Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên bảng lớp.. Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài Dành cho HS khá giỏi Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm tiếp sức,
Trang 1TUẦN 31 - -
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 02 năm 2011
II.Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Cho học sinh so sánh các số để bước
đầu nhận biết về tính chất giao hoán của
phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và
trừ
Bài 2: Cho học sinh làm VBTvà chữa bài
trên bảng lớp Cho các em nêu mối quan hệ
giữa phép cộng và trừ
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài (Dành cho
HS khá giỏi)
Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm
tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
Giải:
Lan hái được là:
68 – 34 = 34 (bông hoa)
Đáp số: 34 bông hoa.Học sinh nhắc tựa
34 + 42 = 76 , 76 – 42 = 34
42 + 34 = 76 , 76 – 34 = 42
34 + 42 = 42 + 34 = 76Học sinh lập được các phép tính:
Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh:
Trang 2Tập đọc:
BÀI: NGƯỠNG CỬA
I.Mục tiêu:
Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, ,đi
men.Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên , rồi lớn lên đi xa hơn nữa
-Trả lời được câu hỏi 1, (SGK)
Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Ngưỡng cửa thành thạo
Giáo dục HS biết yêu quý nơi mình sinh ra và lớn lên
*Ghi chú: HS khá giỏi học thuộc lòng một khổ thơ.
II.Chuẩn bị:-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi HS đọc bài tập đọc “Người
bạn tốt” và trả lời các câu hỏi trong SGK
2.Bài mới:
Giới thiệu tranh, rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc tha thiết
trìu mến) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Ngưỡng cửa, quen, đi men
+ Luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.
Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?
Dắt vòng có nghĩa là gì?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc
nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ
nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp
các câu còn lại cho đến hết bài thơ
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn,
mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau
+ Đọc cả bài
Luyện tập: Ôn các vần ăt, ăc.
3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ là phần dưới của khung cửa ra vào
+ dắt đi xung quanh (đi vòng)
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Trang 3Bài tập1:Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có
vần uôc, uôt?
Gợi ý:
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
và trả lời các câu hỏi:
1.Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
2.Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Cho HS xung phong luyện đọc HTL khổ thơ
em thích
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học
sinh
5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại
nội dung bài đã học
2 em
Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi xa hơn nữa
Học sinh xung phong đọc thuộc lòng khổ thơ em thích
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
BÀI: TÔ CHỮ HOA Q ,R
I.Mục tiêu: Giúp HS tô được chữ hoa Q, R
-Viết đúng các vần ăc, ăt, ươt,ươc và các từ ngữ : màu sắc, dìu dắt xanh mướt, dòng nước kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập 2
- Rèn cho HS có kĩ năng tô chữ hoa và viết chữ thường theo mẫu vở tập viết đúng, thành thạo
Trang 4- Giáo dục HS tính cẩn thận
*Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết
II.Chuẩn bị::
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: cả lớp viết bảng con các từ: con
cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ Q ,R
Nhận xét học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
5.Dặn dò: Viết lại bài ở nhà , xem bài mới.
lớp viết bảng con các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Q,R trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Trang 5HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa.:20 chữ trong khoảng
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo
viên cho về nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.
2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi HS nhìn bảng đọc bài thơ cần chép Cả
lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: đường, xa tắp, vẫn,
viết vào bảng con
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
trình bày văn bản Cho học sinh nhìn bài
viết ở bảng từ hoặc SGK để viết
Hướng dẫn học sinh sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Điền vần ăt hoặc ăc.Điền chữ g hoặc gh.Học sinh làm VBT
Giải Bắt, mắc.Gấp, ghi, ghế
HS nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Đạo đức
Trang 6BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I.Mục tiêu: HS kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của
con người Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoc nơi công cộng
Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng ngõ xóm và những nơi công cộng.Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung tiết trước
Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công
Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai BT4
Chia nhóm và nêu YC thảo luận đóng vai
Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp NX bổ sung
Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế hoạch
bảo vệ cây và hoa
Cho HS thảo luận theo nhóm nội dung sau:
+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể nào?
Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày
Hoạt động 4: Đọc đoạn thơ trong VBT:
3.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài.
Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”
Nhận xét, tuyên dương Học bài, xem lại
các bài đã học
+ 2 HS nêu nội dung bài học trước
Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành
Vài HS nhắc lại
Học sinh thực hiện vào VBT
HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung
Học sinh làm bài tập 4:2 câu đúng là:
Câu c: Khuyên ngăn bạnCâu d: mách người lớn
Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung
và hoàn chỉnh
Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài
Hát và vổ tay theo nhịp
Tuyên dương các bạn ấy
Luyện giải Toán:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Biết xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
-Xác định và quay vị trí các kim ứng với giờ đúng trên mặt đồng hồ
-Nhận biết bước đầu về các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
-Bài tập cần làm 1, 2, 3
Trang 7*MTR: hskkvh đọc được giờ đúng
II.Đồ dùng dạy học:-Mô hình mặt đồng hồ.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh lên bảng quay kim đồng hồ và
nêu các giờ tương ứng
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi thực
hành
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành trên mặt đồng hồ và
nêu các giờ tương ứng
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học thực hành VBT và chữa bài trên
bảng lớp
3.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
5 học sinh quay kim đồng hồ và nêu các giờ tương ứng
Học sinh khác nhận xét bạn thực hành
Nhắc tựa
Học sinh nối theo mô hình bài tập trong VBT và nêu kết quả
9 giờ, 6 giờ, 3 giờ, 10 giờ, 2 giờ
Học sinh quay kim đồng hồ và nêu các giờ đúng: 11 giờ, 5 giờ, 3 giờ, 6 giờ, 7 giờ, 8 giờ, 10 giờ, 12 giờ,
Học sinh nối và nêu:
Em ngũ dậy lúc 6 giờ sáng – đồng hồ chỉ 6 giờ sáng
Em đi học lúc 7 giờ – đồng hồ chỉ 7 giờ, …Nhắc lại tên bài học
Nêu lại các hoạt động trong ngày của em ứng với các giờ tương ứng trong ngày
*Ghi chú: Yêu cầu HS khá giỏi làm hết cả 4 bài tập, HS trung bình làm được 3 bài tập
II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
Trang 81.Bài cũ:
Bài toán : Kì nghỉ tết vừa qua em được nghỉ
1tuần lễ và 1 ngày Hỏi em được nghỉ tất cả
bao nhiêu ngày ?
a,Hỏi hai lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
b,Cô tổng phụ trách có 50 vé xem xiếc Hỏi
có đủ vé để phân phát cho học sinh của hai
lớp không ?
Yêu cầu các em tự tóm tắt bài toán và giải
bài toán vào vở
Bài 4:Khi chơi trò chơi trên máy tính,Toàn
và Hà được 86 điểm,riêng Hà được
43điểm.Hỏi Toàn được bao nhiêu điểm ?
Các em tự tóm tắt và giải bài toán vào vở
Chấm bài nhận xét
3.Củng cố -dặn dò :
Nhắc lại các bước đặt tính và thực hiện phép
tính cộng ,trừ trong phạm vi 100
Về nhà xem lại bài và làm các bài đã làm sai
Hai em lên bảng làm ,cả lớp làm bảng con
Đọc yêu cầu của bàiNhẩm trong 2 phút, nối tiếp nêu kết quả , lớp đọc lại các phép tính trên
Nối tiếp nhau nêu nhanh kết quả
12 63 12 22
75 12 63 78Học sinh nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính
2 em lên bảng làm cả lớp làm vào bảng conĐọc bài toán
Tóm tắt :1Acó :23 học sinh1Bcó :25 học sinh
Có tất cả : học sinh?
Cả lớp làm bài vào vở
Hai em đọc đề toán ,cả lớp đọc thầm Phân tích đề toán và tóm tắt
Toàn và Hà : 86 điểm
Hà được : 43 điểm Toàn được : điểm ?
Cả lớp làm bài vào vở ,đổi vở cho nhau để kiểm tra bài
Hai em nhắc lại các bước đặt tính và thực hiện phép tính
Thực hiện tốt ở nhà
Thủ công:
BÀI: CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
.Mục tiêu: Cắt được các nan giấy, các nan giấy tương đối đều nhau, đường cắt tương đối
thẳng Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản, hàng rào có thể chưa cân đối *Ghi chú: Với HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan giấy đều nhau, dán được các nan giấy
thành hình hàng rào ngay ngắn, cân đối, có thể kết hợp vẽ trang trí hàng rào
Trang 9II.Chuẩn bị:-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
2.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn HS cách dán hàng
rào
+ Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ô
tờ giấy)
+ Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ô
+ Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất
cách đường chuẩn 1 ô Nan ngang thứ hai
Nhận xét tinh thần học tập của các em,
chấm vở của HS và cho trưng bày sản phẩm
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lạiHọc sinh quan sát giáo viên thực hiện trên
I.Mục tiêu:
Củng cố cho HS nắm chắc cách đọc và đọc thành thạo bài Ngưỡng cửa
-Viết tiếng có vần ăt, viết tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc
Rèn cho HS có thói quen tìm hiểu nội dung bài và làm đúng ở vở bài tập
Giáo dục HS có ý thức chăm học
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Đọc bài Người bạn tốt và trả lời câu hỏi: Ai
giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp ?
2.Bài mới:
2 em đọc bài và trả lời câu hỏi , lớp lắng nghe nhận xét sửa sai
Trang 10*Hoạt động 1: HS làm đúng các dạng bài
tập
-.Bài 1: Viết tiếng có vần ăt
Yêu cầu HS đọc kĩ bài và tìm tiếng chứa
Bài 3: Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
Ghi dấu x vào ô trống trước ý đúng trong
Đọc và trả lời câu hỏi thành thạo
Nêu yêu cầulớp làm VBT , 1 em lên bảng làm dắt
Nối tiếp mỗi em nêu một từ
+ăt: dìu dắt, bắt tay, đôi mắt,
ăc: ăn mặc, thắc mắc , màu sắc,
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 4 năm 2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
Thể dục TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
.Mục tiêu:
- Biết cách chuyền cầu theo nhóm 2 người( bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ )
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi
II.Chuẩn bị:
- Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả Chuẩn
bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 –
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh ôn bài thể dục theo hướng dẫn của lớp trưởng
Trang 11 Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 6 – 8 phút
Chuyền cầu theo nhóm 2 người 6 – 8
Học sinh thực hiện theo đội hình vòng tròn
và theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thi đua chuyền câu theo nhóm 2 người
Học sinh lắng ngheThực hiện ở nhà
Tập đọc:
BÀI: KỂ CHO BÉ NGHE
I.Mục tiêu:
Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu
cơm Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật , đồ vật trong nhà ngoài đồng.-Trả lời được câu hỏi 2, (SGK)
Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Kể cho bé nghe thành thạo
Giáo dục HS biết yêu các con vật, đồ vật trong nhà mình
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ngưỡng cửa” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
2.Bài mới:
Giới thiệu tranhvà rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ (giọng đọc vui tươi tinh
nghịch, nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn số 2, 4,
6, …) Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Chó vện: (ch ≠ tr, ên ≠ êng), chăng dây: (dây
≠ giây), quay tròn: (qu + uay)
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc hai dòng thơ (dòng thứ
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu em
Trang 12nhất và dòng thứ hai) Các em sau tự đứng
dậy đọc các dòng thơ nối tiếp (mỗi em 2
dòng thơ cho trọn 1 ý)
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4
dòng thơ)
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập: Ôn vần ươc, ươt.
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ươc ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc,
ươt ?
3.Củng cố tiết 1:Gọi học sinh đọc lại bài,
giáo viên nhận xét
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
Gọi học sinh đọc phân vai: gọi 2 em, 1 em
đọc các dòng thơ chẳn (2, 4, 6, …), 1 em đọc
các dòng thơ lẻ (1, 3, 5, …) tạo nên sự đối
đáp
2 Hỏi đáp theo bài thơ:
Gọi 2 học sinh hỏi đáp theo mẫu
Gọi những HS khác hỏi đáp các câu còn lại
Nhận xét học sinh đọc và hỏi đáp
Thực hành luyện nói:
Đề tài: Hỏi đáp về những con vật em biết
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi
đáp về những con vật em biết
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại
nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
Đọc nối tiếp 4 em
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đọc thi đua giữa các nhóm
2 em đọc lại bài thơ
Con trâu sắt là cái máy cày Nó làm thay việc con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên gọi là trâu sắt
Em 1 đọc: Hay nói ầm ĩ
Em 2 đọc: Là con vịt bầu
Học sinh cứ đọc như thế cho đến hết bài
Hỏi: Con gì hay nói ầm ĩĐáp: Con vịt bầu
Hỏi: Con gì sáng sớm gáy ò … ó … o gọi người thức dậy?