Cũng như mọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm.Song sản phẩm và quá trình tạ
Trang 1Trần Thị Bích Việt 1
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 7
1.1.2 Bản chất, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.1.4 Sự cần thiết và nhệm vụ của hạch toán CPSX và tinh giá thành sản phẩm 9
1.2 Nội dung tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10
1.2.1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất 10
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 10
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 12
1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí 13
1.2.1.4 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất 13
1.2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.2.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
1.2.1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 18
1.2.1.4.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 23
1.2.2 Kế toán đánh giá sản phẩm làm dở 26
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 27
1.2.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 27
1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành 28
1.2.3.3 Kỳ tính giá thành 28
1.2.3.4 Các phương pháp tính giá thành trong sản xuất xây lắp 28
1.2.3.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) 29
1.2.3.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng theo định mức 29
1.2.3.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng theo đơn đặt hàng (theo công việc) 30
1.2.3.4.4.Phương pháp tổng cộng chi phí 30
1.2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 31
1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 31
1.2.5 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy 34
1.2.5.1 Đặc điểm, nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34
1.2.5.2.Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy 37
1.2.5.2.1 Tổ chức xây dựng hệ thống danh mục đối tượng quản lý 37
1.2.5.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong điều kiện áp dụng kế toán máy 38
1.2.5.2.3 Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý 39
1.2.5.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy 40
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN LẠC 41
2.1 Đặc điểm chung về công ty cổ phần đầu tư An Lạc 41
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 41
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 42
2.1.2.1 Nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp 42
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 45
2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 45
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 46
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ Phần đầu tư An Lạc 46
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 47
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư An Lạc 47
b Cơ cấu và chức năng của từng nhân viên trong phòng kế toán: 48
c Hình thức kế toán công ty 49
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 51
2.1.4.2.1 Các chính sách, phương pháp kế toán của công ty 51
2.1.4.2.2 Tổ chức kế toán máy 51
a Giới thiệu phần mềm kế toán công ty sử dụng 51
b In báo cáo sổ sách cuối năm 59
c Công tác tổ chức mã hóa của công ty 59
2.2 Tình hình thực tế và tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty CP đầu tư An Lạc 61
2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư An Lạc 61
2.2.1.1 Thực trạng phân loại chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư An Lạc 61
2.2.1.2 Thực trạng đối tượng kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư An Lạc 62
2.2.1.3 Thực trạng phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư An Lạc 62 2.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty 63
2.2.1.4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 63
2.2.1.4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp : 68
2.2.1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 77
2.2.1.4.4 Kế toán Chi phí sản xuất chung 83
2.2.2 Tính giá trị sản phẩm dở dang: 98
2.2.3 Thực trạng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành giản phẩm 98
2.2.3.1 Thực trạng phân loại giá thành sản phẩm của công ty 98
2.2.3.2 Thực trạng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 99
2.2.3.3 Thực trạng phương pháp tính giá thành tại công ty/ 99
2.2.3.4 Thực trạng kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm 100
CHUƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ AN LẠC 104
3.1 Đánh giá công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư An Lạc 104
3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư An Lạc 104
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân` 106
3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm ở Công ty CP đầu tư An Lạc 107
3.2.1 Những nguyên tắc yêu cầu hoàn thiện kế toán 107
3.2.1.1 Nguyên tắc hoàn thiện 108
3.2.1.2.Yêu cầu nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 3.2.1.2.1 Hạch toán ban đầu 109
Trang 3Trần Thị Bích Việt 3
3.2.1.2.3 Về giá thành 110
3.2.1.2.4.Về sổ kế toán 110
3.2.1.2.5 Về báo cáo kế toán 110
3.2.2 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện 110
KẾT LUẬN 115
Trang 4Phụ lục
Biểu 1 Giao diện phần mềm kế toán máy Vacom
Biểu 2 Giao diện: Hình thức nhât ký chung công ty áp dụng
Biểu 3 Giao diện: Hạch toán nghiệp vụ chi tiền mặt
Biểu 4 Giao diện: Hạch toán nghiệp vụ thanh toán tiền tạm ứng
Biểu 5 Giao diện : Bút toán kết chuyển
Biểu 6 Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 7 Bảng kê chi phí vật tư
Biểu 17 Bảng thanh toán tiền lương và BHXH
Biểu 18 Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN, KPQĐ
Biểu 19 Chứng từ phân bổ giá trị khấu hao TSCĐ Tiền VNĐ
Biểu 20 Bảng tổng hợp TSCĐ
Biểu 21 Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài
Biểu 22 Bảng kê chi phí bằng tiền khác
Trang 5Trần Thị Bích Việt 5
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền Kinh
tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích lũy rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong xu hướng phát triển chung, đặt biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển nhanh ở nước ta hiện nay Điều đó có nghĩa là vốn đầu
tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thóat trong điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản trải qua nhiều khâu (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…), địa bàn hoạt động luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài
Chính vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công tác kế toán trọng tâm, không thể thiếu đối với các công trình xây dựng, lắp đặt nói riêng và xã hội nói chung Với Nhà nước, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và thu thuế Với các doanh nghiệp muốn phát triển kinh tế bền vững, ổn định phải tuân theo đúng nguyên tắc thị trường Do đó đầu tiên là doanh nghhiệp phải xử lý giá một cách linh hoạt, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh để tìm cách giảm chi phí tới mức thấp nhất, nâng cao lợi nhuận Muốn vậy chỉ có kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ các yếu tố giá trị đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới cung cấp các thông tin kinh tế chính xác cho quản lý doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty CP đầu tư An Lạc, em đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình nhà thấp tầng tại Công ty cổ phần đầu tư An Lạc” Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây dựng vào nghiên cứu thực tế tại Công ty Trên cơ sở đó, phân tích những tồn tại nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Trần Thị Ngọc Hân và các cô chú, anh chị phòng Tài chính - Kế toán Công ty CP đầu tư An Lạc đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn, chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo
Trang 6Bố cục đề tài, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình nhà ở tại công ty cổ phần đầu tư An Lạc
Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư An Lạc
Trang 7Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ
sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Cũng như mọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm.Song sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng ngành xây dựng có những đặc thù riêng chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành, đặc biệt là trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cụ thể đó là:
- Sản phẩm xây dựng là công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài nên việc tổ chức quản lý
và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công riêng
- Sản phẩm xây dựng tại nơi cố định sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật liệu, lao động, xe, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình
- Quá trình từ khi khởi công đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật thi công của từng công trình.Qúa tình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau mà việc thực hiện chủ yếu ở ngoài trời do vậy chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, khách quan, từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản, vật tư máy móc thiết
bị dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mục công trình
Trang 8Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý ngành nói trên chi phối đến công tác kế toán trong các doanh nghiệp đầu tư
và xây dựng, dẫn đến những khác biệt nhất định.Cụ thể:
- Kế toán chi phí nhất định phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình cụ thể nhằm thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí Qua đó xem xét nguyên nhân vượt kế hoạch, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là toàn bộ công trình, hạng mục công trình, các đơn vị của hạng mục
1.1.2 Bản chất, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt nhưng có quan
hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Chúng đều giới hạn để tập hợp chi phí nhằm phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra công tác giá thành
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chi phí sản xuất và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm hoàn thành Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của những yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc nhất định đã hoàn thành Hơn nữa chi phí biểu hiện
về mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện về mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình vì vậy chúng giống nhau về mặt chất
Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định và chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc nhất định và chứa đựng cả một phần chi phí kỳ trước( chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ )
Vì vậy chi phí và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng Điều này thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 9Trần Thị Bích Việt 9
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD
Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với sản xuất
và hoàn thành một khối lượng công việc xây dựng nhất định được nghiệm thu, bàn giao, thanh toán Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi phí trong khối lượng dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ kỳ sau Nhưng chi phí sản xuất lại bao gồm những chi phí sản xuất từ trước chuyển sang, những chi phí trích trước vào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh
và chi phí của kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này
1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.4 Sự cần thiết và nhệm vụ của hạch toán CPSX và tinh giá thành sản phẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn được nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm.Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản trị nắm được chi phí và giá thành trực tiếp của từng hoạt động ,từng công trình, hạng mục công trình cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có các quyết định quản lý hợp lý Để đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành của doanh nghiệp , kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thích hợp
Tổng
=
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Trang 10- Tổ chức hạch toán và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời, chính xác những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chí phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành
đã xác định
1.2 Nội dung tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và đáp ứng được các yêu cầu của quản trị doanh nghiệp, có thể phân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức khác nhau
Việc phân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức này sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán kinh tế trong các đơn vị đầu tư xây dựng Thông thường chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng được phân loại theo các phương thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu
Toàn bộ các chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí công cụ, dụng cụ
- Chi phí nhân công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 11Trần Thị Bích Việt 11
- Chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia ra thành các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí đều chung mục đích công dụng không phân biệt nội dung kinh tế như thế nào Có 4 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liêụ cho công tác tính giá thành sản phẩm ,lập giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất chia thành 3 loại:
Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Chi phí hỗn hợp : Là các chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và biến phí
Phân loại chi phí theo cách này giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất và xác định các biện pháp thích hợp để hạ chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
Trang 121.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xác định phạm vi giới hạn các khoản chi phí phát sinh như phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tinh giá thành sản phẩm
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hợp lý, phù hợp với từng doanh nghiệp, nhà quản lý và phải căn cứ vào các cơ sở sau:
- Tính chất sản xuất và quy trình sản xuất
- Loại hình sản xuất
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp
Hoạt động xây dựng là hoạt động phát sinh nhiều chi phí, quá trình sản xuất phức tạp; sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn và có thời gian thi công dài Mỗi hạng mục công trình có cấu tạo vật chất khác nhau, có thiết kế riêng và có giá dự toán riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể được chi tiết theo từng hạng mục công trình Ngoài ra tuỳ theo từng công việc cụ thể người ta có thể tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng hay giai đoạn công việc hoàn thành
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Xác định đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành kịp thời chính xác Đối tượng kế toán chi phí sản xuất:
Kế toán chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình: hàng tháng chi phí
sản xuất phát sinh liên quan đến hạng mục công trình hay nhóm công trình nào thì tập hợp cho hạng mục hay công trình đó
Kế toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Chi phí sản xuất phát sinh hàng tháng sẽ
được tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
Trang 13Trần Thị Bích Việt 13
Kế toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công ( công trường, đội thi công) các chi phí
phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong từng đơn vị đó lại được tập hợp theo mỗi đối tượng chịu chi phí như hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, cuối tháng tổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị thi công được so sánh với dự toán cấp phát để xác định hạch toán kinh tế nội bộ Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính giá thành riêng cho từng hạng mục công trình, công trình đó bằng phương pháp trực tiếp tổng cộng chi phí
1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, theo khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có
quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Công tác kế toán trong phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức hạch toán được chi tiết các khoản chi phí phát sinh cho chứng từ ban đầu như phiếu xuất nguyên vật liệu, bảng chấm công, Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp được áp dụng khi một loại chi phí
có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí nên không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợp này người ta phải chọn ra 1 tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan và tiến hành phân bổ theo công thức sau: Chi phí phân bổ cho = Hệ số phân bổ X Tiêu thức phân bổ
Đối tượng chịu phí i của đối tượng i
Hệ số phân bổ =
1.2.1.4 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tổng chi phí cần phân bổ Tổng các tiêu thức cần phân bổ của đối tượng i
Trang 14Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong quá trình thi công xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác cho từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí nguyên vật liệu có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào tổ chức tập hợp trực tiếp chi công trình, hạng mục công trình đó theo giá thực tế.Đối với vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí( nhiều công trình, hạng mục công trình) phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi phí, khối lượng xây lắp hoàn thành
*> Tài khoản sủ dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
*> Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng , kế toán ghi :
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152, 153 - Nguyên vật liệu Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào sử dụng cho hoạt động xây dựng, đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi :
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112- Giá thanh toán Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây dựng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán ghi :
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 111,112,331 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động xây dựng cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152, 153 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 15Trần Thị Bích Việt 15
Trường hợp tạm ứng tiền mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào hoạt động xây dựng đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 141 – Chi tạm ứng Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây dựng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán ghi :
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 141 – Chi tạm ứng
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, kế toán ghi :
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể phản ánh qua sơ đồ:
Trang 16Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp xây dựng là những khoản thù lao phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia quá trình xây dựng (bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo loại công việc) như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
*>Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 -
“Chi phí nhân công trực tiếp”
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào bảng thanh toán lương, phiếu báo làm thêm giờ…
Trang 17Trần Thị Bích Việt 17
*>Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương (kể cả khoản phải trả về tiền công nhân công thuê ngoài), kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334, 111, 112 - Lương công nhân sản xuất Trong kỳ, theo kế hoạch, trích trước vào chi phí các khoản lương phép, ngừng sản xuất theo kế hoạch
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả Trường hợp tạm ứng tiền lương nhân công trực tiếp thông qua bảng lương và chứng từ liên quan
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 – Chi tạm ứng Cuối kỳ, kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nội dung hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:
1.2.1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, do đặc điểm và yêu cầu của công việc nên một trong những công việc đó phần lớn được thực hiện bằng máy Máy móc trong công tác của các doanh nghiệp này là những máy móc, thiết bị được sử dụng trực tiếp cho công tác thi công như máy khoan, máy cắt, máy địa chấn, máy trộn Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí trực tiếp có liên quan đến việc sử dụng xe và máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, ; chi phí vật liệu; chi phí cụng cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm
xe, máy ); chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại
tu, trung tu ); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lỏn, bệ, đường ray chạy máy )
- Chi phí sử dụng máy trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ cũng không bao gồm các chi phí về lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy, chi phí trong thời gian máy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt, chạy thử lần đầu, chi phí sử dụng
CP vượt mức bình thường
Trang 19Trần Thị Bích Việt 19
máy cho các mục đích khác Ngoài ra, trong khoản mục chi phí sử dụng máy cũng không bao gồm các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
Như vậy, để có thể hạch toán chính xác chi phí sử dụng máy cho các đối tượng trước hết phải tổ chức hạch toán tốt công việc hàng ngày của máy: Theo dõi về loại máy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca làm việc thực tế
*>Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 -
"Chi phí sử dụng máy thi công"
Tài khoản này chỉ dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp thi công theo phương thức hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy) Trường hợp doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng máy, thì các chi phí phát sinh không được hạch toán vào tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy” mà được hạch toán trực tiếp vào các tài khoản chi phí sản xuất 621, 622, 627
Tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công" có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231 - Chi phí nhân công
- TK 6232 - Chi phí vật liệu
- TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
*>Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy: a>Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có
tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì việc hạch toán được tiến hành như sau:
Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công, ghi:
Trang 20Nợ TK 621, 622, 627 - Chi phí sản xuất
Có các TK liên quan Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên TK 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Nợ TK154 (Chi tiết chi phí máy thi công)
Có TK 621, 622, 627 - Chi phí sản xuất Căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng (công trình, giai đoạn công việc ), tuỳ theo phương thức tổ chức hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị sản xuất, ghi:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí sử dụng máy
Có TK 154 (Chi tiết chi phí máy thi công) + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí sử dụng máy
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 511, 512 - Doanh thu
b>Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công
riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ chi phí sử dụng máy sẽ hạch toán như sau:
Căn cứ vào số tiền lương (lương chính, lương phụ không bao gồm các khoản: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền công phải trả cho công nhân điểu khiển máy, phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 623 (6231) - Chi phí lương công nhân sử dụng máy
Có TK 334,111,141 - Tiền lương công nhân sử dụng máy
Trang 21Trần Thị Bích Việt 21
Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí NVL sử dụng cho máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331, 152, 153, 141
Căn cứ tính khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6234) - Chi phí khấu hao xe máy thi công
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, ), ghi:
Nợ TK 623 (6237) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331 Chi phí bằng tiền phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112
c>Trường hợp thuê máy thi công:
Khi trả tiền thuê xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 627 (6277) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 111, 112, 331, 141 Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi phí sử dụng máy, ghi:
Nợ TK 154 (khoản mục chi phí máy thi công)
Có TK 627 (6277) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 22Tuy nhiên, do có đặc điểm hoạt động khác với các doanh nghiệp xây lắp nên các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ thường không tổ chức ra đội máy thi công riêng mà máy thường được sử dụng chung trong từng đơn vị sản xuất để thực hiện các khối lượng công việc cần sử dụng máy Khoản mục chi phí này trong các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thường được hạch toán như sau:
Căn cứ vào số tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điểu khiển máy, phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334, 111 - Lương phải trả công nhân sử dụng máy Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe, máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 152, 153,
Khấu hao, bảo dưỡng xe, máy thi công sử dụng ở đội, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214, 111, 112 - Chi phí khấu hao, bảo dưỡng máy Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chung của đội , ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627 - Chi phí sử dụng máy thi công Sau khi tính giá thành ca máy và phân bổ cho các đối tượng sử dụng ca máy
Nợ TK 154 - (công việc A, B khoản mục chi phi sử dụng máy)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 23Trần Thị Bích Việt 23
Sơ đồ 1-3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TH đội hạch toán riêng)
1.2.1.4.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, đơn vị thi công bao gồm: Lương nhân viên quản lý đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, các khoản trích bảo hiểm xã hội (16%), bảo hiểm y tế (3%), kinh phí công đoàn (2%),bảo hiểm thất nghiệp( 1%) theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi phí cụng cụ đồ dùng ở đội thi công, chi phí bằng tiền khác phát sinh ở tổ đội thi công
Từng nội dung chi phí sản xuất chung ở trên được tập hợp và theo dõi theo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành Trường hợp không thể hạch toán trực tiếp được thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ các chi phí này theo phương pháp thích hợp Thông thường, đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ thì chi phí này được phân
bổ theo tỷ lệ với giá trị sản lượng thực hiện của từng đối tượng hạch toán
*>Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung”, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
CP cuối kỳ
Trang 24- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
*>Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (TK 6271) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334, 141 - Phải trả nhân viên
Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152, 141 - Nguyên vật liệu Khi xuất công cụ, dụng cụ cho quản lý đội sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 - Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần
Có TK 142, 242 - Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất dùng cho hoạt động khảo sát thiết kế, ghi:
Nợ TK 627 (6274 ) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định Chi phí về các dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, và các chi phí bằng tiền khác thuộc bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6277, 6278) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 141, - Số thực chi
Trang 25Trần Thị Bích Việt 25
Khi tính trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ qui định trên tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh dịch vụ, công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội, kế toán ghi :
Nợ TK 627(6271): - Chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 338: -Các khoản phải trả khác Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 - Các khoản giảm trừ
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng hạch toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung được phản ánh qua sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1-4: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
1.2.2 Kế toán đánh giá sản phẩm làm dở
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là khối lượng sản phẩm công việc xây dựng còn đang trong quá trình xây dựng chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc đã hoàn thành nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để bàn giao sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang phải là việc xác định phần chi phí sản phẩm dở dang
mà chi phí dở dang phải gánh chịu
Do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng khác với các doanh nghiệp sản xuất, cho nên việc đánh giá sản phẩm dở dang được thể hiện trong các trường hợp sau:
Nếu sản phẩm xây dựng được bàn giao, được thanh toán khi toàn bộ công trình xây dựng đã hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh từ khi khởi công cho đến khi đánh giá sản phẩm đó
Nếu sản phẩm xây dựng được bàn giao, thanh toán theo tiến bộ thi công
NVL,CCDC xuất dùng quản lý đội SX
TK334,338
Lương, các khoản trích Theo lương của CNV
Trang 27Trần Thị Bích Việt 27
của công trình hoặc tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý của công trình thì giá trị sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây dựng chưa đạt tới điểm dừng hợp lý đã quy định và được tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá tri dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.2.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào số liệu và thời điểm tính toán thì giá thành được chia thành 3 loại:
Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản
phẩm xây dựng Giá thành dự toán được lập trước khi tiến hành xây lắp trên cơ sở các định mức thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành
Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xây dựng trước khi tiến hành thi công công
trình trên cơ sở giá thành dự toán, điều kiện, khả năng, năng lực thi công của doanh nghiệp và mức phấn đấu hạ giá thành Với Doanh nghiệp không có giá dự toán thì giá thành kế hoạch được xác định trên cơ sở giá thành thực tế năm trước và các định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp
Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ sau
khi hoàn thành công tác xây dựng bao gồm các phí tổn theo định mức, vượt định mức, khi định mức ( thiệt hại về ngừng sản xuất, thiệt hại phá đi làm lại, các lãng phí về vật tư, lao động trong quá trình thi công)
Trang 28Vì doanh nghiệp xây dựng có thời gian thi công dài nên để theo dõi chặt chẽ những chi phí phát sinh doanh nghiệp xây dựng có sự phân chia giá thành thực tế thành:
+>Giá thành thực tế công tác xây dựng : Phản ánh giá thành của một khối lượng
công tác xây dựng đạt đến một điểm dừng kỹ thuật nhất định Nó cho phép xác định kiểm
kê kịp thời chi phí phát sinh để điều chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm
+>Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành là toàn bộ chi phí
chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình từ khi chuẩn bị đến khi đưa vào sử dụng
1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm Trong ngành xây dựng do đặc điểm sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều phải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng thường là các công trình, hạng mục công trình hay các khối lượng công việc có thiết
kế và dự toán riêng đã hoàn thành
1.2.3.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán về giá thành, cần phải tính giá thành của sản phẩm xây lắp cho từng đối tượng tính giá thành Do đặc thù của doanh nghiệp xây lắp, đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất mà kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành để xác định cho phù hợp
Thông thường kỳ tính giá thành được xác định là quý , hoặc tháng, hay khi công trình hay hạng mục công trình hoàn thành
1.2.3.4 Các phương pháp tính giá thành trong sản xuất xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được của kế toán tính giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp xây dựng thường sử dụng các phương pháp sau:
Trang 29Trần Thị Bích Việt 29
1.2.3.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này thì giá thành của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao
Giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm xây dựng
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ ( Nếu sản phẩm dở dang cuối kỳ không có hoặc quá ít và ổn định thì không cần tính đến giá trị sản phẩm dở dang)
Trong trường hợp nếu đối tượng tập hợp chi phí của sản phẩm xây dựng là toàn bộ công trình, nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế riêng và có chi phí dự toán riêng thì tổng chi phí thực tế phát sinh sẽ được phân
bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo chi phí dự toán của từng hạng mục công trình
Hệ số phân bổ =
Tổng CP thực tế phát sinh của công trình Tổng giá trị dự toán của công trình
1.2.3.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng theo định mức
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm xây dựng được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí được duyệt, những thay đổi về định mức và những thay đổi do thoát ly định mức đã được kế toán phản ánh
±
Chênh lệch
do thay đổi định mức
±
Chênh lệch
do thoát
ly định mức
Trang 301.2.3.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng theo đơn đặt hàng (theo công việc)
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng đó
Tuy nhiên có thể tính giá thành thực tế từng hạng mục công trình hay khối lượng công việc để phục vụ cho công tác quản lý như sau:
Ztt = di X H Trong đó: Ztt: Giá thành thực tế
Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:
Trang 31Trần Thị Bích Việt 31
1.2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng( công trình , hạng mục công trìng) và chi tiết theo từng khoản mục vào bên Nợ TK 154 Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ:1-7 Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hình thức sổ sách kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở của chứng từ gốc
Tùy theo loại hình, quy mô và điều kiện kế toán, mỗi doanh nghiệp xây lắp có thể
áp dụng một hình thức kế toán phù hợp, trên thực tế có 4 hình thức kế toán sau:
Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Trang 32Số lượng và loại sổ: nhật ký sổ cái, sổ,thé chi tiết cho một số đối tượng cần thiết
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh doanh, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài khoản,
số người làm kế toán ít
Nhược điểm:Không áp dụng được cho những đơn vị kế toán vừa và lớn, số nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài khoản, kết cấu sổ không thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập báo cáo bị chậm trễ
Sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hình thức nhật ký sổ cái là: sổ kế toán chi tiết TK 621, sổ kế toán chi tiết TK 622, sổ kế toán chi tiết TK 623, sổ kế toán chi tiết TK 627, sổ kế toán chi tiết TK 154, nhật ký- sổ cái
Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
Đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với 2 hình thức Nhật ký chung và Nhật ký- Sổ cái trong lĩnh vực thiết kế hệ thống sổ đạt được mục tiêu hợp lý hóa cao nhất trong hạch toán kế toán trong các mặt
Sổ chứng từ ghi sổ( sổ nhật ký tài khoản), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ( sổ nhật ký tổng quát), sổ cái tài khoản, sổ chi tiết cho 1 đối tượng
Ưu điểm: dễ làm, dể kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân đều trong tháng, dễ phân công chia nhỏ Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 33sổ, bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, sổ cái TK liên quan
Hình thức Nhật ký- Chứng từ
Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất, nó kế thừa các ưu điểm của các hình thức trên, đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hóa và phân công chuyên môn hóa kế toán
Các loại sổ dùng: sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, sổ cái, các sổ chi tiết
Ưu điểm: tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chép hằng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho việc chuyên môn hóa cán
bộ kế toán
Nhược điểm: mẫu sổ kế toán phức tạp do đó không phù hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế hay những đơn vị mà trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán còn yếu
Sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hình thức nhật ký sổ cái là: sổ kế toán chi tiết TK 621, sổ kế toán chi tiết TK 622, sổ kế toán chi tiết TK 623, sổ kế toán chi tiết TK 627, sổ kế toán chi tiết TK 154, nhật ký chứng
từ, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái TK liên quan
Hình thức Nhật ký chung
- Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc biệt
là thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán.Số lượng loại sổ gồm: sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết
- Ưu điểm : thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy
Trang 34- Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái
Sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hình thức nhật ký chung là: Sổ cái TK 621, sổ chi tiết TK 621; Sổ cái TK 622, sổ chi tiết
TK 622; Sổ cái TK 623, sổ chi tiết TK 623; Sổ cái TK 627, sổ chi tiết TK 627; Sổ cái TK
154, sổ chi tiết TK 154, bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
1.2.5 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy
1.2.5.1 Đặc điểm, nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và yêu cầu của nền kinh tế thị trường đòi phải phải cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng , kịp thời, nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng tin học vào trong kế toán
Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo
(2)
(3)
(7b)
(8b)) (5)
(7a)
Trang 35Trần Thị Bích Việt 35
tài chính, báo cáo kế toán quản trị.Ví dụ phần mềm kế toán máy Misa.net, Fast, Vacom, Lemon, phần mềm HTKK 3.1.2, phần mềm dự toán G8…
Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công:
- Tính chính xác vì Khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi bản chất,
nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về
kế toán
- Tính hiệu quả vì phần mềm kế toán tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số
liệu kế toán
- Tính chuyên nghiệp vì phần mềm kế toán có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi,
bổ sung phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính
mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có
- Tính cộng tác vì phần mềm kế toán đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu
* Nguyên tắc cơ bản thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính
Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích, quy mô, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
- Trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ kế toán và cán bộ quản lý của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính đồng bộ và tự động hoá cao: việc tính toán, hệ thống hoá và cung cấp thông tin phải được thực hiện tự động và đồng bộ trên máy vi tính theo phần mềm đã cài sẵn
- Đảm bảo độ tin cậy, an toàn trong công tác kế toán
- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
* Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy
Trang 36Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doang nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng không nhầm lẫn trong quá trình xử lý thông tin tự động
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản phù hợp, xây dựng danh mục tài khoản kế toán, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Danh mục tài khoản kế toán được sử dụng cơ sở để mã hoá, cài đặt của chương trình phần mềm kế toán
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định
+ Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm trong một kỳ sản xuất một cách đầy đủ
* Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện sử dụng kế toán máy
+ Việc tập hợp chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí
Khi nhập dữ liệu về các loại chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao… nếu những chi phí nào có thể tập hợp trực tiếp thì bắt buộc phải chỉ ra đối tượng chi phí Còn các khoản chi phí không tập hợp trực tiếp và liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí
+ Căn cứ kết quả kiểm kê, đánh giá sẩn phẩm sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và nhập dữ liêu sản phẩm dở dang cuối kỳ vào máy
Trang 37Trần Thị Bích Việt 37
+ Lập các thao tác, các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn
+ Căn cứ vào yêu cầu sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báo cáo cần thiết
* Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp
dụng kế toán máy:
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện máy vi tính không chỉ cho phép cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần thiết một cách kịp thời, nhanh chóng với độ chính xác cao mà còn giảm bớt khối lượng công việc kế toán, thuận tiện cho việc kiết xuất thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.5.2.Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy
1.2.5.2.1 Tổ chức xây dựng hệ thống danh mục đối tượng quản lý
Hệ thống danh mục các đối tượng quản lý là hệ thống tệp dữ liệu danh mục các đối tượng quản lý cụ thể liên quan đến các nghiệp vụ, giao dịch mà kế toán phải theo dõi, ghi nhận và phản ánh trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Ví dụ: danh mục tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục vật tư,… Danh mục các đối tượng quản
lý được xây dựng nhằm giúp cho việc tổ chức quản lý một cách khoa học và phân biệt các đối tượng quản lý
Các báo cáo về
kế toán
Trang 38Danh mục các đối tượng quản lý trong doanh nghiệp bao gồm:
- Danh mục tài khoản
Cụ thể: Về danh mục đối tượng chi phí:
Danh muc đối tượng chi phí chứa các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà đơn vị kế toán đã xác định phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí trong kế toán có thể xác định theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân xưởng, tổ, đội,…); có thể là đối tượng gánh chịu chi phí ( nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng,…)
Trong kế toán máy, tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh được quản lý ở danh mục bộ phận Để tập hợp chi phí và tính giá thành trong kế toán máy thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phải đồng nhất
Mỗi một đối tượng tập hợp chi phí được đặc tả thông qua mã đối tượng, tên đối tượng
và đơn vị tính, loại chi phí, tài khoản kết chuyển Về mặt dữ liệu, danh mục đối tượng chi phí có liên hệ trực tiếp với danh mục vật liệu sản phẩm hàng hóa trong nhóm thành phẩm của doanh nghiệp
1.2.5.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong điều kiện áp dụng kế toán máy
Trong điều kiện áp dụng kế toán máy thì doanh nghiệp cần thực hiện :
- Xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ trên máy, các chứng từ phải được phân loại và mã hóa theo từng nội dung công tác kế toán có liên quan Việc mã hóa
Trang 391.2.5.2.3 Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý
Mã hóa các đối tượng quản lý là việc sử dụng ký hiệu ngắn gọn để mô tả thông tin, tăng tốc độ nhập liệu và xử lý thông tin; giúp cho việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng, chính xác; đồng thời nâng cao tốc độ xử lý, giảm bớt khối lượng công việc
Tổ chức mã hóa hệ thống tài khoản kế toán:
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng và mã hóa ngay từ khi chương trình phần mềm được sử dụng và đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng ở các bộ phận liên quan khác
Thông thường, khi xây dựng danh mục nhóm tài khoản tập hợp chi phí sản xuất ( bao gồm TK 154 và các tài khoản đầu 6) thưởng mở thêm các tài khoản chi tiết nhằm thuận tiện theo dõi việc tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân xưởng, tổ, đội,
…) hoặc theo đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng, …) theo trình tự
ưu tiên như sau:
Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất Địa điểm phát sinh chi phí Đối tượng chịu chi phí
Ví dụ: Nhóm tài khoản tập hợp chi phí có thể được mã hóa như sau:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 1541 : Chi phí sản xuất kinh doanh ở phân xưởng A
TK 15411: Chi phí nhiên liệu sản xuất tại phân xưởng A
TK 15412: Chi phí vật liệu phụ khác phục vụ sản xuất tại phân xưởng A
…
Trang 40TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 62711: Tiền lương nhân viên phân xưởng
TK 62712: Các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của nhân viên phân xưởng
- Thao tác đúng trình tự trên phần mềm kế toán
- Căn cứ yêu của nhà quản lý doanh nghiệp để xác định những loại sổ sách, báo cáo
kế toán phù hợp
Những vấn đề trình bày trên đây chỉ là những vấn đề lý luận chung Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể, ngành nghề kinh doanh của mình để lựa chọn các hình thức, phương pháp kế toán thích hợp để kế toán có thể phát huy được vai trò của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh