a Luyện đọc SGK: Luyện đọc câu, đoạn và cả bài... c Luyện nói theo nội dung bài: - HS nêu yêu cầu của bài tập.. a Luyện đọc SGK: Luyện đọc câu, đoạn và cả bài theo cách phân vai.. Gọi h
Trang 1TUẦN 31
THỨ HAI
Ngày soạn: 9/ 4/ 2011 Ngày dạy: 11/ 4/ 2011
TẬP ĐỌC
NGƯỠNG CỬA I/ Mục tiêu :
-.HS đọc trơn cả bài “ Ngưỡng cửa ” Luyện đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, đi men, Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa
- Trả lời được câu hỏi 1 SGK
II/ Đồ dùng dạy học :
Tranh vẽ minh hoạ như SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
Tiết 1
II/ Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu và gb đề bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc.
- GV đọc bài ở bảng, HS dò từng chữ một Bài thơ có mấy câu? Mấy khổ? GV giao nhiệm vụ cho từng tổ: Tìm tiếng có vần ương, en, ăt, ăp
- HS tìm tiếng nào đọc tiếng đó và phân tích các tiếng: ngưỡng, quen, dắt, tắp,
- GV hướng dẫn đọc từ: (gạch chân) ngưỡng cửa, quen, dắt vòng, xa tắp.HS phân
tích tiếng GV giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu: HS tiếp nối đọc mỗi em một câu GV chỉ câu bất kì cho HS đọc
- Luyện đọc khổ thơ: HS tiếp nối đọc 2 em một khổ Đọc tiếp nối cả khổ
1 số HS đọc toàn bài Lớp và GV nhận xét Lớp đọc ĐT cả bài 1 lần
Thi đọc trơn các khổ thơ
3 Ôn các vần ăt, ăc.
- YC1: HS tìm tiếng trong bài có vần ăt: dắt
GV hỏi và gb, HS đọc và phân tích tiếng GV giới thiệu vần ăc HS đọc và so sánh ăt, ăc
- YC2: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
HS đọc câu mẫu HS tiếp nối đọc câu của mình Lớp và giáo viên nhận xét, sửa chữa
Mẫu: Mẹ dắt bé đi chơi
Chị biểu diễn lắc vòng
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện nói.
a) Luyện đọc SGK: Luyện đọc câu, đoạn và cả bài.
Trang 2b) Tìm hiểu bài:
- 2 HS đọc khổ thơ đầu Lớp đọc thầm, TLCH:
? Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
(Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa.)
- 2 HS đọc khổ thơ 2 và 3 Lớp đọc thầm, TLCH:
? Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
(Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi tới trường và đi xa hơn nữa.)
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ
- Luyện đọc cả bài GV nhắc các em nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ, cuối mỗi khổ thơ
c) Luyện nói theo nội dung bài:
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS cứ nhóm 2 em nhìn tranh trong phần tập nói, hỏi và trả lời:
(Gợi ý: Bước qua ngưỡng cửa, bạn Ngà đi đến trường
Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn
Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng.)
- Nhiều cặp HS hỏi đáp nhau trước lớp: "Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn đi những đâu?"
- Cả lớp và GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương HS
- VN luyện đọc cho thật lưu loát, trôi chảy bài Ngưỡng cửa.
Chuẩn bị bài sau Kể cho bé nghe.
_
TOÁN
Tiết 121: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
-Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
-Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ
- Rèn luyện kĩ năng làm tính nhẩm (trong các trường hợp đơn giản)
- Giáo dục HS yêu thích học Toán
II/ Đồ dùng dạy học : Tranh ở SGK.
III/ Các hoạt động dạy và học :
I/ Kiểm tra bài cũ: Đặt tính rồi tính: 7 + 52, 57 - 5, 22 + 23, 29 -27.
II/ Bài mới: GV giới thiệu và ghi bảng đề bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu rồi làm vào vở GV theo dõi uốn nắn
- Chữa bài: 3 HS làm bảng lớp Lớp nhận xét
Trang 334
+
34
42 +
42
76
−
34
76
−
47
52
+
52
47
+
76 76 34 42 99 99
HS so sánh các số tìm được để nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép tính cộng và phép tính trừ
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu: Viết phép tính thích hợp:
- HS suy nghĩ làm vào vở 2 HS làm bảng
- GV và lớp nhận xét
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu: Điền ><=
- HS làm bài 2 HS làm bảng lớp Lớp nhận xét
Bài 4: Dành cho h/s khá giỏi
- HS nêu yêu cầu: Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS làm bài, đọc bài trước lớp Lớp nhận xét
5 Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS khá giỏi
- VN học bài và xem trước bài sau
****************************
THỨ BA
Ngày soạn: 9/ 4/ 2011 Ngày dạy: 12/ 4/ 2011
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ Q R I/ Mục tiêu :
- HS tô được các chữ hoa: Q, R
- Viết đúng các vần ăt, ăc, ươc, ươt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước,
xanh mướt: chữ thường, cỡ vừa; đúng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tâp viết 1
tập 2; Mỗi từ ngữ viết 1 lần
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn
II/ Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu Q, R phóng to
III/ Các hoạt động dạy và học :
I/ Kiểm tra bài cũ: 4 HS viết bảng lớp: đoạt giải, nhoẻn cười, trong xanh, cái
xoong Lớp viết bảng con.
II/ Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu và gb đề bài.
2 Hướng dẫn tô chữ hoa.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ HS quan sát chữ Q có mấy nét? Kiểu nét ntn? GV kết luận và nêu quy trình viết (vừa nói, vừa tô chữ trong khung chữ)
Trang 4Chữ R có mấy nét? Các nét ntn?
+ HS viết vào bảng con GV theo dõi và sửa sai
3 Hướng dẫn HS viết vần, từ ngữ ứng dụng.
- HS đọc và quan sát ở bảng xem các vần và từ viết mấy nét? Mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết.
- HS tập tô các chữ hoa Q, R; tập viết các vần: ăt, ăc, ươc, ươt ; các từ ngữ: màu
sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt vào vở tập viết.
GV quan sát, nhắc nhở HS về tư thế, cách cầm bút, sửa lỗi
5 Củng cố, dặn dò.
- GV chấm bài, nhận xét, sửa sai
- VN tập viết chữ hoa vào bảng
_
CHÍNH TẢ
NGƯỠNG CỬA I/ Mục tiêu :
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa 20 chữ
trong khoảng 8-10 phút.
- Làm đúng các bài tập chính tả: điền vần ăt hay ăc, điền chữ g hay gh ( bt 2,3)
- Giáo dục HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ, bảng nam châm VBT
III/ Các hoạt động dạy và học :
I/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
HS viết bảng 2 câu: Cừu mới be toáng
Tôi sẽ chữa lành
II/ Bài mới:
1 GTB:
GV giới thiệu và gb đề bài
2 Hướng dẫn HS tập chép.
- GV treo bảng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa.
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài
- Lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm những tiếng các em dễ viết sai
- HS chỉ bảng đọc những tiếng mà HS dễ viết sai: đưa tôi, đầu tiên, xa tắp, HS
viết bảng, GV nhận xét
Trang 5- HS nhìn bảng chép đoạn thơ vào vở.
- GV đọc bài, HS dò và chữa lỗi ra lề vở, gạch chân chữ viết sai
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau GV chấm một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:- HS đọc yêu cầu: Điền vần ăt hay ăc?
- HS đọc kĩ bài tập tìm vần điền đúng vào chỗ chấm
- HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
- Chữa bài: HS đọc bài, lớp nhận xét
Bài 2: Điền chữ g hay gh?.
Tiến hành tương tự bài 1
4 Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương HS
- VN chép bài vào vở ở nhà và làm lại bài tập
_
TOÁN
Bài 118: ĐỒNG HỒ THỜI GIAN I/ Mục tiêu : Giúp HS:
- Làm quen với mặt đồng hồ Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Có biểu tượng ban đầu về thời gian
- Giáo dục HS yêu thích học Toán, biết quý thời gian
II/ Đồ dùng dạy học : Tranh ở SGK
Đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài Đồng hồ để bàn
III/ Các hoạt động dạy và học :
I/ Kiểm tra bài cũ: Đặt tính rồi tính: 45 + 32; 89 - 54.
II/ Bài mới: GV giới thiệu và ghi bảng đề bài.
1 Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.
- GV cho HS xem đồng hồ để bàn ? Mặt đồng hồ có những gì?
(Có kim ngắn, kim dài, có các số từ 1 đến 12)
- GV giới thiệu: Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và có ghi các số từ 1 đến 12 Kim ngắn và kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số bé đến số lớn
- Khi kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ vào đúng số nào đó, chẳng hạn chỉ vào
số 9, thì đồng hồ chỉ lúc đó là 9 giờ HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói: "Chín giờ"
- HS thực hành xem đồng hồ ở các thời điểm khác nhau: GV cho HS xem tranh ở SGK và hỏi theo nội dung các tranh từ trái sang phải, chẳng hạn:
"Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy? (số 5); Kim dài chỉ số mấy? (số 12); Lúc 5 giờ sáng em bé đang làm gì? (đang ngủ)" Hỏi tương tự với các tranh tiếp theo
2 GV hướng dẫn HS thực hành xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với từng mặt đồng hồ (chẳng hạn: "8 giờ")
? Vào buổi tối, em thường làm gì?
Tương tự đối với từng mặt đồng hồ chỉ 9 giờ, 10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ, 2 giờ,
3 giờ,
3 Trò chơi:
Trang 6Thi đua "Xem đồng hồ nhanh và đúng".GV quay kim trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào từng giờ đúng rồi đưa cho cả lớp xem và hỏi: "Đồng hồ chỉ mấy giờ?" Ai nói đúng và nhanh nhất được các bạn vỗ tay hoan nghênh
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- VN học bài, tập xem đồng hồ, chuẩn bị bài sau
THỨ TƯ
Ngày soạn: 9/ 4/ 2011 Ngày dạy: 13/ 4/ 2011
TẬP ĐỌC
KỂ CHO BÉ NGHE I/ Mục tiêu :
1 HS đọc trơn toàn bài Đọc đúng các tiếng khó: ầm ĩ, chăng dây, quay tròn,
quạt hòm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
2.- Ôn các vần ươc, ươt: tìm được tiếng trong bài có vần ươc, tìm tiếng ngoài bài
có vần ươc, ươt
3 Hiểu nội dung bài: đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
-Trả lời được câu hỏi 2( sgk)
II/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa bài Bộ chữ rời
III/ Các hoạt động dạy và học :
Tiết 1
II/ Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu và gb đề bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc.
- GV đọc bài ở bảng, HS dò từng chữ một Bài thơ có mấy câu? Mấy khổ? GV
giao nhiệm vụ cho từng tổ: Tìm tiếng có vần âm, ăng, ay, at.
- HS đọc tiếng đó và phân tích các tiếng: ầm, chăng, quay, quạt,
- GV hướng dẫn đọc từ: (gạch chân) ầm ĩ, chăng dây, quay tròn, quạt hòm.HS
phân tích tiếng GV giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu: đọc 2 em 1 câu HS tiếp nối đọc GV chỉ câu bất kì cho HS đọc
1 số HS đọc toàn bài Lớp và GV nhận xét Lớp đọc ĐT cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ươc, ươt.
- YC1: Tìm tiếng trong bài có vần ươc: nước HS đọc, pt, GV gb và giới thiệu vần ươt HS pt, so sánh ươc và ươt
- YC2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt:
HS viết vào bảng con GV chọn từ hay gb cho HS đọc
Trang 7Ươc: dòng nước, cái thước, bước đi, dây cước, cây đước, hài hước, tước vỏ, nhược điểm,
Ươt: rét mướt, lướt thướt, sướt mướt, ẩm ướt, vượt mức, trượt tuyết,
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện nói.
a) Luyện đọc SGK: Luyện đọc câu, đoạn và cả bài theo cách phân vai.
b) Tìm hiểu bài:
? Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì? (Con trâu sắt là cái máy cày Nó làm thay việc con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên gọi là trâu sắt)
- Đọc phân vai: hai HS, một em đọc các dòng thơ số lẻ (1, 3, 5, ) một em đọc các dòng thơ số chẵn (2, 4, 6), tạo nên sự đối đáp
- Hỏi - đáp theo bài thơ
Hai HS, dựa theo lối thơ đối đáp, một em đặt câu hỏi nêu đặc điểm, một em nói tên con vật, đồ vật
VD: H: Con gì hay kêu ầm ĩ?
T: Con vịt bầu
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ
- Luyện đọc cả bài GV nhắc các em nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ, cuối mỗi khổ thơ
c) Luyện nói theo nội dung bài
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Chia nhóm, luyện nói theo đề tài đã cho trong SGK: Hỏi - đáp về những con vật
em biết
- Hai HS, mỗi em đặt một câu hỏi nêu đặc điểm, một em nói tên con vật, đồ vật VD:
H: Con gì sáng sớm gáy ò ó o gọi người thức dậy?
T: Con gà trống
H: Con gì là chúa rừng xanh?
T: Con hổ
- HS thực hành hỏi đáp nhau
- Cả lớp và GV nhận xét cặp HS nói trôi chảy
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương HS
- VN luyện đọc cho thật lưu loát, trôi chảy bài Kể cho bé nghe.
Chuẩn bị bài sau Hai chị em.
_
TNXH
THỰC HÀNH: QUAN SÁT BẦU TRỜI I/ Mục tiêu : HS biết:
- Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây , cảnh vật xung quanh khi trời nắng mưa
- HS có ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 8Bút màu, giấy vẽ (VBT).
III/ Các hoạt động dạy và học :
GV giới thiệu và gb đề bài
Hoạt động 1: Quan sát bầu trời
Mtiêu: HS biết quan sát, nhận xét và biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mơ tả
bầu trời và những đám mây
Tiến hành:
B1: - GV nêu nhiệm vụ của HS khi ra ngồi trời quan sát
+ Quan sát bầu trời:
Nhìn lên bầu trời, em cĩ trơng thấy Mặt Trời và những khoảng trời xanh ko? Trời hơm nay ít mây hay nhiều mây?
Những đám mây cĩ màu gì? Chúng đứng yên hay chuyển động?
+ Quan sát cảnh vật xung quanh:
Sân trường, cây cối, mọi vật lúc này khơ ráo hay ướt át?
Em cĩ trơng thấy ánh nắng vàng (hoặc những giọt mưa rơi) khơng?
B2: HS ra sân trường để quan sát theo yêu cầu trên GV nêu lần lượt từng câu hỏi trên và chỉ định một số HS trả lời dựa theo những gì các em đã quan sát được
B3: HS vào lớp thảo luận câu hỏi:
+ Những đám mây trên bầu trời cho chúng ta biết được điều gì?
Kl:- Quan sát những đám mây trên bầu trời ta biết được trời đang nắng, trời dâm mát hay trời sắp mưa
Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh.
Mục tiêu: HS biết dùng hình vẽ để biểu đạt kq quan sát bầu trời và cảnh vật
xung quanh
Tiến hành:
B1: HS lấy giấy (VBT) và bút màu để vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh (GV khuyến khích HS vẽ theo cảm thụ và trí tưởng tượng của mình)
B2: GV yêu cầu HS giới thiệu bức vẽ của mình với bạn bên cạnh
- GV chọn một số bức vẽ để trưng bày, giới thiệu với cả lớp
5 Củng cố, dặn dị:
- HS chơi "Trời nắng, trời mưa"
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS VN học bài và xem bài sau
_
THỨ NĂM
Ngày soạn: 9/ 4/ 2011 Ngày dạy: 14/ 4/ 2011
Tập đọc
HAI CHỊ EM
I.Mục tiêu:
Trang 91 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẽ, một lát, hét lên,dây cót, buồn Luyện đọc các đoạn văn có ghi lời nói
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
2 Ôn các vần et, oet; tìm được tiếng trong bài có vần et, tiếng ngoài bài có vần oet
3. Hiểu nội dung bài: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình Chị giận, bỏ đi học bài Cậu em thấy buồn chán vì không có người cùng chơi Câu chuyện khuyên em không nên ích kỉ.
• Kĩ năng sống:
-Xác định giá trị
-Ra quyết định
-Tư duy sáng tạo
-Phản hồi lắng nghe tích cực
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi học sinh đọc bài: “Kể cho bé nghe” và trả lời các câu hỏi:
Con chó, cái cối xay lúa vó đặc điểm gì ngộ nghĩnh?
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng cậu em khó chịu, đành hanh)
+Tóm tắt nội dung bài:
+Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu
Vui vẽ: (v ≠ d), một lát: (at ≠ ac), hét lên: (et ≠ ec), dây cót: (d ≠ gi, ot
≠ oc), buồn: (uôn ≠ uông)
Cho học sinh ghép bảng từ: buồn, dây cót
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là dây cót ?
+Luyện đọc câu:
Trang 10Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau đó nối tiếp nhau đọc từng câu
Cho học sinh luyện đọc nhiều lần câu nói của cậu em nhằm thể hiện thái độ đành hanh của câu em:
+Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 3 đoạn để luyện cho học sinh)
Đoạn 1: Từ đầu đến “Gấu bông của em”
Đoạn 2: “Một lát sau … chị ấy”
Đoạn 2: Phần còn lại:
Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi giữa các nhóm
Gọi 2 học sinh đọc theo phân vai: vai người dẫn chuyện vav vai cậu em
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần et, oet:
1 Tìm tiếng trong bài có vần et ?
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần et, oet ?
3 Điền vần: et hoặc oet ?
Nhận xét học sinh thực hiện các bài tập
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả câu hỏi:
1 Cậu em làm gì:
Khi chị đụng vào con Gấu bông?
Cậu nói: đừng đụng vào con gấu bông của mình.
Khi chị lên dây cót chiếc ô tô nhỏ?
Cậu nói: chị hãy chơi đồ chơi của chị Cậu không muốn chị chơi đồ chơi của mình
2 Vì sao cậu em thấy buồn chán khi ngồi chơi một mình?
Gọi 2 học sinh đọc lại cả bài văn
Giáo viên nêu: Bài văn nhắc nhở chúng ta không nên ích kỉ Cần có bạn cùng chơi, cùng làm.
Luyện nói: