông thôn….trồngchuối
- Cây chuối rất a nớc…vô tận
- Ngời phụ nữ nào… đến hoa quả
- Quả chuối là một món ăn ngon…hấp dẫn
- Chuối xanh… truyền lại
- Ngời ta có thể….thờ chuối chín
* Miêu tả về cây chuối
- Đi khắp Việt Nam…đến núirừng
- Chuối phát triển rất nhanh…cháulũ
- Có một loại chuối đợc ngời
ta……….trứng cuốc
- Chuối xanh có vị chát….móngỏi
=>Yếu tố miêu tả làm cho đối tợngthuyết minh đợc nổi bật, gây ấn t-ợng
Trang 21dụng của thân cây chuối, lá chuối?
-> Thân: Làm nộm, làm phao tập
bơi, làm bè; Hoa: Xào, nộm; Quả:
Chữa bệnh; Lá: Gói bánh…hiện đại=> HCM
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt đông2: HDHS luyện tập.
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề:Bổ xung yếu tố
miêu tả vào các chi tiết thuyết minh
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
+ CH: Hãy chỉ ra những câu miêu tả
có trong văn bản: Trò chơi ngày
xuân?
(15 )’)7’)
* Ghi nhớ ( SGK T 25)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Thân chuối có hình dáng thẳng,tròn nh một cái cột trụ mọng nớc,gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh mớt ỡn congcong dới ánh trăng, thỉnh thoảnglại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai
đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềmmại, vừa thoang thoảng mùi thơmdân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻtha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt,
và dậy lên một mùi thơm ngọtngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hang
đung đa trong gió chiều nom giống
nh một cái búp lửa của thiên nhiênkì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốntròn nh một bức th còn phong kín
đang đợi gió mở ra
2 Bài tập 2
- Yếu tố miêu tả:
+ Tách là loại chén uống nớc cóquai
+Chén của ta không có tai+ Khi mời ai uống trà thì bng haitay mà mời… mà uống rất nóng
3 Bài tập 3
- Những câu văn miêu tả:
+ Qua sông Hồng, sông Đuống quê h
…… ơng của các làn điệuquan họ mợt mà
+ Lân đợc trang trí công phu… các họa tiết đẹp
+ Múa lân rất sôi động…… có ông
Địa vui nhộn chạy quanh
+ Kéo co thu hút nhiều ngời… ýthức tập thể ở mỗi ngời
+ Bàn cờ là sân bãi rộng… kí hiệuquân cờ
+ Hai tớng… deo chéo sau lng và
đợc che lọng
+ Với khoảng thời gian nhất
định… mà không bị cháy, khê.+ Sau hiệu lệnh… Trống rộn rã
Trang 22- Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Giảng: 2012 Tiết 11
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS củng cố những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
Đáp án: Ghi nhớ ( SGK)
3.Bài mới
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn
+ CH: Hãy tìm một số câu ca dao,
tục ngữ nói về con trâu?
- Con trâu là đầu cơ nghiệp
- Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà
Cả ba việc ấy thật là gian nan.
+ CH: Với đề văn này cần phải trình
bày những ý nào?
+ CH: Phần mở bài cần viết những
gì?
+ CH: Hãy nêu những công việc mà
con trâu tham gia cùng ngời nông
3 Lập dàn ý
a Mở bài
- Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
Trang 23+ CH: Ngoài làm ruộng con trâu còn
tham gia vào các lễ hội nào?
+ CH: Phần kết bài cần nêu những
vấn đề gì?
+ CH: Hãy đọc một bài ca dao nói về
tình cảm của ngời nông dân đối với
con trâu?
* Hoạt động nhóm ( Nhóm lớn)
- GV nêu vấn đề:
+ Nhóm 1, 2 viết đoạn văn: Con trâu
trong việc làm ruộng
+ Nhóm 3, 4 viết đoạn văn: Con trâu
-> Từ bao đời nay, hình ảnh con
trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng
là hình ảnh quen thuộc, gần gũi với
ngời nông dân Việt Nam Vì thế đôi
khi con trâu đã trở thành ngời bạn
tâm tình của ngời nông dân
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
Cấy cày vốn ngghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công…hiện đại=> HCM
-> Chiều chiều, khi một ngày lao
động đã tạm dừng, con trâu đợc tháo
cày và đủng đỉnh bớc trên đờng làng,
miệng luôn nhai trầu bỏm bẻm.“ ”
Khi ấy, cái dáng đi khoan thai, chem.
Rãi của con trâu khiến cho ngời ta
có cảm giác không khí của làng quê
Việt Nam sao mà thanh bình và thân
quên quá đỗi.
-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở
các làng quê Việt Nam mà lại không
có tuổi thơ gắn bó với con trâu.
Thủa nhỏ, đa cơm cho cha đi cày,
mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả
đang say sa gặm cỏ một cách ngon
lành Lớn lên một chút, nghễu nghện
cỡi trên lng trâu trong những buổi
chiều đi chăn thả trở về Cỡi trâu ra
đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi
trâu thong dong và cỡi trâu phi nớc
đại…hiện đại=> HCM
10’)
(Tây nguyên); chọi trâu (Đồ Hải Phòng)
Sơn Trâu còn là nguồn cung cấp thịt
Da trâu làm nguyên liệu sản xuất
- Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam
- Con trâu gắn liền với tuổi thơ ởnông thôn
c Kết bài
- Con trâu trong tình cảm của ngờinông Việt Nam
3 Viết đoạn văn thuyết minh có
sử dụng yếu tố miêu tả
:
Trang 24Thật thú vị biết bao! Con trâu hiền
lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí
ức tuổi thơ của mỗi ngời bao nhiêu
kỉ niệm ngọt ngào.
4.Củng cố (3 )’)
- CH: Vì sao trong văn bản thuyết minh cần có yếu tố miêu tả?
5.Hớng dẫn về nhà (1 )’)
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻem
Giảng: 2012 Tiết 12
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, Quyền đợc bảo vệ và Phát triển của trẻ em
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,
những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triểncủa trẻ em ở Việt Nam
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng
– ph Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong vănbản
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu các chủ trơng, chính sách của Đảng
và nhà nớc ta dành cho trẻ em Biết tự bảo vệ mình
-> Phần 1: Từ đầu ->kinh nghiệm
mới: Lí do của bản tuyên bố.
-> Phần 2: Tiếp -> phải đáp ứng:
Thực trạng của trẻ em trên thế giới
trớc các nhà lãnh đạo chính trị các
nớc
-> Phần 3: Tiếp -> tài nguyên đó:
Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng.
(15 )’) I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
3 Bố cục
Trang 25+ Phần 4: Còn lại: Những nghĩa vụ
cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng
+ CH: Tại sao lại cần phải họp hội
nghị cấp cao thế giới để bàn về vấn
đề trẻ em?
+ CH: Mục 1 làm nhiệm vụ gì?
+ CH: Mục 2 nêu khái quát những
vấn đề gì?
+ CH: Vậy lí do của bản tuyên bố là
gì?
+ CH: Vai trò của mục là gì?
-> Có vai trò chuyển đoạn chuyển
ý, giới thiệu vấn đề.
- Nêu khái quát những đặc điểm,yêu cầu của trẻ em và khẳng địnhquyền đợc sống, quyền đợc pháttriển trong hoà bình, hạnh phúc
=> Đảm bảo cho trẻ em một tơng laitốt đẹp hơn
2 Sự thách thức
- Tuyên bố đã nêu đầy đủ, cụ thểtình trạng bị rơi vào hiểm hoạ vàcuộc sống cực khổ về nhiều mặt củatrẻ em trên thế giới hiện nay
- Trẻ em trở thành nạn nhân củachiến tranh, bạo lực, sự phân biệtchủng tộc, sự xâm lợc
- Trẻ em chịu những thảm hoạ của
đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mùchữ, môi trờng xuống cấp…
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật (40.000 cháu/ngày)
(Tiếp)
I Mục tiêu
Trang 261 Kiến thức: HS thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,
những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triểncủa trẻ em ở Việt Nam
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng
– ph Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong vănbản
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu các chủ trơng, chính sách của Đảng
và nhà nớc ta dành cho trẻ em Biết tự bảo vệ mình
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Bản tuyên bố đã nêu ra trẻ em trở thành nạn nhân của những vấn nạn xã hộinào?
Đáp án:
- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâmlợc
- Trẻ em chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia
c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp…
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 cháu/ ngày)
-> Điêù kiện thuận lợi để cộng đồng
quốc tế có thể đẩy mạnh bảo vệ
chăm sóc trẻ em.
+ CH: Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
trong bối cảnh thế giới hiện nay có
những điều kiện gì thuận lợi?
+ CH: Những quan tâm của Đảng và
nhà nớc ta đối với trẻ em nh thế
nào?
-> Y tế: Tiêm chủng mở rộng, uống
vitaminA, khám chữa bệnh miễn phí
cho trẻ em dới 6 tuổi.
- Đã có công ớc quốc tế về quyềntrẻ em
- Bầu không khí chính trị quốc tế
đ-ợc cải thiện tạo ra sự hợp tác và
đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế thếgiới phát triển-> tăng cờng phúc lợicho trẻ em
Trang 27-> Giáo dục: phổ cập giáo dục, có
trờng học đặc biệt cho trẻ câm
điếc …hiện đại=> HCM
-> Có hệ thống các nhà thiếu nhi.
Nhà xuất bản dành cho trẻ em…hiện đại=> HCM
+ CH: Bản tuyên bố đã nêu ra việc
mà các quốc gia và cộng đồng quốc
- GV: tại hội nghị các nớc phát triển
(G7) thế giới họp tại Tô-ki-ô
( Nhật Bản) bàn cách xóa nợ, hoãn
nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các
nớc Nam á bị động đất, sóng thần
với số tiền 5 tỉ USD.( Nhật Bản 500
triệu USD, Mĩ 350 triệu USD, ngân
hành thế giới 250 triệu USD, Việt
Nam 450.000 USD…)
+ CH: Vì sao bảo vệ quyền lợi,
chăm lo đến sự phát triển của trẻ em
là một nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của các quốc gia và của cộng
đồng quốc tế?
-> Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự
phát triển của trẻ em là vấn đề liên
quan trực tiếp đến tơng lai của một
đất nớc và toàn thể nhân loại.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
+ CH: Để xứng đáng với sự quan
tâm, chăm sóc của Đảng và nhà nớc,
các tổ chức xã hội đối với trẻ em
hiện nay, em phải làm gì?
- Bình đẳng nam nữ trong trẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh
đẻ, vấn đề dân số và kế hoạch hoágia đình
- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinhthần trách nhiệm và tự tin của trẻ
em trong nhà trờng, gia đình và xãhội
- Các nớc đảm bảo sự tăng trởngkinh tế, giải quyết các vấn đề nợ n-
ớc ngoài của các nớc nghèo
Trang 285.Hớng dẫn về nhà (1 )’)
- Học nội dung bài
- Ôn tập lí thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị vở viết văn, giờ sau viết bài văn số 1
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc, tự giác trong khi viết bài.
- Thái độ của ngời viết đối với loài cây đó
III Biểu điểm
- Điểm 9- 10: Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt lu loát đúng thể loại thuyết minh, kếthợp lập luận với miêu tả, đảm bảo đặc điểm của đối tợng thuyết minh, trình bày sạch
sẽ, khoa học
- Điểm 7- 8: Bố cục rõ ràng mạch lạc diễn đạt lu loát biết kết hợp lập luận với miêu tảtrong bài văn thuyết minh, mắc ít lỗi chính tả
Trang 29- Điểm 5- 6: Bối cục rõ ràng, diễn đạt tơng đối lu loát biết kết hợp lập luận với miêutả , song nhiều câu văn cha có sự liên kết chặt chẽ, trình bày cha đẹp.
- Điểm 4- 5: Bài viết đủ 3 phần, đúng thể loại thuyết minh, cha kết hợp lập luận vớimiêu tả, hoặc kết hợp cha thật hợp lí, diễn đạt lủng củng, trình bày cha sạch đẹp
- Điểm 1-2: Bài viết cha hoàn chỉnh, cha làm rõ đợc đặc điểm của đối tợng thuyếtminh, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
4 Củng cố (2 )’)
- Thu bài về nhà chấm
5 Hớng dẫn về nhà ( 1 )’)
- Xem lại lý thuyết văn thuyết minh
- Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện " vợ chàng Trơng"
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đọc – ph hiểu tác phẩm viết theo thể loại
truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuạt độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốcdân gian
- Kể lại đợc truyện
3.Thái độ: Cảm thông với số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam trong xã hội
phong kiến và lên án chế độ phong kiến trọng nam khinh nữ
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Bản tuyên bố thế giới về sự sống còn đã nêu ra nhiệm vụ mà các quốc gia vàcộng đồng quốc tế cần phải làm là gì?
Đáp án:
- Tăng cờng sức khoẻ, chế độ dinh dỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em Quan tâm đếntrẻ em bị tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt Xoá nạn mù chữ ở trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà ờng, gia đình và xã hội
tr Các nớc đảm bảo sự tăng trởng kinh tế, giải quyết các vấn đề nợ nớc ngoài của cácnớc nghèo
3 Bài mới
Trang 30-> Phần2: Tiếp -> việc trót đã qua
rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi
tính hay ghen của chồng?
+ CH: Khi tiễn chồng đi lính nàng
dặn dò chồng điều gì?
+ CH: Khi xa chồng phẩm chất của
Vũ Nơng đợc giới thiệu nh thế nào?
+ CH: Em hiểu gì về hình ảnh“ bớm
lợn đầy vờn, mây che kín núi”?
+ CH: Đối với mẹ chồng và con
* Tác phẩm: Chuyện ngời con gái
- Là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết
- Luôn giữ gìn khuôn phép không
để vợ chồng đến thất hoà
- “ Chẳng dám mong đeo đợc chữphong hầu…hai chữ bình yên” ->Lời dặn dò ân tình, đằm thắm làmmọi ngời xúc động
- Là ngời vợ thủy chung, yêuchồng tha thiết
- Hình ảnh“ bớm lợn đầy vờn, mâyche kín núi” -> Nghệ thuật ớc lệmợn cảnh vật thiên nhiên để diễntả sự chôi chảy của thời gian
- Nàng là ngời mẹ hiền, ngời condâu hiếu thảo
Trang 31chồng khi ốm đau.
+ CH: Khi bị chồng nghi oan Vũ
N-ơng đã xử sự nh thế nào?
-> Thanh minh bằng ba lời thoại.
+ CH: Em hiểu nh thế nào về lời
thoại thứ nhất của Vũ Nơng?
+ CH: Lời thoại thứ hai của Vũ
-> Hành động quyết liệt cuối cùng
để bảo toàn danh dự.
+ CH: Số phận bất hạnh của Vũ
N-ơng gợi cho em liên tởng đến nhân
vật nào trong vở chèo cổ Việt Nam?
-> Nhân vật Thị Kính trong vở chèo
Quan âm Thị Kính
- Lời thoại 1: Tìm cách hàn gắnhạnh phúc gia đình đang có nguycơ tan vỡ
- Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thấtvọng vì hạnh phúc gia đình là niềmkhao khát đã tan vỡ
- Lời thoại 3: Nàng bị dồn đến bớc
đờng cùng chấp nhận số phận ->trẫm mình để bảo toàn danh dự
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện " vợ chàng Trơng"
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đọc – ph hiểu tác phẩm viết theo thể loại
truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuạt độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốcdân gian
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ: Cảm thông với số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam trong xã hội
phong kiến và lên án chế độ phong kiến trọng nam khinh nữ
Trang 322.Kiểm tra bài cũ( 5 )’)
- CH: Vũ Nơng là ngời phụ nữ nh thế nào? Ba lời thoại của Vũ Nơng thể hiện điều gì?
Đáp án:
- Là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết
- Luôn giữ gìn khuôn phép không để vợ chồng đến thất hoà
- Là ngời vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết
- Nàng là ngời mẹ hiền, ngời con dâu hiếu thảo
- Lời thoại 1: Tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
- Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình là niềm khao khát đã tanvỡ
- Lời thoại 3: Nàng bị dồn đến bớc đờng cùng chấp nhận số phận -> trẫm mình để bảotoàn danh dự
đăng hộ đối theo quan niệm xa và
cái thế của ngời chồng gia trởng
trong xã hội phong kiến xa.
+ CH: Trơng Sinh là ngời có tính
cách nh thế nào?
+ CH: Tâm trạng của Trơng Sinh sau
khi kết thúc chiến tranh trở về nhà
nh thế nào?
-> Tâm trạng nặng nề, không vui khi
biết tin mẹ đã mất.
+ CH: Tâm trạng ấy thể hiện ở chi
tiết nào?
-> Cha về , bà đã mất, lòng cha
buồn khổ lắm rồi.
+ CH: Em có nhận xét gì về giọng kể
của tác giả ở đoạn này?
-> Giọng kể ngậm ngùi, rời rạc.
+ CH: Tình huống bất ngờ nào đã
xảy ra?
-> Lời nói ngây thơ của đứa con
nh-ng đối với Trơnh-ng Sinh thì nó lại chứa
đầynhững sự kiện đáng ngờ.
+ CH: Lời nói của con trẻ đã tác
Trang 33trong loại truyện truyền kì.
+ CH: Cách đa các yếu tố truyền kì
vào truyện có gì đặc biệt?
-> Yếu tố truyền kì xen lẫn những
yếu tố thực: địa danh – ph Hoàng
Giang, Chi Lăng, thời điểm lịch sử
-cuối đời Khai Đại nhà Hồ …hiện đại=> HCM Thế giới
kì ảo trở nên gần gũi với cuộc sống
thực, tăng độ tin cậy khiến ngời đọc
không cảm thấy ngỡ ngàng.
+ CH: Đa yếu tố truyền kì vào truyện
tác giả muốn thể hiện điều gì?
-> Lòng cảm thơng của tác giả đối
với số phận bi thảm của ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
+ CH: Nêu ý nghĩa của yếu tố truyền
chối cuộc sống nhân gian, điều đó
nói với ta những gì về hiện tợng cuộc
sống và hạnh phúc của ngời phụ nữ
dới chế độ phong kiến?
đến cái chết
3 Những yếu tố truyền kì
- Chuyện Phan Lang nằm mộng rồithả rùa; Lạc vào động rùa của LinhPhi; Gặp Vũ Nơng
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện về…
- ý nghĩa: Hoàn chỉnh cái đẹp của
Vũ Nơng, kết thúc có hậu, thể hiện
ớc mơ của nhân dân về sự côngbằng, khẳng định sự thắng lợi củacái thiện
4 Nghệ thuật
- Truyện có nhiều lời thoại và lời
tự bạch của nhân vật đợc sắp xếp
đúng chỗ, khắc họa đợc tâm lí, tínhcách nhân vật
4.Củng cố ( 3 )’)
- CH: Trơng Sinh là ngời có tính cách nh thế nào?
Trang 34- Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
2 Kỹ năng: Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 )’)
- CH: Trơng Sinh là ngời có tính cách nh thế nào? Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơngnói lên điều gì?
Đáp án:
- Trơng Sinh là ngời có tính cách đa nghi phòng ngừa với vợ quá mức
- Cái chết của Vũ Nơng tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, bất công phi lí đồng thời bày tỏ lòng thơng cảm đối với thân phận ngời phụ nữ bị đối xử bất công dẫn đến cái chết.
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu
quan hệ giữa phơng châm hội thoại
với tình huống giao tiếp
- Gọi HS đọc truyện cời “ Chào hỏi”
+ CH: Câu hỏi của nhân vật chàng
(7 )’) I Quan hệ giữa ph ơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp 1.Ví dụ
Truyện cời: Chào hỏi
2 Nhận xét
- Câu hỏi có tuân thủ phơng châmlịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm
Trang 35cho biết trong những tình huống
nào, phơng châm hội thoại không
đ-ợc tuân thủ?
- HS đọc ví dụ chú ý từ ngữ in đậm
+ CH: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
đợc yêu cầu của An không?
+ CH: Trong tình huống này phơng
châm hội thoại nào không đợc tuân
thủ?
+ CH: Vì sao Ba không tuân thủ
phơng châm hội thoại đã nêu?
-> Vì Ba không biết chiếc máy bay
đầu tiên đợc chế tạo vào năm nào
+ CH: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” thì có phải ngời nói không tuân
thủ phơng châm về lợng hay không?
- GV: Nếu xét về nghĩa tờng minh
thì câu này không tuân thủ phơng
2 Ví dụ 2
* Nhận xét
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về lợng không đợctuân thủ
3 Ví dụ 3
* Nhận xét
- Có thể không tuân thủ phơngchâm về chất
- Để bệnh nhân lạc quan hơn, cónghị lực để sống khoảng thời giancòn lại của cuộc đời
4 Ví dụ 4
* Nhận xét
- Xét về nghĩa hiển ngôn->khôngtuân thủ phơng châm về lợng
- Xét về nghĩa hàm ẩn-> vẫn tuânthủ phơng châm về lợng
Trang 36mục đích cuối cùng của con ngời,
khuyên ta không chạy theo tiền bạc
mà quên đi nhiều thứ khác quan
trọng hơn thiêng liêng hơn trong
cuộc sống
+ CH: Qua việc tìm hiểu các tình
huống trên, việc không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại bắt nguồn từ
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Ông bố không tuân thủ phơngchâm cách thức
- Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận
biết đợc tuyển tập truyện ngắn
Nam Cao để nhờ đó mà tìm đợc
quả bóng Cách nói của ông bố đốivới cậu bé là không rõ
2 Bài 2
- Không tuân thủ phơng châm lịchsự
- Thông thờng đến nhà ai, trớc hếtphải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới
- CH: Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp?
- CH: Phơng châm hội thoại có phải là yêu cầu bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp không?
1 Kiến thức: Hệ thống các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt.
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
Trang 372 Kỹ năng: Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô trong
văn bản cụ thể
- Sử dụng tích hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ xng hô đúng đắn trong giao tiếp hàng ngày.
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)
- CH: Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ nhữngnguyên nhân nào? Cho ví dụ
Đáp án:
- Do những nguyên nhân sau:
+ Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
+ Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quantrọng hơn
+ Ngời nói muốn gây một sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào
-> Tôi, tao, chúng tôi, chúng
tao …hiện đại=> HCM…hiện đại=> HCM ( ngôi thứ 1)
-> Mày, mi, chúng mày …hiện đại=> HCM (ngôi thứ
2)
-> Nó, hắn, chúng nó, họ …hiện đại=> HCM ( ngôi
thứ 3).
-> Suồng sã: Mày, tao…hiện đại=> HCM
->Thân mật: anh, chị, em…hiện đại=> HCM
-> Trang trọng: quý ông, quý bà…hiện đại=> HCM
+ CH: Qua tìm hiểu các ví dụ trên,
trong giao tiếp ngời nói cần căn cứ
vào những gì?
-> Căn cứ vào đối tợng và đặc điểm
của tình huống giao tiếp.
a Em- anh ( Choắt- Mèn)
- Ta- chú mày ( Mèn- Choắt )-> Là sự xng hô bất bình đẳng củamột kẻ ở thế yếu, thấy mình thấphèn, cần nhờ vả ngời khác và một
kẻ ở thế mạnh, kiêu căng, háchdịch
b.Tôi- anh ( Mèn- Choắt)-> Là sự xng hô bình đẳng Tìnhhuống giao tiếp thay đổi vị thế củahai nhân vật không còn nh ở đoạntrích a Dế Choắt nói lời trăng chốivới t cách ngời bạn
* Ghi nhớ( SGK T.39)
Trang 38tùy thuộc vào tình huống giao tiếp.
+ CH: Vì sao nhiều khi tác giả của
- Do ảnh hởng của thói quen trongtiếng mẹ đẻ nên có sự nhầm lẫn
2 Bài tập 2
- Dùng chúng tôi thay cho tôi.
Nhằm tăng thêm tính khách quancho những luận điểm khoa họctrong văn bản Thể hiện sự khiêmtốn của tác giả
- Ngời thầy giáo cũ lại tôn trọng
c-ơng vị hiện tại của ngời học trò cũnên gọi vị tớng là ngài
-> Cả hai thầy trò đều đối nhân xửthế thấu tình đạt lí
5 Bài tập 5
- Bác xng tôi và gọi dân chúng là
đồng bào, tạo cho ngời nghe cảm
giác gần gũi thân thiết với ngờinói, đánh dấu một bớc ngoặt trongquan hệ giữa lãnh tụ và nhân dântrong một nớc dân chủ
6 Bài tập 6.
- Các từ ngữ xng hô là của một kẻ
có vị thế, quyền lực và một ngờidân bị áp bức
- Cách xng hô của cai lệ thể hiện
sự trịnh thợng, hống hách
- Cách xng hô của chị Dậu lúc đầu
là hạ mình, nhẫn nhục ( nhàcháu-ông) nhng sau đó thay đổihoàn toàn (tôi-ông; bà-mày)
-> Sự thay đổi đó thể hiện sự thay
đổi thái độ và hành vi ứng xử củanhân vật, nó thể hiện sự phảnkháng quyết liệt của một con ngời
bị dồn đến bớc đờng cùng
Trang 39I Mục tiêu
1.Kiến thức: HS nắm đợc cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp
và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng: Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Sử dụng đợc cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong khi sử dụng cách dẫn trục tiếp và cách dẫn
2 Kiểm tra bài cũ( 5 )’)
- CH: Khi xng hô trong hội thoại cần chú ý những gì? Nêu một số từ ngữ dùng để xnghô trong tiếng Việt và cách sử dụng chúng trong tình huống giao tiếp cụ thể?
I.Cách dẫn trực tiếp
1 Ví dụ
Trang 40+ CH: Vậy em hiểu thế nào là lời dẫn
trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 3 HDHS luyện tập
+ CH: Tìm lời dẫn trong đoạn trích?
Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay
gián tiếp? Là lời nói hay ý nghĩ đợc
dẫn?
+ CH: Viết đoạn văn nghị luận có
nội dung liên quan đến một trong ba
ý kiến dới đây.Trích dẫn ý kiến đó
theo hai cách: dẫn trực tiếp và dẫn
gián tiếp?
(10 )’)7’)
bộ phận đứng trớc
b Phần in đậm ở b là ý nghĩ Giữa
bộ phận in đậm và bộ phận đứng
trớc có từ rằng Có thể thay từ đó bằng từ là.
*Ghi nhớ ( SGK T 54 )
III.Luyện tập
1 Bài tập 1
- Cách dẫn ở a, b đều là dẫn trựctiếp
- Trong ví dụ a đó là ý nghĩ mànhân vật gán cho con chó
- Trong ví dụ b là ý nghĩ của nhânvật
2 Bài tập 2
a Dẫn trực tiếp: Trong Báo cáo
chính trị tại đai hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, Chủ tịch
Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “ Chúngta anh hùng”
- Dẫn gián tiếp: Trong Báo cáo
chính trị tại đai hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, Chủ tịch