1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"

45 585 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Bộ Máy Và Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Và Phát Triển Nhà Hà Nội Số 27
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"

Trang 1

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 27 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội (Công ty)

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 tiền thân làcông ty Xây lắp Ninh Bình, được thành lập tháng 9 năm 1999 trên cơ sởsáp nhập 5 đơn vị xây dựng và sản xuất vật liệu của tỉnh Ninh Bình Công

ty chính thức gia nhập làm thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Pháttriển nhà Hà Nội từ tháng 01 năm 2004

Ngày 17/02/2004 theo Quyết định của UBND thành phố Hà Nội,Công ty Xây lắp Ninh Bình thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà

Hà Nội đổi tên thành Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27

Ngày 03/05/2006, Công ty chính thức chuyển thành Công ty cổphần theo quyết định số 1937/QĐ – UB ngày 24/04/2006 của UBNDThành phố Hà Nội và chính thức mang tên Công ty cổ phần Đầu tư vàPhát triển nhà Hà Nội số 27

Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Housing Development andInvestment Joint Stock Company no 27

Tên viết tắt: HANDICO No 27

Giấy phép dăng kí kinh doanh số 0903.000.092 ngày 03/05/2002

do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp

Giám đốc hiện nay: Ông Vũ Văn Do

Tổng số lao động của Công ty: 467 người ( tính đến ngày31/12/2010) Ngoài ra Công ty còn Hợp đồng thuê ngoài, thời vụ tại địabàn công trình thi công Thu nhập bình quân hiện nay 3.000.000đ –5.000.000đ/ 01 người/ 01 tháng

Trang 2

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, phát triển nhà, đôthị và xây dựng dân dụng công nghiệp, sản xuất kinh doanh, vật liệu xâydựng, kinh doanh nhà ở.

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 gồm 10đơn vị thành viên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Với truyền thống

và bề dày kinh nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại Công ty có đủ năng lựchoàn thành mọi nhiệm vụ của Tổng công ty giao và thoả mãn nhu cầu củakhách hàng

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và các định hướng phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực xây dựng Công ty có bộ máy quản lí và điều hànhđược tố chức gọn nhẹ, khoa học, sử dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại.Bằng kinh nghiệm và trình độ tay nghề của mình, cộng với cơ sở vật chất

và năng lực hiện có đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty khaithác và phát huy tiềm năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu đề ra.Với những đặc trưng riêng về lĩnh vực hoạt động và xây dựng, Công tyđược thành lập nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xây dựng các công trình bao gồm: các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoátnước, điện chiếu sáng…

- Lập và quản lí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và pháttriển nhà, khu dân cư và đô thị phát triển mới

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại

Trang 3

thực tế của Công ty Việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công

ty đã cơ cấu theo hướng tăng doanh thu từ đầu tư các dự án phát triển nhà

và đô thị đồng thời tăng tỷ trọng kinh doanh từ các lĩnh vực kinh doanhxây lắp, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tập trung tại thị trườngNinh Bình và một số tỉnh lân cận Trong những năm tới, Công ty lấy kinhdoanh xây lắp làm mũi nhọn trọng tâm Tiếp tục kiện toàn nâng cao tổchức, hoạt động của các đơn vị trực thuộc Công ty theo tiêu chí chuẩnhoá mô hình đảm bảo yêu cầu chất lượng, phù hợp với thực tế sản xuấtkinh doanh

1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1.2.2.1 Sản phẩm

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 đang đứngvững trên thị trường, xây dựng nhiều công trình lớn, lập dự án lớn về quyhoạch Thành phố và đô thị trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình và đãđược phê duyệt thi công một số công trình Công ty đã thi công một sốcông trình lớn như Bệnh viện huyện Kim Sơn, Uỷ ban Nhân dân Thànhphố Ninh Bình …

Sản phẩm là các công trình dân dụng: trường học, bệnh viện, côngtrình nước sạch theo dự án 134 của Chính phủ; các công trình giao thông,thuỷ lợi: đường xá, hệ thống trạm điện, trạm biến áp…

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là: những công trình xây dựng

và sản xuất tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước lớn, chiphí cao, thời gian xây dựng dài phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, đadạng về kiểu dáng, kiểu cách có yêu cầu cao về mặt chất lượng

1.2.2.2 Thị trường, khách hàng

Hiện nay, Công ty đang tiếp tục chỉ đạo thi công các công trìnhđang kí hợp đồng đồng thời tích cực tìm kiếm, mở rộng địa bàn xây dựngcác dự án … Vì các xí nghiệp của Công ty trải khắp các huyện thị trongtỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia đấu thầu và tiến hành thicông các công trình trên địa bàn tỉnh Điều đó giúp Công ty có thể tiếtkiệm chi phí trong thi công, hạ giá thành sản phẩm, hạ giá thành dự thầu

và Công ty có nhiều hợp đồng thi công hơn Khách hàng của Công ty chủyếu là các cơ quan, tổ chức trong và ngoài tỉnh

Trang 4

Ngoài việc xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi,công trình hạ tầng kĩ thuật trong tỉnh, Công ty còn xây dựng nhiều côngtrình ở các tỉnh bạn tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng doanhthu đồng thời tăng quy mô và danh tiếng cho Công ty.

1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm củacác doanh nghiệp Do đặc điểm là công ty xây dựng, sản phẩm là cáccông trình có quy mô lớn, rộng khắp lại mang tính trọng điểm nên quytrình công nghệ sản xuất của Công ty là quy trình đấu thầu, thi công, bàngiao các công trình xây dựng Có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty

• Giai đoạn đầu thầu công trình

Chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời dự thầu tới Công

ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư bán Căn cứ vào biệnpháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu vàcác điều kiện khác Công ty phải làm các thue tục sau:

Giai đoạn thi công công trìnhNhận bàn giao mặt bằngThi công công trình

Giai đoạn trúng thầu công

Trang 5

- Lập dự toán và xá định giá bỏ thầu.

- Xin giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng

- Cam kết cung ứng tín dụng

• Giai đoạn trúng thầu công trình

Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kếtquả mà Công ty đã trúng

- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng

- Lập hợp đồng giao nhận thầu và tiến hành kí kết hợp đồng

- Thực hiện bảo lãnh – thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định

• Giai đoạn thi công công trình

- Lập và báo cáo biện pháp thi công, trình bày tiến độ thi côngtrước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận

- Nhận mặt bằng thi công

- Thi công công trình theo kế hoạch đã lập

• Giai đoạn nghiệm thu công trình

- Nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giaiđoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy Công ty

và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn.Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và kívào văn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã kí trong hợpđồng Thường thì khi nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, chủ đầu tư sẽ ứngmột phần giá trị của giai đoạn tiếp theo

- Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành,chủ đầu tư nhận bàn giao công trình và thanh toán tới 95% giá trị côngtrình cho Công ty, chủ đầu tư giữ lại 5% giá trị công trình để bảo hành

• Giai đoạn thanh lí hợp đồng

Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo các tiêuchuẩn kỹ thuật như hợp đồng đã thảo thuận giữa hai bên Lúc này công tynhân 5% giá trị còn lại và hai bên kí vào văn bản thanh lí hợp đồng theoquy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư vàCông ty tại thời điểm văn bản thanh lí có hiệu lực

1.3.Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty

Trang 6

Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay Công ty cổphần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 đã và đang từng bước hoànthiện việc tổ chức bộ máy quản lí sao cho gọn nhẹ, có hiệu quả, góp phần

to lớn trong việc thúc đẩy tăng năng suất và hiệu quả lao động Bộ máyquản lí của Công ty thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Phòng Kiểm tra chất lượng

Ban

quản lí

dự án

XN xây lắp số 1

XN xây lắp số 2

XN xây lắp số 3

XN xây lắp số 4

XN

cơ khí

và dịch vụ

Các công trường, tổ sản xuất

Trang 7

Qua sơ đồ trên ta thấy chức năng và nhiệm vụ của các phòng bantại Công ty:

- Giám đốc:

Là người quản lí và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Côngty: Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất – kinh doanh vàcác chủ trương lớn của Công ty, quyết định việc hợp tác đầu tư liêndoanh kinh tế, mở rộng kinh doanh, quyết định việc đề bạt, bổ nhiệm, bãimiễm, luân chuyển nhân sự trong Công ty

+ Phòng Tổ chức – Hành chính:

Về công tác tổ chức: Lập kế hoạch nhân sự hàng năm, kế hoạchđào tạo, nâng bậc, tuyển dụng Lập các báo cáo liên quan đến tổ chứcnhân sự, theo dõi kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động, đềxuất với Giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, thuyênchuyển cán bộ Theo dõi tình hình thực hiện các chế độ chính sách vớingười lao động

Về công tác hành chính: Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của bộmáy Công ty, thực hiện việc giao tiếp hành chính với bên ngoài Quản lítheo dõi tài sản của Công ty Quản lí con dấu, công văn giấy tờ đi và đếnCông ty, lưu trữ văn thư

+ Phòng Kế toán:

Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong quản lí điều hành quá trình

sử dụng vốn của Công ty, theo dõi và báo cáo Giám đốc tình hình sửdụng vốn, cung cấp kịp thời chính xác mọi thông tin về tình hình tàichính của Công ty

Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời,đầy đủ mọi phát sinh thu,chi trong quá trình sản xuất kinh doanh Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty theo đúng chế độ, chính

Trang 8

sách của Nhà nước Theo dõi tính lương và thanh toán lương cho cán bộcông nhân viên theo đúng quy chế hiện hành Kết hợp với các bộ phậnchức năng khác lập kế hoạch sản xuất của Công ty.

+ Phòng Kế hoạch – Đầu tư:

Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch, kinh tế, định mức đơn giánội bộ, công tác thị trường, nghiên cứu các dự án, tìm kiếm công việc, chỉđạo quản lí tiến độ chất lượng thi công các công trình Xây dựng chiếnlược, kế hoạch dài hạn, điều chỉnh và có các giải pháp để thực hiện kếhoạch sản xuất năm Ngoài ra phòng còn tham mưu cho Giám đốc nhữngchính sách đầu tư vào các công trìnhvà dự án, đưa ra kế hoạch để toànCông ty làm mục tiêu phấn đấu thực hiện

+ Phòng Kiểm tra chất lượng:

Có nhiệm vụ kiểm tra tiến độ hoàn thành công việc, hoàn thành cáccông trình, dự án mà cán bộ công nhân viên đang thi công, đồng thờikiểm tra chất lượng hoàn thành công trình, dự án đó

+ Ban quản lí dự án:

Có nhiệm vụ quản lí, theo dõi dự án mà Công ty đang tiến hành,xem xét có đúng tiến độ, đúng quy cách và phẩm chất hay không, thựchiện công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình,lập báo cáo định kỳ tình hình thực hiện các dự án đồng thời lập dự án chosản xuất kinh doanh trong kỳ tới trình Giám đốc

+ Các công trường tổ xây lắp:

Có chức năng trực tiếp tham gia vào các hoạt động xây lắp sảnxuất… các công trình, dự án

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty 1.4.1 Tình hình huy động vốn

Công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng đòi hỏi lượng vốn lớn

Trang 9

đến bị ứ đọng vốn Do vậy việc huy động nguồn vốn là rất quan trọng.Dưới đây là tình hình huy động vốn của Công ty trong ba năm gần đây :

Trang 10

Bảng 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty năm 2008, 2009, 1010

n v tính: VNĐơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Trang 11

Phân tích:

Qua bảng số liệu về tình hình huy động vốn của Công ty các năm

2008, 2009, 2010 như sau: Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2008 là41.656.517.436 đồng đến năm 2009 tổng nguồn vốn là 45.301.412.638đồng tương ứng tăng 8,75% so với năm trước Đến năm 2010 tổng nguồnvốn đã tăng 33,45% so với năm 2009 lên 60.452.547.000 đồng Tổngnguồn vốn của Công ty tăng là do ảnh hưởng của hai nhân tố nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu cụ thể như sau: năm 2009 vốn chủ sở hữu của Công tytăng 24,92% so với năm 2008 lên 30.106.669.565 đồng trong khi đó nợphải trả lại giảm 13,44% từ 17.554.599.059 đồng năm 2008 xuống còn15.194.752.073 đồng vào năm 2009, như vậy năm 2009 nguồn vốn củaCông ty tăng là do vốn chủ sở hữu tăng Năm 2010, tổng nguồn vốn củaCông ty tăng là do cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều tăng: vốn chủ sởhữu tăng 40,94% so với năm 2009 tương ứng là 42.431.960.000 đồng và

nợ phải trả tăng lên là 18.020.587.000 đồng tương ứng tăng 18,60% sovới năm trước Như vậy tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độtăng của nợ phải trả

Về tỷ trọng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trong tổng nguồnvốn qua bảng 1.1 ta thấy: trong ba năm liền tỷ trọng của vốn chủ sở hữuluôn cao hơn tỷ trọng của nợ phải trả và tăng liên tục trong các năm gầnđây Năm 2008 trong cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm 57,86%đến năm 2009 đã tăng lên 66,46% tương ứng tăng 8,6%, năm 2010 tănglên là 70,19% tăng 3,73% so với năm trước Tỷ trọng nợ phải trả thấp hơnvốn chủ sở hữu rất nhiều và liên tục giảm, năm 2008 nợ phải trả chiếm42,14%, năm 2009 giảm chỉ còn 33,54% tương ứng giảm 8,6%, năm

2010 tiếp tục giảm và trong cơ cấu vốn nợ phải trả chiếm 29,81% Trong

ba năm liền, tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn tốc độ tăngcủa nợ phải trả, cơ cấu vốn chủ sở hữu cao dần chứng tỏ khả năng tự chủtài chính của Công ty tốt

Tuy nhiên không phải lúc nào vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớncũng mang đến hiệu quả kinh doanh tốt Hiệu quả kinh doanh là do nhàquản lí quyết định Trong nhiều trường hợp khi môi trường kinh doanhthuận tiện cần lượng vốn lớn thì việc tăng vốn vay là biện pháp tốt giúpdoanh nghiệp nắm bắt kịp thời cơ hội, tăng trưởng nhanh và bền vững

Trang 12

1.4.2 Mức độ độc lập tài chính của Công ty

Các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính của Công ty là hệ

số tài trợ, hệ số tài trợ tài sản dài hạn (TSDH), hệ số tài trợ nguồn vốn ổnđịnh…

Hệ số tài trợ =

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Hệ số tài trợ

Vốn chủ sở hữu Tài sản dài hạn

Hệ số tài trợ cho biết tại thời điểm phân tích trong 1 đồng nguồnvốn của Công ty thì có bo nhiêu đồng thuộc về vốn chủ sở hữu Hệ số tàitrợ TSDH phản ánh mức độ đầu tư của vốn chủ sở hữu vào tài sản dàihạn Hệ số tài trợ từ nguồn vốn ổn định thể hiện mức độ đầu tư của nguồnvốn ổn định vào tài sản dài hạn, nguồn vốn ổn định bao gồm vốn chủ sởhữu và vốn vay dài hạn

Dưới đây là bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính củaCông ty:

Trang 13

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty

Đơn vị tính: VNĐn v tính: VN ị tính: VNĐ Đ

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2008, 2009, 2010

Bảng 1.3: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty

Trang 15

Hệ số tài trợ cho biết trong 1 đồng nguồn vốn của Công ty năm

2008 có 0,5786 đồng là của vốn chủ sở hữu, vào năm 2009 đã tăng lên là0,6646 đồng (tương ứng 114,86% so với năm 2008), đến năm 2010 trong

1 đồng vốn của Công ty có tới 0,7019 đồng là vốn chủ sở hữu bằng105,62% so với năm 2009 Như vậy ta thấy trong cơ cấu vốn của Công tythì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ phải trả rất nhiều chứng tỏkhả năng tự chủ tài chính của Công ty là tương đối tốt

Hệ số tài trợ TSDH phản ánh mức độ đầu tư của vốn chủ sở hữuvào tài sản dài hạn Hệ số càng cao phản ánh mức độ đầu tư vào TSDHcàng thấp Qua bảng phân tích 1.3 ta thấy hệ số này đều tăng qua cácnăm, năm 2008 là 3,6271 lần năm 2009 là 3,8317 lần đến năm 2010 là3,9578 lần Do đặc thù là Công ty xây dựng đòi hỏi lượng vốn đầu tư vàocác công trình lớn chủ yếu là đầu tư vào vật liệu xây dựng nên vốn đầu tưvào TSDH (chủ yếu là đầu tư vào máy thi công và phương tiện truyền tải)không quá nhiều Với việc đầu tư vào TSDH không quá lớn giúp Công tykhông bị đọng vốn quá nhiều trong TSDH tăng khả năng luân chuyển vốntrong kinh doanh

Hệ số tài trợ từ nguồn vốn ổn định phản ánh mức độ đầu tư củanguồn vốn ổn định vào TSDH Giống như hệ số tài trợ TSDH, hệ số nàycàng cao càng chứng tỏ đầu tư vào TSDH thấp, Công ty thuận lợi trongviệc luân chuyển vốn vào hoạt động kinh doanh Hệ số này đều tăng quacác năm và đều trên 5 là tương đối cao Năm 2009 hệ số này chỉ bằng99,46% năm 2008 nhưng năm 2010 bằng 104,03% năm 2009

Qua phân tích các hệ số trên ta thấy vốn chủ sở hữu của Công tychiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn mà vốn đầu tư vào TSDH thấp do đó

có thể thấy tính tự chủ trong hoạt động tài chính của Công ty là khá tốt

1.4.3 Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty

Để đánh giá khả năng thanh toán của Công ty sử dụng hai hệ số đólà:

Trang 16

Chỉ tiêu

Cuối năm 2008

Cuối năm 2009

Cuối năm 2010

So sánh năm 2009/

2008

So sánh năm 2010/ 2009

Qua bảng 1.4 đánh giá khái quát khả năng thanh toán có nhận thấy:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty liên tục trong banăm gần đây luôn lớn hơn 1, năm 2008 là 2,37 lần năm 2009 là 2,98 lần

và năm 2010 là 3,35 lần chứng tỏ Công ty đảm báo khả năng thanh toánđược các khoản nợ từ tài sản hiện có

Về hệ số khả năng thanh toán nhanh, chỉ tiêu này phản ánh khảnăng thanh toán của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với nợ ngắnhạn qua bảng 1.4 ta thấy liên tục trong ba năm gần đây, hệ số khả năngthanh toán nhanh luôn ở khoảng hợp lí là từ 0.75 đến 2 cụ thể: năm 2008chỉ tiêu này của Công ty là 0,92 năm 2009 là 1,26 và là 1,3 vào năm

2010 Do đó kết luận về mặt tổng quát khả năng thanh toán của Công ty

là tốt

Trang 17

Để đánh giá khả năng sinh lời của Công ty, sử dụng các chỉ tiêu là

tỷ lệ LNTT trên doanh thu, tỷ lệ LNTT trên TSCĐ và ROE (tỷ suất sinhlời vốn chủ sở hữu) , ROI (tỷ suất sinh lời của vốn)

Trang 18

Bảng 1.5: Đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của Công ty

n v tính: VNĐơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Trang 21

2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh ở bộ phận nào thì bộ phận đó lập chứng từgốc sau đó luân chuyển về bộ phận kế toán Tất cả các chứng từ kế toán

do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộphận kế toán của Công ty Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kếtoán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thìmới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toánhoặc trình

Giám đốc Doanh nghiệp ký duyệt

 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kếtoán

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

* Tài khoản kế toán:

Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:

 TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản

 TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn

 TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn

 TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản

 TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinhdoanh

 TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích đểquản lý và hạch toán cho thuận tiện

* Sổ sách kế toán tại Công ty

Công ty sử dụng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

* Tổ chức báo cáo kế toán tại đơn vị:

Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theođúng chế độ và quy định của nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo vềhoạt động tài chính của Công ty:

Trang 22

- Bảng Cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối số phát sinh

- Quyết toán thuế TNDN

- Quyết toán thuế GTGT

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểmtra là hợp lệ để ghi vào sổ Nhật kí chung sau đó ghi vào Sổ Cái theo cáctài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ kế toán tổng hợp,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, quí, năm tổng hợp số liệu trên Sổ Cái, lập bảng Cânđối số phát sinh Sau khi kiểm tra số liệu khớp đúng trên các Sổ Cái và sổchi tiết thì lập các Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung

Ngày đăng: 23/05/2014, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty (Trang 4)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 6)
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty (Trang 14)
Bảng 1.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Bảng 1.4 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty (Trang 17)
Bảng 1.5: Đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của Công ty - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Bảng 1.5 Đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của Công ty (Trang 19)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản        MST: 2700 263181 S - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2700 263181 S (Trang 29)
3. Bảng kê nhập nguyên vật liệu - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
3. Bảng kê nhập nguyên vật liệu (Trang 30)
BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 31)
2. Bảng kê xuất nguyên vật liệu - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
2. Bảng kê xuất nguyên vật liệu (Trang 33)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu (Trang 34)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song (Trang 36)
Sơ đồ 2.5. Quy trình ghi sổ tổng hợp - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Sơ đồ 2.5. Quy trình ghi sổ tổng hợp (Trang 39)
Bảng chấm  công - báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27"
Bảng ch ấm công (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w