em mở rộng được tầm hiểu biết về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa.Với tấm lòng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Khoa Kinh Tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ AN PHONG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ TRÚC MSSV: LT11468
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 5240301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LÊ TRẦN PHƯỚC HUY
KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ AN PHONG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 3em mở rộng được tầm hiểu biết về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa.
Với tấm lòng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh cùng tất cả các Thầy Cô, đã truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt thời gian học tập tại trường Và em cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến tập thể anh chị em cán bộ, công nhân viên tại chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu
tư An Phong tại Thành phố Cần Thơ, đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em đi sâu vào thực tế, để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Vì giới hạn thời gian và lượng kiến thức thực tế chưa nhiều, luận văn tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Kính mong các Thầy, Cô và Nhà Trường đóng góp ý kiến để đề tài đạt được kết quả tốt hơn
Cuối lời em xin kính chúc quí thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi nhánh Công ty
Cổ phần Đầu tư An Phong tại Thành phố Cần Thơ dồi dào sức khỏe và luôn luôn thành công trên con đường sự nghiệp!
Em xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Phạm Thị Trúc
Trang 4TRANG CAM KẾT
********
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Phạm Thị Trúc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
********
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 11
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 11
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12
1.2.1 Mục tiêu chung 12
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 12
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
1.3.1 Phạm vi không gian 12
1.3.2 Phạm vi thời gian 12
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 12
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 2 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 15
2.1.1 Kế toán quá trình bán hàng 15
2.1.2 Kế toán các khoản doanh thu 18
2.1.3 Kế toán các khoản chi phí 23
2.1.4 Phân tích hoạt động kinh doanh 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.2.3 Phương pháp kế toán 29
CHƯƠNG 3 30
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ 30
AN PHONG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 30
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 30
3.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty An Phong 30
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 30
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 31
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 31
3.2.2 Chức năng các phòng ban 32
3.2.3 Bộ máy kế toán tại công ty 33
3.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 38
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2010 – 2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012, 2013 38
3.4.1 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm 2010 - 2012 38
3.4.2 Tình hình hoạt động của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 30
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 32
3.5.1 Thuận lợi 32
Trang 73.5.3 Phương hướng phát triển của công ty 33
CHƯƠNG 4 34
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHONG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34
4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHONG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34
4.1.1 Kế toán hạch toán các khoản doanh thu 34
4.1.2 Kế toán hạch toán giá vốn 46
4.1.3 Kế toán hạch toán các khoản chi phí liên quan đến bán hàng 47
4.2 PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 49
4.2.1 Phân tích doanh thu theo cơ cấu 49
4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu nhóm theo mặt hàng bán lẻ chủ yếu55 4.2.3 Phân tích tình hình doanh thu nhóm mặt hàng bán sỉ chủ yếu 61
4.2.4 Phân tích tình hình chi phí của công ty 65
4.2.5 Phân tích cơ cấu giá vốn 70
4.2.6 Phân tích giá vốn theo nhóm mặt hàng bán lẻ 74
4.2.7 Phân tích giá vốn theo nhóm mặt hàng bán sỉ 78
4.2.8 Phân tích các chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý 82
4.2.9 Phân tích cơ cấu lợi nhuận 84
4.2.10 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ 88
4.2.11 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động 89
CHƯƠNG 5 92
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ 92
5.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY VÀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA 92
5.1.1 Đánh giá về công tác kế toán 92
5.1.2 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty 93
5.1.3 Đánh giá về công tác bán hàng 94
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 94
5.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 94
5.2.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm trong tương lai .95
5.2.3 Giải pháp kiểm soát chi phí 96
5.2.4 Giải pháp khác 97
CHƯƠNG 6 98
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 100
DANH SÁCH BẢNG
Trang 8Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010
-2012 29
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 31
Bảng 4.1: Phân tích các thủ tục kiểm soát 39
Bảng 4.2: Tình hình doanh thu theo cơ cấu của công ty trong 3 năm 2010 -2012 50
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu theo cơ cấu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 -2013 54
Bảng 4.4: Tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng bán lẻ chủ yếu của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 56
Bảng 4.5: Tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng bán lẻ chủ yếu của công trong 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 59
Bảng 4.6 Tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng bán sỉ chủ yếu của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 62
Bảng 4.7: Tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng bán sỉ chủ yếu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 64
Bảng 4.8: Tình hình chi phí của công ty trong 3 năm 2011 – 2012 66
Bảng 4.9 Tình hình chi phí của công ty trong 6 tháng đầu năm 69
Bảng 4.10: Cơ cấu giá vốn của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 71
Bảng 4.11: Cơ cấu giá vốn của công ty 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 73
Bảng 4.12: Tình hình giá vốn theo nhóm mặt hàng bán lẻ trong 3 năm 2010 -2012 75
Bảng 4.13: Tình hinh giá vốn theo nhóm mặt hàng bán lẻ của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 77
Bảng 4.14: Tình hình giá vốn theo nhóm mặt hàng bán sỉ của công ty trong 3 năm 2010 - 2012 79
Bảng 4.15: Tình hình giá vốn theo nhóm mặt hàng bán sỉ trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 81
Bảng 4.16: Phân tích các chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý 83
Bảng 4.17: Phân tích các chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 84
Bảng 4.18: Phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2010-2012 85
Bảng 4.19: Phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 87
Bảng 4.20: Phân tích các chỉ tiêu khả năng hoạt động của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 90
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 19
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 20
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 21
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 22
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán 23
Hình 2.6 Sơ đồ gía vốn hàng bán( Theo PP kê khai thường xuyên) 24
Hình 2.7 Sơ đồ chi phí bán hàng 25
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức 32
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 34
Hình 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại siêu thị 34
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 36
Hình 3.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 37
Hình 4.1 Biểu đồ phân tích cơ cấu doanh thu trong 3 năm 2010-2012 51
Hình 4.2 Biểu đồ phân tích cơ cấu doanh thu 6 tháng đầu năm 2012-2013 54
Hình 4.3 Biểu đồ phân tích tình hình chi phí trong 3 năm 2010-2012 66
Hình 4.4 Biểu đồ phân tích tình hình chi phí 6 tháng đầu năm 2012-2013 69
Hình 4.5 Biểu đồ phân tích cơ cấu giá vốn trong 3 năm 2010-2012 71
Hình 4.6 Biểu đồ phân tích cơ cấu giá vốn 6 tháng đầu năm 2012-2013 73
Hình 4.7 Biểu đồ phân tích cơ cấu lợi nhuận trong 3 năm 2010-2012 85
Hình 4.8 Biểu đồ phân tích cơ cấu lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012-2013 87
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với một doanh nghiệp kinh tế, dù hoạt động dưới hình thức nào hay trong lĩnh vực nào thì mục tiêu cuối cùng cũng đều nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn Trong đó công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp giữ vai trò quyết định nhất đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy trong cơ chế thị trường hiện nay khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở các doanh nghiệp ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng khi kết quả của nó là một trong những chỉ tiêu thiết yếu để đánh giá công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay doanh nghiệp lại phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh đang diễn ra ngày một gay gắt và khốc liệt, do đó tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh hay chậm đều ảnh hưởng rất lớn đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp Để kết quả tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng cao, khả năng bền vững của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ dùng những biện pháp hữu hiệu và kịp thời để tăng doanh thu mà còn phải có đội ngũ nhân viên làm công tác kế toán có tay nghề và đầy kinh nghiệm Bên cạnh đó công tác quản lý kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp cũng phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác và kịp thời
Khi kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp được xác định bằng các phương pháp phù hơp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp đó thì kết quả tiêu thụđược báo cáo lên sẽ có độ chính xác cao, phản ánh đúng hiệu quả quản lý, kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và nhờ vào kết quả đó mà doanh nghiệp tạo được sự tin tưởng cho đối tác và những nhà đầu tư tiềm năng khác
Bên cạnh đó, kết quả của quá trình kế toán này là cơ sở cho những nhà quản trị của công ty đưa ra những nhận xét đánh giá quá trình kinh doanh đã qua và có những quyết định thiết thực nhất cho tương lai
Không chỉ dừng lại ở đó, kế toán tiêu thụ còn phân tích kết quả tiêu thụđạt được trong kỳ nhằm đánh giá khách quan xu hướng phát triển của kết quả kinh doanh đó và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong
kỳ để đề ra các giải pháp nâng cao kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong tại Thành phố Cần Thơ” làm đề tàikhóa luận tốt nghiệp của mình để có thể nghiên cứu sâu hơn về quá trình tiêu
Trang 12thụ tại chi nhánh của công ty, đồng thời có điều kiện ứng dụng những lý thuyết đã học vào thực tiển một cách rõ ràng hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí và một số chỉ tiêu tài chínhcủa công ty qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 để đánh giá tình hình hoạt động của công ty và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty Cổ phần đầu tư An Phong tại thành phố CầnThơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình về doanh thu tiêu thụ và các chi phí liên quan
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ tại chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong tại thành phố Cần Thơ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ vàgiải pháp nâng cao kết quả tiêu thụ tại công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài “ Kế toán kế toán tiêu thụ hàng hóa” nghiên cứu những vấn đề liên quan đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa được thực hiện tại chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong tại Thành Phố Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Luận văn này sẽ được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013.Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn được lấy từ pḥòng kế toán tài chính trong 3 năm từ năm 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tiêu thụ tại chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong tại Thành phố Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh những kiến thức về lý
Trang 13nghiên cứu là sổ sách kế toán của công ty bên cạnh đó không thể không nhắc đến việc tham khảo các tài liệu và các luận văn chuyên ngành của các bậc anh ( chị ) đi trước.
- Nguyễn Thị Bích Dung (2009) “ Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn SAĐÉC ”, LVTN đại hoc Đại
hoc Cần Thơ Thông qua việc phân tích thực trạng kết quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn SAĐÉC, tác giả đã
sử dụng số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công ty, thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của Công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán Đồng thời, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Bên cạnh, đó tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy khâu quản lý chi phí của đơn vị còn nhiều hạn chế như công cụ dụng
cụ phục vu cho nhà hàng có nhiều loại do đó việc kiểm tra cuối tháng rất khó khăn và chi phí phân bổ dụng cụ hư hỏng mất mát hang tháng luôn cao, nguồn cung ứng nguyên vật liệu nhỏ lẻ không tập trung và luôn biến động theo thị trường nên làm chi phí tăng, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm giảm chi phí giúp nhà quản lý có chính sách quản lý tốt hơn để nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Lê Thị Hạnh Thảo (2007) “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Vĩnh Long”, LVTN đại học Đại học Cần Thơ
Thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Vĩnh Long qua 3 năm (2004 - 2006) để đánh giá tình hình hoạt động của Công ty nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công ty Đồng thời, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2004 – 2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy trong quản lý Công ty chưa tạo được mối quan hệ lâu dài với khách hàng, và khâu quản lý chi phí chưa có kế hoạch cụ thể Từ dó tác giả đã đề ra các giải pháp
để giúp Công ty tạo được lòng tin với khác hàng để tạo mối quan hệ lâu dài với đối tác, đồng thời cũng đưa ra các giải pháp giúp Công ty giảm bớt và hạn chế những khoản chi phí không đáng có
- Nguyễn Thị Hồng Nhung (2010 ) “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh” LVTN đại học Đại học
An Giang Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công ty
Trang 14Đồng thời, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Bên cạnh đó tác giả cũng so sánh, phân tích, tổng hợp số thực
tế phát sinh tại Công ty trong giai đoạn 2007 – 2009 Sau khi nghiên cứu tác giả đã đưa ra được những hạn chế trong công tác kế toán như Công ty chưa
mở sổ cho tài khoản 641 “ chi phí bán hàng”, nguồn nhân sự ở văn phòng luôn có sự biến động, chi phí vận chuyển cao,…Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán như Công ty nên mở tài khoản 641 “ chi phí bán hàng” để việc hạch toán được chính xác hơn, nên tăng cường đào tạo nâng cao tay nghề cũng như chất lượng nguồn nhân lực, cần thường xuyên làm công tác thăm dò khách hàng để giúp Công ty hiểu được thái độ của khách hàng để từ đó Công ty có nhiều giải pháp mới cho việc kinh doanh cũng như trong công tác quản trị
- Vũ Đình Tiến (2010) “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Phú Yên”, luận văn tốt
nghiệp Đại học, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Đề tài đã đưa ra được thực trạng về quá trình tiêu thụ của công ty từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu của quá trình tiêu thụ nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu nâng cao hơn nữa thế mạnh và khắc phục điểm yếu để công ty ngày càng tăng doanh số bán hàng
Trang 15Vai trò của bán hàng
Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả đối với sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Bán hàng là phối hợp hài hòa cả 3 lợi ích:
- Lợi ích của Nhà nước thông qua các thuế, lệ phí
- Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận
- Lợi ích của người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Trang 162.1.1.2 Các phương thức bán hàng
Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
- Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất,…để thực hiện bán ra của gia công, chế biến bán ra Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẩn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn Lưu chuyển hàng hóa bán buôn theo hai phương thức
- Bán hàng qua kho
Hàng hóa được mua và dự trữ trước trong kho, sau đó mới xuất ra bán
Có hai phương thức giao hàng: Bán hàng tại kho và Giao hàng theo hình thức chuyển hàng
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận cuyển thẳng)
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không phải qua thủ tục nhập xuất kho của doanh nghiệp Có hai phương thức thanh toán: Doanh nghiệp có tham gia thanh toán và Doanh nghiệp không tham gia thanh toán
- Bán hàng theo theo phương thức giao hàng đại lý ký gởi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ xuất hàng ký gởi cho các đại
lý để đại lý bán
Kế toán bán lẻ hàng hóa
- Bán hàng thu tiền tập trung
Trong phương thức này, nhân viên bán hàng phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhận
Cuối ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền và sau đó chuyển đến phòng kế toán để ghi sổ
- Bán hàng và thu tiền trực tiếp
Theo phương thức này nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền, thích hợp với quy mô bán lẻ nhỏ
Cuối ngày, cuối ca, định kỳ lập báo cáo bán hàng và lập phiếu nộp tiền chuyển về phòng kế toán
Trang 172.1.1.3 Giá bán hàng hóa
Giá ghi nhận doanh thu là giá chưa có thuế GTGT( nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) và là giá đã có thuế GTGT (nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Bán buôn: Giá theo hợp đồng
- Bán lẻ: Giá bán cho người tiêu dùng
- Bán trả góp giá bán chưa tính lãi trả góp
- Bán cho đại lý: Giá đại lý bán ra,…
- Đối với kế toán bán buôn:
+ Kế toán phải lập hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho hàng hóa Hóa đơn là căn cứ để người bán ghi sổ sách kế toán và ghi nhận doanh thu và lập chứng từ cho người mua để ghi nhận sổ sách kế toán và ghi nhận hàng mua
+ Kế toán có thể lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho thay cho háo đơn bán hàng và phiếu xuất kho
Một số quy định trong kế toán bán hàng
- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh hàng hóa là toàn bộ số tiền bán hàng hóa sau khi trừ các khoản giảm doanh thu, không phân biệt đã hay phải thu
- Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa còn bao gồm:+ Các khoản trợ giá, phụ thu
Trang 18+ Các hàng hóa tặng, biếu, tiêu thụ nội bộ
- Đối với hàng hóa bán trả góp, doanh thu tính thu một lần, lãi xem là thu nhập tài chính
- Đối với hàng hóa bán đại lý, doanh thu là hoa hồng được hưởng
- Kế toán phải theo dõi chi tiết các loại doanh thu có thuế suất khác nhau
2.1.2 Kế toán các khoản doanh thu
2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá hay cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
Doanh thu =Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ*Đơn giá (2.3)
Tài khoản sử dụng: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nội dung, kết cấu TK 511
TK 511
+ Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc kế toán tài khoản 511
- Tài khoản chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt đã thu hay phải thu
- Đối với hàng hóa bán trả góp thì doanh thu bán hàng là tính theo doanh
- Doanh thu hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- Thuế tiêu thụ đặt biệt hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp tính trên doanh
thu bán hàng thực tế của công ty
- Khoản chiết khấu thương mại
- K/c doanh thu bán hàng sang
TK 911 để XĐKQKD
Trang 19- Hàng hóa phát sinh trả lại, giảm giá, cho hưởng chiết khấu thương mại thì dùng TK 521, TK 531, TK 532, cuối kỳ kết chuyển tính doanh thu thuần.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa theo yêu cầu của Nhà nước và được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì các khoản này được phản ánh vào TK 5114
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số tiền ghi vào TK 511 là số tiền chưa có thuế GTGT Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không nộp thuế GTGT thì số tiền ghi vào TK 511 là giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT)
- Một số trường hợp không hạch toán vào TK 511
+ Đối với hàng hóa xuất giao cho gia công, chế biến
+ Hàng hóa xuất gửi bán, gửi đại lý chưa xác định được là tiêu thụ
Sơ đồ hạch toán doanh thu
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
2.1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
Kế toán chiết khấu thương mại
K/c các khoản ghi giảm
doanh thu vào cuối kỳ
Doanh thu thực tế bằng vật tư hàng hóa
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 20- Nội dung, kết cấu TK 521
+ Kết cấu TK 521
TK 521
+ TK 521 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hạch toán tài khoản này
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại mà người mua được hưởng đã được thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
+ Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu này giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn lần bán hàng cuối cùng
+ Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại và giá bán trên hóa đơn là giá bán đã trừ số chiết khấu thương mại thì số chiết khấu này không ghi vào TK 521 Khi đó doanh thu bán hàng là doanh thu đã trừ chiết khấu thương mại
+ Chiết khấu thương mại phải theo dõi chi tiết cho từng khách hàng.+ Trong kỳ phát sinh chiết khấu thương mại ghi nhận vào TK 521, đến cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại trong kỳ sang TK 511 để tính doanh thu thuần
- Sơ đồ hạch toán
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận cho khách hàng được hưởng
khấu trừ (nếu có)
Khi phát sinh các khoản
chiết khấu cho khách hàng
TK 3331
Trang 21Kế toán hàng bán bị trả lại
- Khái niệm
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Cách xác định doanh thu hàng bán bị trả lại:
DT hàng bán bị trả lại = Sản lượng hàng bị trả lại*Đơn giá đã ghi trên
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 dùng để phản ánh hàng bán bị trả lại.
- Nội dung, kết cấu tài khoản
+ Kết cấu tài khoản
khấu trừ (nếu có)
Thanh toán cho người mua số
tiền của hàng bán bị trả lại
TK 3331
Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào
TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại cho khách hàng hoặc tính trừ
vào số tiền khách hàng còn nợ
Trang 22Kế toán giảm giá hàng bán
- Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 là tài khoản dùng để phản ánh giảm giá hàng bán
- Nội dung, kết cấu tài khoản
+ Kết cấu tài khoản
TK 532
+ Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Sơ đồ hạch toán
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Kế toán hàng gửi đi bán
- Khái niệm
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng hóa gửi cho
người mua hoặc giao cho các cơ sở đại lý chưa xác định là tiêu thụ
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Các khoản giảm giá hàng bán
vụ hoặc doanh thu bán hàng nội bộ
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Giảm giá hàng bán
TK 3331
Trang 23- Nội dung, kết cấu TK 157
TK 157
+ TK 157 có số dư bên nợ
- Sơ đồ hạch toán
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán
2.1.3 Kế toán các khoản chi phí
2.1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Gía vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 “ Gía vốn hàng bán”
Nội dung, kết cấu
TK 632
+ TK 632 không có số dư cuối kỳ
Khi hàng gửi đi bán đã xác định
Thành phẩm gửi đi bán không qua nhập
kho; dịch vụ đã hoàn thành bàn giao
cho khách hàng nhưng chưa xác định là
tiêu thụ
Hàng mua đang đi trên đường được
gửi đi bán
Hàng gửi đi bán đã nhập lại kho
TK 155, 156
Xuất kho thành phẩm hàng hóa gửi đi bán
theo hợp đồng hoặc gửi bán đại lý, ký gửi
hoặc gửi bán nội bộ
TK 154
+ Gía vốn của hàng hóa tiêu thụ
+ Hoàn nhập khoản chênh lệch dự
phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Các khoản chệnh lệch hàng hóa bị
hao hụt mất mát với số được thu hồi
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ sang 911 để XĐKQKD
+ Phản ánh số chênh lệch do việc lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Giá vốn của số hàng bán bị trả lại.
Trang 24CPSX chung cố định không đượcphân bổ
được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
TK 627
TK 154
Gía thành thực tế của sản phẩm chuyển
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt mức bình thường của TSCĐ tự chế
và chi phí không hợp lý tính vào giá vốn hàng bán
Trích khấu hao bấtđộng sản đầu tư Bán bất động sản đầu tư
K/c giá vốn hàng bán
và các chi phí khi XĐKQKD
Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 911
TK 632
TK 159
TK 217
Trang 25Nội dung, kết cấu
TK 641
+ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.7 Sơ đồ chi phí bán hàng
Tập hợp chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình tiêu thu SP, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ
+ Các khoản ghi giảm CPBH + Kết chuyển CPBH sang 911 để XĐKQKD
Chi phí vật liệu , công cụ
TK 911
K/c chi phí bán hàng
TK 111, 112, 138, 334
Các khoản giảm chi phí
TK 111,112,141,331
TK 33311
TK 352
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóaThuế GTGT
Trang 262.1.4 Phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tìm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và Trần Phước 2010, trang 9)
2.1.4.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung chủ yếu của phân tích hoạt đông kinh doanh là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…
2.1.4.3 Hiệu quả phân tích hoạt động kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, hiệu quả kinh doanh là vấn đề luôn được các doanh nghiệp và xã hội quan tâm Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục, rất phong phú và phức tạp Nó chịu nhiều tác động bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Các nhân tố bên trong là các quyết định của những nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá trình sản xuất,… Các nhân tố bên ngoài là sự tác động của chính sách, chế độ tài chính của đất nước Từ cách hiểu biết trên cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh trước hết được biểu hiện bằng mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào (2.3)
2.1.4.4 Phân tích các chỉ tiêu
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ số này càng cao càng được đánh giá là tốt vì số tiền đầu tư cho hàng tồ kho thấp mà vẫn đạt hiệu quả cao tránh được tình trạng ứ đọng vốn Nếu chỉ số này thấp không đáp ứng yêu cầu thị trường
Tuy nhiên khi đánh giá chỉ tiêu này còn phải kết hợp với lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Trang 27Từ vòng quay hàng tồn kho, chúng ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay hàng tồn kho
(2.6)
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt Vòng quay càng lớn càng chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng và không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu Nếu vòng quay nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn gây ra thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh buộc doanh nghiệp phải đi vay vốn từ bên ngoài và trả lãi cho số vốn đi vay đó
(2.7)
Từ vòng quay các khoản phải thu, các nhà phân tích xác định được kỳ thu tiền trung bình Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại
Giá trị hàng Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ tồn kho bình quân 2
Số ngày một vòng quay 360 ngày
=
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay Doanh thu thuần
=các khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu
360 ngày
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
=
Trang 282.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ sổ sách kế toán thực tế phát sinh như: sổ cái, các chứng từ gốc, từ phòng kế toán của công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Có nhiều phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tùy theo đối tượng phân tích mà ta áp dụng các phương pháp phân tích cho phù hợp Xác định được hiệu quả của hoạt động kinh tế từ đó có các biện pháp phù hợp để cải thiện những hạn chế và phát huy tối đa khả năng và nguồn tiềm lực hiện
có, đó là nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài của tất cả các công ty Trong luận văn này sử dụng phương pháp so sánh là chủ yếu
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Khi so sánh cần nắm vững ba nguyên tắc:
- Lựa chọn gốc so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ
để so sánh
- Điều kiện có thể so sánh được:
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về không gian và thời gian
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế
Ghi chú:
Y0: Chỉ tiêu năm trước
Y1: Chỉ tiêu năm nay
Y: Là phần chênh lệch tăng giảm giữa các chỉ tiêu kinh tế
Trang 29+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
2.2.3 Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán là việc ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ gốc được ghi vào sổ Nhật ký Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Việc ghi chép này nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của đơn vị đảm bảo đem lại lợi ích cho doanh nghệp
Trang 30CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
AN PHONG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty An Phong
Công ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quyết định số 176/GP – UP Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/04/1992, giấy phép kinh doanh số 046981
lệ ban đầu là 300 triệu đồng
Công ty An Phong là đơn vị hoạt động độc lập, có con dấu riêng và
mã số thuế riêng Có tư cách pháp nhân
Cùng với sự đổi mới của đất nước và để thích ứng với cơ chế thị trường cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty đã không ngừng đổi mới và phát triển Với sự điều hành của ban lãnh đạo cộng với sự tận tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty đã và đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường Những năm qua công ty không ngừng lớn mạnh, nguồn vốn gia tăng đáng kể, tính đến năm 1998 nguồn vốn của công ty đã tăng lên nhiều lần và đến đầu năm 2006 là 100 tỷ đồng
Với những điều kiện phát triển như trên, công ty ngày càng gia tăng các mặt hàng kinh doanh và luôn nghiên cứu đầu tư khai thác các thị trường mới
Bằng sự nhạy bén, công ty đã khai thác một loại hình kinh doanh còn khá mới mẻ với Việt Nam, đó là các cửa hàng tự chọn mà hiện nay là hệ thống các siêu thị Với sự dẫn dắt của Ban lãnh đạo, công ty ngày càng phát triển
Trang 31ty TNHH TM – DV An Phong đã đổi tên thành Công ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong.
Tính đến nay công ty đã có 4 siêu thị nằm ở các địa điểm khá thuận lợi cho khách hàng mua sắm đó là:
1 Maximark 3C : Số 3, Đường 3/2 Q.10 TP.HCM
2 Maximark Cộng Hoà : Số 15 – 17, Đường Cộng Hòa Q.TB TP.HCM
3 Maximark Nha Trang : Số 24, Đường Yersin TP.Nha Trang
4 Maximark Cần Thơ : Số 2, Đường Hùng Vương TP.Cần Thơ
Đầu năm 2004, chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO được xây dựng và áp dụng tại công ty Bằng biện pháp đi vào quản lý chiều sâu, tạo ra bước đột phá, chương trình mới được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống và chất lượng hàng hoá đến tay người tiêu dùng để tạo sự yên tâm cho khách hàng và tránh những tình trạng mà người tiêu dùng hay gặp phải như: mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, không đủ vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng quá hạn sử dụng… Công ty luôn cố gắng tìm, lựa chọn những mặt hàng đúng chất lượng, có xuất xứ rõ ràng, bán với giá phải chăng… Vì vậy, công ty luôn được tín nhiệm nơi khách hàng Do đó, công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Trong
sự cố gắng ấy, đầu năm 2005, Maximark được tổ chức AFAQ (Pháp) cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 Sự ra đời của hệ thống các siêu thị đã phần nào làm cho người tiêu dùng cảm thấy an tâm và tự tin hơn trong việc mua sắm hàng hoá, với chất lượng đảm bảo, giá
cả phải chăng cùng với sự phục vụ tận tình của các nhân viên Hình thức kinh doanh này đã đem lại cho Công ty khoản lợi nhuận khá cao và nguồn vốn không ngừng gia tăng
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình vừa phân tán vừa tập trung Tại các Siêu thị thành viên đều có bộ máy quản lý hoạt động riêng nhưng có sự giám sát chung của Tổng công ty
Trang 32Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
<> : Quan hệ chức năng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức
3.2.2 Chức năng các phòng ban
3.2.2.1 Ban Giám đốc
+ Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm cao nhất
về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện mọi kế hoạch của công ty Là người chỉ đạo trực tiếp mọi phòng ban của công ty
+ Giám đốc các siêu thị: Thay mặt Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của siêu thị và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công việc được phân công
+ Phó giám đốc kinh doanh: Giải quyết các công việc kinh doanh khi Giám đốc đi vắng, điều hành, chỉ đạo các công việc kinh doanh ở siêu thị và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được phân công
3.2.2.2 Phòng Kế toán
+ Chức năng: Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh của công ty (siêu thị), đúng pháp lệnh Kế toán, thống kê, ghi chép phản ảnh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ, kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
+ Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính Từ đây cùng Giám đốc có biện pháp khắc phục và giải quyết
Tổng giám đốc
Phòng
Marketing
Phòng sale
Bảo
Phòng máy
Phòng kế toán
Thủ quỷ
<>
Phòng
nhân sự kinh doanhPhòng
BGĐ siêu thị
Phòng kế toán
Thủ quỷ
Trang 33Nghiên cứu thị trường, chủ động tìm nguồn hàng, mở rộng giao dịch phối hợp các phòng ban để xem xét phương thức thanh toán về các hoạt động mua bán nhập xuất, tổ chức tiếp thị, cung cấp thông tin, tham mưu cho Giám đốc
về chính sách chủ trương kinh tế, về hiệu quả của từng hoạt động, nhu cầu hàng hóa trên thị trường
3.2.2.4 Phòng nhân sự
Tổ chức lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên tham mưu cho Giám đốc về việc tuyển dụng hay thôi việc, quản lý sắp xếp nhân sự, nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý lao động Thay mặt ký các hợp đồng BHYT, BHXH cho công nhân viên và các chế độ chính sách khác
3.2.2.5 Thủ quỹ
Thu chi tiền có chứng từ hợp lệ và là người giữ tiền của công ty, hàng ngày tổng hợp chứng từ thu chi giao cho kế toán công nợ làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh lúc cuối kỳ
3.2.3 Bộ máy kế toán tại công ty
3.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Do phương thức kinh doanh đặc trưng của công ty là chú trọng tổ chức
hệ thống đơn vị phụ thuộc với quy mô lớn nhằm vươn lên chiếm lĩnh thị trường nên khi thành lập ban quản lý công ty đã xác định phải lựa chọn cho công ty loại hình tổ chức kế toán vừa phân tán vừa tập trung Loại hình này đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo, kiểm tra công tác kế toán Kế toán trưởng kiêm Giám đốc tài chính phân chia công việc cho các kế toán viên tại công ty và kế toán trưởng các siêu thị
Trang 34Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Hình 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại siêu thị
3.2.3.2 Chức năng
+ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, điều
hành bộ máy kế toán tại công ty (siêu thị) Ký duyệt các chứng từ liên quan, thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng, đôn đốc thanh toán tiền hàng Tính toán xác định kết quả kinh doanh của công ty Phân công trách nhiệm kiểm tra công việc của các kế toán viên
Lập báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả kinh doanh theo yêu cầu các cấp có liên quan Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mưu cho Giám đốc trong việc lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác kế toán
Kế toán trưởng (GĐ tài chính)
Quản lý
mặt
bằng
KT TSCĐ
KT tổng hợp
KT thanh toán
KT công nợ
Thủ quỷ
KT trưởng siêu thị
Thủ quỷ
Kế toán trưởng siêu thị
KT thanh toán
KT tổng hợp
Trang 35+ Kế toán tổng hợp: Cùng với kế toán trưởng kiểm tra, đôn đốc các kế
toán viên hoàn thành công việc được giao Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ
từ các Siêu thị gửi về để lập một báo cáo chung cho công ty
Ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, ghi sổ cái Lập các báo biểu
kế toán bộ phận kế toán công ty cuối tháng tổng hợp tình hình thu chi, phản ánh vào sổ tiền mặt, theo dõi dòng tiền mặt tại công ty
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, lập các
phiếu thu, phiếu chi Hạch toán chính xác các nhgiệp vụ kế toán phát sinh và thu tiền bán hàng ngày, tiến hành ghi chép sổ sách Cuối tháng lập báo cáo thu chi cho kế toán tổng hợp, kế toán trưởng là thường xuyên kiểm tra tiền mặt tại quỹ
+ Kế toán tài sản cố định: Chịu trách nhiệm theo dõi tài sản cố định
tại công ty và tại siêu thị, mỗi tháng một lần và hằng năm khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Thủ quỹ: Thu chi tiền khi có lệnh thu chi và khi có chứng từ hợp lý,
quản lý tiền mặt của công ty, hàng tháng tiến hành kiểm tra số tiền thu chi và đối chiếu với các sổ sách liên quan
+ Kế toán viên: Tại các siêu thị chủ yếu vận dụng hệ thống máy tính
nối mạng với chương trình phần mềm kế toán được viết riêng cho các siêu thị Maximark
3.2.3.3 Chính sách kế toán tại Công ty
- Niên độ Kế toán: bắt đầu vào 01/01 đến ngày 31/12
+ Đơn vị ghi chép tiền tệ thống nhất là VNĐ, ngoại tệ phát sinh được hạch toán theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Hình thức kế toán Công ty: Hình thức kế toán áp dụng là ghi sổ bằng máy vi tính được xây dựng trên cơ sở hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Phương pháp kế toán TSCĐ (Nguyên tắc đánh giá TSCĐ áp dụng tiêu chuẩn TSCĐ theo quyết định số: 1062 TC/QĐ/TSTC và quyết định số 166/1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kê khai hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: tính theo giá nhập kho bao gồm giá mua hàng cộng chi phí mua hàng cộng thuế nhập khẩu (nếu có)
Trang 36+ Phương pháp đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ: công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp
kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT thep phương pháp khấu trừ
3.2.3.4 Trình tự ghi sổ theo Nhật ký chung
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Xử lý chứng từ: căn cứ vào chứng từ gốc và tình hình thực tế phát sinh kế tóan tiến hành:
+ Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 37+ Kiểm tra các phương pháp tính toán trên chứng từ, luân chuyển chứng
Sổ chi tiết,…cùng với bảng kê hàng hoá mua vào bán ra.
3.2.3.5 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Công ty áp dụng phần mềm kế toán Tâm Việt để theo dõi các nghiệp
vụ kế toán phát sinh
Hình 3.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán,… kế toán xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các mẫu bảng, biểu đã được thiết kế trong phần mềm kế toán
Cuối tháng kế toán thực hiện khóa sổ Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính
PHẦN MỀM
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 38Cuối năm kế toán in các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để đóng thành quyển.
3.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Là một doanh nghiệp chuyên bán sỉ, bán lẻ hàng hoá, kinh doanh các loại hình thuộc lĩnh vực vui chơi giải trí và cho thuê mặt bằng, quầy kệ Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường Hình thức sở hữu vốn tư nhân
Công ty là đơn vị hoạt động độc lập, luôn minh bạch trong các báo cáo tài chính Là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, công ty kinh doanh rất nhiều mặt hàng phong phú và đa dạng với hình thức bán như: bán sỉ, bán
lẻ Hiện nay, công ty kinh doanh hơn 80.000 chủng loại hàng hoá, tập trung vào 4 nhóm hàng chính:
3.4.1 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm 2010 - 2012
Theo bảng số liệu ta thấy hầu hết các khoản doanh thu và chi phí đều tăng nhưng các khác khoản mục này tăng không ổn định nên đã làm lợi nhuận của công ty cũng có sự biến động qua các năm Cụ thể ở năm 2011 mức tăng của tổng doanh thu cao hơn tổng chi phí nên lợi nhuận của công ty cũng tăng
Có thể thấy công ty hoạt động có hiệu quả ở năm 2011 Sang năm 2012 doanh thu và chi phí đều tăng nhưng lợi nhuận lại giảm Nguyên nhân làm cho tổng lợi nhuận năm 2012 giảm là do tốc độ tăng của giá vốn (4,73%) nhanh hơn tốc
độ tăng của doanh thu (3,55%) và mặt khác nó cũng chịu ảnh hưởng của chi phí từ khoản chi phí khác ở năm 2011 giảm nhưng sang 2012 chi phí này đã tăng mạnh so với năm 2011 Tuy lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2011 -
2012 đều có sự tăng giảm không ổn định qua các năm nhưng nhìn chung công
ty hoạt động không có hiệu quả ở năm 2012, mà yếu tố quyết định công ty hoạt động có hiệu quả hay không là phần lớn dựa vào các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu khác để hiểu rỏ hơn ta sẽ đi sâu vào phân tích ở phần sau
Trang 39Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 - 2012
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Phòng kế toán công ty, 2010 -2012
2011/2010 Tỷ lệ (%) 2012/2011 Tỷ lệ (%) Tổng
Trang 40Trước hết ta tìm hiểu về tình hình doanh thu bán hàng đây là nguồn thu chủ yếu của công ty Ta thấy tình hình doanh thu này đều tăng qua các năm, nguyên nhân là do giá bán và doanh số bán cũng tăng Giá bán tăng là do chi phí đầu vào của các sản phẩm hầu hết đều tăng Về sản lượng bán ra tăng là do mỗi năm công ty đều có chính sách bán hàng như khuyến mãi, thực hiện chính sách bán hàng kèm theo quà tặng,… Dù là doanh thu vẫn tăng nhưng năm
2012 tốc độ tăng của doanh thu rất chậm so với 2011, nguyên nhân là do trên thị trường có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh nên việc tiêu thụ cũng có phần khó khăn hơn Bên cạnh nguồn thu từ bán hàng thì công ty còn có các nguồn thu khác như thu từ hoạt động tài chính, thu nhập khác, tuy nguồn thu này không lớn nhưng nó cũng có sự biến động qua các năm cụ thể như các khoản doanh thu này tăng ở năm 2011, nhưng giảm ở năm 2012 nên cũng góp phần làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty
Về chi phí thì cũng có xu hướng tăng qua các năm, nguyên nhân là do chi phí giá vốn vì sản lượng bán ra tăng và một phần cũng do chi phí đầu vào của sản phẩm tăng nên đã đẩy chi phí giá vốn tăng lên, bên cạnh đó do việc tiêu thụ sản phẩm có phần khó khăn vì sự cạnh tranh của thị trường nên công ty đã đưa ra nhiều chính sách bán hàng như chi phí quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, nên đã làm cho chi phí tăng
Công ty hoạt động có hiệu quả ở năm 2010 và 2011 vì trong giai đoạn này công ty hoạt động có lãi và lợi nhuận cũng tăng nhiều ở năm 2011, đến năm 2012 thì lợi nhuận của công ty đã bị âm vì các khoản chi phí ở năm này đều tăng cao nên làm cho lợi nhuận âm
Tuy tổng doanh thu đều tăng qua các năm nhưng lợi nhuận chỉ tăng ở năm 2011 nhưng sang năm 2012 lại giảm Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu ở năm 2012 thấp hơn tốc độ tăng của chi phí nên đã làm lợi nhuận của công ty hướng giảm
3.4.2 Tình hình hoạt động của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2013
Theo bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động của công ty không tốt vì lợi nhuận của 6 tháng đầu năm 2012 và 1013 đều âm Tuy lợi nhuận đều âm hoạt động không có hiệu quả nhưng ở 6 tháng đầu năm 2013 công ty đã có sự điều chỉnh trong quản lý và có chính sách quản lý các khoản chi phí tốt hơn, mặc
dù lợi nhuận vẫn âm nhưng nó đã tăng so với 6 tháng đầu năm 2012 vì tốc độ giảm của doanh thu (8,14%) chậm hơn tốc độ giảm của chi phí (12,02%) nên