Chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.. -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
Trang 1LỊCH BÀI GIẢNG TUẦN 25
Thứ
ngày
Tiết trong ngày
Tiết chương trình
Môn
Tên bài dạy
HAI
21/02/2011
1 23 Đạo đức Thực hành kĩ năng GK 1
2 67 Tập đọc Sơn Tinh, Thủy tinh
3 68 Tập đọc Sơn Tinh, Thủy tinh
BA
22/02/2011
1 45 Chính tả TC: Sơn Tinh, Thủy tinh
3 23 Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy tinh
4 23 Âm nhạc Trên con d0ường đến trường
TƯ
23/02/2011
3 45 Thể dục Đi thường theo vạch kẻ thẳng….
NĂM
24/02/2011
1 46 Chính tả NV: Bé nhìn biển
4 23 TNXH Một số loài cây sống trên cạn
SÁU
25/02/2011
1 23 Tập L văn Đáp lời đồng ý QSTTLCH
3 46 Thể dục Đi thường theo vạch kẻ thẳng….
4 23 Thủ công Làm dây xúc xích trang trí
Trang 2- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24.
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+Khi đến nhà người khác em cần làm gì ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
+ Khi nhặt được của rơi em cần phải làm gì
?
+ Trả lại của rơi là thể hiện điều gì ?
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi chưa ?
Em đã làm gì sau khi nhặt được của rơi ?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể
hiện điều gì ?
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái
độ như thế nào ?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện điều gì ?
+ Em đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
chưa?
-GV tuyên dương những HS thực hành tốt.
+Khi đến nhà ngưòi khác em cần phải làm
gì ?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là
thể hiện điều gì ?
- Trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người quý trọng.
-HS trả lời.
- Khi nói lời yêu cầu đề nghị
em phải thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Khi nhận và gọi điện thoại
em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
- Một số HS trả lời.
- Khi đến nhà người khác em cần gõ cửa hoặc bấm chuông,
Trang 3-GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố :
-GV tổ chức cho HS thực hành gọi điện
thoại Đóng vai khi đến nhà người khác
chơi.
lễ phép chào hỏi chủ nhà
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh em sẽ được mọi người yêu quý.
-HS thưc hiện.
- Từng nhóm lần lượt thi đố nhau HS theo dõi và nhận xét.
Trang 4ND:21/02/2011 TẬP ĐỌC
SƠN TINH, THỦY TINH I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu nội dung:Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (Trả lời được câu hỏi 1,2,4)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Sơn Tinh Thủy Tinh
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Gọi 3 em HTL bài “Voi nhà”
-Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
-Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
voi đến gần xe ?
-Con voi đã giúp họ như thế nào ?
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Hướng dẫn HS quan sát tranh : nói về cuộc
chiến giữa Thủy Tinh (dưới nước) và Sơn
Tinh (trên núi)
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
Hát-3 em HTL bài và TLCH
-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : tuyệt trần, cuồn cuộn, lễ vật, ván, dãy, chặn lũ …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/
Trang 5Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 61)
-Giảng thêm : Kén : lựa chọn kĩ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
-Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ?
Vua vùng nước thẳm là thần gì ?
-GV : Sơn Tinh là thần núi, Thủy Tinh là
thần nước
-Vua Hùng phân xử việc hai vị thần cùng
cầu hôn như thế nào ?
-Lễ vật gồm những gì ?
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?
+Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
+Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì
?
+Cuối cùng ai thắng ?
+Người thua đã làm gì ?
vua vùng nước thẳm.//
+Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+Từ đó,/năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
-HS đọc chú giải: cầu hôn, lễ vật, ván,nệp, ngà, cựa, hồng mao
-HS nhắc lại nghĩa “kén-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Quan sát
-Sơn Tinh, Thủy Tinh
-Thần núi, thần nước
-Vua giao hẹn : ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương
-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
-1 em đọc đoạn 3
-Thần hô mưa gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa ruộng đồng
-Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi
Trang 61’
-GV gọi 1 em đọc câu hỏi 4
GV hướng dẫn đi đến kết luận : Câu chuyện
nói lên một điều có thật “Nhân dân ta chống
lũ lụt rất kiên cường”, còn ý a Mị Nương
xinh đẹp, ý b Sơn Tinh tài giỏi là đúng với
điều kể trong truyện, nhưng chưa chắc đã là
điều có thật, mà do nhân dân tưởng tượng
nên
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
IV.Củng cố :
- Gọi 1 em đọc lại bài
-Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” nói lên điều
-Sơn Tinh thắng
-Thủy Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ-HS thảo luận -
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
Trang 7ND:21/02/2011
TOÁNMỘT PHẦN NĂM
I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan)”Một phần năm ”,biết đọc ,viết 1/5
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách, vở Bảng
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ: Cho HS làm phiếu.
-Tổ một lớp HaiA trồng được 40 cây, như
vậy mỗi bạn trồng được 5 cây Hỏi Tổ
một có bao nhiêu bạn ?
-Nhận xét
Hoạt động1:Giới thiệu “Một phần
năm”
-Cho HS quan sát hình vuông
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra
làm năm phần bằng nhau và giới thiệu
“Có một hình vuông, chia làm năm phần
bằng nhau, lấy một phần, được một phần
năm hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình
tròn
-Có một hình tròn, chia làm năm phần
bằng nhau, lấy một phần, được một phần
năm hình tròn
-Nhận xét
Để thể hiện một phần năm hình vuông,
Hát-HS làm bài vào phiếu -1 em lên bảng Lớp làm phiếu
Giải Số bạn tổ một có :
40 : 5 = 8(bạn) Đáp sồ : 8 bạn.
-Một phần năm
-Quan sát
-Có một hình vuông chia làm năm phần.-Lấy một phần được một phần năm hình vuông
-Có một hình tròn chia làm 5 phần
-Lấy một phần được một phần năm hình tròn
Trang 84’
1’
hình tròn, người ta dùng số “Một phần
năm”, viết 1/5
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
-Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.
-Nhận xét
-Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài
-Vì sao em biết hình a đã khoanh một
phần năm số con vịt ?
-Học sinh nhắc lại
-Đã tô màu 1/5 hình nào -Suy nghĩ tự làm bài
-Các hình đã tô màu 1/5 là hình : a.c.d-Hình nào đã khoanh vào một phần năm số con vịt ?
-Suy nghĩ tự làm bài Vì hình a có 10 con vịt chia làm 5 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt Hình a có 2 con vịt đã được khoanh
-Chia 2 đội tham gia trò chơi
.
Trang 91.Giáo viên : Mẫu chữ v hoa Bảng phụ : Vượt suối băng rừng
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ :
Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ U-Ư-Ươm
vào bảng con
-Nhận xét
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
A
Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ V hoa cao mấy li ?
-Chữ V hoa gồm có những nét cơ bản
nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ V gồm
có :
Nét 1 : đặt bút trên ĐK5, viết nét cong trái
rồi lượn ngang, giống như nét 1 của chữ
H,I,K, dừng bút trên ĐK 6
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống
dưới, dừng bút ở ĐK1
Nét 3 : từ điểm dừng bút của nét 2, đổi
chiều bút, viết nét móc xuôi phải, dừng
bút ở ĐK 5
-Giáo viên viết mẫu chữ V trên bảng, vừa
viết vừa nói lại cách viết
B/ Viết bảng :
Hát
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ V hoa, Vượt suối băng rừng
-Chữ V cỡ vừa cao 5 li
-Chữ V gồm có ba nét ( nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải)
-Vài em nhắc lại
-Vài em nhắc lại cách viết chữ V
-Theo dõi
Trang 101’
-Yêu cầu HS viết 2 chữ V-V vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm
từ ứng dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
- Giáo viên giảng : Cụm từ trên có nghĩa
là chúng ta phải bền chí để vượt qua nhiều
đoạn đường, không quản ngại khó khăn
gian khổ
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Vượt
suối băng rừng”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Vượt ta nối chữ V với chữ ư
như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như
thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
V
Vượt
Vượt suối băng rừng
IV.Củng cố :
-Nhận xét bài viết của học sinh
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến
bộ
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
V Dặn dò : Hoàn thành bài viết
-Viết vào bảng con V-V-Đọc : V-V
-2-3 em đọc : Vượt suối băng rừng.
-Quan sát
-1 em nêu : Vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn gian khổ
-Học sinh nhắc lại -4 tiếng : Vượt, suối, băng, rừng
-Chữ V, b, g cao 2,5 li, chữ t cao 1, 5 li, chữ s,r cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu nặng đặt dưới chữ ơ, dấu sắc đặt trên chữ ô, dấu huyền đặt trên chữ ư.-Khoảng cách giữa chữ ư với chữ V gần hơn bình thường
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : V-Vượt
-Viết vở
( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ )
( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ )
3 lần
-Viết bài nhà/ tr 16
Trang 11
-Thuộc bảng chia 5.
-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Cho HS làm phiếu
-Có 45 cái bát xếp thành các chồng, mỗi
chồng có 5 cái bát Hỏi xếp được bao
nhiêu chồng ?
Tómtắt
5 cái bát : 1 chồng
45 cái bát : chồng?
-Nhận xét,
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Bài 1 :
-Chữa bài, nhận xét
-Gọi 2 em HTL bảng chia 3
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gọi HS nhận xét
-Nói 5 x 2 = 10 có thể nêu ngay 10 : 2 và
10 : 5 mà không cần tính, đúng hay sai ?
Vì sao ?
-GV nhận xét,
Bài 3 :
-1 em đọc đề
Có tất cả bao nhiêu quyển vở ?
-Chia đều cho 5 bạn là chia như thế nào 1
em đọc đề
Hát
-1 em làm bài trên bảng
-Lớp làm phiếu
Giải Số chồng bá tlà
45 : 5 = 9 (ch) Đáp số : 9 ch Bát
-Luyện tập
-HS nhẩm : 10 : 5 = 2 30 : 5 = 6-2 em HTL bảng chia 3
-4 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 cột.-Lớp làm bảng
-Đúng vì 10 : 2 và 10 : 5 được lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Nếu lấy tích chia cho thừa số này sẽ được kết quả là thừa số kia
-1 em đọc đề Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn.Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?
Trang 12IV Củng cố :
- Gọi vài em HTL bảng chia 5
-Nhận xét tiết học
V.Dặn dò:
-Học bài
-Có 35 quyển vở
-Chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn
1 phần
-HS tóm tắt và giải
Giả i Số vở một bạn có
35 : 5 = 7 (vở) Đáp số : 7 vở.
HS giỏi làm bài
-Học thuộc bảng chia 5
Trang 13
1.Giáo viên : Tranh “Sơn Tinh Thủy Tinh”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2 Bài cũ :
-Gọi 3 HS phân vai (người dẫn chuyện, Cá
Sấu, Khỉ) kể lại chuyện “ Quả tim Khỉ”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh theo
nội dung câu chuyện.
-Treo 3 tranh theo thứ tự 3 tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-Gọi HS lên bảng xếp lại thứ tự 3 tranh
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 3 đoạn
của câu chuyện trong nhóm
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm
yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai
Hát-3 em kể lại câu chuyện “Quả tim Khỉ”-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp lại thứ tự các tranh
-HS nêu :
-Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh
-Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến
đón Mị Nương về núi
-Tranh 3 : Vua Hùng tiếp hai thần Sơn
Tinh, ThủyTinh -1 em lên bảng sắp xếp thứ tự 3 tranh cho đúng
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể.-Đại diện các nhóm thi kể nối tiếp 3 đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay
Trang 141’
(gióng ngöôøi daên chuyeôn : Sôn Tinh, Thụy
Tinh, Vua Huøng, Mò Nöông)
-Giaùo vieđn phaùt cho HS dúng cú hoùa trang
(maịt ná, baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Sôn Tinh,
Thụy Tinh, Vua Huøng)
-Nhaôn xeùt caù nhađn, nhoùm döïng lái cađu
chuyeôn toât nhaât
IV Cụng coâ
-:Khi keơ chuyeôn phại chuù yù ñieău gì ?
-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?
-Nhaôn xeùt tieât hóc
V Daịn doø:
- Keơ lái cađu chuyeôn
-Chia nhoùm, moêi nhoùm 3 em phađn vai döïng lái cađu chuyeôn (söû dúng maịt ná, baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Sôn Tinh, Thụy Tinh)
-Nhoùm nhaôn xeùt, goùp yù
-Chón bán tham gia thi keơ lái cađu chuyeôn Nhaôn xeùt
-Keơ baỉng lôøi cụa mình Khi keơ phại thay ñoơi neùt maịt cöû chư ñieôu boô
-Nhađn dađn ta coù tinh thaăn kieđn cöôøng bieât khaĩc phúc mói khoù khaín ñeơ choâng luõ lút
-Taôp keơ lái chuyeôn cho ngöôøi thađn nghe
NS:20/02/2011 CHÍNH TẠ(Taôp cheùp)
Trang 15ND:22/02/2011 SƠN TINH THỦY TINH
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh” Viết sẵn BT 2a
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
các em hay sai
-Nhận xét
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa ? Vì sao ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu
từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài.
-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2a : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 116)
trú mưa, chú ý, truyền tin, chuyền cành,
chở hàng, trở về
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Hùng Vương, Mị Nương vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện
-3 câu
-HS nêu từ khó : tuyệt trần, kén, người chồng, giỏi, chàng trai
-Viết bảng con
-Nhìn bảng chép vở
Trang 16-Tuyên dương HS viết bài đúng , đẹp và làm
bài tập đúng
V Dặn dò :
– Sửa lỗi
-Chia nhóm , 4 nhóm từng nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng viết những từ tìm được theo cách thi tiếp sức
-Đại diện nhóm đọc kết quả Nhận xét.-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 17
NS:20/2/2011 TẬP ĐỌC
ND:23/2/2011 BÉ NHÌN BIỂN
I/ MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết đọc rành mạch,thể hiện giọng vui tươi ,hồn nhiên
-Hiểu nội dung:bé rất yêu biển ,bé thấy biển to,rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ;thuộc 3 khổ thơ đầu)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Bé nhìn biển”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ :
- Gọi 3 em đọc bài “Sơn Tinh Thủy Tinh”
-Những ai đến cầu hôn Mỵ Nương
-Câu chuyện nói lên điều gì có thật ?
-Nhận xét,ghi điểm
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi hồn nhiên,
đọc đúng nhịp 4 Nhấn giọng ở các từ ngữ :
tưởng rằng, to bằng trời, sông lớn, giằng, kéo
co, phì phò, thở rung, giơ, khiêng, lon ta lon
ton, to lớn, trẻ con
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ :
Đọc từng khổ thơ : Chia 4 khổ thơ :
-Luyện đọc ngắt nhịp :
Bảng phụ : Ghi các câu
-Chú ý đọc đúng nhịp
- -Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài
-Luyện đọc từ khó : sóng lừng, lon ton,
to lớn, bễ, khoẻ, vẫn là, khiêng, tưởng rằng, biển nhỏ
*Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
-HS luyện đọc ngắt nhịp 4/4:
Nghỉ hè với bố/
Bé ra biển chơi/
Tưởng rằng biển nhỏ/