+ Nhiệm vụ : Tham mưu cho Giám Đốc về cơng tác tài chính cảu daonh nghiệp như :nợ phải thu, phải trả, tình hình gia tăng gái tài sản lưu động & tài sản cố định … từ đĩ cùng Giám Đốc cĩ b
Trang 1Chương 1 :
Giới thiệu tổng quát về Cơng Ty Cổ Phần
Đầu Tư An Phong
1 : Qúa trình hình thành và phát triển của Cơng Ty An Phong
1.1 Khái quát về quá trình hình thành & phát triển của Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư
An Phong
1.1.1 Qúa trình hình thành :
Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong là 1 doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo quyết định số 176/GB-UB do UBND Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/04/1992 giấy phép kinh doanh số 046981
Trụ sở chính cơng ty đặt tại :số 3 đường 3/2, P 11, Q10,Thành Phố Hồ Chí Minh
Tên đầy đủ của doanh nghiệp : Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong
Vào nhịp điệu phát triển cùng với các điều kiện thuận lợi nên Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong đã ra đời vào năm 1992 và là 1 trong những cơng ty khai thác loại hình kinh doanh với các cửa ahn2g tự chọn ( vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu ), đĩ chính là siêu thị Đất nước ta đang từng bước tiến tới CNHHĐH, để thích ứng với thị trường cĩ sự cạnh tranh ngày càng gây gắt, 1 lần nữa Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong với loại hình kinh doanh buơn bán, bán lẻ tư liệu tiêu dùng và vật liệu xây dựng tự khẳng định bằng cách khơng ngừng mở rộng các mặt hàng kinh doanh và đặt biệt là kinh doanh mặt hàng dịch vụ du lịch
Với sự dẫn dắt của ban lãnh đạo, cơng ty ngày càng phát triễn vượt bậc, số vốn của cơng ty đã ngày càng tăng dần qua các năm Ngày 18/03/1994 số lượng vốn tăng gấp 4 lần so với số vốn ban đầu của doanh nghiệp kinh tế ngày càng phát triển dẫn tới nhu cầu của cong người ngày càng tăng cao, bằng sự nhạy bén của cơng ty đã tiên phong khai thác 1 loại hình kinh doanh cịn khá mới mẻ ở Việt Nam, đĩ là cửa hàng tự chọn mà hiện tại là các siêu thị
Tính đến nay cơng ty đã cĩ 4 siêu thị nằm ở các địa diểm thuận lợi cho khách hàng mua sắm, đĩ là :
Maximark 3C
Trang 2Bên cạnh đĩ cùng với trang thiêt bị hiện đại:Máy lạnh…đã giúp cho khách hàng cảm thấy thoải mái, tự nhiên… khi cùng gia đình bước vào Để cĩ` được điều đĩ ban lãnh đạo cơng ty khơng ngừng làm việc, năng động, sáng tạo tất cả vì người tiêu dùng Đồng thời hình thức kinh doanh này cịn đem lại 1 khoảng lợi nhuận khá cao & nguồn vốn khơng ngừng gia tăng Đến nay vốn hoạt độn của cơng ty đã lên đến 90 tỷ đồng
1.1.3 Chức năng , quyền hạn , nhiệm vụ, đac điểm về lĩnh vực hoạt động của cơng ty:
Chức năng và quyền hạn :
Chức năng :
+ Tổ chức cung ứng các loại hàng hố, máy mĩc thiết bị, hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cảu người dân
+ Tổ chức lưu thơng, phân phối hàng hố, khai thác tiếp cận các laoi5 vật
tư hàng hố đáp ứng nhu cầu xã hội+ Mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao doanh số bán hàng, tăng mức lợi nhuậm khơng ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ cơng nhân viên và thực hiện nghĩa vụ đĩng thuế đối với nhà nước.+ Tổ chức nghiên cức, tiếp cận, nắm bắt thị hiếu cảu xã hội
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh cảu cơng ty, bảo tàon và phát triển vốn của cơng ty cĩ hiệu quả, gĩp phần phát triển kinh tế cuả đất nước
Nhiệm vụ và đặt điểm :
Nhiệm vụ :
+ Tuân thủ mọi chủ trương chính sách kinh tế , pháp luật+ Thực hiện đầy đủ nghĩa cụ đối với ngân sách nhà nước
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh daonh
+ Nâng cao chất lược phục vụ
+ Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực trình độ của cán bộ CNV Đồng thời tham giac các hoạt động cộng đồng
Trang 3Đặc điểm:
+ Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong là 1 đơng vị kinh doanh chuyên lưu thơng phân phối hàng háo tự định đoạt theo cơ chế thị trường+ Hình thức sỡ hữu vốn :Tư Nhân
+ Lĩnh vực kinh doanh :TM-DV (chủ yếu là kinh doanh siêu thị )+ Tổng số nhân viên :604 người trong đĩ nhân viên quản lý (bao gồm nhân viên văn phịng ) là 77 người
+ ALFONCO là 1 đơn vị độc lập luơn minh bạch trong BCTC,là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng
+ Cơng ty kinh doanh các mặt hàng như: bán sỉ , lẻ hàng hố theo hính thức Gift Cheque… hiện nay cơng ty kinh doanh hơn 80.000 chủng hoại mặt hàng khác nhau tập trung vào 5 nhĩm mặt hàng chính:
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy cua cơng ty:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơng ty:
1.2.2 Nhiệm vụ, chứ năng quản lý giữa các phịng ban:
Bảo Vệ
Trang 4Giám Đốc:là người chịu trách nhiệm quản lý và diều hành tồn bộ quá trình hoạt động và kinh doanh cuả cơng ty theo đúng quy định của pháp luật & của nhà nước Ngồi ra Giám Đốc phải vạch ra kế hoạch, chính sách và biện pháp nhằm định hướng phát triển của cơng ty Giám Đốc cịn là người chỉ đạo trực tiếp các phịng ban của cơn ty
Phĩ giám đốc: là người trợ lý và tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành & quản lý cơng ty,được Giám Đốc uỷ quyến & thay thế Giám Đốc điều hành cơng việc khi Giám Đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về phần việc được phân cơng, hồn thành nhiệm vụ được giao phĩ đúng chủ trương chính sách Nhà Nước
ra trong daonh nghiệp
+ Nhiệm vụ : Tham mưu cho Giám Đốc về cơng tác tài chính cảu daonh
nghiệp như :nợ phải thu, phải trả, tình hình gia tăng gái tài sản lưu động & tài sản cố định … từ đĩ cùng Giám Đốc cĩ biện pháp khắc phục & giải quyết
Phịng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, chủ đồng tìm nguồn hàng, mở rơng giao dịch, phối hợp cùng với các phịng ban để xem xét các phương pháp thanh tốn về hành động mua bán xuất nhập, tổ chức tiếp thị, cung cấp thơng tin,tham mưu cho Ban Giám Đốc về chủ trương chính sách kinh tế, về hiệu quả của từng hoạt động nhu cầu hàng hố trên thị trường
Phịng hành Chính Nhân Sự: Tổ chức lưu trữ,bảo quản & quản lí hồ sơ của cán bộ cơng nhân viên, quản lí và sắp xếp nhân sự, nghiên cứu , xây dựng cơ cấu tổ chức & quy chế quản lí lao động,thực hiện 1 số cơng việc về chế độ nhân viên như kí hợp đồng BHYT, BHXH, và các chế dộ chính sách khácBan Giám Đốc siêu thị :cĩ 4 trực thuộc cùng cơ cấu tổ chức, Ban Giám Đốc siêu thị chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc cơng ty về mọi hoạt động kinh daonh ở đơn vị mình, trước nhiệm vụ tổ chức quản lí các phịng ban quản lí của siêu thị
Phịng Maketing: Tổ chức các trương trình khuyến mãi, giảm gái hàng
bán,các trương trình bốc thăm trúng trưởng… thực hiện các chức năng cho Giám Đốc bề thị trường các mặt hàng kinh doanh của cơng ty Lắng nghe và tập hợp ý kiến kế hoạch về chất lượng hàng hố cũng như cách phục vụ của nhân viên công ty để nhằm biện pháp khắc phục kiệp thời
Thủ quỷ: thu chi tiền có chứng từ hợp lệvà la người giử tiền mặt của công ty, hàng tháng tổng hợp chứng từ thu, chi giao cho kế toán công nợ làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh mỗi kỳ
1.3 Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển:
1.3.1 Những thuận lợi khó khăn
Trang 5 Thuận lợi
Nhờ vào sự lãnh đạo của công ty, các siêu thị đã đưa vào nhiều hình thức bán hàng, martinh hấp dẫn và lôi cuốn đã giúp lượng hàng bán ra với khối lượng lớn tăng đáng kể
Có mạng lưới tiêu thụ tốt
Có Hệ thống siêu thị maximark đã quen thuộc với người tiêu dùng nhờ vào
sự tin cậy sức mạnh hàng hóa, sự đa dạng về chủng loại va phong cách phục
vụ tận tình, lịch sự của toàn thể nhân viên siêu thị
Bằng chính sách chất lượng:” tập trung nâng cao hiệu quả quản lí nhằm tạo
ra những sản phẩm thương mại và dịch vụ tốt nhất, đáp ứng yêu cầu và sự mong đợi khách hàng”.Công Ty cam kết luôn la công ty hàng đầu về kinh doanh siêu thị, cung cấp các sản phẩm thương mại và dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, không ngùng cải tiến dể nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu và sự monh đợi của khách hàng và thường xuyên cải tiến hiệu lực của hệ thống quản lí chất lượng.Do dó, công ty luôn duy trì và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, thu hút lượng lớn khách hàng đến với siêu thị
Công Ty An Phong có vị trí thuận lợi, hệ thống siêu thị nằm ở các vị trí trung tâm thành phố nên rất thuận tiện trong việc thu hút đông đảo khách hàng đến thăm quan và mua sắm
Công Ty thường ký hợp đòng với các nhà phân phối với số lượng lớc nên được huởng nhiều chính sách ưu đãi về giá cả, vì vậy hàng hoá tại các siêu thị của công ty luôn bán với giá rẻ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cạnh tranh với các siêu thị khác
Ngoài ra,công ty đội ngủ công nhân viên trẻ, nhiệt tình có chuyên môn.Đây
là thuận lợi mà công ty cần khai thác và phát huy hơn nửa
Khó khăn
Trong cơ chế thị trường hoạt dộng cạnh tranh diển ra ngày càng gay gắt, đã xuất hiện những công ty tập đoàn lớn, tập đoàn nước ngoài bước vào hoạt động kinh doanh siêu thị, gây nên nhữnh khó khăn cho những công ty nhỏ.Chính sách thuế của việt nam ta còn nhiều bất cập, như công ty thường gập thiệt thòi trong việc chiếc khấu trừ thue đầu vào đối vào hàng mua của các
co sở nhỏ, người nông dan mà họ không được phép sử dụng hoá đơn GTGT.Công ty cung ứng các mặt hang trong nước và các hàng hoá nhập khẩu,tuy nhiên tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại vẩn còn, các hàng hoá nhập lậu được bán với gia rẻ, gây xáo trộn thị trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty An Phong củng như nhiều công ty khác hiện nay
Tỷ lệ mất mát và hao hụt hàng hóa trong các siêu thị còn khá cao, do số lượng khách đến siêu thị rất đông vào giờ cao điểm nên không thể kiểm soát chặt chẽ được
1.3.2 Định hướng phát triển:
Mục tiêu của công ty là mở rộng và phát triển hệ thông siêu thị Maximark trên địa bàn thanh phố và các tỉnh lân cận
Trang 6Nâng cấp các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, gia tăng chủng loại hang hĩa đáp ứng ngưịi tiêu dùng, thu hút nhiều khách mới cũng như duy trì mối quan hệ tốt dẹp với khách hàng cũ.
Phát triển và tăng cường cơng tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường,nắm bắt kịp thới nhu cầu của xã hội
Thường xuyên cũng cố cơng tác tổ chức, quản lý các hoạt động kế tốn để đảm bảo kinh doanh cĩ hiệu quả
Các siêu thị trong hệ thống siêu thị maximark cố gắmg liên kết với nhau phấn đấu nhiều hơn nửa trong các mặt:Lắng nghe ý kiến của khách hàng,đồng thới quan tâm đến giá cả, chất lượng, số lượng hàng hĩa và các hình thức khuến mãi, tặng phiếu mua hàng, giảm giá, thẻ vip nhằm giữ được khách hàng cũ
và thu hút thêm khách hàng mới
Đa dạng hĩa các hình thức kinh doanh trong các siêu thị, cụ thể cơng ty đã xây dựng maximark cộng hịa với các hình thức: khu liên hợp thể thao, khu vui chơi giải trí dành cho trẻ em…
Tìm kiếm các nhà cung cấp với các mặt hang đảm bảo chất lượng, chất lượng
ổn định và hạ giá sản phẩm bán ra nhằm tạo được sự canh tranh tranh thuận lợi trên thi ttường
1.4 Tổ chức bộ máy kế tốn tại siêu thị maximark 3c:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức kế tốn:
Việc tổ chức kế tốn phải đảm bảo hạch tốn, ghi chép,xử lí kịp thời những thơng tin về tinh hinh luân chuyển và sửdụng tái sản tiền vốn của doanh nghiệp được phản ánh một cách đầy đủ
Do đặc điểm qui mơ, phạm vi hoạt đọng kinh doanh yêu cầu quản lí kế tốn của siêu thị nên tổ chức bộ máy kế tốn theo hinh thức tập trung.Tồn bộ nhân viên kế tốn của siêu thị đều chiệu sự chỉ đạo trực tiếo của kế tốn trưởng.Mặc khác, giữa nhân viên kế tốn trong siêu thị luơn cĩ mối quan hệ chặt chẽ về cung cấp và đối chiếu số liệu với nhau đảm bảo cơng tác kế tốn tại siêu thị
1.4.2 Cơ cấu bộ máy kế tốn
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại siêu thị maximark 3c:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO THUẾ
KT hàng hóa KT thanh toán Thủ quỹ Thu ngân Thủ kho
Trang 7 Nhiệm vụ của các bộï phận kế toán:
Kế toán trưởng: quản lí, theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, chịu trách nhiện chung về công tác kế toán tại siêu thị.Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, lập kế hoạch về ngân sách tài chính.Chiệu trách nhiệm về việc tổ chức hạch toán kế toán và lưu chuyển chứng từ kế toán tại siêu thị
Kế toán tổng hợp va BTC: Định khoảng, hạch toán tất cả các nghiệp vụ phát sinh, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các sổ cái với kế toán chi tiết về thu chi tiền mặt –TGNH, mua bán hàng hoá, doanh thu – chi phí,công
nợ – khách hàng.Cung cấp báo cáo số liệu kịp thời cho kế toán trưởng và các
bọ phận liên quan dúng theo qui dinh của siêu thị.Khai báo, lập báo cáo thúê hàng tháng.Xuất hoá đơn và giải quyết mọi trương hợp phát sinh liên quan đến hoa đơn
Thủ kho: chịu trách nhiệm trông coi và bảo quản hàng dưới kho, sắp xếp hàng hóa theo chủng loại, theo dõi việc nhập xuất hàng hóa, lập thẻ kho Lập bản kê nhập, xuất tồn hàng hóa theo định kì để kiểm tra, đối chiếu, cung cấp báo cáo số liệu kiệp thời cho kế toán trương và các bộ phân liên quan theo qui dinh của chứng từ
Thu ngân: Thu tiền, bảo quan khoản quĩ tiền mặt thu được trong qua trình bán hàng, kết hợp với kế toán thanh toán thủ kho va nhân viên kinh doanh kiêm tra các số liệu liên quan đến việc thu, chi tiền
Kế toán thanh toán, hàng hóa kiem thu quỷ:The dỏi va kết hợp với thủ kho lập bản kê chi tiết, tổng hợp N-X-T kho của từng dong sản phẩm căn cứ vào
số liệu nhập, xuất hàng ngày, kiểm tra đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách kế toán.theo dõi sát lượng hàng trao đổi, trả lại và hàng hóa tăng-giảm (nếu có).Trong tháng, theo dõi công nợ của hàng mua, hàng bán thực hiện việc thu
nợ và thanh toán nợ đúng hạn.thực hiên công việc thu – chi tiền.Quan lí, bảo quản tiền mặt tại quĩ và theo dõi tiền gửi ngân hàng
1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại siêu thị:
Sơ đồ minh họa:
Trang 8 Chú thích:
Trình tự ghi số: Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng lam căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, đồng thời căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung chuyển sang sổ cái theo caấntì khoản kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời, kế toán chi tiết phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ ke toán chi tiết liên quan
Siêu thị không mở các sổ nhât ký đặt biệt
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, căn cứ số liệu trên sổ cái, lập bản cân đối số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối số khớp dúng, số liệu ghi trên sổ cái, bản tông hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) và bản cân đối số phát sinh được dùng đê lập các bao cáo tai chính
Về nguyên tắc tổng số PSN và tổng số PSC trên bản cân đối số phát sinh phải bằng tổng số PSN và tổng số PCS trên sổ nhật ký chung cùng kỳ
Vận dụng hệ thống máy tính trong công tác kế toán:
+ Công ty tổ chức công tác kế toán bằng phần mềm máy tính Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán nhập thông tin lên các chứng từ này vào máy, phần mềm kế toán sẻ tự xử lý
và truy xuất các sổ sách và báo cáo theo yeu cầu của người sử dụng.+ Công ty sử dụng hai phần mềm kế toán: 1 sử dụng cho hệ thông các siêu thị, 1 dùng cho văn phòng công ty Công ty có phần mềm truy cập các phần hành kế toán trong hệ thống máy tính cho các nhân viên kế toán một cách cụ thể, cách thức phân quyền truy cập căn cứ vào vị trí quyền hạn và nhiêm vụ của mỗi nhân viên
Trang 91.4.4 Các chính sách kế tốn trong cơng ty:
Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 21/12 hàng năm
Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:
+Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Tính theo giá nhập khẩu bao gồm giá vốn mua hàng cộng chi phí thu mua và thuế nhập khẩu (nếu cĩ)
+Phương pháp xác định hang tồn kho cuối kỳ: Tính theo phương pháp “bình quân gia quyền”
Phương pháp kế tốn tài sản cố định
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Aùp dụng tiêu chuẩn xác định tài sản
cố định theo quyết định 1062TC/TSCD và quyết định số
166/1999/QD/BTC ngày 30/12/1999
+ Phương pháp khấu hao áp dụng; khấu hao theo phương pháp đường thẳng Năm 200 doanh nghiệp được chủ động xác định thời gian sử dụng Tài sản cố định số 166/1999/QD/BTC ngày 31/12/1999
+ Hình thức kế tốn tại cơng ty; áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
+ Đơn vị tiền tệ ghi chép: Thống nhất là VNĐ, ngoại tệ phát sinh được hạch tốn theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng của NHNN VN tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng; Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phiếu chi: Khi hĩa đơn co nhu cầu chi tiền thi kế tốn thanh tốn lam giấy chi tiền rồi gửi lên kế tốn trưởng va giám đốc ký cuối cùng đưa qua thủ quỷ chi tiền
+ Phiếu nhập kho: Căn cứ vào hĩa đơn, số lượng hàng nhập kho, hĩa đơn kiêm phiếu xuất kho thi phịng máy kho sẽ lập phiếu kho Sau khi kiêm tra hàng hố nhập kho thi thủ kho, kế tốn va người giao hang cùng ký vào phiếu nhập kho
+ Hĩa đơn kiêm phiếu xuất kho: Căn cứ vào hĩa đơn bên mua gửi đến phịng kế tốn, lập hĩa đơn kiêm phiếu xuất kho đưa lên kế tốn trưởng đơn vị ký.Thủ kho căn cứ vào đĩ sẽ xuất hàng Sau khi kiểm tra hàng hĩa xuất, thủ kho va người mua hàng sẽ ký vào phiếu xuất kho
-2 Hình thức kế tốn đang áp dụng tại cơng ty:
Hệ thống tài khoản sử dụng
Trang 10Hiện nay công ty An Phong đang áp dụng tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 1141-TC/QD/CĐKT của bộ.
Công ty đang sử dụng hơn 30 tài khoản trong hệ thống Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản lý của mình, công ty đã mở thêm tài khoản cấp II, cấp III để tiện cho việc theo dõi chi tiết tại công ty
Ví dụ một số tài khoản minh họa như sau:
• TK 111 : Tiền mặt
• TK 112.1 : Tiền gửi ngân hàng – Tiền Việt Nam
• TK 115601 : Giá mua hàng hóa
• TK 3313C : Phải trả cho người bán tại siêu thị 3C – 3/2
• TK 331CH : Phải trả cho người bán tại siêu thị Cộng Hòa
• TK 331CT : Phải trả cho người bán tại siêu thị Cần Thơ
• TK 331NT : Phải trả cho người bán tại siêu thị Nha Trang
• TK 511HH : Doanh thu hoa hồng đại lý
• TK 511BH : Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
• TK 511MB : Doanh thu cho thuê mặt bằng
• TK 641 : Chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, khuyến mãi
• TK 642 : Chi phi lương cho nhân viên, quản lý
– Hóa đơn tài chính
– Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
– Uỷ nhiệm chi
– Bảng chấm công, bản thanh toán tiền lương, bản thanh toán bảo hiểm
Trang 11 Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập bản tổng hợp chi tiết.Đối chiếu bản tổng hợp chi tiết với sổ cái, sau đĩ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh Đối chiếu bản cân đối phat sinh với sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ Sau khi đối chiếu ghớp, căn cứ vào bản cân đối phát sinh và bản tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ ,thẻ kế toán chi tiếtSổ quỹ
Báo cáo tài chính
Trang 12Kế toán tiền mặt sử dụng những chứng từ sau: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
Sổ sách sử dụng, sồ quỹ, đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết, sổ cái
Căn cứ chứng từ hoặc bản chứng từ kế toán,chi vào chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ, sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt và từ chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, căn cứ chưng từ ghi sổ và báo cáo quỹ ghi vào sổ cái
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản tiền mặt(111)
Tại công ty theo dõi chi tiết bằng tài khoản 111 tiền mặt VND chi tiết tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt VND
Nội dung tài khoản:
111”Tiền mặt”
-Tồn quỹ tiền mặt ở thời điển đầu kỳ
-Phản ánh tình hình thu tiền mặt nhập quỹ trong –Phản ánh chi tiền mặt trong kỳ
Kỳ
SDCK:Tồn quỹ tiền mặt ở thơi điểm cuối kỳ
d Các nghiệp vụ phát sinh:
Trường hợp hạch toán tiền mặt
VD1:Ngày 05/10/2010 thanh toán tiền nước doanh nghiệp,dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 69.000.000,thuế suất, thuế GTGT 10% bằng tiền mặt,kế toán hạch toán
Nợ TK 642 : 69.000.000VD:Công ty thanh lý 5 máy lạnh, nguyên giá là 30.000.000/ cái đã khấu hao hết
75.000.000 giá bán 12.000.000/ cái thuế GTGT 10% thu bằng tiền mặt, kế toán hạch toán
Nợ Tk 111.1 : 66.000.000
Có TK 711 : 60.000.000
Trang 13Có TK 333.1 : 6.000.000
Nợ TK 214 : 75.000.000
Nợ TK 811 : 75.000.000
Có 211 : 150.000.000VD3:Ngày 5/10 /2010 mua của công TNHH bánh kẹo BiBiCo 120 gói kẹo ,giá mua chưaThuế 11.000/đồng ,thuế GTGT 10%.Trả bằng tiền mặt
Trang 14Thu nợ của khách hàng, Chi phí sản xuất kinh doanh
phải thu khác, hoàn thuế
2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng
a.Nội dung:khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo.Trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
kế toán của đơn vị,số liệu trên chứng từ gốc với số liệu trên ngân hàng thì phải thông báo cho ngân hàng cùng xác minh xử lý kịp thời
b.Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nợ ,giấy báo có,ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi,chuyển khoản,nộp tiền
-Sổ sách sử dụng:sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sổ cái
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 112”Tiền gửi ngân hàng”
Tại công ty phát sinh tiền gửi ngân hàng là tiền việt nam đồng nên chỉ sử dụng tài khoản cấp hai 1121”Tiền VN”
Tk112 –Tiền gửi ngân hàng
-Các khoản tiền gửi ngân hàng ở thời điểm DK
Trang 15-Các khoản thu vào cuả tiền gửi Rút tiền gửi ngân hàng trong
ngân hàng trong ky(thu tiền bán hàng, kì(chi trả người bán,nộp thuế… )thu lãi tiền vay….)
SDCK:Tiền gưỉ ngân hàng ở thời điểm cuối kỳ.
d.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
VD: Ngày 10/07/2010 khách hàng là công ty bánh kẹo Kinh Đô trả tiền thuê kệ để
trưng bày sản phẩm là 30.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng
Kế toan hạch toán:
Nợ TK 112 30.000.000
Có TK 131 30.000.000
-2 Ngày 20/09/08 thu quỹ đã nộp tiền thu được từ bán hàng vào ngân
hàng số tiền 1.298.700.000đ,đã nhận được giấy báo có số 077 của ngân hàng
VD:Ngày 20/10/2010 rút tiền mặt về nhập quỹ số tiền 530.000.000 đồng ngân hàng
đã gửi giấy báo có số 050 của ngân hàng
Nợ TK111 530.000.000
Có TK 112 530.000.000
Trang 17
Thu tiền bán hàng,lải Chi phí phải trả phải nộp khác
tiền gửi tiền cho vay
Vay ngắn hạn dài hạn bằng Chi phí kinh doanh
tiền gửi ngân hàng
lệ hao hụt tự nhiên trong định mức thì do bên mua chịu)
+Phương thức nhận hàng:Bên mua cử người đến nhận hàng tại kho đơn vị bán.Người nhận hàng có trách nhiệm kiểm nhận đầy đủ hàng hóa và vận chuyển về kho của đơn vị mua.Mọi hao hụt,mất mát trên đường về kho của đơn vị mua sau khi kiểm nhận đầy đủ thương do bên mua chịu
Dù áp dụng theo phương thức nào,khi kiểm nhận hàng hóa,đơn vị mua phải căn cứ vào các chứng từ có liên quan như hóa đơn của chủ phương tiện vận tải…Mọi sai lệch giữa số nhận thực tế với số ghi trên chứng từ đều phải lập biên bản để làm căn cứ xử lý
Trang 18-Các chứng tư và sổ chi tiết liên quan khác.
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 156-Hàng hóa
Tài khoản 156
-Trị giá mua hàng vào để nhâp kho -Trị giá hàng hóa xuất kho
-Chi phí mua hàng(1562) -Chi phí của mua hàng hoa xuất kho-Thuế nhập khẩu -Trị giá hàng hóa phát hiện
thừa khi kiểm kê-Trị gía hàng hóa nhập lại sau -Khoản giảm giá hàng mua
khi thuê ngoài gia công chế biến - Trị giá hàng mua trả lại
-Trị giá hàng hóa thiếu
SDCK:Trị giá hàng hóa thực tế tồn phát hiện khi kiểm kê
Cuối kỳ
-Chi phí mua hàng còn lại cuối kỳ
d.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
VD: Mỗi tháng công ty mua hàng nhập kho tri giá 100.000.000đ giá chưa thuế,thuế GTGT 10%.kế toán hạch toán
a.Nội dung:hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động thương mại –dịch vụ thông
qua hình thức kinh doanh siêu thị.Nguồn doanh thu chủ yếu là bán hàng và cung cấp dịch
vụ cho thuê mặt bằng,cho thuê măt bằng quảng cáo,cho thuê kệ,hoa hồng đại lý…
Công ty An Phong chủ yếu là kinh doanh siêu thị nên hình thức bán ra theo hình thức bán lẻ,thu tiền trực tiếp và và hình thức bán buôn(bán sỉ)
Hàng hóa tiêu thụ phát sinh doanh thu bán hàng.Tiền bán sẽ do thu ngân giữ ,cuối ngày
sẽ nạp cho thủ quỹ công ty và ký xác nhận vào phiếu thu do kế toán thanh toán lập.Thủ quỹ và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu và cùng ký vào sổ quỹ.Kế toán trưởng siêu thị sau khi kiểm tra sẽ ký nhận vào sổ quỹ đồng thời mỗi ngày
Ngoài ra công ty còn sử dụng bán nội bộ,là hình thức điều động hàng giữa các siêu thị trực thuộc công ty
Trang 19Công ty còn bán hàng hóa nhập khẩu cho các công ty thương mại khác.Va công ty còn phát hành Gift(phiếu qùa tặng)để bán cho các đơn vị có nhu cầu.
b.Kế toán nghiệp vụ chi tiết bán hàng:
Khi xuất kho hàng hóa,nhân viên bán hàng phải lập “Hóa đơn GTGT”nếu khách hàng yêu cầu hoặc” Hóa đơn bán hàng”thành hai liên:liên một được lưu ,liên hai giao cho khách hàng.Cuối ngày thâu ngân sẽ lập báo cáo bán hàng hằng ngày,cùng với tiền mặt bán trong ngày nộp về phòng kế toán.Sau đó bộ phận kế toán phân loại doanh thu bán lẻ theo từng loại thuế GTGT 0%,5%,10%
c.Kế toán tổng hợp:
Doanh nghiệp sử dụng TK 511”Doanh thu bán hàng và cung catáp dịch vụ”với các tài khoản chi tiết để phản ánh doanh thu,các khoản ghi giảm doanh thu được kết chuyển phát sinh tại doanh nghiệp
-TK 511 BH :Doanh thu bán hàng hóa
-TK 5111CK :Doanh thu chiết khấu
-TK 5111TXT :Doanh thu hàng xuất trả
-TK 5113HH :Doanh thu cung cấp dịch vụ hoa hồng
-TK 5113TKE :Doanh thu cung cấp dịch vụ thuê kệ
-TK 5113 Đ :Doanh thu cung cấp dịch vụ điện
-TK 5113 MB :Doanh thu cung cấp dịch vụ mặt bằng
-TK 5113K :Doanh thu khác
Doanh nghiệp không áp dụng TK 512”Doanh thu bán hàng nội bộ”mà hạch toán chung vào tài khoản 511 và TK 136 với các tài khoản chi phí được theo dõi riêng
Ví dụ:
TK 511BH với các khoản chi tiết :
-TK 5111 BH-3C :Doanh thu bán hàng hóa Maxi 3C
-TK 5111BH-CH :Doanh thu bán hàng hóa Maxi Cộng Hòa
-TK 5111BH-NT :Doanh thu bán hàng hóa Maxi Nha Trang
-TK 5111BH-CT : Doanh thu bán hàng hóa Maxi Cần Thơ
-TK 5111BH-Cty :Doanh thu bán hàng hóa công ty
Thuế NK Số lượng hàng hóa Giá tính thuế Thuế suất nhóm các
phải nộp = nhập khẩu x bằng đồng VN x mặt hàng trong biểu
Nguyên tắc đánh giá hàng nhập kho:
Trang 20Kết cấu tài khoản:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Các khoản chiết khấu thương mại -Doanh thu bán hàng và cung cấp Giảm giá hàng bán bị trả lại,thuế dịch vụ đã thực hiện trong kỳ
hạch toánTiêu thụ đặc biệt
-Kết chuyển doanh thu thuần trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh
d.Nghiệp vụ phát sinh:
Ngày 03\10\2010 xuất bán cho anh Bình (Công ty TNHH Proctor và Gamble VN)một lô hàng theo hóa đơn 020286 với trị giá vốn là 101.298.000,giá lô hàng là 108.890.100,thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
e.Hình thức bán hàng bằng phiếu quà tặng(Gift)
Để linh động hơn trong việc đưa hàng tới tay người tiêu dùng và kích thích mua sắm của người dân, công ty đã áp dụng mua hàng bằng phiếu quà tặng.Khi khách hàng mua Gift hoặc sỡ hữu Gift, họ sẽ mang Gift đến các hệ thống siêu thị Maximark mua bất kỳ mặt hàng nào trong khu tự chọn.Tiền thói lại tương đương 30% trị giá tấm Gift
f.Nghiệp vụ phát sinh:
Ngày 26\06\2010 xuất bán cho công ty TNHH TM-KT Tin Học TTC một số lượng Gift trị giá
4.454.540, thuế suất thuế GTGT 10%,khách hàng được hưởng khoản giảm giá 2%
Giá gốc = Giá mua x các loại thuế x chi phí mua x Thuế suất
Không được hàng,chi phí nhóm các mặt Hoàn lại liên quan khác
Trang 21Kế toán hach toán:
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
1561511BH-3C3331
101.298.000108.890.10010.889.01026/06/2010 Bán hàng cho
công ty TNHH TM-KT Tin học TTC
11111111532
511 BH_Cty3331
511 BH_Cty
4.454.540445.45498.000
……
CỘNG Kèm theo 2 chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người lập
Trang 222.3.Kế toán thanh toán:
2.3.1.Kế toán nợ phải thu khách hàng:
a.Nguyên tắc kế toán:Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng
phải thu và ghi chép cho từng lần thanh toán.Đối tượng phải thu là khách hàng co quan
hệ chủ yếu với doanh nghiệp về mua bán hàng hóa,thuê quầy kệ,thuê mặt bằng…
b.Chứng từ:Doanh nghiệp sử dụng chứng từ:
-Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu:dùng để xác định số tiền thanh toán thực tế nhập quỹ và dựa vào số đó kế toán ghi vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các chứng từ có liên quan khác,cho hưởng chiếc khấu ,thông báo giảm giá
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 131-Phải thu khách hàng
Tài khoản 131
-Số tiền phải thu khách hàng tồn đầu kỳ
-Khách hàng mua hàng chưa trả tieàn trong kỳ -Khách hàng trả nợ
-Số tiền khách hàng ứng
trước để mua hàng
SD:Số tiền còn phải thu khách hàng.
d.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
VD:Ngày 01/02/2010 siêu thị có bán cho công ty TNHH Aán Tưởng Việt 100 sản phẩm sữa rữa mặt Pond ,giá bán chưa có thuế,thuế GTGT 5% trên giá bán, hóa đơn
số 0056783.Chưa thu tiền khách hàng
VD:Ngày 10/07/2010 bán cho công ty TNHH Bách việt 299 chai dầu ăn giá bán
22.000đ/chai thuế GTGT 5%.Hóa đơn GTGT số 0057633.Chưa thu tiền khách hàng
Trang 23Có TK 33311 328.900
2.3.2.Kế toán nợ phải trả người bán:
a.Nguyên tắc hạch toán:
Nợ phải trả người bán, người cung cấp cần hạch toán chi tiết theo từng chủ
hàng,từng đối tượng phải thanh toán
Nợ phải trả người bán phải căn cứ vào chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh để phân loại vào nợ ngắn hạn,dài hạn
Không phản ánh vào khoản phải trả người bán các nghiệp vụ mua hàng hóa,dịch vụ trả tiền ngay
Đối với những hàng hóa,dịch vụ đã nhận nhưng cuối tháng chưa nhận hóa đơn của bên bán,bên cung cấp dịch vụ,kế toán tạm thời tính giá để làm căn cứ ghi sổ kế toán và phải điều chỉnh sổ kế toán khi nhận
được hóa đơn hoặc hóa đơn báo giá của bên bán
b.Chứng từ:
-Phiếu nhập kho
-Hóa đơn GTGT
-Phiếu chi
-Các chứng từ khác liên quan tại công ty
-Phiếu chi dùng để xác định số tiền thực tế chi tại quỹ.Phiếu chi do kế toán lập hàng ngày để ghi vào báo cáo quỹ và sổ cái tài khoản 331
c.Tài khoản sử dụng:331-Phải trả người bán.
Tài khoản 331
-Số tiền đã trã hoặc nợ người bán Nợ phải trả người bán
còn tồn đầu kỳ –Trong kỳ trả nợ cho người bán.-Số tiền còn ứng trước hoặc số tiền -Nhận lại tiền thừa do người bán đã
–SDCK:Nợ phải trả người bán còn tồn cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán:
111,311 331 156,152,153
Trang 24
Trả nợ hoặc ứng Giá trị hàng hĩa,NVL,CCDC
trước cho người bán đả mua chưa trả tiền
515 133
Chiếc khấu thương mại
156,152,153 211,213
Giảm giá chiếc khấu thương mại Giá trị tài sản đã mua phải trả cho
,hàng mua trả lại cho người bán người bán
VD:Ngày 30/03/2010 bộ phận vi tính mua linh kiện máy vi tính phục cho văn phịng
giá mua là 2 318.182đ/cái.thuế GTGT10%.chưa trả tiền người bán
Kế tốn hạch tốn:
Nợ TK 642 2.318.182
Nợ TK 1331 231.818
Cĩ TK 331 2.550.000
-Ngày 30/03/2010 siêu thị mua 10 tấn gạo ,chưa thuế 5.000.000tr/tấn ,thuế
GTGT 5%.Tiền hàng chưa thanh tốn
Trang 25-Người tạm ứng phải là nhân viên hay là người lao trong doanh nghiệp.
-Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã tạm ứng và chỉ sử dụng tạm ứng theo mục đích và nội dung công việc đã được phê
duyệt
-Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm
ứng,ghi chép đầy đủ tình hình nhận,thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.Chỉ có các
cá nhân tạm ứng sau khi đã thanh toán tiền tạm ứng của lần trước
b.Chứng từ:
-Giấy đề nghị thanh toán
-Giấy thanh toán tiền tạm ứng
c.Tài khoản sử dụng: Tài khoản 141-Tạm ứng.
Tài khoản 141
-Số tiền tạm ứng chưa thanh toán đúng
-Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân -Các khoản tạm ứng đã thanh toán viên và người lao động của doanh nghiệp theo sổ chỉ tiêu đả được duyệt
tiêu đả được duyệt
-SDCK:Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
cuối ky quỹ hoặc tính -Số tiền chi tạm ứng nhập lại
trừ vào lương
d.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
VD:Ngày 04/05/2010 chi tạm ứng cho anh Nguyễn văn Trường bộ phân Vi Tính mua máy phục vụ bán hàng số tiền là 10.000.000
Hằng năm công ty phải nộp cho Nhà nước các loại thuế sau:
-Thuế thu nhập doanh nghiệp
-Thuế GTGT khoản nợ
-Thuế khác
Trang 26SỐ THUẾ PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA + THUẾ GTGT ĐẦU RA
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP =LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ*25%
-Tài khoản:333 –Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn thuế và các khoản nộp Nhà Nước
Tài khoản 333
-Khấu trừ thuế GTGT của hàng ,sản -Thuế GTGT đầu vào
phẩm đã được xác đinh tiêu thụ trong kỳ SDCK:thuế GTGT phải nộp
hiện cịn-Nộp thuế GTGT theo sổ phải nộp
d Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
VD:Ngày 03/01/2010 bán cho khách hàng 50 hộp trà lipton với số tiền là
1.200.000đ,thuế GTGT 5% hĩa đơn số 000298 Đã thu bằng tiền mặt
Trang 27Tiền lương phải trả cho người lao động gồm:lương chính,lương phụ,các khoản phụ cấp mang tính chất lương.
Lương chính:là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao động căn cứ vào khối lượng cơng việc được giao thơng qua hệ số lương phải trả cho ngươi lao động hoặc thơng qua sự thõa thuận
Lương phụ:là khoản tiền lương trả thêm cho người lao động khi làm thêm giờ, tiền phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp…
Các hình thức tính lương:Căn cứ vào thời gian làm việc của từng người lao động sẽ
-Bảng thanh tốn tiền lương
Cuối tháng kế tốn căn cứ vào bảng chấm cơng,kế tốn lập bảng thanh tốn tiền
lương.Bảng chấm cơng được chuyển cho Giám Đốc duyệt sau đĩ viết phiếu chi và chi trả tiền lương cho nhân viên
Tài khoản sử dụng: 334 –phải trả cho người lao động
Tài khoản 334
Các khoản tiền lương, tiền cơng,tiền thưởng, - Các khoản tiền lương tiền cơng
BHXH và các đã trả cho người lao động phải trả cho người lao động
Mức lương tháng = mức lương cơ bản * hệ số
Trang 28lao động còn tồn cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán:
338,141 334 622,627,642,241
BHXH,tạm ứng trừ vào Tiền công tiền lương,tính cho n đối tượng
lương củacông nhân viên Chi phí sản xuất kinh doanh
111 338
Trả lương cho công nhân viên BHXH phải trả thay lương
Trang 293338 431
Thuế thu nhập cá nhân Tiền lương phải trả từ quỹ
khen thưởng
b.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Vd:Ngày 10/10/2010 chi trả lương cho bộ phận thâu ngân siêu thị Maxi-3C theo bảng chấm công do phòng nhân sự cung cấp số tiền 35.000.000 đồng
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 6411 -3C 35.000.000
Có TK 3341 35.000.000
VD:Ngày 30/02/2010 lương tháng 2 được tính là 18.460.000,bao gồm:
-1.000.000đ/người chi cho văn phòng
-1.000.000đ/người cho bộ phận bán hàng
-16.460.000đ chi cho bộ phận đông lạnh
Đến ngày 31/12/2010 thực hiện phát lương cho công nhân viên bằng tiền mặt
2.4.2.Các khoản trích theo lương:
a.Nội dung:Ngoài tiền lương doanh nghiệp và người lao động còn thực hiện nghĩa vụ về
BHXH,BHYT,….theo quy định của nhà nước về các loại bảo hiểm
-BHXH:được tính bằng tỷ lệ 15% trên tiền lương phải trả cho người lao động,được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ lương phải trả cho người lao động 5%
Trả lương cho người lao động được trả lương hưu do nghỉ hưu trễ
Trả trợ cấp mất sức lao động trong trường hợp nghỉ việc do mất sức lao động phải nghỉ việc
Thanh toán tiền mai táng trong trường hợp người nghỉ hưu qua đời
-BHYT:được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ 2% trên tiền lương phải trả cho người lao động và dược khấu trừ tiền lương phải trả cho người lao động 1%.Mục đích sử dụng của quỹû
Trang 30b.Tài khoản:338 –phải trả,phải nộp khác