1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư an phong – trung tâm thương mại maximark

62 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark
Tác giả Đặng Thị Diễm Hằng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hoàng Long
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 851,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những nguy cơ như vậy, doanh nghiệp bán lẻ nội địa trong đó có Công ty cổ phần đầu tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark phải chiếm được niềm tin của người tiêu dùng, và

Trang 1

PH ẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong điều kiện nên kinh tế Việt Nam hoàn toàn hội nhập vào nền kinh tế thế

giới đã đem lại nhiều cơ hội để các doanh nghiệp phát triển, nhưng cũng đặt doanh nghiệp vào cuộc chiến khốc liệt với các đối thủ cạnh tranh đến từ toàn cầu Đặc biệt, đối với ngành bán lẻ trong nước đang đối mặt với sự cạnh tranh từ những nhà bán lẻ

tầm cỡ thế giới Những nhà bán lẻ này có nguồn lực tài chính mạnh và kinh nghiệm nhiều năm trong ngành bán lẻ Đứng trước những nguy cơ như vậy, doanh nghiệp bán

lẻ nội địa trong đó có Công ty cổ phần đầu tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark phải chiếm được niềm tin của người tiêu dùng, và điều đó chỉ có thể thực thiện được sau khi hoàn thiện hoạt động xúc tiến và để nó phát huy hết hiệu quả Chính từ lý do yêu cầu thực tiễn đó nên tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện

ho ạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark”

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài với mục đích phân tích cách tổ chức cũng như hiệu quả của các hoạt động xúc tiến tại doanh nghiệp, đồng thời đề xuất một số giải pháp có thể áp dụng nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến trong tương lai của doanh nghiệp

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần đầu

tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark 3/2 trong thời gian từ ngày 17/09/2012 đến 09/12/2012

 Ph ạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung phân tích vào các hoạt động

xúc tiến của công ty trong năm 2010 – 2011

Trang 2

IV V ẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động xúc tiến

 Nghiên cứu chung về Công ty cổ phần đầu tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark

 Nghiên cứu thực trạng của hoạt động xúc tiến tại Công ty cổ phần đầu

tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp phân tích so sánh tổng hợp để phân tích lý luận và thực tế hoạt động xúc tiến

V K ẾT CẤU BÀI KHÓA LUẬN

Đề tài được kết cấu như sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về xúc tiến

Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến tại Công ty cổ phần đầu tư An

Phong – Trung tâm thương mại Maximark

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại Công ty cổ phần

đầu tư An Phong – Trung tâm thương mại Maximark

Trang 3

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÚC TIẾN

Xúc tiến là một yếu tố quan trọng của Marketing mix Xúc tiến thành công có

thể đóng góp và thúc đẩy sức tiêu thụ, tạo sự khác biệt cho sản phẩm, thương hiệu Đối với sản phẩm mới, xúc tiến có thể thông tin về sản phẩm, chất lương, kiểu dáng, bao bì, … Đối với các sản phẩm hiện có, xúc tiến có thể làm tăng độ nhận biết, thay đổi nhận thức thương hiệu, nhắc nhở hay thuyết phục họ tin cậy, trung thành và yêu mến thương hiệu hơn Đối với công ty, xúc tiến có thể dùng để thể hiện, nâng cao hình ảnh công ty, quan điểm kinh doanh, hoạt động đóng góp thiết thực cho cộng đồng xã hội

Những lợi ích xúc tiến mang lại cho công ty là: thông tin sản phẩm và dịch vụ, xây dựng nhận thức về sản phẩm mới, quảng cáo và quảng bá sản phẩm hiện có, định

vị hoặc định vị lại hình ảnh bản sắc thương hiệu, hỗ trợ và thúc đẩy việc tiêu thụ sản

phẩm, xây dựng mối quan hệ khách hàng, duy trì lòng trung thành thương hiệu và đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững so với các đối thủ cạnh tranh khác

1.2 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

1.2.1 Qu ảng cáo

1.2.1.1 Khái ni ệm

Quảng có là bất kỳ hình thức giới thiệu hay cổ động nào mang tính phi cá nhân cho các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ mà người muốn thực hiện chi tiền để thực hiện (P.Kotler)

Quảng cáo là yếu tố quan trọng của marketing mix, những quyết định liên quan đến quảng cáo bị tác động chủ yếu bởi sự khác biệt văn hóa tại các nước Người tiêu dùng sẽ phản ứng với thông điệp truyền quảng cáo dựa trên văn hóa, phong cách, cảm xúc, hệ thống giá trị, thái độ và nhận thức của họ

Trang 4

ột quảng cáo hiệu quả phải đảm bảo truyền đạt được chất lượng sản phẩm và

dịch vụ theo nhu cầu, ước muốn, khao khát của người tiêu dùng Cách thức tiếp cận thuyết phục tạo sức hấp dẫn về mặt tình cảm, biểu tượng nhằm kích thích việc mua

sắm và nhằm chinh phục nhóm khách hàng tiềm năng

1.2.1.2 M ục đích và mục tiêu của quảng cáo

Mục đích của quảng cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ

về lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin

của người tiêu thụ về sản phẩm của công ty, tăng lòng ham muốn mua hàng của họ và

đi đến hành động mua hàng

Mục tiêu của quảng cáo phải tùy thuộc và những quyết định trước đó về thị trường mục tiêu, về định vị và marketing mix Những chiến lược về định vị và marketing mix xác định các công việc quảng cáo phải làm trong toàn bộ chương trình marketing

1.2.1.3 Xây dựng nội dung quảng cáo

Nội dung thông điệp quảng cáo được thực hiện theo nguyên tắc “AIDA”

Để đánh giá được hiệu quả quảng cáo thông thường sẽ được thực hiện dựa trên

cơ sở đánh giá chất lượng của quảng cáo (đánh giá dựa trên mục tiêu đã đề ra: thông tin về đặc điểm sản phẩm, sức hấp dẫn, tính chất đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, …) và

hiệu quả của quảng cáo (hiệu quả tin tức – thu hút sự chú ý khách hàng, sự ưu thích, thái độ khách hàng gia tăng doanh số bán hàng và phương tiện quảng cáo – tin tức tác động nhanh đến khách hàng và ít tốn kém)

Trang 5

ến mãi 1.2.2.1 Khái ni ệm

Khuyến mãi là những kích thích ngắn hạn khuyến khích người ta mua hay bán

một sản phẩm hoặc dịch vụ

Cổ động tiêu dùng (Consumer Promotion): được thiết kế để kích thích mua

sắm, bao gồm các hình thức phát miễn phí hàng mẫu, phiếu thương, giảm giá, hòan

tiền, quà tặng, …

Cổ động thương mại (Trade Promotion): được thiết kế để dành sự ủng hộ và nỗ

lực bán lại của nhà phân phối gồm trợ cấp mua hàng, hàng miễn phí, cuộc thi doanh

số, trưng bày, …

Cổ động nhân viên bán hàng (Sale Promoton): được thiết kế để động viên nỗ

lực của lực lượng bán hàng hiệu quả hơn, gồm tiền thưởng, thi đua và biểu dương doanh số

1.2.2.2 Mục tiêu của khuyến mãi

Mục tiêu của khuyến mãi cũng phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược marketing của công ty và đặc thù của hình thức khuyến mãi

Đối với cổ động tiêu dùng: nhằm kích mua sản phẩm, động viên sử dụng sản phẩm, chuyển dịch khách hàng từ nhan hiệu của đối thủ cạnh tranh , gia tăng nhận

thức nhãn hiệu, khuyến khích mua lặp lại và ngay cả kích thích hành vi mua sắm bốc đồng

Đối với cổ động thương mại: kích thích mua vào và bán ra của các trung gian phân phối, nỗ lực bán hàng của lực lượng bán hàng, chiếm lĩnh không gian trưng bày

sản phẩm, mở rộng mạng lưới khách hàng phân phối, ủng hộ sản phẩm mới

Tóm lại, dù có nhiều công cụ khuyến mãi khác nhau nhưng tất cả đều tập trung vào việc gây sự chú ý tiêu dùng, thuyết phục và kích thích tiêu thụ và thúc giục khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ

Để đánh giá kết quả của đợt khuyến mãi, người ta có thể so sánh doanh số trước, trong và sau khi thực hiện khuyến mãi Nếu thị phần của nhãn hiệu trở về mức

cũ như hồi chưa có chương trình khuyến mãi thì chương trình chỉ tạo sự thay đổi mức

Trang 6

1.2.3.1 Khái ni ệm

Bán hàng cá nhân là một hình thức cổ động trực tiếp giữa người bán hàng và các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm và dịch vụ

của công ty

1.2.3.2 Mục tiêu của bán hàng cá nhân

Thông thường các công ty xây dựng mục tiêu chủ yếu của đội ngũ bán hàng là theo khách hàng đến với sản phẩm, bên cạnh đó mục tiêu tạo nhu cầu và xây dựng hình ảnh công ty

Quá trình bán hàng cá nhân là một nghệ thuật hơn là khoa học, không những

phải có kiến thức và kỹ năng bán hàng đã được huấn luyện mà còn phài tùy thuộc vào thái độ, tính cách, kinh nghiệm bản thân của nhân viên

Quá trình bán hàng về cơ bản gồm các bước: thăm dò và đánh giá khách hàng

tiềm năng, tiếp xúc khách hàng, giới thiệu và chứng minh sản phẩm, xử lý các bất đồng, kết thúc bán hàng và theo dõi đánh giá sự hài lòng của khách hàng

1.2.3.3 Thi ết kế và cấu trúc đội ngũ bán hàng cá nhân

Quản trị bán hàng là việc phân tích, lập kế hoạch, thực thi và kiểm tra các hoạt động của lực lượng bán hàng Tùy theo đặc thù cùa ngành kinh doanh, quy mô sản

xuất, đặc điểm sản phẩm ….mà công ty có thể tổ chức cấu trúc lực lượng bán hàng như sau:

Cấu trúc bán hàng theo lãnh thổ: bằng cách phân công mỗi nhân viên bán hàng

phụ trách một khu vực địa lý và đảm trách chào bán toàn bộ các mặt hàng của công ty Cấu trúc lực lượng bán hàng theo sản phẩm: bằng cách tổ chức lực lượng bán hàng quá đó nhân viên bán hàng chuyên trách chào bàn chỉ một sản phẩm trong số các

sản phẩm của công ty

Cấu trúc lực lượng bán hàng theo khách hàng: tổ chức lực lượng bán hàng qua

đó nhân viên bán hàng chuyên trách việc chào bán với chỉ những khách hàng hay

Trang 7

ệp nào đó Cách tổ chức này thường được các công ty kinh doanh ngành công nghiệp áp dụng

Cấu trúc lực lượng bán hàng kiểu phúc hợp: là tổ chức kết hợp nhiều kiểu cấu trúc khác nhau theo lãnh thổ, khách hàng, sản phẩm hay lãnh thổ và sản phẩm

Hoạt động bán hàng cá nhân phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng và các giai đoạn trong quá trình mua của khách hàng Có rất nhiều người tham gia vào hoạt động bán hàng từ người nhận đơn hàng, người chào hàng

trực tiếp cho đến người xử lý dịch vụ khách hàng, …

1.2.4 Marketing tr ực tiếp

1.2.4.1 Khái ni ệm

Marketing trực tiếp là một hệ thống marketing tương tác sử dụng một hay nhiều

loại phương tiện truyền thông quảng cáo để đạt được đáp ứng trực tiếp hoặc một giao

dịch với khách hàng tiêu dùng ở bất kỳ địa điểm nào

Marketing trực tiếp phản ánh xu thế truyền thông marketing mang tính một đối

một, thông qua đó người bán có thể điều chỉnh các cống hiến marketing thật phù hợp

với nhu cầu của các phân khúc hẹp

1.2.4.2 Các d ạng marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp tạo ra một bộ mặt mới cho truyền thông marketing bên

cạnh những công cụ ưa chuộng kinh điển như truyền hình, truyền thông báo chí, … Marketing trực tiếp bao gồm các hình thức truyền thông chính:

- Marketing qua thư điện tử trực tiếp: là việc gửi qua bưu điện bao gồm thư,

quảng cáo, hàng mẫu, cho khách hàng tương lai theo danh sách thư gửi

- Marketing qua catalogue: thông qua các catalogue gửi đến các khách hàng

có chọn lọc hay đặt sẵn tại cửa hàng

- Marketing qua điện thoại: là việc sử dụng điện thoại để chào bán trực tiếp

với khách hàng Hình thực này được sử dụng nhiều trong hoạt động marketing doanh nghiệp với doanh nghiệp

Trang 8

ắm trực tuyến: thông qua các dịch vụ điện toán tương tác trực tiếp,

những hệ thống hai chiều nối liền khách hàng tiêu thụ với người bán hàng điện tử Hình thức này tạo ra những catalogue điện thử trên mạng hay còn

gọi là các website và người tiêu dùng có thể truy cập và hệ thống thông qua máy tính

1.2.4.3 Mục tiêu của marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp như bản chất của nó là đạt được hành động mua ngay của khách hàng Đánh giá sự thành công của một chiến dịch marketing trực tiếp còn có

những mục tiêu sau:

- Cung cấp thông tin hướng dẫn đến việc khách hàng mua sắm

- Tác động nhận thức và định hướng mua sắm của khách hàng

- Tạo cơ hội cho lực lượng bán hàng

- Tạo dựng hình ảnh được ưa thích của khách hàng đối với công ty

- Nhờ vào sự lớn mạnh của Internet, marketing trực tiếp mang đến nhiều lợi ích không những cho các công ty, tổ chức phi thương mại mà quan trọng

nhất là khách hàng tiêu dùng Đối với người bán, marketing trực tiếp cung

cấp các lợi ích sau:

- Cơ hội lựa chọn nhiều khách hàng tiềm năng tốt

- Thông điệp truyền thông mang tính cá nhân và khách hàng tối đa

- Có thể xây dựng mối quan hệ liên tục với từng khách hàng

- Có thể tiếp cận khách hàng tiềm năng vào những thời điểm thích hợp và có thể tiếp cận nhiều hơn

- Thử nghiệm các ý tưởng và sản phẩm mới, cách thức quảng cáo mới, …

- Đánh giá được hiệu quả vì có thể đo lường được phản ứng của khách hàng

Trang 9

ệ công chúng (Public Relationship – PR) 1.2.5.1 Khái ni ệm

Có rất nhiều quan niệm, cách định nghĩa khác nhau về PR Có 3 định nghĩa được chấp nhận trên phạm vi quốc tế và quen thuộc với các chuyên gia PR:

- Theo Viên Quan hệ công chúng Anh (England Institute of Public Relations – IPR) thì: “PR là một hoạt động liên tục được lên kế hoạch nhằm hỗ lực thiết lập và duy trì uy tín, tình cảm, sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức

và công chúng”

- Theo Frank Jefkins (tác giả cuốn sách Public Relations – Frameworks do Financial Times xuất bản) thì: “PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả trong nội bộ và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức

và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến

sự hiểu biết lẫn nhau”

- Hội nghị các viện sĩ thông tấn PR tòan cầu (World Assembly of Reblic Relations Associates) tại Mexico tháng 8 năm 1978 thì nêu: “PR là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán

những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả

Trang 10

Thông điệp: rất đa dạng, phong phú, được chủ thể mong muốn chuyển tải

tới công chúng Có thể là khẩu hiệu, logo, thương hiệu, kế hoạch, tuyên bố, khuyến cáo, văn hóa, …

- Kênh truyền tải thông tin: đó là các công cụ PR như báo chí, truyền thông, internet, điện thoại, mẫu phiếu điều tra, sự kiện, …

Các mục tiêu chính yếu của quan hệ công chúng là tạo dựng lòng tin, gắn kết

nhận thức công chúng với doanh nghiệp, là nền tảng cho các nỗ lực bán hàng, hướng

dẫn công chúng, định hướng dư luận, giúp công ty nhận biết nhu cầu

1.2.5.3 Nội dung

Đối với quan hệ báo chí và các phương tiện truyền thông thì đây là hoạt động

nhạy cảm và rất quan trọng Các công việc bao gồm: tổ chức họp báo giới thiệu sản

phẩm mới và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, soạn thảo các thông cáo báo chí,

tổ chức các buổi thông tin chỉ dẫn mang tính cập nhật cho các nhà báo về hàng hóa và hoạt động của doanh nghiệp, giới thiệu những thương hiệu mới mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh, sắp xếp các cuộc phỏng vấn, phóng sự đặc biết về doanh nghiệp, … Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin và kích thích sự nhập

cuộc của báo chí, có thể sử dụng chiến thuật “rò rỉ” thông tin Chiến thuật này không chỉ gây tò mò cho báo giới mà còn hấp dẫn cả các đối tượng khác như các nhà đầu tư, đối tác, khách hàng và ngay cả nhân viên của doanh nghiệp

Đối với tổ chức sự kiện như khai trương, động thổ, khánh thành, các ngày lễ kỷ

niệm, … Đây sẽ là dịp tốt để khách hàng biết nhiều hơn về doanh nghiệp và sản phẩm

của doanh nghiệp Bên cạnh đó góp phần củng cố quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp và gia tăng khả năng tuyên truyền từ chính những nhân viên trong doanh nghiệp Nên chọn lọc các sự kiện có liên quan và gắn bó với thương hiệu, cần tuyên truyền và cần có sự đầu tư thích đáng khi tham gia nhằm tạo sự chú ý của công chúng

Trang 11

Đối phó rủi ro và khắc phục sự cố có thể là giải quyết tốt các khiếu nại hoặc sự

cố của khách hàng, thậm chí có thể là cảnh báo về nguy cơ hàng giả và tuyên truyền chống hàng giả, bồi thường cho khách hàng, … Chính điều này sẽ tạo được lòng tin

của khách hàng đối với hoạt động của doanh nghiệp

Các hoạt động tài trợ cộng đồng trước hết cần xuất phát từ mục đích mang lại

lợi ích cho cộng đồng, bên cạnh đó là quảng báo thương hiệu Các chương trình cho

hoạt động này cần thiết thực, phù hợp với hoàn cảnh thực tế và không quá lạm dụng

quảng cáo vì rất có thể sẽ tạo ra tác dụng ngược, gây khó chịu cho đối tượng được tuyên truyền

Các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng như hội nghị khách hàng, tổ chức triễn lãm, … là nhóm hoạt động có chi phí đôi khi không quá cao nhưng

hiệu quả thường rất lớn Đây là cơ hội tốt nhất để người tiêu dùng tiếp xúc trực tiếp

với hàng hóa của doanh nghiệp và được tư vấn đầy đủ, chính thức từ doanh nghiệp Làm tốt các hoạt động này, thương hiệu của doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội được người tiêu dùng nhớ đến

Trang 12

có thể dễ dàng tiếp cận với sản phẩm của doanh nghiệp từ đó nâng cao doanh thu và

lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để có thể có được những chiến lược xúc tiến hợp lý và có hiệu quả thì việc nghiên cứu và hiểu rõ được cơ sở lý luận là hết sức quan trọng, điều này sẽ tạo nền

tảng cho việc nghiên cứu những gì mà doanh nghiệp đã đạt được và những tồn tại cần

phải khắc phục ở chương tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

TÂM THƯƠNG MẠI MAXIMARK 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN

Lĩnh vực kinh doanh của công ty là Thương mại – Dịch vụ, chủ yếu kinh doanh

về lĩnh vực bán lẻ Ban đầu công ty chỉ kinh doanh buôn bán lẻ hàng tiêu dùng và vật

liệu xây dựng với số vốn điều lệ 300 triệu đồng Trong xu thế những năm gần đây,

Việt Nam chuyển mình và hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa…công ty đã không

ngừng nâng cao và phát triển, gia tăng các mặt hàng kinh doanh đặc biệt là dịch vụ để cạnh tranh với các đối thủ của mình Công ty luôn nhận thức được sự thay đổi nhu cầu

của người tiêu dùng, đó là ngày nay người ta đến siêu thị, trung tâm thương mại ngoài nhu cầu mua sắm còn để hưởng các dịch vụ khác như: vui chơi giải trí, ăn uống, làm đẹp, … Vì vậy, công ty luôn nghiên cứu tìm hiểu để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Cùng với nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể công ty, cho đến nay nguồn vốn

của công ty đã tăng hơn gấp 300 lần số vốn điều lệ ban đầu

2.1.2 Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần đầu tư An Phong được thành lập theo quyết định số

176/CP-UB do 176/CP-UBND TP HCM cấp ngày 25/04/1992 theo giấy phép kinh doanh số 406918 Ban đầu là Công ty TNHH – DN An Phong Đến tháng 12/2007 công ty đổi tên thành

Trang 14

ệp: Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong

thực phẩm, thủy hải sản, nông sản, trang trí nội thất, kim khí điện máy, ăn uống giải khát, vui chơi giải trí, thủ công mỹ nghệ, …

2.1.3 Quá trình phát tri ển

Năm 1995, công ty An Phong xây dựng Maximark đầu tiên tại số 3 đường 3/2 - Q.10, siêu thị được khai trương vào ngày 05/01/1996 với diện tích hơn 5000m2 có không gian thóang mát, trang thiết bị tiêu chuẩn, hàng hóa phong phú và đa dạng đã thu hút được rất nhiều khách hàng và sự quan tâm của nhiều nhà sản xuất, nhà cung cấp

Năm 1998, siêu thị Maximark Nha Trang được xây dựng tại số 66 đường Quang Trung thuộc thành phố biển của tỉnh Khánh Hòa với diện tích khỏang 2000m2

gồm siêu thị tự chọn và các quầy hàng tổng hợp Hàng hóa đa dạng phong phú đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân nơi đây cũng như khách du lịch Năm

2000, công ty mở rộng và đầu tư nâng cấo siêu thị Maximark 3/2 với diện tích trên 17000m2 , trở thành siêu thị lớn nhất TPHCM lúc bấy giờ Siêu thị Maximark 3/2 có nhiều lợi thế với vị trí đẹp: tiếp giáp với nhiều quận trung tâm của Thành phố như: Q.1, Q.11, Q.3, …

Năm 2001, công ty tiếp tục xây dựng thêm Maximark Cộng Hòa trên khu đất

gần 20000m2 Sau một nằm xây dựng, siêu thị Maximark Cộng Hòa đã mở cửa để

Trang 15

ếp đón khách hàng đến mua sắm vào tháng 02/2002 Siêu thị bao gồm các quầy hàng

tự chọn, các quầy tổng hợp, các loại hình vui chơi giải trí, nhà hàng và bãi giữ xe rộng rãi Vì thế, siêu thị Maximark Cộng Hòa đã trở thành siêu thị bán lẻ lớn nhất và đạt chuẩn nhất VN Siêu thị Maximark Cộng Hòa còn có nét nổi bật là có thêm Nhà thi đấu đa năng được xây dựng và hoàn tất vào năm 2002 với sức chứa hơn 3000 chỗ

ngồi Đây là nơi thường xuyên tổ chức các giải thi đấu thể thao, các chương trình ca

nhạc và các Game show của Đài truyền hình như: Sao Mai Điểm Hẹn, Chung sức,

Nốt nhạc vui, Hát với Ngôi sao, … Các hoạt động của nhà thi đấu đa năng này đã đóng góp một phần không nhỏ, làm tăng lợi nhuận cho công ty đồng thời nâng cao thương hiệu Maximark

Tháng 3/2006, công ty đã khai trương thêm siêu thị Maximark Cần Thơ với

diện tích 15000m2 Đây là trung tâm thương mại lớn nhất tỉnh Cần Thơ nhằm phục vụ

và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân nơi đây cũng như khách du lịch

2.1.4 Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ

2.1.4.1 Quy ền hạn

Công ty An Phong là đơn vị hoạt động độc lập, có con dấu và mã số thuế riêng,

có tư cách pháp nhân Công ty được quyền mở tài khoản giao dịch ở ngân hàng, được quyền tự chủ về tài chính, tham gia tạo dựng mối quan hệ với tất cả các tổ chức – doanh nghiệp – thành phần kinh tế trong và ngoài nước (theo pháp luật Viêt Nam) để

mở rộng mạng lưới cũng như thị trường kinh doanh của mình

Công ty được quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn Trong tương lai có thể phát hành cổ phiếu ra công chúng và niêm yết cổ phiếu trên thị trường

chứng khoán

Trang 16

- Mua bán thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm

- Cho thuê mặt bằng kinh doanh khu vui chơi giải trí, hoạt động thể thao

- Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (chỉ hoạt động khi có đủ điều

kiện kinh doanh theo quy định pháp luật)

2.1.4.3 Nhi ệm vụ

- Có nhiệm vụ tổ chức và cung ứng các loại vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết

bị, hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, lưu thông phân phối, khai thác, tiếp nhận các loại vật tư, hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cần xã hội

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao doanh số bán, tăng mức lợi nhuận, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của toàn bộ nhân viên và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chủ trương chính sách đối với nhà nước

- Tổ chức nghiên cứu, tiếp cận, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

về các mặt hàng kinh doanh của công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả, góp phần và sự phát triển của đất nước

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ nhân viên trong công ty

Trang 17

ức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

Ban Giám Đốc

- T ổng Giám Đốc: là người đứng đầu công ty có quyền điều hành, chịu trách

nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Phó t ổng giám đốc: có trách nhiệm giải quyết các hoạt động kinh doanh

của công ty khi Tổng Giám Đốc đi vắng, điều hành và chỉ đạo trực tiếp các

hoạt động kinh doanh của siêu thị đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về trách nhiệm được giao

- Giám Đốc Điều Hành: hệ thống siêu thị có trách nhiệm điều hành và quản

lý các hệ thống siêu thị Maximark trên toàn quốc

 Phòng Qu ảng cáo – Tiếp thị

Nghiên cứu thị trường, chủ động tìm ra nguồn hàng, mở rộng giao dịch, phối

hợp với các phòng ban để xem xét các hình thức thanh toán về hoạt động mua bán - nhập khẩu Tổ chức tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho Ban giám đốc về chủ trương chính sách kinh tế, về hiệu quả của tình hình hoạt động, nhu cầu hàng hóa trên

Trang 18

ụ của nhân viên công ty nhằm nhanh chóng tìm ra giải pháp khắc phục và hoàn thiện hơn

 Phòng k ế toán

- K ế tóan trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, điều hành hoạt

động kế toán của công ty Hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế, tài chính,

hỗ trợ Ban giám đốc trong việc tổ chức kiểm tra, kiểm kê, phân tích các hoạt động kinh doanh, ký duyệt các chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan đến thanh tóan hợp đồng Có trách nhiệm phân công trách nhiệm và kiểm tra

thực hiện đối với các kế toán viên

- K ế toán tổng hợp: cùng với kế toán trưởng theo dõi vào giám sát công việc

của các kế toán viên trong việc thực hiện các công việc được giao, tập hợp các số liệu phát sinh từ các chi nhánh, hạch tóan lên các biểu kế toán

Ngoài ra còn có kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định, thủ quỷ nhằm thực

hiện mọi vấn đề liên quan đến vốn, tiền, tài sản, hàng hóa, công nợ của công ty Thực hiện tham mưu quản lý các hoạt động của công ty trên lĩnh vực thông kê kế toán và tài chính theo đúng quy định của pháp luật và đạt được hiệu quả kinh tế cao

 Phòng k ỹ thuật

- Quản lý hệ thống điện, dây cáp, tổng đài điện thoại, Internet

- Bảo trì, sửa chữa khi có sự cố tại các chi nhánh

Trang 19

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty CP Đầu tư An Phong

(Ngu ồn: phòng nhân sự - công ty An Phong)

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm qua

2.1.5.1 Cơ sở vật chất – công nghệ

Hiện nay ở tại hệ thống siêu thị Maximark đều được trang bị các hệ thống tính

tiền laser, cầu thang cuốn, các kệ hàng trưng bày hàng hóa, kệ gỗ trưng bày rượu, hệ thống làm lạnh thực phẩm và quy trình chế biến thức ăn theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

BP

QL

M

T ỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

GĐ Siêu Thị Nha Trang

GĐ TÀI CHÍNH

Phòng

Kế tóan

Phòng nhân s ự

GĐ Siêu Thị

C ộng Hòa

GĐ Siêu Thị

C ần Thơ

BP

QLTT

BP TTHD

BP KTĐL

BP KHO

BP

ĐL

BP KTVT

Trang 20

ệ thống đèn chiếu sang cũng được quan tâm bởi hệ thống siêu thị Maximark đang hướng tới loại hình trung tâm thương mại như Parkson, Lottemark,…

2.1.5.2 Ngu ồn hàng

An Phong là công ty thương mại có chức năng làm kênh phân phối Phần lớn hàng hóa trưng bày trong Trung tân thương mại Maximark là do các nhà sản xuất từ bên ngoài cung cấp Những hàng hóa này do nhân viên công ty đi mua, ký hợp đồng

với các nhà sản xuất hoặc do các nhà sản xuất tự mang đến chào hàng Hàng hóa chủ

yếu được công ty thu mua theo phương thức gối đầu, một số ít là bán thưởng hoa hồng

từ nhà cung cấp

Vì là một đơn vị bán lẻ nên các mặt hàng bán ra chủ yếu phục phụ cho sinh

hoạt hàng ngày Có thể thấy các nhãn hiệu nổi tiếng của các nhà sản xuất trong và ngoài nước như: Unilever, P&G, Pepsi, Vissan, Việt Tiến, Lancome, Bossini, … Trong đó hàng Việt Nam chiếm hơn 80%

Công ty An Phong còn là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam cho nhãn hiệu

sữa bột dinh dưỡng Maeli của Hàn Quốc như: bột cá, bột rau quả, …

2.1.5.3 Cơ cấu mặt hàng

So với các trung tâm bán lẻ khác, chủng loại hàng hóa được bày bán trong Trung tâm thương mại Maximark đa dạng vượt trội hơn nhiều từ nhóm hàng, ngành hàng và phân nhóm hàng trong ngành hàng đó, sự phong phú từ kiểu dáng, mẫu mã, nguồn gốc của hàng hóa Đây chính là điểm nổi bật của trung tâm so với các hệ thống siêu thị khác như Coopmart, Big C, Citimart, …

Hiện nay, trung tâm thương mại Maximark có hơn 30.000 mặt hàng khác nhau chia thành hai nhóm cơ bản được bày bán trong siêu thị: ngành hàng thực phẩm và ngành hàng bách hóa

 Ngành hàng th ực phẩm

- Thực phẩm tươi sống và hàng đông lạnh: chủ yếu từ các nhà sản xuất trong thành phố như: Vissan, Cầu Tre, Sao Việt, …

Trang 21

Đồ hộp và thực phẩm chế biến công nghiệp: ngoài các nhãn hiệu nổi tiếng trong nước như: Hạ Long, Vissan,… thì còn có các nhãn hiệu nổi tiếng của Pháp, Mỹ, Hà Lan, Úc,

- Bánh, kẹo, trà, cafê: gồm các nhãn hiệu nhập từ Mỹ, Pháp, Thái Lan, … và các nhà cung cấp trong nước như : Bibica, Hải Hà, Vinacafe, Trung Nguyên, …

- Sữa và các loại nước uống: là mặt hàng có nhiều nhãn hiệu và chủng loại

xuất xứ trong và ngoài nước như: Vinamilk, Dalatmilk, Anpha Growth, Friso, … Về nước uống thì có các nhãn hiệu: Cocacola, Pepsi, Tribeco, …

- Gia vị và nước chấm: chủ yếu là của các nhà sản xuất trong nước

 Ngành bách hóa

- Mỹ phẩm và các loại nước tẩy rửa: có nhiều chủng loại của các nhà sản xuất trong và ngoài nước như : Johnson&Johnson, P&G, Debon, Mỹ Hảo, …

- Hàng gia dụng: kinh doanh các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu sinh

hoạt hàng ngày của gia đình như: chén bát, dụng cụ làm bếp, đồ chơi trẻ em,

đa số được sản xuất trong nước và nhập khẩu từ một số nước như Thái Lan, Hàn Quốc, …

- Quần áo may sẵn, vải sợi: Quần áo may sẵn có các loại thời trang của nước ngoài như Bossini, Giordano, … và các doanh nghiệp trong nước như Việt

Tiến, Việt Thắng, May Nhà Bè, …Vải sợi có nguồn gốc từ Thái Lan, Trung

Quốc, Hồng Công, …

2.1.5.4 Cơ cấu nguồn nhân lực

Hiện nay, số nhân viên của công ty khoảng trên 700 người Trong đó, Maximark 3/2, Maximark Cộng Hòa và Maximark Cần Thơ có khỏang 200 nhân viên cho mỗi trung tâm, Maximark Nha Trang có khoảng 100 nhân viên Nhìn chung số lượng nhân viên bán hàng, thu ngân, bảo vệ và tạp vụ chiếm đa số trong cơ cấu nhân viên của công ty

Trang 22

B ảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty

(Ngu ồn: phòng Nhân sự - Công ty An Phong)

Trong quá trình làm việc, công ty đưa ra nhiều quy định – luật lệ đối với nhân viên của toàn công ty nhằm tạo cho nhân viên một phong cách chuyên nghiệp và thân thiện đồng thời giúp khách hàng cảm thầy thoải mái, hứng thú khi đi mua sắm

Trang 23

ạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Bảng 2.2: Bảng tổng kết doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2010-2011

Lợi nhuận gộp 136,178,071,038 138,132,406,043 -1,954,389,005 98.59 Doanh thu từ hoạt

động tài chính 4,837,908,553 4,783,456,732 54,451,821 101.14 Chi phí tài chính 4,257,314,030 4,203,920,458 53,393,572 101.27 Chi phí bán hàng 6,216,473,385 6,634,832,341 -418,358,956 93.69 Chi phí quản lý DN 83,839,264,910 84,031,743,243 -192,478,333 99.77

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 46,702,927,266 48,045,420,733 -1,342,439,467 97.21 Thu nhập khác 414,817,725 412,805,450 2,012,275 100.49

Lợi nhuận khác 314,345,322 412,805,450 -98,460,182 76.15

Lợi nhuận trước thuế 47,017,272,588 48,458,226,183 -1,440,953,595 97.03 Chi phí thuế TNDN 13,164,836,325 13,568,303,331 -403,467,007 97.03

Trang 24

hiện hành

Lợi nhuận sau thuế 33,852,436,263 34,889,922,852 -1,037,486,588 97.03 Tổng doanh thu 758,661,209,636 763,529,067,225 -4,867,857,589 99.36

Tổng chi phí 711,643,937,048 715,070,841,042 -3,426,903,994 99.52 Tổng lợi nhuận 47,017,272,588 48,458,226,183 -1,440,953,595 97.03

( Ngu ồn: Phòng kế toán – công ty An Phong)

 Nh ận xét về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 2011 – 2010

Về tổng doanh thu, năm 2011 giảm so với năm 2010 là 4,867,857,589 đồng, chỉ đạt 99.36% so với năm 2010 Trong đó doanh thu đóng góp chiếm tỷ lệ cao nhất là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Về tổng chi phí, năm 2011 giảm so với năm 2010 là 3,426,903,994 đồng, đạt 99.52% so với năm 2010 Trong đó, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong chi phí Giá vốn hàng bán có mức tăng là do thời kì còn trong giai đoạn của ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế và công ty nhập thêm nhiều nguồn hàng

mới

Về lợi nhuận thì qua 2 năm không có biến đổi lớn Lợi nhuận năm 2011 giảm

1,440,963,595 đồng so với năm 2010, tương ứng chỉ đạt 97.03% so với năm 2010 Đây là mức lợi nhuận mà công ty đạt được qua một thời kỳ suy thoái từ sự ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh của các doanh nghiệp bán lẻ khác đang vươn lên, nhưng nó cũng thể hiện được hiệu quả kinh doanh

của công ty đang từng bước lấy lại lợi thế của một thương hiệu mạnh trong thời gian

tới

Trang 25

ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ AN

PHONG

2.2.1 Thực trạng hoạt động quảng cáo

2.2.1.1 Các ho ạt động quảng cáo của công ty An Phong – Trung Tâm

thương mại Maximark

Với đặc thù là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực phân phối bán lẻ, trong đó các mặt hàng mà trung tâm thương mại Maximark bán thường là những mặt hàng của các hãng nổi tiếng hoặc là các mặt hàng được nhập khẩu Vì thế nên hoạt động quảng cáo của công ty không phải là quảng cáo cho một sản phẩm cụ thể mà là quảng cáo cho một địa điểm mua sắm với đầy đủ các mặt hàng và dịch vụ kèm theo đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng Yêu cầu của Ban giám đốc cho hoạt động quảng cáo là duy trì hình ảnh của Maximark trong lòng người tiêu dùng như là một trong những trung tâm thương mại hàng đầu Việt Nam và thu hút thêm được lượng khách hàng đến

với trung tâm sau mỗi chương trình quảng cáo

Các phương tiện quảng cáo mà công ty thường hay sử dụng như báo chí (giấy – điện tử), tạp chí, truyền hình, truyền thanh, phương tiện ngoài trời, …

Phương tiện báo chí được sử dụng cho những chương trình quảng cáo lớn và công ty chủ động luân phiên quảng cáo trên nhiều mặt báo khác nhau Để đảm bảo

hiệu quả cũng như chi phí hợp lý, công ty chỉ ưu tiên quảng cáo trên các báo có phạm

vi phát hành rộng rãi như Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Sài Gòn Tiếp Thị, … với tần suất 1 đến 2 kỳ trên một đầu báo

Quảng cáo trên truyền hình và truyền thanh được công ty thực hiện với số lượng tương đối hạn chế vì chi phí rất cao Quảng cáo trên truyền hình chỉ được thực

hiện trong những sự kiện lớn của công ty như khai trương chi nhánh mới tại các tỉnh thành trong nước

Trang 26

B ảng 2.3: Thống kê các chương trình quảng cáo của công ty trong năm 2010 Chương trình quảng cáo Thời gian Kênh quảng cáo Tần xuất

Khai trương Maximark

Nha Trang

1/2010 Đài truyền hình Khánh Hòa 3 lần

Khai trương Trung tâm

thương mại Maximark 3/2

Quảng cáo Maximark Cần

Thơ

11/2010 Đài truyền hình Vĩnh Long

Đài truyền hình Cần Thơ

2 lần

(Ngu ồn: Phòng Quảng cáo – Tiếp Thị, công ty An Phong)

Trung tâm thương mại Maximark nằm ở những vị trí đắc địa của các thành phố, thường là những trục đường có lưu lượng xe cộ lưu thông lớn cho nên quảng cáo ngoài trời cũng là một lợi thế Công ty đã sớm lợi dụng điều này để kết hợp thiết kế không gian bên ngoài của các trung tâm khá nổi bật với gam màu cam làm chủ đạo

Với thiết kế cổng sắt có hình vòng cung rất thuận tiện cho việc trình bày cũng như thay đổi biển quảng cáo cho các trung tâm Ngoài ra, công ty còn tổ chức treo Banner, Banroll lớn ở các giao lộ lớn của thành phố Banner và Standee bên trong hệ thống trung tâm thương mại Maximark được trưng bày rất bắt mắt

Trang 27

2.2.1.2 Quy trình thực hiện quảng cáo

Lưu đồ 2.1: Quy trình thực hiện quảng cáo Bước Trách nhiệm Quy trình thi ết kế chương trình quảng cáo

Xác định yêu cầu quảng cáo

Tìm ki ếm ý tưởng quảng cáo

Xét duyệt

Lập kế hoạch chi tiết

Th ực hiện kế hoạch chi tiết

Lưu hồ sơ Xét duy ệt

Đánh giá hiệu quả, báo cáo

Trang 28

ễn giải quy trình

- Bước 1: Yêu cầu của một chiến dịch quảng cáo của công ty thường bắt

nguồn từ hoạt động nghiên cứu của phòng Quảng cáo – Tiếp thị, của cấp chiến lược trong công ty hoặc từ các hoạt động lớn trong công ty như khai trương chi nhánh mới, kỷ niệm ngày thành lập công ty, …

- Bước 2: Tìm ý tưởng cho chương trình quảng cáo, trong đó phải xác định

đường phương tiện quảng cáo, thời gian, địa điểm, … ước tính chi phí của

kế hoạch quảng cáo

- Bước 3: Xét duyệt ý tưởng quảng cáo có đảm bảo các yêu cầu đề ra hay

không Nếu Ban Giám đốc chấp nhận ý tưởng thì phòng Quảng cáo – Tiếp

thị sẽ cụ thể hóa ý tưởng đó thành kế hoạch chi tiết Nếu Ban Giám đốc không chấp nhận thì phòng Quảng cáo – Tiếp thị phải tìm ý tưởng khác

- Bước 4: Cụ thể hóa ý tưởng thành kế hoạch chi tiết Một kế hoạch chi tiết

phải đảm bảo khả năng thực hiện cao

- Bước 5: Ban Giám đốc xét duyệt bản kế hoạch chi tiết Nếu như kế hoạch

được chấp nhận thì kế hoạch sẽ được triển khai thực hiện, nếu không được

chấp nhận thì phòng Quảng cáo – Tiếp thị phải chỉnh sửa lại sao cho đáp ứng yêu cầu của Ban Giám đốc và trình lên lần nữa

- Bước 6: Sau khi được phê duyệt thì phòng Quảng cáo – Tiếp thị sẽ bắt đầu

hiện thực hóa bản kế hoạch chi tiết Trong đó, mỗi người sẽ có một bản phân công công việc rõ ràng và cụ thể

- Bước 7: Sau mỗi chiến dịch quảng cáo thì phòng Quảng cáo – Tiếp thị sẽ có

một bản báo cáo về hiệu quả của chiến dịch Việc đánh giá chủ yếu sẽ dựa vào việc tăng giảm doanh số do chiến dịch quảng cáo mang lại

- Bước 8: Lưu tòan bộ hồ sơ chương trình quảng cáo để phục vụ công tác

nghiên cứu sau này cũng như cho các hoạt động kiểm tra khi cần thiết

Trang 29

2.2.1.3 Đánh giá tình hình hoạt động quảng cáo

Hoạt động quảng cáo của công ty cổ phần An Phong – Trung tâm thương mại Maximark đã mang lại rất nhiều hiệu quả cho hoạt động kinh doanh, trong đó phải kể đến:

- Đã tăng được lượng khách đến mua sắm và doanh thu sau mỗi chiến dịch quảng cáo

- Đưa được thông tin về những sự kiện lớn mà công ty thực hiện và quảng bá được thương hiệu Maximark đến với người tiêu dùng

- Việc quảng cáo đánh trúng vào đối tượng là khách hàng của công ty và khách hàng có nhu cầu mua sắm cao trong khu vực có chi nhánh của trung tâm thương mại Maximark

- Tối thiểu hóa chi phí quảng cáo bằng việc lựa chọn những phương tiện

quảng cáo cho chi phí thấp và thời lượng cũng có sự tính toán kỹ lưỡng Bên cạnh những hiệu quả đã đạt được thì hoạt động quảng cáo của công ty vẫn còn

tồn tại những bất cập:

- Hoạt động quảng cáo thường được đi kèm theo chương trình lớn của công

ty tổ chức, trong đó thường có các hoạt động khuyến mãi rất rầm rộ cho nên các chương trình quảng cáo thường dành một phần lớn thời lượng để thông tin về các chương trình khuyến mãi mà quên đi các mục tiêu khác như thuyết phục, nhắc nhở,

- Việc giảm chi phí quảng cáo là cần thiết nhưng việc quá chú trọng đến yếu

tố chi phí trong chiến dịch quảng cáo thường làm giảm sút hiệu quả cũng như sự sáng tạo trong hoạt động quảng cáo

- Việc đánh giá hiệu quả chưa thể hiện hết những hiệu quả mà hoạt động

quảng cáo đã mang lại và thường không tách bạch rõ ràng với hoạt động khuyến mãi

Trang 30

ệc thực hiện quảng cáo được định hướng trong ngắn hạn thiếu một chiến lược hơn cho hoạt động quảng cáo kết hợp với hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu

2.2.2 Th ực hiện hoạt động khuyến mãi

Trong kinh doanh bán lẻ, hoạt động khuyến mãi là hoạt động thường xuyên và chiếm vị trí vô cùng quang trọng Đối với công ty An Phong – Trung tâm thương mại Maximark thì cũng không là ngoại lệ Hoạt động khuyến mãi được tổ chức ở hầu hết các tháng trong năm và các dịp lễ, tết Các hoạt động khuyến mãi cũng rất đa dạng với các hình thức như giảm giá, tặng phiếu mua hàng, cào trúng thưởng, tặng vé xem ca

nhạc, …

Trang 31

ạt động khuyến mãi Lưu đồ 2.2: Quy trình thiết kế chương trình khuyến mãi Bước Trách nhiệm Quy trình thiết kế chương trình khuyến mãi

ồn: Phòng Quảng cáo – Tiếp thị, công ty An Phong)

Tìm ý tưởng thiết kế chương trình

Lập kế hoạch hoặc thoả thuận chương trình khuyến

Phê duyệt

Kêu gọi tài trợ từ các nhà cung cấp

Chuẩn bị nguồn lực và phân công công việc Lập thể lệ chương trình khuyến mãi

Xin c ấp phép

In ấn, quảng cáo,

Mời sở thương mại, nhà tài trợ giám sát mở thưởng

Tổ chức mở thưởng

L ập và niêm yết danh sách trúng thưởng

T ổ chức trao giải thưởng

Tổng kết, đánh giá và báo cáo Ban Giám Đốc và sở công

Lưu hồ sơ

Ngày đăng: 27/04/2014, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty CP Đầu tư An Phong - giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư an phong – trung tâm thương mại maximark
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty CP Đầu tư An Phong (Trang 19)
Bảng 2.2: B ảng tổng kết doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2010-2011 - giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư an phong – trung tâm thương mại maximark
Bảng 2.2 B ảng tổng kết doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2010-2011 (Trang 23)
Bảng 2.4: Th ống kê số lượng và tổng chi phí của các chương trình khuyến mãi - giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư an phong – trung tâm thương mại maximark
Bảng 2.4 Th ống kê số lượng và tổng chi phí của các chương trình khuyến mãi (Trang 33)
Sơ đồ 2.2:  Quy trình tuy ển dụng của công ty cổ phần đầu tư An Phong - giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến tại công ty cổ phần đầu tư an phong – trung tâm thương mại maximark
Sơ đồ 2.2 Quy trình tuy ển dụng của công ty cổ phần đầu tư An Phong (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w