Vì vậy để nâng cao hiệu quả trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp cần phải đặt công tác tuyển dụng nhân sự lên vị trí số một nhằm mục đích có một đội ngũ nhân sự đủ về số lượng, có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Chuyên đề tốt nghiệp:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤU TƯ AN PHONG
Giảng viên hướng dẫn : Th.Trần Đình Vinh
Tp.HCM, tháng 05 năm 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với những kiến thức cũng như kinh nghiệm được truyền đạt và học tập tại trường
ĐH Kinh tế TP.HCM, tài liệu tham khảo và quá trình thực tập, học hỏi kinh nghiệm thực
tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong đã giúp cho em rất nhiều để hoàn thành bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Lời đầu tiên, cho em xin gửi lời cảm ơn tri ân đến quý thầy cô khoa Kinh tế phát triển trường ĐH Kinh tế TP.HCM đã ân cần giảng dạy, truyền đạt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em chân thành cảm ơn thầy Trần Đình Vinh đã tận tình giúp đỡ,
góp ý cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập này Với kiến thức đã học và sự nhiệt huyết truyền đạt giảng dạy kinh nghiệm của quý thầy cô đã giúp em xây dựng hành trang vô cùng quý báu trong cuộc sống và sự nghiệp sau này một cách vững chắc hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến chị Thu và anh Xuân tại phòng nhân sự cũng như các
anh chị tại các phòng ban khác của Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Nhờ đó,
em có được những trải nghiệm thực tế và kinh nghiệm quý báu từ các anh chị
Xin chúc quý thầy cô Khoa kinh tế phát triển, Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên
trong Công ty cổ phần đầu tư An Phong sức khỏe – thành công – hạnh phúc Em xin
chân thành cảm ơn
Ngày 10 tháng 04 năm 2011
Trần Thị Thanh Thủy
Trang 3LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN
Trang 4
Trang 5
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng
1.1 Khái niệm và mục tiêu của công tác tuyển dụng 1
1.1.1 Khái niệm về công tác tuyển dụng 1
1.1.2 Mục tiêu chính của công tác tuyển dụng 1
1.2 Những yếu tố tác động đến công tác tuyển dụng 1
1.2.1 Những yếu tố từ môi trường bên ngoài 1
1.2.2 Những yếu tố từ môi trường bên trong 2
1.3 Quy trình tuyển dụng 2
1.3.1 Nguồn thu hút ứng viên 2
1.3.1.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp 2
1.3.1.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp 3
1.3.2 Sơ đồ quy trình tuyển dụng 4
1.3.3 Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng 6
1.3.3.1 Dự báo đề ra nhu cầu nguồn nhân lực 6
1.3.3.2 Phân tích công việc 6
1.3.3.3 Xác định nguồn tuyển dụng 8
1.3.3.4 Chuẩn bị tuyển dụng 8
1.3.3.5 Thông báo tuyển dụng 9
1.3.3.6 Thu nhận, xem xét hồ sơ 9
1.3.3.7 Phỏng vấn sơ bộ 10
1.3.3.8 Kiểm tra trắc nghiệm 10
1.3.3.9 Phỏng vấn chuyên sâu 11
1.3.3.10 Xác minh điều tra 12
1.3.3.11 Khám sức khỏe 12
1.3.3.12 Quyết định tuyển dụng 12
1.3.3.13 Phân công bố trí công việc 12
1.3.3.14 Đánh giá công tác tuyển dụng 13
Tóm tắt chương 1 14
Trang 6Chương 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ công ty 20
2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty 21
2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 21
2.3.2 Chức năng của các phòng ban 23
2.4 Định hướng phát triển công ty 25
2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 26
2.5.1 Lĩnh vực hoạt động 26
2.5.2 Tôn chỉ hoạt động 26
2.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua 27
2.5.4 Những thuận lợi và khó khăn 28
2.5.4.1 Thuận lợi 28
2.5.4.2 Khó khăn 28
Tóm tắt chương 2 30
Chương 3: Thực trạng về công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong 3.1 Tình hình nhân sự qua các năm tại công ty 31
3.1.1 Số lượng lao động của công ty qua các năm 31
3.1.2 Quy mô lao động 32
3.1.2.1 Quy mô lao động theo bộ phận tại các siêu thị 32
3.1.2.2 Quy mô lao động của từng siêu thị 34
3.1.3 Cơ cấu lao động 35
3.1.3.1 Cơ cấu lao động theo trình độ 35
3.1.3.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 36
3.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty 38
3.2.1 Triết lý tuyển dụng 38
3.2.2 Chính sách tuyển dụng và thu hút nhân tài 39
3.2.3 Nguồn thu hút ứng viên 39
Trang 73.2.6 Tình hình tuyển dụng của công ty tháng 03/2011 44
3.3 Đánh giá về công tác tuyển dụng nhân sự 44
3.3.1 Quy trình tuyển dụng chung 44
3.3.2 Dự báo, đề ra nhu cầu tuyển dụng 45
3.3.3 Phân tích công việc 45
3.34 Kênh tuyển dụng 46
3.3.5 Thông báo tuyển dụng 46
3.3.6 Công tác tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn 47
3.3.7 Thử việc và quyết định tuyển dụng chính thức 48
3.3.8 Yếu tố duy trì, tạo động lực làm việc cho nhân viên 48
Tóm tắt chương 3 49
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty Cổ phần Đầu tư An Phong 4.1 Quy trình tuyển dụng chung 50
4.2 Dự báo, xác định nhu cầu tuyển dụng 50
4.3 Phân tích công việc 50
4.4 Mở rộng tuyển dụng 51
4.5 Thông báo tuyển dụng 51
4.6 Công tác tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn 52
4.6.1 Công tác tiếp nhận hồ sơ và mời phỏng vấn 52
4.6.2 Công tác phỏng vấn 52
4.7 Thử việc và quyết định tuyển dụng chính thức 54
4.8 Yếu tố duy trì, tạo động lực làm việc cho nhân viên 55
Tóm tắt chương 4 56
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay khi xây dựng và định vị doanh nghiệp thông thường các yếu tố vốn và công nghệ được xem là mấu chốt của chiến lược phát triển trong khi đó yếu tố nhân sự thường không được chú trọng lắm nhất là trong giai đoạn khởi đầu Sự thiếu quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức tới yếu tố nhân sự có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị “loại khỏi vòng chiến” khi mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng
Vì vậy để nâng cao hiệu quả trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp cần phải đặt công tác tuyển dụng nhân sự lên vị trí số một nhằm mục đích có một đội ngũ nhân sự đủ
về số lượng, có chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc cũng như cho chiến lược phát triển của công ty
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư An Phong với mong muốn tìm hiểu
về công tác tuyển dụng cũng như tầm quan trọng của nó tại công ty, em đã chọn đề tài
“Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần đầu tư An Phong”
Phương pháp nghiên cứu:
Để tiến hành thu thập thông tin cho chuyên đề tốt nghiệp, em sử dụng phương pháp phỏng vấn các cán bộ trực tiếp tham gia công tác tuyển dụng lao động thuộc phòng Hành chánh nhân sự của công ty và các thành viên trong Hội đồng tuyển dụng Ngoài ra, em còn dùng phương pháp thống kê các sô liệu thu thập trực tiếp từ tài liệu sơ cấp Từ đó, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh dựa trên nguồn số liệu đã có để tiến hành đánh giá công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần đầu tư An Phong
Trang 9Đề tài nghiên cứu về công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần đầu tư An Phong trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2010
Nội dung chuyên đề:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng
Chương 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong
Chương 3: Thực trạng về công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụg tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
1.1 Khái niệm và mục tiêu của công tác tuyển dụng:
1.1.1 Khái niệm:
Tuyển dụng là quá trình nghiên cứu, tìm kiếm thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm các vị trí mà doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng
1.1.2 Mục tiêu chính của công tác tuyển dụng:
Từ công tác tuyển dụng có thể tuyển được người có đạo đức, cá tính, trình độ, chuyên môn, kỹ năng phù hợp với nhu cầu năng lực của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có được đúng người cho đúng việc đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường
Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các hoạt động của tổ chức, bởi vì một quy trình tuyển dụng hợp lý và hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp có được những nhân viên có kỹ năng và phẩm chất phù hợp nhu cầu Tuyển dụng tốt sẽ giúp tiết kiệm các khoản chi phí như: chi phí tuyển dụng, chi phí cho công tác đào tạo lại, chi phí cho sự gián đoạn công việc, đồng thời tránh được các thiệt hại rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện công việc do thiếu hụt số lượng hoặc chất lượng lao động
1.2 Những yếu tố tác động đến công tác tuyển dụng:
1.2.1 Những yếu tố từ môi trường bên ngoài:
Quy mô dân số của cả nước và địa phương, số người trong độ tuổi lao động, số người bước vào tuổi lao động hằng năm: càng cao thì nguồn cung cấp ứng viên càng lớn
Tỷ lệ thất nghiệp: càng cao thì nguồn cung cấp ứng viên càng lớn
Những chính sách, quy định của chính quyền: như quy định về hộ khẩu thường trú, mức lương, luật lao động, luật đầu tư, luật bảo hiểm xã hội… cũng có thể làm hạn chế khả năng thu hút ứng viên của doanh nghiệp
Cơ cấu ngành nghề: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch của quốc gia, của địa phương
Văn hóa dân tộc: ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng chính sách tuyển dụng, cụ thể là những tiêu chuẩn về ứng viên sao cho có thể tuyển dụng được những người phù hợp với nền văn hóa của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp cũng nên xây dựng nền văn hóa gần gũi với nên văn hóa của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút ứng viên
Trang 11Mức sống của dân cư: ảnh hưởng rất lớn chất lượng nguồn nhân lực (trình độ, chuyên môn, thể lực…) đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến tâm lý người lao động (động
cơ, động lực, nhu cầu của người lao động…)
Thị trường lao động: thị trường sức lao động của địa phương cũng ảnh hưởng rất quan trọng đến việc cung cấp ứng viên cho doanh nghiệp Việc làm có thể tăng hay giảm
rõ rệt trong một thành phố hoặc một vùng nào đó do kết quả tăng hoặc đóng cửa của một vài xí nghiệp lớn hoặc một vài đợt di dân
1.2.2 Những yếu tố từ môi trường bên trong:
Tính cạnh tranh của doanh nghiệp: là loại hình, tên gọi, uy tín, quy mô, thành phần kinh tế, triển vọng của doanh nghiệp, nếu như những mặt đó được mọi người đánh giá cao hơn những doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp đó có khả năng thu hút được ứng viên giỏi là rất cao
Chính sách nhân sự của doanh nghiệp: chẳng hạn với chính sách thăng tiến, đề bạt nội bộ, doanh nghiệp đã tự hạn chế số lượng ứng viên đến với mình Ngoài ra, khi doanh nghiệp có chính sách động viên khuyến khích cán bộ nhân viên được nhiều người đánh giá cao thì doanh nghiệp đó sẽ có tính cạnh tranh cao trên thị trường lao động
Văn hóa doanh nghiệp: văn hóa của tổ chức hay bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, các lập luận, các niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó giúp thống nhất các thành viên trong một tổ chức Đặc tính văn hóa doanh nghiệp thể hiện qua việc sử dụng các biểu hiện cụ thể như biểu tượng, câu chuyện, nghi thức và nghi lễ doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: mặc dù nhận thức được mối quan hệ tương
hỗ giữa tiền lương và mức độ thu hút cũng như mức độ đóng góp của nhân viên nhưng do khó khăn về tài chính hoặc không có khả năng chi trả lương cao, một số doanh nghiệp phải chấp nhận tình trạng khó thu hút lao động giỏi trên thị trường
Bản thân công việc: những công việc nhàm chán, thu nhập thấp, ít cơ hội thăng tiến, nguy hiểm, vị trí xã hội thấp… sẽ khó thu hút được ứng viên giỏi
1.3.1 Nguồn thu hút ứng viên:
1.3.1.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp:
Biện pháp này thường giúp tìm ra các ứng cử viên tốt nhất phù hợp với vị trí cần tuyển, khuyến khích phát triển nghề nghiệp, phát triển chuyên môn, quá trình đào tạo chéo giữa các nhân viên giúp họ thấy rằng họ có tiềm năng phát triển, sẽ không dễ dàng rời bỏ doanh nghiệp để tìm đến chỗ tìm việc khác
Trang 121.3.1.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp:
Có nhiều kênh tuyển dụng, tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, khả năng tài chính và
vị trí cần tuyển mà doanh nghiệp lựa chon kênh tuyển dụng phù hợp và hiệu quả nhất
Đăng thông báo tuyển dụng trên các thông tin đại chúng:
Doanh nghiệp thường sử dụng các kênh thông tin như: báo, đài, tivi, internet Trong đó, báo là phương tiện thường được sử dụng nhiều nhất Các kênh thông tin sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều ứng viên, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp sản xuất thường có nhu cầu tuyển dụng với số lượng nhiều Tuy nhiên, chi phí đăng thông báo trên các kênh này khá cao
Nội dung quảng cáo: Nên nhấn mạnh vào nội dung, yêu cầu của công việc và tính chất nghề nghiệp, khả năng có thể thỏa mãn các yêu cầu của ứng viên: được đào tạo trực tiếp, khả năng thăng tiến Mẫu quảng cáo cũng thể hiện tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp, do đó cũng cần phải cẩn thận trong việc soạn thảo
Trung tâm dịch vụ việc làm:
Nguồn ứng viên này có ưu điểm: tiết kiệm được thời gian tìm kiếm phỏng vấn, chọn lựa ứng viên, thuận lợi cho các doanh nghiệp không có phòng nhân sự riêng, doanh nghiệp cần tuyển gấp số lượng đông là phụ nữ, lao động chưa có trình độ lành nghề Tuy nhiên, do hoạt động quản lý của Nhà nước đối với trung tâm này còn nhiều bất cập, gây thiệt hại cho quyền lợi của người xin việc, tỷ lệ sinh viên mới tốt nghiệp có việc làm qua trung tâm giới thiệu việc làm cũng còn thấp
Trường đào tạo:
Doanh nghiệp liên kết với các trường thông qua các hoạt động như: tài trợ cho các cuộc thi học thuật, trao học bổng khuyết học cho sinh viên của trường, tổ chức các buổi hội thảo… nhằm mục tiêu tìm kiếm nguồn nhân lực tài năng đáp ứng nhu cầu nhân sự trong tương lai Nguồn ứng viên này có ưu điểm: số lượng lớn, ứng viên có kiến thức một cách có hệ thống, trẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo và khả năng tiếp thu cái mới rất nhanh Tuy nhiên các ứng viên này không có kinh nghiệm nên việc áp dụng các kiến thức vào thực tế không dễ, các doanh nghiệp cần đào tạo lại
Người quen giới thiệu:
Nhân viên biết rõ được hoạt động, văn hóa doanh nghiệp và vị trí mà doanh nghiệp đang cần tuyển, đồng thời họ cũng biết người thân, người quen của mình đang làm việc
gì, cũng như có năng lực trình độ và tính cách thế nào Chi phí tuyển dụng từ nguồn này tương đối thấp so với các nguồn khác, những ứng viên được giới thiệu phù hợp với yêu cầu của công việc, của tổ chức Nhân viên phụ trách khâu tuyển dụng do sợ mất lòng với đồng nghiệp (là những người giới thiệu) nên ít nhiều sẽ có sự ưu tiên cho những ứng viên được giới thiệu hơn là các ứng viên từ nguồn khác, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác tuyển dụng
Trang 13 Kênh săn đầu người:
Các công ty săn đầu người có nhiều chuyên viên tuyển dụng chuyên nghiệp Do
đó, chất lượng ứng viên được tuyển chọn là rất cao, kênh này thường được các doanh nghiệp dùng để tìm kiếm ứng viên cho vị trí, cấp bậc cao trong doanh nghiệp Đảm bảo đáp ứng cao nhu cầu của doanh nghiệp, không cần tốn kém nhiều chi phí cho việc đào tạo lại Tuy nhiên, chi phí cho kênh tuyển dụng này rất cao
Người đã từng làm việc cho doanh nghiệp:
Việc nhận lại những nhân viên đã từng làm việc cho doanh nghiệp cũng như nộp đơn xin vào làm việc lại doanh nghiệp cũ hiện chưa phổ biến Vì đã từng làm trong doanh nghiệp nên họ sẽ dễ dàng hòa nhập vào môi trường làm việc, nhà tuyển dụng có thể đánh giá chính xác năng lực của họ thông qua thời gian họ làm việc trước đây Tuy thế nhưng cũng cần phải thận trọng với quyết định tuyển dụng lại do nếu sai lầm có thể để lại tiền lệ xấu trong doanh nghiệp
1.3.2 Sơ đồ quy trình tuyển dụng:
Trang 151.3.3 Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng:
1.3.3.1 Dự báo, đề ra nhu cầu nguồn nhân lực:
Khái niệm: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu
cầu nguồn nhân lực, đưa ra chính sách và thực hiện các chương trình nguồn nhân lực, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp
để thực hiện các công việc có năng suất, chất lượng hiệu quả cao
Ý nghĩa: Việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
xây dựng đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp Thừa nhân lực sẽ làm cho chi phí về nhân lực tăng lên, thiếu nhân lực hoặc chất lượng thực hiện công việc kém sẽ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, dự báo xác định nhu cầu nguồn nhân lực không thể chỉ đơn thuần chú ý đến việc dự báo tuyển đủ số lượng nhân viên cần thiết cho doanh nghiệp mà nó còn nằm trong những mục tiêu sau:
Tạo cho doanh nghiệp luôn ở thế chủ động về nhân lực, tức là sẽ không bị lâm vào tình trạng thiếu hay thừa lao động
Đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ số lượng nhân viên với những kỹ năng cần thiết vào đúng thời điểm
Giúp cho các quản trị gia xác định rõ phương hướng hoạt động của tổ chức
1.3.3.2 Phân tích công việc:
Khái niệm: Phân tích công việc là quá trình tìm hiểu nghiên cứu những công việc
cụ thể của tổ chức để xác định, xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
Ý nghĩa phân tích công việc:
Nhằm cung cấp thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tuyển dụng, cho quá trình giao nhận, thực hiện công việc
Giúp nhà quản trị tạo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong kinh doanh, đánh giá chính xác yêu cầu của các công việc từ đó có thể chọn đúng người đúng việc, đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc và do đó có thể trả lương kích thích kịp thời và hợp lý
Là một công cụ quản trị nhân sự cơ bản nhất vì từ đó các nhà quản trị có cơ sở để hoạch định nhân sự, tuyển dụng Từ đó có thể tuyển dụng được đúng người đúng việc trong những thời điểm hoạch định, xác định phương pháp tuyển dụng, lựa chọn kênh tuyển dụng sao để có thể tuyển dụng được người phù hợp với văn hóa doanh nghiệp, phù hợp với doanh nghiệp
Trang 16Nội dung bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc:
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Tên vị trí công việc mà nhân
viên đảm nhận
Tóm tắt công việc
Các mối quan hệ trong thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng thực hiện công việc
Điều kiện làm việc
Kinh nghiệm công tác
Khả năng giao tiếp
Tuổi đời
Sức khỏe
Hoàn cảnh gia đình
Các yêu cầu khác
Trang 17Quá trình phân tích công việc:
Phương pháp thiết lập bản phân tích công việc: Việc sử dụng phiếu thăm dò ý
kiến, phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm, các phương pháp hội thảo kỹ thuật, nhật ký, tham gia công việc và xác định tình huống nghiêm trọng
1.3.3.3 Xác định nguồn tuyển dụng:
Tùy thuộc vào tình hình tài chính của công ty và vị trí chức danh của công việc cần tuyển mà các nhà tuyển dụng lựa chọn nguồn tuyển dụng sao cho thích hợp, với hiệu quả cao nhất mà chi phí tốt nhất Việc lựa chọn nguồn tuyển dụng bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp phụ thuộc vào: chính sách quản trị của doanh nghiệp, quan điểm của nhà tuyển dụng, áp lực về thời gian, chất lượng ứng viên tuyển dụng, khả năng tài chính của doanh nghiệp
1.3.3.4 Chuẩn bị tuyển dụng:
Trước khi tiến hành tuyển lựa chính thức, công ty phải xem xét thật kỹ bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc và phải luôn xem xét có phù hợp với tình hình hiện tại hay không để dựa vào đó xây dựng các mẫu trắc nghiệm, bài tập kiểm tra chuyên môn, các mẫu phỏng vấn
Trang 18Khâu chuẩn bị cần tiến hành những công việc sau:
Lập hội đồng tuyển dụng quy trình rõ về chất lượng, thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng
Nghiên cứu kỹ các loại văn bản quy định của Nhà nước, doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng như: Bộ luật lao động, Pháp lệnh ngày 30/08/1990 của Hội đồng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về hợp đồng lao động
1.3.3.5 Thông báo tuyển dụng:
Các tổ chức doanh nghiệp có thể áp dụng một hay nhiều hình thức thông báo tuyển dụng sau đây:
Quảng cáo trên báo, đài, tivi
Thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm
Yết thị trước cổng cơ quan, doanh nghiệp
Thông báo nên ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như: yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và đặc điểm cá nhân
Riêng đối với các quảng cáo tuyển dụng, cần lưu ý nên có thêm những nội dung sau:
Quảng cáo về công ty, công việc để người xin việc hiểu rõ hơn về uy tín, tính hấp dẫn trong công việc của công ty
Các chức năng, trách nhiệm, nhiệm vụ chính trong công việc để người xin việc có thể hình dung được công việc mà họ dự định xin ứng tuyển
Quyền lợi nếu ứng viên được tuyển (lương bổng, cơ hội được đào tạo, thăng tiến, môi trường làm việc…)
Các hướng dẫn về thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên lạc với công ty…
1.3.3.6 Thu nhận, xem xét hồ sơ:
Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc, co phân loại chi tiết để tiện cho việc sử dụng sau này Người xin tuyển phải nộp cho xí nghiệp, cơ quan những giấy tờ sau đây:
Đơn xin tuyển dụng
Giấy chứng nhận sức khỏe do y, bác sĩ của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại những thông tin chủ yếu về ứng viên, bao gồm:
Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác
Khả năng tri thức
Trang 191.3.3.7 Phỏng vấn sơ bộ:
Phỏng vấn sơ bộ thường chỉ kéo dài từ 5 – 10 phút, được sử dụng nhằm loại ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra
1.3.3.8 Kiểm tra trắc nghiệm:
Áp dụng hình thức này nhằm chọn những ứng viên xuất sắc nhất, các bài kiểm tra sát hạch thường được sử dụng để đánh giá ứng viên về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành Ngoài ra, hình thức trắc nghiệm cũng có thể được sử dụng để đánh giá ứng viên về một số khả năng đặc biệt như trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay…
Các hình thức kiểm tra trắc nghiệm:
Trắc nghiệm về tri thức hiểu biết: Được sử dụng để đánh giá ứng viên về các kiến thức hiểu biết chung, khả năng làm việc lao động trí óc, khả năng tiếp thu, học hỏi Bao gồm có các bài trắc nghiệm về trí thông minh và khả năng hiểu biết đặc biệt của ứng viên
Trắc nghiệm tìm hiểu về sự khéo léo và thể lực của ứng viên: Đánh giá sự khéo léo của ứng viên được thể hiện qua các bài tập tìm hiểu sự khéo léo của đôi bàn tay, sự thuần thục và mềm mại của các chuyển động, sự phối hợp thực hiện các bộ phận trên cơ thể ứng viên… Thường được áp dụng để tuyển chọn nhân viên thực hiện các công việc như dây chuyền lắp ráp các thiết bị điện tử, các công việc của thợ thủ công…
Trắc nghiệm về tâm lý và sở thích: Khi chọn người không những các nhà tuyển dụng cần phải tìm hiểu về kỹ năng, trình độ của ứng viên mà cần phải hiểu rõ suy nghĩ, nhu cầu, động cơ, động lực làm việc của họ vì yếu tố này cũng ảnh hưởng đến khẳ năng làm việc của ứng viên Các doanh nghiệp thường sử dụng loại trắc nghiệm để đánh giá ứng viên về nhu cầu, khí chất, tính cách, mức độ tự tin, sự linh hoạt, trung thực, cẩn thận trong công việc Trắc nghiệm sở thích thường dùng để tìm hiểu các ngành nghề, nơi làm việc phù hợp nhất đối với ứng viên Khi công việc, điều kiện làm việc thích hợp với sở thích, ứng viên sẽ dễ đam mê công việc,
có khả năng thực hiện công việc tốt hơn, ít bỏ việc hơn
Trắc nghiệm thành tích: Đánh giá mức độ hiểu biết về kỹ năng thực hiện nghề nghiệp mà ứng viên đã nắm Tìm hiểu về những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc, hoặc mức độ thành thực của ứng viên khi sử dụng trang thiết bị, dụng
cụ tại nơi làm việc
Trang 20 Kiểm tra thực hiện mẫu công việc: Đánh giá kinh nghiệm, khả năng thực hành của các ứng viên Loại kiểm tra này có độ tin cậy và khả năng chính xác cao Mẫu công việc được rút ra từ phần công việc thực tế ứng viên sẽ thường thực hiện
1.3.3.9 Phỏng vấn chuyên sâu:
Phỏng vấn được dùng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên và nhiều phương tiện như kinh nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân, khả năng hòa đồng và phẩm chất cá nhân thích hợp cho tổ chức… Phỏng vấn được coi là khâu quan trọng nhất và được áp dụng rộng rãi để làm sáng tỏ về ứng viên trong quá trình tuyển chọn
Các hình thức phỏng vấn:
Phỏng vấn không chỉ dẫn: Là hình thức phỏng vấn theo kiểu nói chuyện, không có bản câu hỏi kèm theo Người phỏng vấn thường căn cứ vào câu trả lời trước của ứng viên để đặt câu hỏi tiếp theo nên nội dung các câu hỏi có thể thay đổi theo nhiều hướng khác nhau Hình thức phỏng vấn này thường tốn nhiều thời gian, mức
độ tin cậy chính xác không cao, thường dùng để phỏng vấn ứng viên vào các chức
vụ cao trong các tổ chức doanh nghiệp
Phỏng vấn theo mẫu: Là hình thức phỏng vấn có sử dụng bản câu hỏi mẫu trong quá trình phỏng vấn ứng viên Các câu hỏi thường được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng các yêu cầu của công việc, tiêu chuẩn cần có của ứng viên
Phỏng vấn tình huống: Là hình thức phỏng vấn mà người phỏng vấn đưa ra những tình huống giống như trong thực tế người thực hiện công việc thường gặp, yêu cầu ứng viên phải trình bày cách thức giải quyết vấn đề Tính phong phú, mức độ căng thẳng của tình huống phỏng vấn phụ thuộc vào chức vụ cấp bậc và tính phức tạp của công việc
Phỏng vấn liên tục: Là hình thức phỏng vấn mà ứng viên bị nhiều người phỏng vấn hỏi liên tục Lúc này thường ứng viên sẽ bộc lộ tính cách thật của mình vì họ không biết mình đang bị phỏng vấn Hình thức này cho ta một kết quả phỏng vấn chính xác hơn so với hình thức phỏng vấn theo mẫu
Phỏng vấn hội đồng: Hình thức này ứng viên sẽ bị nhiều người phỏng vấn viên cùng hỏi Hình thức này sẽ gây cho ứng viên tâm lý rất căng thẳng Hình thức phỏng vấn này mang tính khách quan hơn so với những hình thức phỏng vấn khác
Trang 21Quá trình phỏng vấn:
1.3.3.10 Xác minh, điều tra:
Thông qua tiếp xúc với đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc với người lãnh đạo cũ của ứng viên, công tác xác minh điều tra sẽ cho biết thêm về kinh nghiệm, tính cách của ứng viên Việc xác minh, điều tra thường áp dụng đối với công việc có tính an toàn cao như: thủ quỹ, tiếp viên hàng không…
1.3.3.11 Khám sức khỏe:
Ngoài việc có đủ trình độ, chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và cá tính phù hợp với công việc thì ứng viên cũng cần phải có sức khỏe tốt Chính vì vậy, sức khỏe cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng được xem xét trong việc tuyển chọn ứng viên
1.3.3.12 Quyết định tuyển dụng:
Quyết định tuyển dụng nhân viên thực hiện trên cơ sở đánh giá tổng hợp của hội đồng tuyển dụng và giám đốc sẽ ký quyết định Sau đó, ký kết hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người mới được tuyển dụng Hợp đồng này làm thành 2 bản Trong đó,
có ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên doanh nghiệp và người lao động cùng các cam kết trách nhiệm
1.3.3.13 Phân công bố trí công việc:
Đây là một bước quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng tuyển dụng nhân viên Bởi vì người mới vào vị trí thường có tâm lý lo lắng, bỡ ngỡ làm quen với công việc hoặc còn thiếu kinh nghiệm Do đó, cần có một kế hoạch tiếp đón, giới thiệu và có người kèm cặp, đào tạo hoặc giúp đỡ người mới này, hòa nhập một cách nhanh nhất vào vị trí Nhiệm
Trang 22vụ, công việc giao càng cụ thể càng tốt và kết thúc quá trình này cần có sự đánh giá, sát nhập
1.3.3.14 Đánh giá công tác tuyển dụng:
Mỗi nguồn tuyển dụng thường có một kết quả khác nhau về mức độ thành công của ứng viên và các chi phí tuyển dụng đối với một ứng viên Những phân tích về hiệu quả của công tác tuyển dụng giúp cho doanh nghiệp đề ra các chính sách và biện pháp tương ứng nâng cao hiệu quả của hoạt động tuyển dụng trong tương lai
Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng:
Chi phí cho hoạt động tuyển dụng và chi phí cho một lần tuyển
Số lượng và chất lượng các hồ sơ xin tuyển
Hệ số giữa số nhân viên mới tuyển và được đề nghị tuyển
Số lượng ứng viên chấp nhận và số lượng ứng viên từ chối chấp nhận công việc ở một mức lương nhất định
Kết quả thực hiện công việc của các nhân viên mới được tuyển
Số lượng nhân viên mới bỏ việc
Trang 23Nguồn ứng viên được chia thành 2 nguồn chính: Nguồn ứng viên từ nội bộ và nguồn ứng viên từ bên ngoài Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường tiến hành theo 14 bước
Trang 24CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHONG
2.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong được thành lập năm 1992 theo giấy phép số
176/GP – UB do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 29/04/1992, với tên gọi đầu
tiên là công ty TNHH TM – DV An Phong Sau nhiều lần đăng ký nay đã được đổi thành
công ty Cổ phần Đầu tư An Phong:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHONG
Tên tiếng anh: AN PHONG INVESTMENT CORPORATION
Tên giao dịch: ALFONCO.LTD
Thành lập: 1992
Trực thuộc: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp HCM
Trụ sở chính: Số 3, Đường 3/2, Phường 11, Quận 10, Tp HCM
Hình thức sở hữu vốn: Sở hữu tư nhân
Lĩnh vực hoạt động: Thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư kinh doanh, trung tâm
thương mại, siêu thị
Logo:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong được thành lập năm 1992 với chức năng
ban đầu là kinh doanh hàng tiêu dùng, thiết bị dụng cụ thể thao và dịch vụ du lịch
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển và nhận thức được nhu cầu của người
tiêu dùng cần có nơi mua sắm lịch sự, tiện lợi, thoải mái và hiện đại Công ty An Phong
đã định hướng hoạt động của mình vào mô hình Siêu thị Thương hiệu MAXIMARK ra
đời, đánh dấu bước phát triển đầu tiên của ngành kinh doanh Siêu thị tại Tp HCM và Việt
Nam Cho đến nay, công ty đã xây dựng được 5 hệ thống siêu thị, tọa lạc tại nhiều thành
phố lớn Việt Nam: Siêu thị Maximark 3/2, Siêu thị Maximark Cộng Hòa, Siêu thị
Trang 25Maximark Nha Trang, Siêu thị Maximark Cần Thơ và Siêu thị Cam Ranh (sẽ được khai
trương vào 03/04/2011)
Trong những năm qua, Thương hiệu Maximark “Khám phá sự hoàn hảo” ngày
càng gần gũi hơn với người dân, đứng vững trên thị trường đầy năng động mà “cơ ngơi” của Maximark đã lớn dần theo sự phát triển nhu cầu càng ngày càng đa dạng của người tiêu dùng
Siêu thị Maximark Ba Tháng Hai
Năm 1995, Công ty Cổ phần Đầu tƣ An Phong xây dựng Maximark đầu tiên tại
số 3C đường 3 tháng hai - Quận 10 Siêu thị được khai trương ngày 05 tháng 01 năm
1996 với diện tích kinh doanh hơn 5.000m2, có không gian thoáng mát, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, hàng hóa phong phú và đa dạng đã thu hút được nhiều khách hàng và sự quan tâm của các nhà sản xuất, phân phối
Hình: Siêu thị Maximark 3/2
Năm 2000, Công ty Cổ phần Đầu tƣ An Phong mở rộng đầu tư Siêu thị 3C, đầu
tư mới trở thành Siêu thị Maximark 3 - 3C hay còn gọi là Siêu thị Maximark Ba Tháng Hai, với tổng diện tích trên 17.000m2
trở thành Siêu thị bán lẻ lớn nhất thành phố Hồ Chí Minh lúc bấy giờ
Trang 26Siêu thị Maximark Ba Tháng hai có lợi thế về vị trí tiếp giáp với các quận trung tâm thành phố như quận 1, 3, 10, Tân Bình, có hàng hóa đa dạng phong phú, cách sắp xếp bày biện hàng hóa đẹp mắt, cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị hiện đại, phong cách phục vụ lịch sự chu đáo nên đã thu hút đông đảo khách hàng đến tham quan và mua sắm
Cùng với điều hành hoạt động của siêu thị Maximark 3/2, sau hơn 18 tháng xây dựng và cải tạo, ngày 5/4/2010 Trung Tâm Thương Mại Maximark Ba Tháng Hai chính thức mở cửa, với diện tích kinh doanh hơn 25.000m2
gồm tầng hầm giữ xe, khu siêu thị tự chọn, các mặt hàng thời trang cao cấp, khu ẩm thực, cụm rạp chiếu phim BHD và Trung Tâm V-Yoga… nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt nhất
Hình: Trung tâm thương mại Maximark 3/2
Siêu thị Maximark Cộng Hòa
Trên cơ sở thành quả đã đạt được, năm 2001, Công ty An Phong đã xây dựng Maximark Cộng Hòa trên khu đất gần 20.000m2 Sau một năm xây dựng, Siêu thị Maximark Cộng Hòa mở cửa đón tiếp khách hàng vào tháng 2 năm 2002
Với mặt bằng kinh doanh trên 20.000m2, gồm khu vực tự chọn, các quầy hàng tổng hợp, các loại hình vui chơi giải trí, nhà hàng, cà phê giải khát, bãi giữ xe hơi và xe gắn máy rộng rãi thoải mái, Siêu thị Maximar Cộng Hòa đã trở thành Siêu thị bán lẻ lớn nhất
và đạt chuẩn mực nhất Việt Nam lúc bấy giờ
Trang 27Hình: Siêu thị Maximark Cộng Hòa Hình: Nhà thi đấu Đa năng Maximark
Ngoài việc tô điểm thêm cho bộ mặt văn minh thương mại thành phố, việc xây dựng Siêu thị Maximark Cộng Hòa còn có ý nghĩa chính trị xã hội là đã biến một khu vực thiếu an ninh và nhiều tệ nạn xã hội thành một khu vực khang trang, lịch sự, văn minh như ngày hôm nay
Siêu thị Maximark Cộng Hòa còn có nét nổi bật nữa đó là Nhà Thi Ðấu Ða năng được xây dựng và hoàn tất trong năm 2002, với sức chứa 3.000 chổ ngồi Ðây là nơi thường xuyên tổ chức các giải thi đấu thể thao, các buổi trình diễn ca nhạc, thời trang, các show trò chơi của VTV, HTV như Sao Mai Ðiểm Hẹn, Chung Sức, Nốt Nhạc Vui, Kim
Tự Tháp, Hát Với Ngôi Sao, Chuyện Nhỏ, v…v Các hoạt động của nhà thi đấu và sân
khấu Maximark đã góp phần nâng cao thương hiệu MAXIMARK
Siêu thị Maximark Nha Trang
Năm 1998, Siêu thị Maximark Nha Trang được xây dựng tại thành phố Nha Trang
- Tỉnh Khánh Hòa tọa lạc tại số 66 đường Quang Trung với diện tích kinh doanh khoảng 2000m2 gồm khu siêu thị tự chọn, các quầy hàng tổng hợp với hàng hóa khá đa dạng đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân thành phố biển và khách du lịch
Trang 28Hình: Siêu thị Maximark Nha Trang
Ngày 5/1/2010, Trung Tâm Thương Mại Maximark Nha Trang khai trương tại 60 Thái Nguyên, Tp Nha Trang với diện tích kinh doanh trên 14.000 m2
, là Trung Tâm Thương Mại lớn nhất và qui mô nhất các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên
Hình: Lễ khai trương tại trung tâm thương mại Maximark Nha Trang
Siêu thị Maximark Cần Thơ
Năm 2006, Siêu thị Maximark Cần Thơ được khai trương vào khoảng cuối tháng 4/2006 với diện tích kinh doanh 15.000m2 Ðây là Trung tâm thương mại hiện đại và lớn nhất Thành phố Cần Thơ nhằm phục vụ cho nhu cầu mua sắm của người dân Tp.Cần Thơ, các tỉnh lân cận và khách du lịch
Trang 29Hình: Siêu thị Maximark Cần Thơ
Siêu thị Maximark Cam Ranh
Siêu thị được xây dựng tại số 89 Hùng Vương, thành phố Cam Ranh và sẽ đi vào hoạt động từ ngày 03/04/2011 Là siêu thị thứ 5 thuộc hệ thống siêu thị Maximark
Hình: Siêu thị Maximark Cam Ranh
2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của công ty:
Chức năng: Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng để giao
dịch
Quyền hạn: Được quyền mở tài khoản ở ngân hàng tham gia quan hệ với tất cả các
tổ chức, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước (theo luật pháp Việt Nam) để mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình
Nhiệm vụ:
Có nhiệm vụ tổ chức cung ứng các loại vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Trang 30 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ
Tuân thủ mọi chủ trương, chính sách kinh tế của nhà nước
Tổ chức lưu thông phân phối, khai thác tiếp nhận các loại vật tư hàng hóa, đáp ứng nhu cầu xã hội
Mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao doanh số bán hàng, tăng mức lợi nhuận không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của toàn bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nhà nước
Tổ chức nghiên cứu thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của đất nước
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty
2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty:
2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty:
Trang 322.3.2 Chức năng của các phòng ban:
Theo sơ đồ bộ máy quản lý công ty ở trên, chức năng của các phòng ban được thể hiện như sau:
Tổng Giám đốc:
Là người đứng đầu công ty trực tiếp chỉ đạo các phòng ban Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của công ty Tổ chức điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Định hướng chiến lược phát triển, xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn phù hợp với các chức năng và nhiệm vụ, nhu cầu thị trường và khả năng tài chính của doanh nghiệp, xây dựng và quản lý các hoạt động về kinh tế và các hoạt động khác của công ty, đảm bảo hoạt động hiệu quả đúng pháp luật, trên cơ sở thực hiện tốt các công tác hoạch định – tổ chức – điều tra – kiểm tra
Được lựa chọn các hình thức trả lương, trả thưởng phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, để khuyến khích tăng năng suất lao động và động viên mọi người tham gia xây dựng công ty
Phó tổng giám đốc:
Thay mặt tổng giám đốc giải quyết các hoạt động kinh doanh của công ty khi tổng giám đốc đi vắng, điều hành và chỉ đạo trực tiếp các hoạt động kinh doanh ở siêu thị và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về mọi hoạt động được phân công
Phòng hành chính nhân sự:
Tổ chức lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, tham mưu cho giám dốc về việc xem xét tuyển dụng hay cho thôi việc, quản lý nhân sự, sắp xếp nhân sự, nghiên cứu xây dựng nội quy, quy chế quản lý lao động Thực hiện một số công việc về chế độ cho nhân viên như ký hợp đồng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách về lương bổng cũng như khen thưởng
Thực hiện các chức năng tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự, phân công bố trí đúng người đúng việc, phân công chuyên môn hóa sâu sắc nhằm đạt được hiệu quả cao
Thực hiện việc quản lý hồ sơ và giải quyết chế độ cho người lao động một cách khoa học và đúng chế độ
Phân tích số liệu thống kê về tác phong làm việc của nhân viên, thuyên chuyển, kỷ luật, tranh chấp lao động để tìm ra các vấn đề tồn tại trong doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp khắc phục
Trong thời kỳ xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý, thực hiện phân phối thu nhập, tiền lương đến tận tay người lao động Kiểm tra quản lý, tổng hợp tình hình phân phối quỹ tiền lương, phúc lợi khen thưởng… phù hợp với tiêu chuẩn định mức của nhà nước
Trang 33Tổ chức tiếp nhận soạn thảo, in ấn, phát hành và lưu trữ các loại văn bản theo quy định của nhà nước
Tiếp nhận hồ sơ xin việc trực tiếp từ các ứng viên, lập danh sách ứng viên để tổ chức phỏng vấn tuyển chọn nhân viên mới
Lập bảng chấm công, bảng lương, thưởng hàng tháng cho nhân viên trong công ty như tặng quà sinh nhật cho nhân viên, … nhằm cung cấp cho phòng kế toán có cơ sở chi trả lương cho nhân viên
Phòng kinh doanh – tiếp thị:
Nghiên cứu thị trường, chủ động tìm nguồn hàng, mở rộng giao dịch, phối hợp các phòng ban để xem xét phương thức thanh toán về hoạt động mua bán, nhập xuất, tổ chức tiếp thị, cung cấp thông tin, tham mưu cho ban giám đốc về chủ trương chính sách kinh
tế, về hiệu quả của từng hoạt động, nhu cầu hàng hóa trên thị trường
Tìm kiếm, khai thác các nguồn hàng cung ứng cho hệ thống siêu thị Maximark của công ty, với giá cả phù hợp, chất lượng đảm bảo
Thảo luận và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, các hợp đồng thuê quầy kệ tại khu hàng tự chọn bên trong siêu thị
Quản lý các hợp đồng kinh tế của công ty
Tổ chức các chương trình khuyến mãi, mua hàng giảm giá, phiếu bốc thăm trúng thưởng tại các siêu thị, gởi quà tặng sinh nhật cho những khách hàng VIP của siêu thị
Thực hiện các chức năng tư vấn về nhu cầu thị trường của các mặt hàng kinh doanh của công ty
Tiếp nhận các ý kiến của khách hàng về chất lượng hàng hóa, thái độ phục vụ của nhân viên công ty, nhằm tìm ra biện pháp khắc phục và chấn chỉnh kịp thời
Phòng kế toán:
Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, điều hành hoạt động kế toán của công
ty, hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế, tài chính giúp giám đốc trong việc tổ chức kiểm tra, kiểm kê, phân tích hoạt động kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán và những tài liệu liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng Kế toán trưởng phân công trách nhiệm và kiểm tra công tác thực hiện của các kế toán viên
Trang 34 Giám đốc điều hành hệ thống siêu thị:
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh, tổ chức và quản lý các phòng ban
Văn phòng siêu thị:
Đảm nhiệm các công việc liên quan đến kế toán, nhập số liệu
Thống kê, báo cáo số liệu từ kho và từ khách hàng
Đảm nhiệm các công việc như thư ký của Giám đốc trong việc kiểm tra các hợp đồng của khách hàng, sau đó trình lên cho Giám đốc ký duyệt
Giao dịch và kêu gọi khách hàng đến công ty thuê mặt bằng để trưng bày sản phẩm, treo các bảng quảng cáo hoặc kêu gọi các nhà cung cấp hàng hóa cho siêu thị nhằm đảm bảo đủ số lượng các mặt hàng không có sự trùng lắp Chịu trách nhiệm ký kết, kiểm tra việc thanh lý hợp đồng
Các bộ phận khác tại siêu thị:
Tiếp tân: chịu trách nhiệm đọc thông điệp chào đón khách đến siêu thị vào mỗi
buỗi sáng cũng như thông điệp tiễn khách vào giờ đóng cửa; lắng nghe, ghi nhận và trả lời thông tin cho khách trực tiếp hay qua điện thoại; nắm rõ thông tin khuyến mãi và có hướng dẫn khách hàng tham gia các chương trình khuyến mãi (nếu có)
Marketing: tổ chức các chương trình khuyến mãi; treo thông tin quảng cáo trong
và ngoài siêu thị, liên lạc với khách hàng VIP của siêu thị khi có chương trình khuyến mãi
Thâu ngân: tính tiền, phân loại hàng hóa cho khách hàng và nắm rõ thông tin
khuyến mãi
Bán hàng: trưng bày hàng hóa; nắm rõ và hiểu biết về thông tin hàng hóa; kiểm tra
tem, giá, nhãn để khắc phục kịp thời tình trạng không phù hợp
Kho: nhập hàng và vận chuyển hàng hóa lên quầy
Đông lạnh: chịu trách nhiệm quản lý, chế biến và bán thức ăn trong siêu thị
Tạp vụ: quét dọn, lau chùi siêu thị và văn phòng
Bảo vệ: bảo vệ, bảo quản tài sản cho khách hàng và siêu thị Giữ gìn an ninh trật tự
cho siêu thị
Kỹ thuật: đảm nhiệm các công tác bảo dưỡng, bảo trì máy móc cho siêu thị và văn
phòng…
2.4 Định hướng phát triển công ty:
Mục tiêu của công ty là mở rộng và phát triển hệ thống siêu thị Maximark trên địa bàn TP HCM và các tỉnh thành lân cận
Trang 35Nâng cấp các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, gia tăng chủng loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng mới cũng như duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ
Phát triển và tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt kịp thời nhu cầu của xã hội
Thường xuyên củng cố công tác tổ chức, quản lý các hoạt động kế toán để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
Các siêu thị trong hệ thống Maximark cố gắng liên kết với nhau và phấn đấu nhiều hơn nữa trong các mặt: lắng nghe ý kiến của khách hàng đồng thời quan tâm đến giá cả, chất lượng, số lượng hàng hóa và các hình thức khuyến mãi, tặng phiếu mua hàng, giảm giá, thẻ VIP, … nhằm giữ được khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới
Đa dạng hóa các hình thức kinh doanh trong các siêu thị, cụ thể công ty đã xây dựng hệ thống siêu thị thành trung tâm thương mại – văn hóa – thể thao… tại Maximark 3/2 và Maximark Cộng Hòa và đang từng bước xây dựng tại các siêu thị còn lại
Tìm kiếm các nhà cung cấp với các mặt hàng đảm bảo chất lượng, chất lượng ổn định và hạ giá sản phẩm bán nhằm tạo được sự cạnh tranh thuận lợi trên thị trường
2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ An Phong:
2.5.1 Lĩnh vực hoạt động:
Là một đơn vị kinh doanh thương mại có nhiệm vụ lưu thông phân phối hàng hóa,
tự định đoạt việc mua bán theo cơ chế thị trường Mặt hàng kinh doanh luôn phong phú
và đa dạng, đáp ứng nhu cầu cần thiết của người tiêu dùng
Hiện nay công ty có khoảng 15.000 mặt hàng khác nhau, tập trung thành 5 nhóm:
2.5.2 Tôn chỉ hoạt động của công ty:
Chính sách của Công ty An Phong/ siêu thị Maximark là:
“Tập trung nâng cao hiệu quả quản lý nhằm tạo ra những sản phẩm thương mại và dịch
vụ tốt nhất, đáp ứng các yêu cầu và sự mong đợi của khách hàng”
Công ty cam kết luôn là công ty hàng đầu về kinh doanh siêu thị, cung cấp các sản phẩm thương mại và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, không ngừng cải tiến
để nâng cao chất lượng, đáp ứng các yêu cầu, sự mong đợi của khách hàng và thường xuyên cải tiến hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng
Trang 36Chính sách này được truyền đạt để mỗi thành viên trong công ty thấu hiểu và được thường xuyên xem xét để luôn thích hợp
2.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua:
Công ty An Phong và hệ thống siêu thị Maximark là một kênh phân phối hàng hóa dịch vụ chuyên nghiệp, là cầu nối giữa nhà cung cấp với người tiêu dùng thuộc mọi thành phần trong xã hội
Nhờ có chiến lược kế hoạch kinh doanh đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty cùng với sự hỗ trợ đắc lực của các phòng ban tại công ty và hệ thống siêu thị đã tạo nên sự thông suốt trong quá trình tiêu thụ hàng hóa tạo ra doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng cao hơn so với các năm trước
Cụ thể doanh thu năm 2008 đạt 235,85 tỷ đồng, năm 2009 đạt 288,78 tỷ đồng, chứng tỏ rằng công ty không ngừng nghiên cứu tìm hiểu thị trường tăng cường các thiết
bị bán hàng các mặt hàng phong phú đa dạng chất lượng phục vụ cho nhu cầu của khách hàng
Các chương trình khuyến mãi vào các ngày lễ tết kỉ niệm, từ các hình thức đơn giản đến chương trình khách hàng thân thiết, thành viên Maximark, thành viên VIP, đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng tham gia chiếm hơn 60% doanh số
Doanh số của năm 2009 tăng lên gần 53 tỷ so với năm 2008 bên cạnh những lý do nêu trên còn phải kể đến việc công ty mở rộng thêm mạng lưới siêu thị ở Nha Trang và Cần Thơ Hệ thống siêu thị ở các tỉnh này cũng góp phần không nhỏ vào việc tăng doanh thu cho công ty và cũng là kênh phân phối hàng hóa tới người tiêu dùng theo hướng chuyên nghiệp
lệ nghịch với doanh thu