CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY VINACOFEXIM PHẦN A: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY + Quá trình hình thành và phát triển của công ty + Ch
Trang 1TÓM TẮT
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
+ Ý nghĩa của đề tài
+ Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu và bố cục luận văn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
+ Khái niệm về hàng hóa và lưu chuyển hàng hóa
+ Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa
+ Nguyên tắc tổ chức kế toán hàng hóa
B KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
+ Kế toán mua hàng, bao gồm: phương thức mua hàng; thủ tục chứng từ sửdụng; tài khoản sử dụng chủ yếu; kế toán hạch toán
+ Kế toán bán hàng, bao gồm: phương thức bán hàng; thủ tục chứng từ sửdụng; tài khoản sử dụng chủ yếu; kế toán hạch toán
C KẾ TOÁN DỰ TRỮ HÀNG HÓA
+ Kế toán hàng hóa, bao gồm : khái niệm; nhiệm vụ kế toán dự trữ hàng hóa;phương pháp kế toán hàng tồn kho; kiểm kê hàng hóa
+ Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY VINACOFEXIM
PHẦN A: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
+ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
+ Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự của công ty
+ Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị: bộ máy kế toán; cơcấu bộ máy kế toán; hệ thống chứng từ; hệ thống tài khoản; hình thức kếtoán; hệ thống báo cáo tài chính
PHẦN B: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY
+ Đặc điểm về hàng hoá và lưu chuyển hàng hoá của công ty
+ Nhiệm vụ kế toán hàng hoá tại công ty
+ Kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty
B KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
I Kế toán về quá trình mua hàng tại công ty : phương thức mua hàng(muahàng trực tiếp và mua hàng theo phương thức chuyển hàng); thời điểm xác địnhmua hàng; đánh giá hàng mua; thủ tục chứng từ sử dụng; trình tự hạch toán; tài
Trang 2khoản sử dụng; kế toán hạch toán nghiệp vụ mua hàng (sơ đồ hạch toán, ví dụminh hoạ).
II Kế toán về quá trình bán hàng tại công ty : phương thức bán hàng; thờiđiểm ghi nhận doanh thu; xác định giá vốn hàng bán; chứng từ-qui trình lập chứngtừ; tài khoản sử dụng-sổ kế toán-trình tự ghi sổ; kế toán hạch toán nghiệp vụ bánhàng (sơ đồ hạch toán, ví dụ minh họa)
C KẾ TOÁN DỰ TRỮ HÀNG HÓA: kế toán dự trữ hàng hóa
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
+ Nhận xét chung về hoạt động kế toán của công ty: ưu điểm; khuyết điểm
+ Nhận xét về công tác kế toán của công ty: thuận lợi; khó khăn
+ Kiến nghị
+ Kết luận
MỤC LỤC
Trang 3CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
I Khái niệm về hàng hóa và lưu chuyển hàng hóa
1 Hàng hóa
2 Lưu chuyển hàng hóa
II Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa
III Nguyên tắc tổ chức hàng hóa
B KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG TRONG NƯỚC
B.I.1.1.1.1 Kế toán mua hàng
3 Nhiệm vụ kế toán dự trữ hàng hóa
4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
5 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
6 Kiểm kê hàng hóa
Trang 4C.I.6.1.1.1 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY VINACOFEXIM
PHẦN A: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
II Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
1 Chức năng
2 Nhiệm vụ
3 Quyền hạn
III Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự của công ty
1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
IV.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
3 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty
PHẦN B: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY VINACOFEXIM
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY
I Đặc điểm về hàng hoá và lưu chuyển hàng hoá của công ty
II Nhiệm vụ kế toán hàng hoá tại công ty
III Kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty
B KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
5 Tài khoản sử dụng- sổ kế toán- trình tự ghi sổ
6 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng
Trang 5I Kế toán chi tiết hàng tồn kho
II Kiểm kê hàng hóa
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
I Nhận xét chung về hoạt động kế toán của công ty
1 Kiến nghị chung về hoạt động kinh doanh
2 Kiến nghị về công tác kế toán
IV Kết luận
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa của đề tài :
Trong những năm gần đây, trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới vànhững yêu cầu của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta đã và đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ
Với xu thế hoạt động thương mại chiếm một vai trò ngày càng quan trọng,các doanh nghiệp Việt Nam càng cần phải năng động hơn, không chỉ để tồn tạitrong sự cạnh tranh khốc liệt “ Thương trường là chiến trường”, mà còn để có thể
Trang 6biến chuyển trước những thách thức của thị trường một cách linh hoạt nhất, nắmlấy được những cơ hội tốt nhất, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng pháttriển hơn nữa.
Chìa khóa để mở cửa cho sự thành công của một doanh nghiệp thì có rấtnhiều yếu tố, nhưng có một yếu tố đặc biệt không thể thiếu được đối với tất cả mọidoanh nghiệp, đó là:" Làm tốt công tác hạch toán kế toán”
Hạch toán kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, tài chính đãkhông ngừng đổi mới nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế Đâychính là một công cụ cực kỳ quan trọng, hổ trợ đắc lực cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Thật vậy, đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là vốn chủ yếunhất, cấu thành và chi phối toàn bộ các mắt xích trong hệ thống mạng lưới hoạtđộng của doanh nghiệp Để điều hành và liên kết mắc xích đó lại với nhau, đòi hỏicác nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa phát sinh thường xuyên và chiếm một khốilượng công việc rất lớn Do đó, tổ chức được công tác kiểm toán hàng hóa mộtcách khoa học, hợp lý chính là đảm bảo được cho doanh nghiệp quản lý và kiểmsoát tài sản một cách hiểu quả nhất Bên cạnh đó, nó cũng còn có ý nghĩa rất lớnvới vai trò như là” bảng dữ liệu” cung cấp được những thông tin cần thiết và chínhxác nhất cho các nhà quản lý trong quá trình đề ra các quyết định đúng đắn, nhằmđạt được mục đích cuối cùng là: Tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh
Cũng nhằm những mục tiêu như trên, công ty VINACOFEXIM đã và đangkhông ngừng đổi mới công tác kế toán về hàng hóa để ngày càng hoàn thiện hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của hàng hóa và kế toán hàng hóa trongdoanh nghiệp có liên quan đến ngành thương mại Bằng những kiến thức đã đượchọc ở trường và những số liệu, tài liệu về kế toán hàng hóa mà em đã thu thậpđược tại công ty VINACOFEXIM, nên em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán lưuchuyển hàng hóa tại công ty VINACOFEXIM” cho luận văn tốt nghiệp của mìnhnhằm mục đích tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn trong lãnh vực này và để đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của công ty trong việc kinh doanhhàng hóa
Do còn hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu và thờigian thực tập lại có hạn nên luận văn tốt nghiệp của em không thể tránh khỏinhững sai sót Kính mong nhận được sự thông cảm, đóng góp những ý kiến vàgiúp đỡ của quí thầy cô, các Anh chị phòng kế toán tài vụ trong công ty để bài luậnvăn tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn
2 Mục đích nghiên cứu đề tài :
Trang 7Cũng cố và bổ sung, mở rộng những kiến thức đã được học trong nhàtrường Tập vận dụng lý thuyết đã học được vào việc giải quyết một số vấn đề thực
tế có liên quan đến lãnh vực kế toán hàng hóa trong công ty
Phân tích những hoạt động kế toán hàng hóa của công ty để từ đó nhận rađược những ưu điểm, khuyết điểm của kế toán hàng hóa
Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm mục đích đóng góp sự phát huy ưuđiểm, hạn chế những khuyết điểm trong lãnh vực kế toán hàng hóa của công ty,giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động trong lãnh vực kế toán
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
a Đối tượng :
Nghiên cứu hoạt động kế toán hàng hóa của công ty trong những năm gầnđây
Trang 8- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa
- Chương II: Tình hình thực tế về kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty
- Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Trang 9CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN
LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
Trang 10Hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường được phân chia theo cácngành hàng như sau:
• Hàng vật tư, thiết bị
• Hàng công nghệ thực phẩm tiêu dùng
• Hàng lương thực-thực phẩm
2 Lưu chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa: là tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bántrao đổi và dự trữ hàng hóa Hay nói cách khác là quá trình đưa hàng hoá từ nơisản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua mua bán trao đổi trên thị trường
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện theo haiphương thức: bán buôn và bán lẻ Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn,khi chấm dứt quá trình mua, bán thì hàng hóa chưa tới tay người tiêu dùng màphần lớn hàng hóa vẫn còn trong lĩnh vực lưu thông, hoặc vào lĩnh vực sản xuất đểchế biến rồi trở lại lĩnh vực lưu thông Còn đặc trưng của bán lẻ là bán với sốlượng mỗi lần bán ít, bán nhiều lần Hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêudùng, kết thúc quá trình này là hàng hóa đã vào lĩnh vực tiêu dùng
Trang 11II NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN HÀNG HOÁ
Ghi chép, phản ảnh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển hàng hóa ởdoanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán phản ảnh đúng đắn trị giá vốnhàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch về quátrình mua hàng và bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa.Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuấtkho, bán hàng hóa và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết
về hàng hóa kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa… tổ chứckiểm kê hàng hóa theo đúng qui định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
III NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HÓA
Thực hiện chế độ, trách nhiệm vật chất trong bảo quản hàng hóa để khi cầnthiết có thể qui trách nhiệm Do đó, kế toán phải tổ chức kế toán hàng hóa riêngbiệt theo từng người phụ trách hàng hóa
Thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết hàng hóa theo hai mặt hiệnvật và giá trị Nguyên tắc này giúp cho người quản lý biết rõ được lực lượng hànghóa hiện có và những thông tin để ra quyết định thích hợp
Thống nhất trong cách đánh giá hàng hóa khi nhập và xuất kho
B KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
b Chuyển hàng:
Doanh nghiệp sẽ ký kết hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứvào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quiđịnh trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển
do bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện qui định trong hợp đồng Khi chuyển
Trang 12hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp khi nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng mua
Được gọi là hàng mua và ghi vào sổ kế toán khi :
• Doanh nghiệp đã nhận được hàng và đã thanh toán cho người bán
• Doanh nghiệp đã nhận được đầy đủ bộ chứng từ liên quan và đã trả tiềnhay chấp nhận trả tiền
• Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho người bán
3 Đánh giá hàng mua
Hàng hóa nhập kho được tính theo giá thực tế
Giá thực tế hàng hóa gồm hai bộ phận:
• Trị giá mua: gồm giá mua, chi phí sơ chế, hoàn thiện, gia công trừ cáckhoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại được hưởng khimua hàng
• Chi phí thu mua
4 Chứng từ và tài khoản sử dụng
a Chứng từ :
Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho; Bảng kêmua hàng; Phiếu nhập kho; Biên bản kiểm nghiệm…
Trang 13b Tài khoản sử dụng :
TK 156, TK 151, TK 331, TK 133
TK 156” hàng hố”: cĩ hai tài khoản cấp 2
• TK 156 ” Giá mua hàng hĩa”
• TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hố”
• Tk 151 “Hàng mua đang đi đường”
Phản ảnh giá trị các loại hàng hĩa mua ngồi đã thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp, cịn đang trên đườngvận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờkiểm nhận nhập kho
13
1561
- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập
kho theo hóa đơn mua hàng
- Thuế nhập khẩu hoặc thuế hàng
hóa phải nộp tính cho số hàng hóa
mua ngoài, đã nhập kho
- Trị giá của hàng hóa gia công chế
biến (nhận lại), gồm : giá mua và chi
phí gia công chế biến
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa
- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ (xuất bán giao đại lý, xuất sử dụng)
- Phải giảm giá, bớt giá nhận được
- Trị giá hàng hóa trả lại người bán
- Trị giá hàng hóa thiếu hụt, hư hỏng, mất, kém phẩm chất
SD : Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho
cuối kỳ
1562
- Chi phí thu mua hàng hóa thực tế
phát sinh liên quan đến khối lượng
hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong
kỳ
- Chi phí thu mua hàng hóa đã tính cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
SD : Chi phí thu mua hàng hóa còn
lại cuối kỳ
151
- Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi
đường - Giá trị vật tư, hàng hóa đã về nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho
khách hàng
Trang 145 Hạch tốn nghiệp vụ mua hàng
a Mua hàng nhập kho bình thường, mua hàng được gửi giảm giá, trả lại
hàng cho người bán :
111, 112, 331, 141 1561
Giá thanh toán
khi mua hàng
Giá mua chưa có thuế 133
151
154 Nhập lại kho hàng hóa đã gia công chế biến xong
Chi phí mua hàng hóa
Chi phí chế biến
133
Trang 15b Mua hàng phát sinh thừa, thiếu :
• Thiếu so với hố đơn
• Thừa so với hố đơn
(1) Hàng nhập kho theo hố đơn (2) Đối với hàng thừa
(2.1) Khơng nhập kho hàng thừa mà giữ hộ người bán (2.2) Nhập kho hàng thừa chờ xử lý
(2.2a) Nếu mua luơn hàng thừa (2.2b) Trả lại hàng thừa cho người bán
133 Thuế GTGT đầu vào
Giá trị thiếu hụt chờ xử lý
Nếu lỗi do người áp tải, bắt bồi thường
(2.1)
Trang 16+ Bán hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng
sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã qui định trước tronghợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nàophải trả tuỳ thuộc vào điều kiện qui định trong hợp đồng.Hàng hoá trong quá trìnhchuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Thời điểm xác định tiêu thụđối với các phương thức này là khi bên mua nhận được hàng, đồng thời đã thanhtoán tiền cho doanh nghiệp hoặc chấp nhận thanh toán
+ Bán hàng trực tiếp tại kho: Khách sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho củadoanh nghiệp, hàng hoá được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và
ký vào hoá đơn mua hàng
• Bán hàng vận chuyển thẳng
Xét theo tính chất vận động thì hàng hoá mua đi bán lại ngay mà không quanhập kho rồi mới bán Xét về đối tượng tham gia thì có ít nhất 3 đối tượng thamgia mua bán: nhà cung cấp, người mua, người bán
+ Nếu bên bán có tham gia thanh toán:Doanh nghiệp mua hàng của nhàcung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện tự có hoặc thuêngoài Hàng hoá gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nàobên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi nhậndoanh thu
+ Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Bêncung cấp sẽ chuyển hàng cho bên mua, bên bán đã phát hành hoá đơn GTGT thutiền cho người mua và trả tiền cho nhà cung cấp Trong trường hợp này, kế toánchỉ theo dõi số hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới cho nhà cung cấp hoặccho khách hàng
b Đối với bán lẻ :
Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt và thường thì hàng hoáxuất giao cho khách hàng và trong một thời điểm Vì vậy, thời điểm thời điểm tiêuthụ đối với khâu bán le được xác định ngay khi hàng hoá giao cho khách hàng
Trang 17Hiện nay, việc bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau đây:
• Bán hàng thu tiền tập trung
Phương thức này tách rời 2 nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Nhânviên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn thu tiền và giao cho khách hàng để kháchhàng đến nhận ở quầy do nhân viên bán hàng giao
Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm tiền và xácđịnh doanh số bán Nhân viên bán hàng và căn cứ vào số hàng đã giao theo hoáđơn lập báo cáo bán hàng, đối chiếu số hàng hoá hiện còn để xác định số hàngthừa, thiếu
• Bán hàng thu tiền trực tiếp
Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách Cuối ca ( hoặc cuốingày) nhân viên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hoá hiện còn
ở quầy và xác định lượng hàng hoá bán ra trong ca (hoặc ngày) Sau đó lập báo cáobán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi có quan hệ mua bán, nguyên tắc và thời điểm ghi nhận doanh thu ởdoanh nghiệp này cũng là nguyên tắc và thời điểm ghi nhận mua hàng ở doanhnghiệp kia
3 Xác định giá vốn hàng bán
Hàng nhập kho được tính theo giá thực tế Khi xuất kho, để tính giá thực tếcủa hàng hoá, kế toán phải tách riêng 2 bộ phận: Giá mua và chi phí thu mua đểtính toán
• Đối với trị giá mua: có thể sử dụng một trong bốn phương pháp tính giá xuất kho:
+ Phương pháp “ Nhập trước- xuất trước”(FIFO): phương pháp này giả thiếtrằng hàng mua vào trước sẽ bán ra trước, hàng mua vào sau sẽ bán ra sau để lầnlượt căn cứ vào giá mua của lần nhập trước tính ra giá mua của hàng xuất
+ Phương pháp “ Nhập sau- xuất trước”(LIFO): phương pháp này giả thiếtrằng hàng mua vào sau sẽ xuất ra bán trước Do đó căn cứ vào giá mua của lần saucùng để tính lần lượt giá mua của hàng hoá bán ra
+ Phương pháp” Bình quân gia quyền”: phương pháp căn cứ vào giá trịhàng tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ để đánh giá bình quân một đơn vị hànghoá
Trang 18 Bình quân gia quyền cố định
Bình quân gia quyền liên hoàn: mỗi lần nhập kho hàng hoá làphải tính lại đơn giá bình quân hàng mua Cách tính tương tự trên.+ Phương pháp” Thực tế đích danh”: Giá vốn được ghi nhận cho hàng bán
ra chính là giá thực tế mua của hàng hoá đó
• Đối với chi phí thu mua: được phân bổ cho hàng tiêu thụ và chưa tiêu thụ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ Giả sử lấy trị giá mua làm tiêu thức phân bổ.
• TK 632” Giá vốn hàng bán”: phản ánh giá vốn của hàng hoá đã xuất bántrong kỳ
• TK 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thubán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kinh doanh
• TK 512” Hàng bán bị trả lại”: phản ánh trị giá của hàng hoá đã tiêu thụ,
bị khách trả lại
• TK 532 “ Giảm giá hàng bán”:phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh trong kỳ kế toán
Trang 195 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng
a Bán hàng bình thường, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
• Đối với bán buôn
(1) Hàng bán đã xác định tiêu thụ nhưng người mua chưa trả tiền
(2) Người mua thanh toán tiền hàng
(3) Giá vốn của hàng bán đã xác định tiêu thu.ï(4) Trị giá hàng gửi đi bán
(5) Giá vốn hàng gửi đi bán
(8)
Trang 20• Đối với bán lẻ
+ Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy
Nợ TK 156: chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán
Có TK 156: kho hàng hoá (kho chính)+ Cuối ngày khi nhận được báo cáobán hàng và giấy nộp tiền, kế toán ghinhận doanh thu:
Nợ TK 111: tổng số tiền bán hàng thu được nhập quỹ
Có TK 511: doanh thu bán hàngCóTK 33311: thuế GTGT đầu ra
b Bán hàng phát sinh thừa, thiếu
• Bán hàng phát sinh thiếu
(1) Xuất kho hàng gửi đi bán
(2) Nhận được giấy báo nhận hàng của bên mua và biên bản kiểmnghiệm
(2a) Ghi nhận doanh thu thực tế bán hàng
(2b) Ghi nhận giá vốn theo giá thực tế
(2c) Theo dõi hàng thiếu
(3) Xử lý hàng thiếu
(3a) Xác định được nguyên nhân thiếu là do bên bán xuất nhầm
(3b) Gửi tiếp cho đủ số
1381(2c)
(3a)
3331
(3c)
Trang 21(3c) Ghi nhận doanh thu
(3d) Ghi nhận giá vốn
• Bán hàng phát sinh thừa
(1) Xuất kho hàng gửi đi bán
(2) Nhận được giấy báo nhận hàng của bên mua và biên bản kiểmnghiệm
(2a) Ghi nhận doanh thu theo giá bán trên hoá đơn
(2b) Ghi nhận giá vốn của hàng đã bán trên hoá đơn
(2c) Theo dõi hàng thừa
(3.2a) Giải quyết giá gốc hàng thừa
(3.2b) Bán buôn chưa thu tiền
(3.2c) Kết chuyển hàng thừa giao khách hàng
(2c)(3.1)
3331
(3.2a)3381
Trang 22• Hàng hoá ở kho thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp
• Hàng hoá dự trữ trong các doanh nghiệp
2 Nhiệm vụ kế toán dự trữ hàng hoá
Chấp hành đầy đủ nguyên tắc, thủ tục, chứng từ về nhập khẩu hàng hoá,phản ảnh kịp thời tình hình biến động của hàng hoá
Thực hiện việc đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết,giữa kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở kho, quầy nhằm đảm bảo tính chínhxác về số liệu
Thực hiện kiểm kê định kỳ một cách nghiêm túc để xác định lượng hànghoá còn lại, mất mát hư hỏng ra sao, công tác bảo quản như thế nào để có biệnpháp tốt nhất quản lý hàng hoá
Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng, quầy hàngnhằm giảm nhẹ khối lượng công việc tính toán và nắm chắc tình hình biến độngcủa hàng hoá, tiết kiệm chi phí hạch toán và nâng cao hiệu suất của công tác kếtoán
Trang 233 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
a Phương pháp kê khai thường xuyên :
Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ảnhthường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập- xuất- tồn vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán
Các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ảnh số hiện có, tìnhhình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị vật tư , hàng hoá tồnkho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư , hàng hoá tồnkho, so sánh, đối chiếu với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Hai sốliệu này phải phù hợp với nhau Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và cóbiện pháp xử lý kịp thời
b Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế để phản ảnh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳtheo công thức
Theo phương pháp này, mọi biến động của vật tư, hàng hoá không theo dõiphản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của hàng hoá, vật tư mua
và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (TK611”Mua hàng” )
Cuối mỗi kỳ kế toán kiểm kê hàng hoá được tiến hành để xác định giá trị vật tư,hàng hoá tồn kho thực tế, trị giá vật tư , hàng hoá xuất kho trong kỳ (tiêu dùng chosản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611”Mua hàng”
Trang 244 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Có thể sử dụng một trong 3 phương pháp sau:
a Phương pháp thẻ song song :
1 Mở thẻ kế toán chi tiết hàng hóa
3 Nhận phiếu nhập xuất kho
4 Ghi chép theo lượng và giá trị vào
thẻ kế toán chi tiết
5 Cuối tháng, đối chiếu lượng với thủ
kho
6 Lập báo cáo nhập xuất tồn
1 Mở thẻ kho
2 Ghi số lượng nhập xuất vào thẻ kho
3 Chuyển phiếu nhập xuất kho kế toán
5 Cuối tháng, đối chiếu lượng với kế toán
Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra.
Nhược điểm : Ghi chép trùng lấp, kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối kỳ.
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
Kế toán thay thẻ kế toán chi tiết bằng sổ đối chiếu luân chuyển Cuối tháng
kế toán tổng hợp từ phiếu nhập xuất số lượng và giá trị hàng hoá nhập- xuất- tồncủa từng loại và ghi chúng vào một dòng trên sổ Trên cơ sở đó đối chiếu số liệuvới thẻ kho của thủ kho
Ưu điểm: giảm bớt việc ghi chép của kế toán
Nhược điểm : công việc dồn vào cuối tháng, do đó có thể ảnh hưởng đến
việc lập báo cáo
Trang 25c Phương pháp sổ số dư :
1 Hằng ngày hoặc định kỳ đến kho để
kiểm tra chứng từ nhập xuất và việc
ghi chép của thủ kho Sau đó xác
nhận số tồn cuối kỳ trên thẻ kho
2 Nhận chứng từ do thủ kho bàn giao
bằng cách ký nhận vào phiếu giao
nhận chứng từ
3 Căn cứ vào phiếu nhập xuất tổng hợp
giá trị hàng hóa nhập xuất ghi vào
phiếu nhận chứng từ
4 Căn cứ phiếu giao nhận lập bảng kê
lũy kế nhập xuất tồn
5 Cuối tháng, tổng hợp toàn bộ giá trị
hàng hóa nhập xuất trong tháng theo
từng loại hàng hóa ở bảng kê để ghi
vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Căn cứ vào số tồn kho trên bảng tổng
hợp để đối chiếu với số dư bằng tiền
trên sổ số dư (do thủ kho lập)
Chú ý : Kế toán tính số dư trên sổ số dư
ra thành tiền để đối chiếu
1 Mở thẻ kho, ghi chép lượng nhập, xuất, tồn
2 Chuyển phiếu nhập xuất cho kế toánthông qua phiếu giao nhận chứng từ
3 Cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho đãđược kế toán kiểm tra lần cuối cùng
để qui số lượng hàng hóa tồn khocủa từng loại vào sổ số dư
4 Sau khi ghi sổ số dư xong, thủ khochuyển số này cho kế toán
Ưu điểm: Giảm số lượng ghi chép trùng lấp của kế toán trong việc tiến
hành đều trong tháng, không dùng vào cuối tháng, kế toán thường xuyênkiểm tra kho
Nhược điểm : Muốn sử dụng phải thỏa mãn một số điều kiện : Giá cả ổn
định, địa điểm kho gần với địa điểm phòng kế toán
5 Kiểm kê hàng hoá
Kiểm kê là một phương pháp của kế toán nhằm để quản lý hàng hoá mộtcách chặt chẽ không bị thất thoát về số lượng, đảm bảo ghi chép kế toán đúng vớithực tế tồn kho Có thể kiểm kê bất thường hay định kỳ hàng tháng, quý, cuối năm
và phải nộp biên bản kiểm kê Bảng này chuyển về phòng kế toán, nếu phát hiệnthừa thiếu, tuỳ theo từng trường hợp để xử lý
Trang 26II KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là việc tính trước vào chi phí sản xuất,kinh doanh phần trị giá bị giảm xuống thấp hơn so với trị giá ghi sổ kế toán củahàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm phản ánh đúng giátrị thực tế thuần tuý hàng tồn kho của doanh nghiệp để đưa ra một hình ảnh trungthực về tài sản của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Phương pháp hạch toán
Cuối kỳ kế toán năm khi có bằng chứng chắc chắn về giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữagiá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì sốchênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi:
Nợ TK632: giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ của kế toán năm trước thì
số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK632: giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Trang 27CHƯƠNG II :
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG
HOÁ TẠI CÔNG TY VINACOFEXIM
PHẦN A: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY VINACOFEXIM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
Trang 28VINACOFEXIM là một công ty nhà nước trực thuộc tổng công ty cà phêViệt Nam, được thành lập theo quyết định số 330/NN-TCCB-QB ngày 07 tháng 05năm 1993 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm, với têngọi là:
“CÔNG TY CHẾ BIẾN CUNG ỨNG XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ” COFFEE PROCESSING EXPORT-IMPORT COMPANY
Trang 29II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
1 Chức năng
- Thu mua nông sản như: cà phê nhân và tiêu xuất khẩu
- Chế biến chè cà phê
- Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất cà phê
- Đầu tư, sản xuất cà phê, nông lâm sản xuất khẩu
- Kinh doanh dịch vụ kho vận ngọai thương
2 Nhiệm vụ
- Thu mua, dự trữ, tổ chức tốt việc khai thác cung ứng hàng xuất khẩu, quản
lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả
- Tiếp thị chính sách thị trường giá cả và cộng tác về mặt quản lý cho Tổngcông ty
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, thu mua, giao nhận, sản xuất
và chế biến cà phê xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu
- Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, thu hútđầu tư tài chính từ nước ngoài
- Tuân thủ các chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợpđồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà công ty đã ký kết
3 Quyền hạn
- Tự chủ giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoạithương, hợp đồng kinh tế cũng như hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp các mặthàng theo qui định trong chức năng kinh doanh của công ty
- Có quyền vay vốn kể cả trong và ngoài nước theo qui chế tức thời của Nhànước và Bộ thương mại
III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
Công ty VINACOFEXIM có 34 người, được tổ chức như sau:
Văn phòng công ty gồm có 22 người:
- Ban lãnh đạo: 2 người(Giám đốc và Phó giám đốc)
- Phòng tổ chức hành chính: 3 người
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: 10 người
Trang 30- Phịng kế tốn-tài vụ: 7 người.
Tổng kho Bình Dương:12 người
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty
2 Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban
a Ban lãnh đạo gồm: Giám đốc và Phĩ giám đốc
• Quản lý hồ sơ, cơng văn, chứng từ, con dấu của cơng ty
Giám Đốc
Phòng
Tổ Chức Kế toánPhòng Kinh doanhPhòng Tổng Kho
P.Giám Đốc
Trang 31c Phịng nghiệp vụ kinh doanh:
• Tham mưu cho Giám đốc xác định, điều hành, thực hiện kế họachquản lý kinh doanh của tồn cơng ty
• Nghiên cứu, nắm bắt những biến động của thị trường
• Giúp Giám đốc ký kết, thực hiện các hợp đồng Nội, Ngoại, Xuấtnhập khẩu, Xuất nhập khẩu ủy thác, cũng như việc thực hiện và
xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kinhdoanh Đây là nhân tố cĩ tác động rất lớn đến hiệu quả kinhdoanh của cơng ty
• Thống kê, phân tích các khoản phải thu, chi, hạch tốn kế tốnnội bộ nhằm sử dụng vốn cĩ hiệu quả
• Tham mưu cho Giám đốc, hỗ trợ các vấn đề tài chính phát sinh
• Tổ chức hạch tốn kế tốn và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
IV TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
1 Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
Theo sơ đồ tổ chức bộ máy như trên thì sự phân cơng cơng việc kế tốn đốivới mỗi cán bộ kế tốn như sau:
+ Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: là người đứng đầu bộ máy kế tốn,chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế tốn trong cơng ty Tổ chức điều hành
Kế toán trưởng(Trưởng phòng
Trang 32bộ máy kế toán, kiểm tra việc ghi chép, luân chuyển chứng từ Ngoài ra kế toántrưởng còn phải hướng dẫn việc lưu trữ tài liệu kế toán, lựa chọn và cải tiến hìnhthức kế toán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty Chức năng quantrọng nhất của kế toán trưởng là giúp Ban giám đốc cung cấp các thông tin thiếtyếu về kết quả kinh doanh, tham gia đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn các phương
án kinh doanh
+ Kế tóan hàng hóa theo dõi và hạch toán về:
- Các hoạt động mua vào, bán ra
- Tình hình Xuất-Nhập-Tồn kho hàng hóa
- Thuế
+ Kế toán vốn bằng tiền theo dõi về:
- Tiền mặt tồn tại quỹ
- Tiền gởi các ngân hàng
- Tiền vay
- Hoạt động mua bán ngoại tệ
+ Kế toán công nợ theo dõi về:
- Các khoản nợ khách hàng trong nước
- Các khoản nợ khách hàng ngoài nước
2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty mà bộ máy kế toán được tổchức theo mô hình kế toán tập trung Mọi công việc kế toán từ thu nhận, xử lýchứng từ, ghi sổ, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị đều được thực hiện ởphòng kế toán của công ty
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12mỗi năm