1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán TSCĐ hữu hình Công ty Khai thác công trình thủy lợi An Hải

64 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng INhững lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định và tình hình trang thiết bị, sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ.. Nguyên giá

Trang 1

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một trong những nớc nằm trong khu vực kinh tế đợc xem là sôi

động nhất trên thế giới hiện nay Bớc sang thế kỷ XXI, chính phủ có những chủ chơng phát triển, hội nhập kinh tế, mở rộng quan hệ hợp tác nớc ngoài

Vì vậy các doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội và nâng cao TSCĐ Ngoài ra còn phải có những biện pháp quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý nhằm nâng cao năng lực sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp, là điều kiện để nâng cao năng suất lao động phục vụ và đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vai trò của công tác kế toán cũng góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt là công tác kiểm tra TSCĐ ở các doanh nghiệp thuỷ lợi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền nông nghiệp nớc ta hiện nay

Xuất phát từ tầm quan trọng trên, và qua quá trình thực tập ở Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải em chọn đề tài "Tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình ở Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải"

Nội dung bao gồm 3 chơng

Ch

ơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ và tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ trong công ty khai thác công trình thuỷ lợi An Hải

Mặc dù có nhiều cố gắng song khả năng nhất định, kiến thức thực tế còn hạn chế, với sự hớng dẫn của thầy giáo, TS Phan Trọng Phức và Thạc sỹ Trần Thu Phong, cùng các cán bộ kế toán tại Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Tuy nhiên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sự góp ý của thầy cô giáo và cán bộ phòng kế toán Công ty khai thác công trình thuỷ lợi

An Hải để chuyên đề này đợc hoàn chỉnh

Trang 2

Chơng I

Những lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định và tình hình trang thiết bị,

sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

1.1Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ

1.1.1 Khái niệm đặc điểm về TSCĐ:

TSCĐ là các t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn hơn, thời gian sử dụng lâu dài ( trên một năm)

Hiện nay ở nớc ta quy định TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên một năm

và có giá trị từ 10 triệu trở lên

1.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ:

Xét về hình thái vật chất, TSCĐ ở doanh nghiệp gồm có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hữu hình có đặc điểm là:

- Tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất và giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu cho

đến khi h hỏng phải loại bỏ

- Giá trị của TSCĐ bị hào mòn và chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng do tiến bộ của khoa học kỹ thuật

1.1.1.3 Vị trí trong sản xuất kinh doanh:

- TSCĐ là bộ phận quan trọng của t liệu lao động, là cơ sở vật chất của hoạt động kinh doanh , là phơng tiện trong mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, là yếu tố không thể thiếu đợc về mặt sản xuất

- Vốn đầu t vào TSCĐ thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất, tốc độ quay của loại vốn này thờng chậm hơn tốc độ quay vốn lu động Nếu quản lý không tốt nó sẽ làm kìm hãm tốc độ quay của vốn sản xuất

- TSCĐ là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận

Trang 3

- Hạch toán kế toán TSCĐ góp phần quản lý chặt chẽ TSCĐ cho doanh nghiệp, tìm đợc những biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn cố định.

+ Hạch toán chính xác chi phí khấu hao giúp cho việc tính giá thành chính xác.+ Cung cấp tài liệu cho việc lập dự toán, lập kế hoạch vốn tái sản xuất TSCĐ

đúng trọng điểm

1.1.1.47 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ :

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau

đây:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời giá trị hào mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân

bổ hoặc kết chuyển xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Tham gia lập kế hoạch sửa chứa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ , phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ , tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ

1.2.1 Phân loại TSCĐ :

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ đợc doanh nghiệp sử dụng và mỗi TSCĐ lại có đặc điểm khác nhau Do đó để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo tiêu thức khác nhau

1.2.1.2.Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện:

Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Trang 4

- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

- TSCĐ vô hình : là những tài sản không có thực thể hữu hình nhng đại diện cho một quyền hợp pháp nào đó và ngời chủ đợc hởng quỳên lợi kinh tế Thuộc TSCĐ vô hình là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển, bằng phát minh sáng chế phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình:

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng TSCĐ đó

+ Nguyên giá TSCĐ phải đợc xây dựng một cách đúng đắn, tin cậy

+ Thời gian sử dụng ớc tính lớn hơn 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại: TSCĐ

tự có và TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có : Là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và đợc phản đối trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê ngoài Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Tuỳ theo hợp đồng thuê nhà mà TSCĐ đi thuê đợc chi thành TSCĐ thuê tài chính hay TSCĐ thuê hoạt động

+TSCĐ thuê tài chính: Là các TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền sử dụng và kiểm soát lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Theo thông lệ, TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mạn một trong năm điều kiện sau:

(a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên

(b) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

Trang 5

(c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất bằng 75% thời gian cần thiết để khấu hao hết giá trị tài sản thuê.

(d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tơng

đơng với giá trị tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng

(e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng sử dụng không cần sự thay đổi, sửa chữa nào

+ TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính nh đã nói trên Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời gian hợp đồng

1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng và công dụng kinh tế

Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành 3 loại:

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh

-TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh ( không mang tính sản xuất)

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất

định Đánh giá TSCĐ là điều kiện hoạch toán TSCĐ , trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị công lại

1.2.2.1 Nguyên giá TSCĐ:

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc TSCĐ tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng: Trong từng trờng hợp cụ thể nguyên giá đợc xác định nh sau:

- TSCĐ mua sắm:

+ Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua ( trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuê đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 6

Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thc giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).

+ Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất phải đựơc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình

+ Trờng hợp TSCĐ mua sắm đợc thanh toán bằng hình thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán với giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ (vốn hoá) theo quy định của chuẩn mực kế toán " Chi phí đi vay"

- TSCĐ mua dới hình thức trao đổi

+ Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp

lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về

+ Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một tài sản tơng tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự ( tài sản t-

ơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong vùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng) Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lỗ hay lãi nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tình bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

Trang 7

- Đối với TSCĐ đợc cấp: Nguyên giá là giá ghi trong " Biên bản bàn giao TSCĐ " của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).

- Đối với TSCĐ đợc tặng, biếu: Nguyên giá là tính toán trên cơ sở giá trị thị trờng của các TSCĐ tơng đơng

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế biến là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trờng hợp trên mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó Các chi phí không hợp lý,nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt qua mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đợc giao đất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh

+ Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc chuyển nhợng cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cả, vật kiến trúc phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ hữu hình

Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá: Cho phép đánh giá tổng quát năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp Chỉ tiêu nguyên giá còn là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu

t ban đầu và xác định hiệu xuất sử dụng TSCĐ

Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản tại doanh nghiệp, trừ các trờng hợp sau:

(a) Đánh giá TSCĐ

(b) Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ

(c) Cải tạo, nâng cấp năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ

Trang 8

(d) Tháo dỡ một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ.

1.2.2.2 Giá trị cong lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ, gí trị của nó bị hao mong dần và đợc tình vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần Vì vậy yêu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xác định lại của TSCĐ để từ đó có thể

đánh giá đợc năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh nghiệp

Trong đó, giá trị hao mòn luỹ kế là phần giá trị của TSCĐ đã đợc thanh, phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu t trong quá trình sử dụng hay nói cách khác chính là số đã khấu hao của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ có thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện khi đánh giá lại TSCĐ Việc điều chỉnh giá còn lại đợc xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ - Giá đánh lại của TSCĐsau khi đánh giá lại trớc khi đánh giá Nguyên Giá cũ của TSCĐNgoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo giá trị thực tế tại thời điểm

đánh giá lại đa vào biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

1.3 Tổ CHứC Kế TOáN CHI TIếT TSCĐ:

Kế toán chi tiết cuả TSCĐ là công việc không thể thiếu đợc trong quản lý TSCĐ doanh nghiệp, thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo địa điểm sử dụng,

số lợng và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ cũng nh tình hình bảo quản, trách nhiệm vật chất của các bộ phận và các nhân viên trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ Các chỉ tiêu quan trọng trong đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐ phân bố chính xác số khấu hao TSCĐ

Công tác kế toán chi tiết TSCĐ là khấu hao quan trọng, đồng thời cũng phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán về TSCĐ Do đó, tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ một mặt phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu

Trang 9

cầu phân cấp quản lý, chế độ hạch toán kinh tế nội bộ áp dụng trong các doanh nghiệp.

Để thực hiện yêu cầu đó, đòi hỏi trong công tác quản lý cần phải thực hiện yêu cầu sau:

- Nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp về hiện vật

đợc trách nhiệm vật chất của các bộ phận và cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng TSCĐ

Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ hay đối tợng ghi TSCĐ Trong thực tế có nhiều cách quy định đánh số hiệu TSCĐ

- Cách thứ nhất: Có thể dùng chữ số la mã, chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệu nhóm và kèm theo một số để chỉ thứ tự để chỉ đối tợng TSCĐ

Trong mỗi nhóm, từng đối tợng ghi TSCĐ đợc ký hiệu theo thời gian xây dựng hay mua sắm TSCĐ đó

- Cách thứ hai: Dùng các tài khoản cấp 1, cấp 2 về TSCĐ để chế lại, nhóm TSCĐ kèm theo một dãy số nhất định trong dãy số tự nhiên để ký hiệu đối tợng ghi TSCĐ

1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và nơi sử dụng

Trang 10

ở phòng kế toán doanh nghiệp: Khi có TSCĐ tăng, căn cứ vào các chứng từ kế toán "Biên bản giao nhận TSCĐ" lập thẻ TSCĐ cho từng đối tợng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ đợc theo dõi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ và phần sắp xếp các ngăn thẻ một cách khoa học ngoài ra kế toán còn phải lập sổ chi tiết TSCĐ để tổng hợp theo nhóm TSCĐ nh: Nhà cửa, vật kiến trúc.

- ở đơn vị sử dụng TSCĐ nh: Phòng, ban, phân xởng hay các xí nghiệp trực thuộc

mở sổ tài sản để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ và tài sản lu động công

cụ dụng cụ

1.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

1.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc hạch toán tổng hợp TSCĐ Để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ kế toán sử dụng các loại tài sản sau:

- Tài khoản 211:" Tài sản cố định hữu hình:

- Tài khoản 212:" Tài sản cố định thuê tài chính"

- Tài khoản 213:" Tài sản cố định vô hình:

- Tài khoản 214: " Hao mòn TSCĐ"

Ngoài ra để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ ngời ta còn quy

định sử dụng các tài khoản có liên quan nh tài khoản 111, 112, 241, 331, 341,

342, 411

Trong kế toán TSCĐ phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Việc ghi chép trên tài khoản phản ánh giá trị tài sản( TK 211, 212, 213) là ghi theo nguyên giá

- Trờng hợp sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp đầu t TSCĐ thì

đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ làm việc chuyển nguồn để tăng nguồn kinh doanh Còn việc sử dụng vốn từ khấu hao, vốn kinh doanh thì không hạch toán tăng nguồn vốn

Trang 11

- Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên tài khoản 214.

- Chỉ nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá TSCĐ của cấp có thẩm quyền.1.4.2 Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng, giảm TSCĐ

Nếu TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đầu t XDCB, quỹ đầu t phát

triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi dùng cho sản xuất kinh doanh,

kế toán ghi:

Nợ TK 441, 414, 431(2)

Có TK 441

Riêng đối với trờng hợp quỹ phúc lợi để mua sắm TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể

cùng với việc tăng TSCĐ kế toán ghi kết chuyển nguồn vốn

Nợ TK 431 (2)

Có TK 431 (3)

(2) Trờng hợp doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt

động sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 211

Có TK 711

(3) Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất,

đa vào ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 211 (Nguyên giá - Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Trang 12

Nợ Tk 213 (Nguyên giá - Chi tiết quyền sử dụng đất).

1.1.2.2 Kế toán tổng hợp các trờng hợp giảm TSCĐ

a.Trờng hợp giảm TSCĐ do thanh lý hoặc do nhợng bán

(1) Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại cha thu hồi nh một khoản chi phí khác:

Trang 13

c Trờng hợp giảm TSCĐ do kiểm kê thiếu, mất

Trờng hợp phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi :

1.4.3 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ thuê tài chính

(1) Khi trả TSCĐ thuê tài chính, nếu khấu hao hết , kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính , ghi :

Trang 14

Nợ TK 2142 Giá trị hao mòn

(2) Trờng hợp hợp đồng thuê tài chính quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi :

Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

tố thuộc tiến bộ khoa học kỹ thuật Bởi vậy hao mòn TSCĐ thờng đợc chia làm hai loại:

-Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn vặt chất trong quá trình sử dụng, bị hao màon h hỏng từng bộ phận và bị mất dần giá trị sử dụng ban đầu:

- Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị TSCĐ do phát triển của khoan học kỹ thuật cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng , công dụng tốt hơn, giá thành rẻ hơn TSCĐ mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang sử dụng Hao mòn vô hình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ Khoa học kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại.Vì vậy, để tính toán xác định thời gian hữu ích của TSCĐ doanh nghiệp cần nhận thức đúng hao mòn TSCĐ, đồng thời phải xác định và sử dụng một cách hợp lý cả 2 yếu tố : Hao mòn Hữu hình và hao mòn vô hình

Trang 15

1.52 Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cáh của hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu t trong một thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị h hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp để phải huy động khai thác sử dụng phải tính hao mòn của TSCĐ theo quy định của chế độ tài chính Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao vào chi phí sản xuất, kinh doanh trên nguyên giá TSCĐ, phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình để thu hồi vốn nhanh và có nguồn vốn để đầu t đổi mới TSCĐ phục

vụ cho các yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ đã khấu hao thu hồi đủ vốn, nếu còn tiếp tục sửu dụng trong quá trình sản xuất kinh daonh, doanh nghiệp không đợc tiếo tục trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Đối với TSCĐ cha khấu hao hết giá trị ( cha thu hồi đủ vốn ) mà đã h hỏng phải thanh lý, thì doanh nghiệp phải tính giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí khác (TK 811) và số thu và TSCĐ đợc hạch toán vào thu nhập khác (TK 711)

Đối với TSCĐ vô hình , kể từ khi bắt đầu sử dụng TSCĐ vô hính , tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của TSCĐ để trích khấu hao cơ bản và thu hôid vốn đầu

t ( Theo hợp đồng, cam kết hoặc các quyết định của Nhà nớc )

Đối với TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê trong quá trình sử dụng phải trích khấu hao cơ bản và phải tính khấu hao mà chỉ phản ánh giá trị hao mòn

1.5.3 Các phơng pháp tính khấu hao :

Trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ, có rất nhiều cách phân bổ khấu hao TSCĐ, song tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp tính khấu hao cho phù hợp Có các phơng pháp tính khấu hao sau :

Phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần

Phơng pháo khấu hao theo số lợng sản phẩm

Trang 16

hiện nay theo quyết định số 206/199QĐ-BTC, ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng Bộ tài chính, mức khấu hao hàng năm của các doanh nghiệp đợc xác định theo công thức nh sau :

Mức khấu hao trung

= Mức khấu hao hàng

năm12

Nh vậy, việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là một căn cứ quan trọng phục vụ ngời quản lý và kế toán TSCĐ quyết định việc thu hồi vốn

cố định Đó cũng là căn cứ phục vụ cho việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

1.4.5 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ

Để kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214 - hao mòn TSCĐ:

(1) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh ghi :

Nợ TK 623 , 627 , 641 , 642

Có TK 214

Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao : Ghi đơn vào bên nợ TK 009

(2) Trờng hợp cấp trên huy động vốn khấu hao hoặc điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác 9 đối với doanh nghiệp Nhà nớc ):

(a) Trờng hợp vốn khấu hao huy động đợc hoàn trả lại:

Trang 17

- Khi nộp vốn khấu hao , ghi : đợc hoàn trả, ghi bút ngợc lại.

Nợ TK 136

Có TK 111, 112

- Khi nhận lại số vốn khấu hao đợc hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại

( b) Trờng hợp vốn khấu hao huy động không đợc hoàn trả :

- Khi nộp vốn khấu hao cho cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác , ghi

Nợ TK 411

Có TK 111, 113 , 128

Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao : ghi đơn vào bên có TK 009

(3) TSCĐ dã sử dụng, nhận đợc do điều chuyển trong nội bộ Tổng công ty , Công ty nghi :

- Nếu do thay đổi phơng pháp khấu hao và thời gian khâu hao TSCĐ vô hình,

mà mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, nghi :

Nợ TK , 627 , 641 , 642

Có TK 214

- Nếu do thay đổi phơng pháp khấu hao và thời gain khấu hao TSCĐ vô hình ,

mà mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với đã trích khấu hao TSCĐ vô hình

đã trích trong năm , số chênh lệch khấu hao giảm, ghi :

Nợ TK 214

Có TK 627 , 641 , 642

1.6 Kế toán sửa chữaTCĐ

Trang 18

Do TSCĐ có thơig gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

Để đảm bảo duy trì năng lực, an toàn trong sản xuất phải tiến hành duy tu, bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ sửa chữa TSCĐ đợc chia làm 2 loại : Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ

1.6.1 Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ:

Đối với sửa chữa thờng xuyên TSCĐ trong thời gian ngắn , chi phí ít thì chi phí sửa chữa TSCĐ đợc phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong chu kỳ của

bộ phận có TSCĐ và sửa chữa , kế toán ghi :

Nợ TK 627 , 641 , 642

Có TK 111, 112, 152 , 153

1.6.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ :

Sửa chữa lớn TSCĐ giá trị lớn, thời gian dài, ngừng sản xuất và đợc lập kế hoạch về sửa chữa lớn theo định kỳ

Để phản ánh, giám sát chi phí sửa chữa lớn TSCĐ kế toán sử dụng TK 241(2413) và chi tiết cho từng công tác sửa chữa lớn Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan nh : TK 111, 112, 152 , 153, 334

Việc tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ đợc tiến hành theo phơng thức tự làm hoặc thuê bên ngoài sửa chữa Trong từng phơng thức có hạch toán khác nhau

1.6.2.1 Theo phơng thức tự làm :

(1) khi chi phí sửa chữa lớn phát sinh đợc tập hợp vào bên Nợ TK 2413 và đợc chi tiết cho từng công trình , công việc sửa chữa lớn TSCĐ căn cứ chứng từ phát sinh chi phí , ghi :

- Trờng hợpchi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị nhỏ, kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh có hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ , ghi :

Trang 19

Nợ TK 623 , 627 , 641 , 642

Có TK 1112413

- Trờng hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và liên quan đến nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, tiến hành kết chuyển vào tài koản chi phí trả trớc ( phân bổ dần ) hoặc chi phí phải trả ( trờng hợp đã trích trớc chi phí sửa chữa lớn ) về sửa chữa lớn TSCĐ

1.6.2.2 Theo phơng thức thuê bên ngoài sửa chữa :

(1) Khi chi phí sửa chữa lớn phát sinh, ghi :

1.7 Sổ kế toán sửu dụng trong kế toán TSCĐ

Trong hình thức kế toán nhật ký chung Kế toán TSCĐ sử dụng các sổ sau đây :+ Sổ nhất ký chung

+ Sổ cái TK 211 , 241 , 213 , 212

+ Chi tiết TSCĐ

+ Sổ tài sản ở đơn vị sử dụng

Trang 20

+ Thẻ tài sản cố định

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao và các sổ liên quan khác

Sơ đồ 1.1 : Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình và vô hình

Trang 21

An Dơng là một huyện ngoại thành Hải Phòng với diện tích đất tự nhiên là 17.253

ha , trong đó có 12.300 ha đất canh tác nông nghiệp công tác thuỷ lợi từ nhiều năm nay đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm chú trọng Ngành thuỷ lợi An Hải hình thành và phát triển không ngừng đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp nơc cho cây trồng và nớc sinh hoạt của dân sinh nội thành Hải Phòng

Xí nghiệp Thuỷ nông huyện An hải là tiền thân của công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải thành lập theo quyết định số 166/UB-TCCQ ngày 1/3/2982 của UBND thành phố Hải Phòng, sau đổi tên thành Công ty Thuỷ lợi An Hải- theo quyết định số 188 /QĐUB ngày 1/4/1986 của UBND huyện An Hải thực hiện chức năng quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện An Hải nay là Huyện An Dơng

Qua nhiều giai đoạn phát triển, thực hiện nghị định 388/HĐBT về việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc Ngày 30/10/1995 Bộ Thuỷ Lợi nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ra thông báo số 257/TB QLN-khai thác công trình thuỷ lợi

đồng ý thành lập Doanh nghiệp nhà nơc Công ty khai thác Công trình thuỷ lợi An Hải

công ty khai thác công trình thuỷ lợi An Hải đợc thành lập theo quyết định số 1926/QĐ - TCCQ ngày 22/11/1995 của UBND thành phố Hải Phòng

Với tổng số vốn pháp định khi thành lập là 1.431.800.000 đ trong đó :

Vốn pháp định : 1.347.000.000 đ

Vốn lu động : 83.900.000 đ

Trang 22

Công ty có trụ sở chính tại : Số 781 đờng Tôn Đức Thắng-Phờng Sở Dầu-Quận Hồng Bàng-Hải Phòng.

Điện thoại : 031.835795

Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải là đơn vị tự chủ về tài chính có tài khoản và con dấu riêng hoạt động theo phơng thức lấy thu bù chi đợc Nhà nớc cấp vốn cố định, vốn lu động, đợc vay vốn ngân hàng để hoạt động

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty khai thác Công trình Thuỷ lợi An Hải là loại hình doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích theo Nghị định số 56/CP ngày 02/10/1996 của Chính Phủ

* Ngành nghề kinh doanh :

Công ty kinh doanh theo đăng ký kinh doanh số 110044 ngày 30/12/1995 do UBND kế hoạch Thành phố hải Phòng cấp gồm các ngành kinh doanh sau :

- Vận hành hệ thống tới tiêu nớc phục vụ cho nông nghiệp, làm dịch vụ nguồn nớc

đối với dân sinh và các ngành kinh tế khác

- Lắp đặt các thiết bị máy bơm, điện hạ thế các trạm bơm

- Dịch vụ vật t kỹ thuật chuyên ngành

* Nhiệm vụ của Công ty :

- Tới cho 19.012 ha , tiêu cho 11.385 ha canh tác của hai Huyện Kinh Môn ( Hải Dơng) và An Hải ( An Dơng ) Hải Phòng

- Cấp cho công nghiệp và dân sinh nội thành với công suất 100.000 m3/1 ngày

* Tổ chức bộ máy của Công ty:

- Căn cứ thông tu số 06/1998 TT - BNN -TCCB ngày 03/09/1993 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hớng dẫn tổ chức hoạt động của các Công

ty Khai thác công trình Thuỷ Lợi Bộ máy tổ chức của Công ty đợc kiện toàn theo mô hình Công ty liên huyện gồm :

- Lãnh đạo Công ty ( hởng lơng quản lý doanh nghiệp )

+ Giám đốc

+ 02 Phó Giám đốc

+ Kế toán trởng

- Các Phòng chuyên môn

Trang 23

Công ty có 150 lao động đợc biên theo 3 loại công việc sau :

- Lao động quản lý gồm : Lãnh đạo Công ty và các phòng ban chuyên môn giúp việc : 30 ngời

- Lao động công nghệ : Gồm lực lợng cán bộ kỹ thuật 35 ngời, công nhân vận hành trạm bơm 60 ngời, vận hành cống 15 ngời và lao động phục vụ là 10 ngời

3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp thực hiện theo hớng dẫn tại thông t

số 06 / 1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ tổ chức

Công ty khai thác công trình thuỷ lợi An Hải

Phó giám đốc phụ trách

QL nớc và CT

phòng Quản lý n-

ớc và CT

Xí nghiệp Xây lắp

phòng

tổ chức hành chính

Trạm thuỷ nông đư

ờng 5

Trạm thuỷ nông Hải An

Trạm

thuỷ nông đư

ờng 203

phòng quản lý n-

ớc & CT

Xí nghiệp xây lắp

Xí nghiệp xây lắp

Trang 25

-Tổng số CB-CNLĐ toàn công ty : 150 ngời

+ Đảng bộ Công ty có 37 đảng viên

+ Chi đoàn TNCS HCM có 26 đoàn viên

+ Toàn thể CNCNV đều là đoàn viên công đoàn

-2 Phó giám đốc

+ 1 Phó Giám đốc phụ trách công tác xây dựng và quản lý công trình : Giúp việc cho Giám đốc điều hành công tác sửa chữa công trình , duyệt các dự toán xây dựng sửa chữa công trình công tác sửa chữa công trình máy móc thiết bị, ký kết hợp đồng sửa chữa công trình trong kế hoạch tổ chức quản lý theo chế độ XDCB, nghiệm thu công trình, ký duyệt các háo đơn, chứng từ liên quan đến công tác sửa chữa công trình

+ 1 Phó Giám đốc phụ trách công tác quản lý nớc : Giúp việc cho Giám đốc điều hành công tac quản lý nớc, trực tiếp duyệt các định mức vật t nhiên liệu, năng lợng, duyệt các phiếu xuất nhập vật t cho công tác vận hành bảo dỡng sửa chữa thờng xuyên duyệt cac háo đơn , chứng từ liên quan đến công tác quản lý nớc , vận hành côn gtrình

+ Kế toán trởng : giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế táon cảu đơn vị hoạt động theo pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành và điều lệ kế toán tr-ởng xí nghiệp quốc doanh ban hành kèm theo Nghị định 26-HĐBT ngày 18/03/1989 của Hội đồng Bộ Trởng nay là chính Phủ

- Các phòng chức năng : hoạt động dới sự chỉ đạo trực tiếp cảu Ban giám đốc Công

ty ) Mỗi phòng có chức năng , nhiệm vụ quyền hạn riêng đợc quy định tại bản quy chế hoạt động của công ty đã đợc UBND Thành Phố Hải Phòng phê duyệt theo quyết định 1357/QĐ-TCCQ ngày 24/1/2992 Mỗi cụm có từ 3 đến 4 cán bộ kỹ thuật và nhân viên

Trang 26

kinh tế đảm bảo chế độ thông tin hai chiều, công nhân vận hành trạm bơm, cống, công nhân sửa chac theo định biên của Công ty

- Xí nghiệp xây lắp : tổ chức nhna lựcphơng tiện nhậ thầu thi công các công trình sửa chữa, công trình xây dựng cơ bản với nguyên tắc đảm bảo chi phí và có lợi nhuận

Giám đốc xí nghiệp xây lắp do Giám đốc công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc công ty về mọi hoạt động của đội về tài sản, vận hành công trình theo quy trình vận hành hệ thống

* Mô hình tổ chức công tác kế toán của Công ty

- Tổ chức phòng Tài vụ

- Biên chế 8 ngời do kế toán trởng trực tiếp làm trởng phòng

- Nhiệm vụ cụ thể :

+ Tổ chức hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán

+ Hớng dẫn các cơ sở lập chứng từ ghi chép ban đầu, tổ chức luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán

+ Quản lý vật t tài sản tiền vốn, tổ chức thanh lý cac hợp đồng tới tiêu, sửa chữa, thu hồi vốn thu thuỷ lợi phí

+ Lập các báo cáo tài chính theo quy định Báo cáo tài chính, thống kê của Công ty đợc gửi cho các cơ quan hữu quan:

Sở nông nghiệp & phát triển nông thôn

Cục quản lý vốn và tài sản DN Hải Phòng

Cục thống kê An Hải

Sơ đồ 2.2

Sơ đồ phòng Kế toán Công ty

Trang 27

* Hình thức kế toán áp dụng

- Công ty thống nhất hạch toán tập trung tại phòng kế toán Công ty Mỗi

đơn vị sản xuất có 1 nhân viên kinh tế chịu sự chỉ đạo của phòng kế toán công ty,

đảm bảo chế độ thông tin 2 chiều

- Với phơng châm dễ làm, dễ hiểu, dễ phân công và thuận lợi cho cơ giới háo công tác kế toán công ty lựa chọn áp dụng hình thức kế toán là : " Nhật ký chung " và hình thức này bao gồm các loại sổ kế toán sau :

5 Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

6 Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ các và bảng tổng hợp số liệu chi tiết

Kế toán trưởng

Kế toán vật liệu TSCĐ giá

thành

Kế toán thanh toán TGNH công nợ

Kế toán tổng hợp Thủ kho thủ quỹ

Trang 28

2.2 tình hình thực tế công tác kế toán tscđ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi an ahỉ

2.2.1 Tình hình đầu t quản lý TSCĐ của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi An Hải

Với chức năng nhiệm vụ là quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi, vận hành hệ thống tới tiêu nớc, cấp nguồn nớc cho dân sinh và các ngành kinh tế dịch

vụ cơ khí nông nghiệp, xây dựng các công trình Do vậy TSCĐ chủ yếu ở đây

là các máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, kênh mơng

Với nguồn ngân sách câp từ khi mới thành lập Công ty luôn quan tâm tới việc dầu t trang thiết bị máy móc hiện đại, phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nên TSCĐ trong Công ty tơng đối đầy đủ về số lợng và chất lợng

Tính đến ngày 01/01/2006 tổng vốn cố định của Công ty là 47.684.251.556

đ

Do khối lợng công việc các công trình thi công nhiều, Công ty phải trang bị thêm các máy móc thiết bị bằng nguồn vốn tự có hoặc vốn tín dụng hay nguồn vốn khác

Với tình hình trên , TSCĐ của Công ty phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt giá trị và mặt hiện vật việc quản lý chặt chẽ đảm bảo cho yêu cầu sản xuất và thi công của toàn Công ty đợc liên tục và đạt hiệu quả cao

2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ ở Công ty khai thác công trình thuỷ lợi

An Hải

2.2.2.1 Phân loại TSCĐ :

+ Sổ cái các tài khoản

+ Các sổ và thẻ kế toán chi tiết

Trang 29

ty , đảm bảo chế độ thông tin 2 chiều Với phơng châm dễ làm dễ hiểu dễ kiểm tra công ty lựa chọn áp dụng hình thức kế táon

“ Chứng từ ghi sổ ”

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đợc tập hợp vào bảng tổng hợp phân loại chứng từ, lập chứng tùe ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,

sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết

Công ty mở các loại sổ tổng hợp : Sổđăng ký chứng từ ghi sổ , Sổ cái, sổ kế toán chi tiết : Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng , Sổ chi tiết các tài khoản : TK 138, 331,

Sổ quỹ kiêm báo

cáo quỹ

Báo cáo tài chính

Trang 30

Để phục vụ cho công tác hạch toán Công ty có chi tiết 1 số tài khoản cấp 2 theo đặc thù kinh doanh

TK 5111 : Doanh thu dịch vụ thuỷ nông

TK 5112 : Doanh thu xây dựn cơ bản

TK 5113 : Doanh thu DV vật t thiết bị chuyên ngành

Các TK 621,622,627 cũng đợc mở chi tiết cấp 2 tơng ứng với các hạot động trên

V Kế toán các nghiệp vụ cơ bản

1 Kế toán tiềm mặt sử dụng TK 111

3 Kế toán thanh toán

- Các khoản phải thu

Trang 31

5 Kế toán chi chí sản xuất tính giá thành

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty đợc tập hợp vào TK 621,622,627 theo chi tiết cấp 2

Trang 32

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - thuế doanh thu

Kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Ngày đăng: 25/05/2015, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - công tác kế toán TSCĐ hữu hình Công ty Khai thác công trình thủy lợi An Hải
Sơ đồ t ổ chức (Trang 24)
Bảng đối chiếu phát sinh Bảng chi tiết số - công tác kế toán TSCĐ hữu hình Công ty Khai thác công trình thủy lợi An Hải
ng đối chiếu phát sinh Bảng chi tiết số (Trang 29)
Hình thức thanh toán - công tác kế toán TSCĐ hữu hình Công ty Khai thác công trình thủy lợi An Hải
Hình th ức thanh toán (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w