- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả tìm - Yêu cầu học sinh nêu đề bài.. Bài 3: - GV gîi ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được.. -GV phát phiếu
Trang 1TuÇn 30
Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
- GD HS hăng say học tập đọc
II KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
III Đồ dùng dạy học: -Quả địa cầu .
IV Hoạt động dạy- Học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Trăng ơi từ đâu đến ! " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b)Luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ GV hướng dẫn HS đọc các câu dài
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó
đọc đã nêu ở mục tiêu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc tõng đoạn cña câu
chuyện, trao đổi và trả lời câu hỏi ë SGK
- Yªu cÇu nªu néi dung mçi ®o¹n
- Ghi nội dung chính của bài
+ Luyện đọc các tiếng : Xê - vi - la , Tây
Ban Nha , Ma - gien - lăng , Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
-Ca ngợi Ma- Gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,
hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình
Trang 2* ĐỌC DIỄN CẢM:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em
đọc 2 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Vượt Đại Tây định được tinh thần
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
I Mục tiêu :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
- GD HS có ý thức học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả tìm
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
- HS làm bài vào vở
Trang 3- Tìm số ô tô trong gian hàng
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-Bảng phụ viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động dạy học:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua
c) Những đức tính cần thiết của người tham
gia
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3:
- GV gîi ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ
qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có đoạn văn viết tốt
- Nhận xét câu trả lời của bạn
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
Trang 4ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1) I.Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những cần làm phù hợp với lứ tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II KNS: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
III Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng -Phiếu giao việc
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC:- Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển
báo giao thông nơi em thường qua lại
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b.Nội dung:
*Khởi động: Trao đổi ý kiến.
- Cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu hỏi:
+Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận: Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống của con người
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( SGK/43- 44)
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo
luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân(BT1- SGK/44)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ
môi trường? ( Nêu SGK)
- GV kết luận:
+Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô
nhiễm không khí và tiếng ồn: a
+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt,
vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc
để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước:
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và giải thích
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
- HS giải thích
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
Trang 5Buæi chiÒu
ÔN LUYỆN TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ §ã
I Mục tiêu :
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GD HS hăng say học Toán
IICác hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
Mẹ hơn con 30 tuổi Tuổi con bằng 2/8 tuổi
mẹ Tính tuổi mỗi người
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Cha hơn con 32 tuổi Sau 4 năm
nữa tuổi cha gấp 3 lần tuổi con Tính tuổi
mỗi người hiện nay
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm số lớn
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở Phải tính tuổi con sau 4 năm ( 32: 2 = 16) Tuổi con hiện nay: (16- 4 = 12 )
Tuổi con 12 tuổi Cha 44 tuổi
- 1 HS lên bảng làm bài :
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 6Thứ ba, ngày 5 thỏng 4 năm 2011
KHOA HọC Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I.Mục tiêu: HS biết:
-Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất
khoáng khác nhau
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 118, 119 SGK
-Su tầm tranh ảnh , cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+Các cây các chua ở hình b,c,d thiếu các chất
khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a,b,c,d cây nào phát
triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Điều đó
giúp em rút ra kết luận gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức
kh”ng ra hoa kết quả đợc? Tại sao? Điều đó
giúp em rút ra KL gì?
KL: Trong quá trình sống, nếu không đợc cung
cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển
kém, không ra hoa kết quả đợc hoặc nếu có, sẽ
cho năng suất thấp………
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của
thực vật.
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu
HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK để
làm bài tập
-GV giảng: Cùng một cây ở những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng
cũng khác nhau
KL: các loại cây khác nhau cần các loại chất
khoáng của từng loại cây, của từng gia đoạn
phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân
đúng liều lợng, đúng cách để đợc thu hoạch
-Quan sát hình SGK và thảo luận-Nêu:
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
-2HS đọc ghi nhớ của bài học
Trang 7- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,
ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện) *HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
- GD HS có ý thức kể chuyện
II Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện " Đôi cánh của Ngựa Trắng "
bằng lời của mình
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi Vì sao truyện lại
có tên Đôi cánh của Ngựa Trắng .
- GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc nói về
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe -2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất
- HS cả lớp
Trang 8III.các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét công bố điểm từng học sinh qua bài
Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của
một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ ở
+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu lần
( cm , dm , m , ) và mẫu số cho biết độ dài
thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị độ dài đó
( 10 000 000 cm ,10 000 000 dm ,
10 000 000 m, )
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV lần lượt nêu các câu hỏi
- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời miệng
- Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên bảng
- Hướng dẫn HS Chỉ cần viết số thích hợp vào
+ 2 HS lắng nghe rút kinh nghiệm qua bài làm
+ Lắng nghe
- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu
" " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "
độ dài thật là 1000 mm Độ dài 1 cm
ở bản đồ ứng với độ dài thật là 1000 cm
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Củng cố về tỉ lệ bản đồ
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 9các ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và đơn
vị đo tương ứng
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
- GD HS có ý thức học toán
II Hoạt động dạy học:
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : Năm nay con kém bố 28 tuổi và bằng
9 2
tuổi bố Tính tuổi mỗi người
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :Trong gian hàng có 72 đồ chơi, biết
rằng số ô tô bằng
5
3
số búp bê Tính số đồ chơi mỗi loại
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :+ Nhận xét bài bạn
Trang 10- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
1 Luyện cho HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
2 Luyện kỹ năng biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho bài văn
miêu tả con vật
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
III- Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiêụ bài:
2 Luyện cấu tạo bài văn miêu tả con
vật
- Gọi học sinh đọc nội dung bài
- Bài văn có mấy phần?
- Bài văn được viết theo mấy đoạn?
- Nội dung từng đoạn thế nào?
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV treo tranh ảnh lên bảng
- Trong những con vật nuôi, em thích
nhất con gì? Vì sao?
- GV treo bảng phụ chép sẵn dàn ý
- Gọi học sinh đọc dàn ý chung
- Yêu cầu học sinh làm dàn ý cho bài
- Dặn học sinh quan sát kĩ một con vật
nuôi để tả vào tiết sau
- 1 em đọc nội dung bài tập
- Bài văn có 3 phần
- Bài văn có 4 đoạn
- Mở bài: đoạn 1 giới thiệu con mèo hung
- Thân bài: đoạn 2 tả hình dáng con mèo
đoạn 3 tả hoạt động, thói quen của con mèo
- Kết luận: đoạn 4 nêu cảm nghĩ về con mèo
- Bài văn miêu tả con vật có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu con vật định tả
- Thân bài: Tả hình dáng con vật
Tả hoạt động, thói quencon vật
- Kết luận: Nêu cảm nghĩ về con vật đó
Trang 11Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU CẢM
I Mục đích- yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ)
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc bộc lộ qua câu cảm (BT3) *HS khá giỏi đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau
– HS làm thêm các bài nâng cao
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu cảm ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
-4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1 , 2 , 3
- Yêu cầu HS suy nghĩ , phát biểu ý kiến trả
lời từng câu hỏi một
- Trong câu cảm thường có các từ ngữ : ôi ,
chao , trời , quá , lắm , thật ,
3* GHI NHỚ :
- Mời một số HS tiếp nối đặt câu cảm
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết tốt
4* PHẦN LUYỆN TẬP :
Bài 1:
- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
+ GV dán lên bảng 4 băng giấy - mỗi băng
viết một đoạn văn như sách giáo khoa
- Mời 4 HS lên bảng chuyển cau kể thành
-3 HS lên đọc đoạn văn viết có nội dung nói về chủ điểm " Du lịch thám hiểm "
- 2 HS đứng tại chỗ đọc -Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi
+Một HS lên bảng gạch chân câu in nghiêng có trong đoạn văn bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng
-1 HS đọc kết quả thành tiếng + Lắng nghe
-3 - 4 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Tiếp nối nhau đặt :
-3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi , thảo luận cặp đôi +4 HS lên bảng chuyển các câu kể thành câu cảm
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù
Trang 12các câu cảm
- Yêu cầu HS đọc lại câu cảm theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu cảm
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài nhóm bạn
- GV nhận xét ghi điểm những HS có câu
- Câu kể : Con mèo này bắt chuột giỏi
- Câu cảm : - Chà ,con mèo này bắt
chuột giỏi quá !
- Ôi !con mèo này bắt chuột giỏi quá !
+ HS khác nhận xét bổ sung bài bạn -1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài bài tập
- Cử đại diện lên dán tờ phiếu lên bảng và đọc lại các câu cảm vừa tìm được
+ Nhận xét các câu khiến của nhóm bạn
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì ?
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài
1 Giới thiệu bài tập 1 :
Trang 13theo tỉ lệ nào ?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là
bao nhiêu xăng - ti - mét ?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là
bao nhiêu xăng - ti - mét ?
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
2 Giới thiệu bài tập2 :
- Gọi HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS :
- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102 mm do
đó đơn vị đo độ dài của độ dài thật phải
cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên
bản đồ là mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo
của độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với
thực tế ( như đổi mm sang km )
- Nên viết : 102 x 1000 000 , không nên viết
1000 000 x 102 ( số lần viết ở sau thừa số
thứ nhất )
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên
bảng
- Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ
dài thu nhỏ trên bản đồ ( có tỉ lệ bản đồ cho
trước ) , rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Bài toán hỏi gì ?
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế
là : 2cm x 300+ 1HS nêu bài giải :
Bài giải :
- Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 ( cm )
600 cm = 6 m Đáp số : 6m
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 14TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục đích- yêu cầu:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở
(BT1, BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật
về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
- GD HS yêu và bảo vệ con vật
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả con vật
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1 và 2 :
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
+ GV dán lên bảng bài viết "Đàn ngan
mới nở" lên bảng Dùng thước gạch
chân những từ ngữ quan trọng trong bài
to hơn cái trứng một tí ( hình
dáng ) ø đôi mắt với cái mỏ Đôi
mắt cái mỏ cái đầu hai cái chân
bé tí màu đỏ hồng
+ Những câu miêu tả nào em cho là hay ?
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại
hình , hành động con mèo , con chó đã
dặn ở tiết trước
- GV dán một số tranh ảnh chụp các loại
con vật quen thuộc lên bảng
- GV nhắc HS chú ý
- Yêu cầu HS ghi vắn tắt vào vở kết quả
quan sát đặc điểm ngoại hình của con
mèo hoặc con chó
+ Gọi HS phát biểu về con vật mình tả
* Bài tập 4 :
+ Gọi HS đọc các gợi ý
+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi
viết bài để bài văn miêu tả có cấu trúc
chặt chẽ , không bỏ sót chi tiết
* Yêu cầu HS viết bài vào vở
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,
diễn đạt
+ Nhận xét chung và cho điểm những
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Nêu nội dung , yêu cầu đề bài
- Tiếp nối nhau phát biểu :+ Chỉ to hơn cái trứng một tí
+Chúng có bộ lông vàng óng
+ Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ + Đôi mắt chỉ bằng hột cườm đen nhánh hạt huyền , lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước , làm hoạt động hai con ngươi bóng mờ
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị
+ Quan sát
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thực hiện viết bài văn vào vở có thể trình bày theo hai cột
+ Dàn bài tả con mèo nhà em
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thực hiện viết bài văn vào vở
- HS phát biểu về con vật mình chọn tả + Nhận xét bài văn của bài