1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5

39 564 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từmột khoa học liên quan tới việc ghi nhận, phân loại, tóm tắt, và giải thích cácnghiệp vụ tài chính của một tổ chức, kế toán đã đảm nhiệm vai trò đặc biệt quantrọng không chỉ với hoạt đ

Trang 1

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần xây dựng số 5 – VINACONEX 5

Địa chỉ trụ sở chính: 203 Trần Phú – Ba Đình – Bỉm Sơn – Thanh Hóa

Điện thoại: 037 824 876 Fax: 037 824 211

VP: Tầng 2 tòa nhà VIMECO Lô E9 – Phạm Hùng – Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại: 04 4849 731 Fax: 04 7848 937

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản

lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Từmột khoa học liên quan tới việc ghi nhận, phân loại, tóm tắt, và giải thích cácnghiệp vụ tài chính của một tổ chức, kế toán đã đảm nhiệm vai trò đặc biệt quantrọng không chỉ với hoạt động tài chính của Nhà nước, mà còn vô cùng cần thiếtgiúp Ban giám đốc đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp, góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại công ty Cổphần xây dựng số 5, được tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức được trang

bị trong nhà trường, em đã phần nào củng cố thêm kiến thức cho hành trangtương lai của mình

Được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn VũViệt cựng cỏc cán bộ Phòng Tài chính Kế toán trong công ty đó giỳp em hoànthành Báo cáo thực tập với những nội dung chính sau:

Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng số 5

Phần II: Thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5

Phần III:Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần XD số 5

Do còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế nên báo cáo khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp quý báu của Thầy, Cô giáo cựng cỏc cán bộ trong Phòng Kế toán công ty đểbài viết của em được hoàn thiện hơn Đồng thời, qua đây em xin chân thành cảm

ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Nguyễn Vũ Việt cùng toàn thể cán

bộ Phòng Tài chính Kế toán đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

1.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty Cổ phần xây dựng số 5

1.1.1 Lịch sử thành lập

1.1.2 Chức năng và vị thế thị trường

1.1.3 Quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

1.2 Những khó khăn, thuận lợi, khả năng và xu hướng phát triển của công ty

1.2.1 Vị thế công ty

1.2.2 Chiến lược phát triển và đầu tư

1.2.3 Những thuận lợi của công ty

1.2.4 Khó khăn kinh doanh chính

1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1 Tổng quan về bộ máy quản lý của công ty

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty

2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3 Phân công công việc trong bộ máy kế toán tại công ty

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán

2.2.1 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán

2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán

Trang 4

2.3 Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.3.2 Kế toán tài sản cố định

2.3.3 Kế toán nguyên vật liệu

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.5 Kế toán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

2.3.6 Kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp

2.3.7 Nghiệp vụ và số dư cỏc bờn liên quan

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 3.1 Ưu điểm

3.2 Tồn tại

3.3 Một số kiến nghị

Trang 5

PHẦN I

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Lịch sử thành lập

Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng số 5

Tên viết tắt: VINACONEX 5

Địa chỉ trụ sở chính: 203 Trần Phú – Ba Đình – Bỉm Sơn – Thanh Hóa

Văn phòng: Lô E9- tầng 2 Tòa nhà VIMECO – Phạm Hùng – Cầu Giấy – HàNội

Công ty Cổ phần xây dựng số 5 là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độclập trực thuộc Tổng công ty Cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam-Vinaconex, được thành lập ngày 29/09/1973 trên cơ sở hợp nhất Công ty kiếntrúc Ninh Bình và Công ty kiến trúc Nam Hà

Năm 1976 Công ty được Bộ xây dựng giao nhiệm vụ xây dựng nhà máy ximăng và khu công nghiệp vật liệu xây dựng Bỉm Sơn – Thanh Hóa

Năm 1990 - 1995, Công ty tiếp cận thi công nhiều công trình mới như Ximăng Văn Xá – Huế, Áng Sơn – Quảng Bình, Hữu Lùng – Lạng Sơn, Tiên Sơn– Hà Tây Công ty còn vươn ra tiếp cận với thị trường xây dựng tại nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào, với hai công trình Chợ Sáng và Nhà Quốc hội nướcbạn Lào đã được chính phủ Lào đánh giá cao về uy tín và chất lượng

Từ năm 2001 đến nay, với uy tín của mình và được Tổng Công ty tin tưởng,Công ty Xây dựng số 5 đã và đang tiếp tục tham gia xây dựng các công trình:Trung tâm hội nghị 650 chỗ tỉnh Thanh Hóa, Siêu thị VINACONEX Thanh Hóa,Sân vận động quốc gia Mỹ Đỡnh,Khu chung cư Trung Hòa Nhân Chính, Trungtâm hội nghị quốc gia,…

Trang 6

Tháng 10/2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về sắp xếp lại cácdoanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bộ xâydựng đó cú quyết định chuyển đổi Công ty Xây dựn số 5 thành Công ty Cổ phầnxây dựng số 5 với mức vốn ban đầu là 21 tỷ đồng Qua hơn 3 năm hoạt động,tính đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 50 tỷ đồng

Thỏng 01/2008,Cụng ty được Ủy ban chứng khoán nhà nước và Trung tâmgiao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết chứng khoán của công

ty trên thị trường chứng khoán theo quyết định số 07/QĐ – TTGD CKHN vàchính thức chào sàn HNX với mã chứng khoán là VC5 ngày 16/01/2008

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi; Xây dựng cáccông trình cảng thủy và cảng hàng không; Xây lắp đường dây và trạm biến áp;Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư; Xây dựng cầuđường; Gia công, lắp đặt cơ khí cho xây dựng; Trang trí nội, ngoại thất cho côngtrình

- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị; Đầu tư và kinh doanh nước sạch

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ lao động và thương mại

- Sửa chữa, bảo trì: Thiết bị cơ, điện, nước, khí cho các công trình xâydựng công nghiệp và dân dụng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng

1.2 Những khó khăn, thuận lợi, khả năng và xu hướng phát triển của công

ty

1.2.1 Vị thế công ty

Trang 7

- Vinaconex 5 đã trở thành đối tác tin cậy và tín nhiệm của các nhà thầu trong vàngoài nước như tập đoàn Sumitomo, tập đoàn Taisei, nhà thầu HISG, …

- Cụng ty đã áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thi công xây lắp,sảnxuất công nghiệp có thể kể đến như: Thi công cốp pha leo, gia công và lắp dựngkết cấu thép, thi công Top – Down, thi công lắp ghép cấu kiện đúc sẵn, thi côngcầu, thi công sàn liên hợp thép – bê tông và dã chứng tỏ khả năng qua rất nhiềucông trình mà Vinaconex 5 đã tham gia Hiện nay, Vinaconex 5 đã áp dụngthuần thục các công nghệ này trong hoạt động thi công xây lắp, sản xuất côngnghiệp của mình

1.2.2 Chiến lược phát triển và đầu tư

- Từng bước phát triển công ty theo mô hình Công ty mẹ - công ty con giữacông ty VC5 và công ty cổ phần trang trí nội thất Vinadecor trong đó VC5 nắm51% cổ phần

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chế độ trách nhiệm, ban hành cơ chế phânphối lợi ích và hoạt động của công ty

- Liên doanh, liên kết với một số tổ chức doanh nghiệp để thành lập Công ty

Cổ phần đầu tư và kinh doanh bất động sản

- Thường xuyên quan tâm đào tạo nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả sản xuấtcủa công ty

- Chuyển dịch cơ cấu kinh doanh của công ty theo hướng đa năng, đa dạng hóasản phẩm

1.2.3 Những thuận lợi của công ty

- Công ty được Tổng Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam tintưởng giao thực hiện nhiều công trình lớn nờn đó tạo được nguồn công việc ổnđịnh lâu dài

Trang 8

- Hệ thống máy móc mới được đầu tư từ các nước phát triển đảm bảo chất lượngcao và cải tiến tiến độ thực hiện các công trình.

-Công ty đã mở rộng đầu tư về lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên địa bàn

Hà Nội, mở rộng liên doanh, liên kết với một số đối tác để mở rộng kinh doanh

đa dạng hóa các sản phẩm, phát triển kinh doanh đồ mộc trang trí nội thất, củng

cố và phát triển lĩnh vực thi công công nghệ cốp pha trượt, tìm kiếm khách hàngtăng sản lượng hàng hóa,dịch vụ cung cấp bê tông thương phẩm cho thị trường

1.2.4 Khó khăn kinh doanh chính

- Một số công trình chủ đầu tư khiển khai thi công chậm, thay đổi thiết kế, điềukiện thi công khó khăn như Dự án Đường cao tốc Láng – Hòa Lạc đã làm ảnhhưởng đến giá trị sản lượng của công ty

- Giá cả vật liệu tự nhiên trên thị trường biến động liên tục trong khi các chủ đầu

tư chưa có cơ chế thanh toán cho các đơn vị thi công

- Một số công trình chưa có dự toán duyệt, đơn giá và tỷ lệ thanh toán thấp ảnhhưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.1.3.Quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

( Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch đầu tư)

Trang 9

- Vốn điều lệ:

Theo chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần ngày 16/02/2011( thay đổi lần 8) do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, vốn điều lệ củaCông ty là 50.000.000.000 VND Tại ngày 31/12/2011, vốn điều lệ đó gúp đủ,chi tiết như sau:

+ Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam:

Theo nghị quyết của Đại hội cổ đông, ngày 25/03/2011, công ty đang xây

dựng phương án tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ VND lên 100 tỷ VND bằng hình thứcphát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1: 1; phát hành cho Tổngcông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam 2.500.000 cổ phần đểđảm bảo tỷ lệ sở hữu 51% tổng vốn điều lệ của Công ty; phát hành cho các cổ

đông hiện hữu khác 2.450.000 cổ phần

Trang 10

- Năng lực cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật

STT Cán bộ chuyên môn Số lượng

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

- Công nhân của nhà thầu: Có đầy đử các công nhân theo nghề như thợ nề,thợmộc xây dựng, thợ sắt, thợ điện, thợ nước, thợ lỏi mỏy, lái xe, thợ lắp ghép,lao động tổng hợp, bảo vệ, lái cần trục, với tổng số 3342 lao động trong đó:

+ Hợp đồng lao động dài hạn : 1358 người

+ Hợp đồng lao động thời vụ: 1984 người

3342 người

- Năng lực máy móc bị của công ty:

Công ty Vinaconex 5 có các thiết bị thi công sau:

+ Cần trục và thiết bị nâng cấp 18 cần, 7 cần trục hiện đại, đầy đủ thangmáy, mỏy nõng hàng, thang chở vật liệu, vận thăng, tời điện

+ ễ tụ vận tải: gồm 36 xe tải, xe con các loại

+ Trạm trộn bê tông An Khỏnh cú 3 trạm trộn bê tông, xi măng, 1 máyphun và trộn vữa, 1 xe bơm bê tông tự hành, 4 máy bơm bê tông tĩnh, 12

ô tô mix, 3 xe vận chuyển bê tông và 1 xe téc nước

Trang 11

+ Thiết bị thi công nền móng: gồm 5 máy đào, 5 máy ủi, 9 máy lu rung, 5máy lu tĩnh, 13 đầm đất, 2 máy san, 4 máy xúc, 2 máy ép cọc, 1 máy phun nhựa

và 1 máy rải nhựa

+ Máy gia công cơ khí và gỗ: 46 máy hàn, 14 máy cắt thép, 20 máy uốnthộp, 15mỏy cưa sẻ gỗ, và các máy bào, máy mài, máy khoan,…

+ Máy trộn bê tông và vữa: có 55 máy trộn bê tông và vữa đủ các loại vàcông suất, ngoài ra còn đầm dùi, đầm rui, đầm bàn, đầm dựi kộp chạy điện + Máy phục vụ điện nước và cơ khí: 6 máy phát điện, 6 máy bơm nước,

57 máy bơm điện và bơm ngầm và bơm áp lực, 28 máy đục bê tông, 3 cần khoan

đá, 10 máy khoan bê tông, và các thiết bị hỗ trợ khỏc,…

+ Thiết bị thi công bằng công nghệ coppha trượt đứng: 1 bộ thiết bị thicụng lõi nhà cao tầng, 1 bộ thi công Silo và ống khói, 1 Coppha Kumkang

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3.1 Tổng quan về bộ máy quản lý của công ty

- Hội đồng quản trị và ban giám đốc:

+ Hội đồng quản trị

ễng Trần Duy Báu Chủ tịch

ễng Ngụ Hải An Ủy viên

Ông Mai Văn Dinh Ủy viên

ễng Đỗ Công Hiển Ủy viên

ễng Nguyễn Ngọc Điệp Ủy viên

+ Ban Giám đốc

ễng Trần Duy Báu Tổng giám đốc ( miễn nhiệm từ 17/01/2011) ễng Ngô Hải An Tổng giám đốc ( bổ nhiệm từ 17/01/20011) Ông Mai Văn Dinh Phó Tổng Giám đốc

ễng Trần Đức Cung Phó Tổng Giám đốc

Ông Tống Văn Minh Phó Tổng Giám đốc ( bổ nhiệm từ 12/06/2011)

Cụ thể, hệ thống tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ:

Trang 12

Sơ đồ 1:

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban

-Đại hội đồng cổ đông( ĐHĐCĐ): là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty,

bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông uỷquyền ĐHĐCĐ có quyền quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, quyết địnhđịnh hướng phát triển của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồngQuản trị, thành viên ban kiểm soát

-Hội đồng quản trị(HĐQT): HĐQT là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có

đầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mụctiêu và lợi Ých của công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hộiđồng cổ đông HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

-Ban Tổng Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và

quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo nhữngchiến lược và kế hoạch đã được HĐQT và Đại HĐCĐ thông qua

-Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý,

hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty.Hiện tại BKS của công ty gồm có 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3năm và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm

-Ban kiểm soát nội bộ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho HĐQT và Tổng

Giám đốc về các vấn đề pháp lý, kiểm soát nội bộ; đề suất các biện pháp đổi mớidoanh nghiệp và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của công ty

-Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán-kế toán và

lập kế hoạch tài chính cho công ty, chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ tàichính, thống kê, lưu giữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ cácnguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của công ty, thực hiện các giao dịch ngânhàn

Trang 13

- Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám

đốc về các vấn đề tổ chức, lao động, tiền lương; công tác nhân sự; công tác vănthư lưu trữ; công tác hành chính và các công tác khác theo sự phân công củaTổng Giám đốc.

- Phòng kinh doanh và quản lý vật tư thiết bị : Thực hiện công tác kế hoạch

vật tư, NVL xuất nhập khẩu chung cho cả công ty,Xây dựng kế hoạch năm, quý

về kế hoạch vật tư, kế hoạch sản xuất và tham mưu chiến lược kinh doanh, phốikết hợp với các đơn vị khác Xây dựng kế hoạch sản xuất tuần, lập kế hoạch muavật tư để đảm bảo nhu cầu sản xuất

- Phòng đấu thầu và quản lý dự án: Tham mưu cho Ban giám đốc quản lý

hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng; phối hợp với cỏc phũngban công ty trong việc xây dựng kế hoạch và quản lý các dự án trúng thầu, định

kỳ theo dõi kiểm tra, tổng hợp đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện công tác đấuthầu của công ty

- Phòng kinh tế kế hoạch đầu tư:: Là phòng ban có chức năng tham mưu cho

lãnh đạo công tác kế hoạch, quản lý mua sắm máy móc, vật tư và công tác pháttriển thi trường, quản lý thương hiệu

Trang 14

và các bộ phận không tổ chức kế toán khác, đồng thời thực hiện tổng hợp các tàiliệu kế toán từ các bộ phận khác gửi đến, lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướngdẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra kế toán toàn đơn vị

Các bộ phận kế toán tại các đội xây dựng thực hiện công tác kế toántương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công trình theo sự phâncông của phòng kế toán trung tâm Các nhân viên kế toán ở các Đội xây dựng cónhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửichứng từ kế toán về phòng kế toán trung tâm

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2:

Trang 15

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

- Trực tiếp làm việc với chủ đầu tư về thanhtoán khối lượng công trình

- Chịu trách nhiệm chính về báo cáo củacông ty mẹ và Hợp nhất BCTC quý, năm;công bố thông tin liên quan đến tài chínhcông ty ra công chúng

- Đôn đốc các đội, công trường về công tác

kế hoạch tiền lương, ứng, chuyển khoản,trình Tổng giám đốc trước ngày 5 hàngtháng

- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc vềcác công việc liên quan đến tài chính Côngty

( Phó phòng Tài chính

Kế toán )

- Phụ trách công tác kế toán-Chịu trách nhiệm chính về báo cáo quý,năm, chủ trì cùng bộ phận làm báo cáoquyết toán gồm có Đ/c Trung, Đ/c Đức,Đ/cHướng theo mẫu file mềm của Tổng côngty

Trang 16

- Ký và theo dõi tổng hợp quỹ lương toànCông ty, các kho vật tư, công cụ dụng cụ,thuế phải nộp từng công trình, xem xét sốliệu các hợp đồng thanh lý khoán đội báocáo trưởng phòng trước khi trình lãnh đạo

ký duyệt

- Chủ trì việc đối chiếu và ký xác nhậncông nợ phục vụ kiểm toán, báo cáo lũytiến hàng tháng gửi Ban Tổng giám đốctrước ngày 18 hàng tháng

- Ký duyệt chứng từ ghi sổ toàn công ty,giải quyết các công việc khi trưởng phòng

- Theo dõi các công trình dở dang như Bảo

Trang 17

tàng Hà Nội, Him Lam.

- Kết hợp các bộ phận kế toán tông hợp làmbáo cáo quyết toán quý, năm

- Lập biên bản đối chiếu công nợ trong nội

bộ tổng công ty

- Quản trị máy tính chủ và tin học vănphòng

6 Trần Thị Thanh Hướng - Kế toán tiền mặt, TSCĐ, theo dõi phân bổ

công cụ dụng cụ cho tất cả các côngtrường

- Theo dõi tuổi nợ của các chi tiết công nợtoàn công ty và các công trình dưới đội

Việt, Nam Hà Nội

- Theo dõi và nộp báo cáo liên quan tớicông ty cho UBCK Hà Nội

- Theo dõi đội XD7, XD11,XD 10,XD 12,

XD 17

8 Lê Thị Tuyết - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương cho cơ quan Công ty, các ban điềuhành, đội xe

- Theo dõi các hợp đồng kinh tê, giao nhậnkhoán, theo dõi xưởng cơ khí, đội XD 3,đội XD 15

- Theo dõi TK 152, TK 153, TK 141,TK

331 cá nhân của công ty

Trang 18

9 Trần Thu Hương - Theo dõi thuế TNCN toàn công ty

- Theo dõi Chi phí cho công trình Tà Thàng, Đội XD 5, XD 9, và các công trình dởdang

10 Nguyễn Ngọc Huyền - Tiếp quản và theo dõi công việc của đội

XD 8, XD 4, XD 6, XD 1

- Làm báo cáo chi phí lũy tiến tháng cho đội

XD 18, XD mộc, XD 3

19 Nguyễn Mạnh Cường Kế toán đội xây dựng 3

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty VC5

2.2.1 Đặc điểm vận dụng các chế độ chính sách kế toán

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính

- BCTC hợp nhất được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toánViệt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Trang 19

2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại công ty

Công ty tự in chứng từ kế toán căn cứ trên mẫu chứng từ kế toán của Bộ tàichính, đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt xác nhận, thỏa mãn các quy địnhcủa Luật kế toán hiện hành về chứng từ kế toán

2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, 2 của công ty tuân thủ theo đúng hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp theo quy định của Luật kế toán

- Đồng thời để thuận tiện cho quá trình hạch toán, phù hợp với đặc điểm

lĩnh vực hoạt động của mình, công ty mở chi tiết cấp 3, 4 cho các tài khoản: TK

131, TK 331, TK 621, TK 622, TK 627, TK 154… chi tiết theo công trình vàtheo đối tượng quản lý

2.2.4.Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính,

sử dụng phần mềm ANA4.0 theo hình thức Nhật ký chung.

- Các sổ kế toán chủ yếu tại công ty

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản

+ Sổ chi tiết tài khoản

- Sơ đồ trình tự kế toán tại công ty: Sơ đồ 3

2.3 Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty VC5 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w