1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16 -lớp 4

27 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kéo co
Chuyên ngành Môn: Tập đọc và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: HS đọc thuộc lòng kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung của bài a.. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi.. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: A.K

Trang 1

Tuần 16: Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của dân tộc tacần đợc giữ gìn, phát huy.( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 – 3 em đọc bài “Tuổi Ngựa”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HS đọc thuộc lòng kết hợp trả lời câu hỏi

về nội dung của bài

a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài

1 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Yêu cầu đọc thầm đoạn 1

? Qua phần đầu bài văn em hiểu cách chơi

đủ 3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình vềsau vạch ranh giới ngăn cách 2 đội Đội

Trang 2

Đoạn 1 cho em biết điều gì?

nào kéo tuột đợc đội kia ngả sang vùng đấtcủa đội mình là thắng

* Giới thiệu cách chơi kéo co.

* Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

Yêu cầu đọc thầm đoạn 3

Câu 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn

có gì đặc biệt?

- Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáptrong làng Số lợng ngời mỗi bên khônghạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau đàn

ông kéo đến đông hơn, thế là chuyển bạithành thắng

? Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

Nội dung đoạn 3 ý nói gì?

- Vì có rất đông ngời tham gia, vì khôngkhí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hòreo khích lệ rất nhiều ngời xem

* Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

Câu 4: Ngoài kéo co em còn biết trò chơi

dân gian nào khác?

Yêu cầu HS nêu nội dung chính

- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổicơm thi…

* ND: Kéo co là trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của nhân dân Việt Nam

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: - 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn

- GV hớng dẫn để các em có giọng đọc

phù hợp

- Treo bảng phụ đoạn “Hội làng Hữu Trấp

… ngời xem hội”

Trang 3

- Giúp HS rèn luyện kỹ năng chia cho số có 2 chữ số.

- Giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

+ Bài 2: HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và giải

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

3125 : 25 = 125 (SP)

Đáp số: 125 sản phẩm

+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi. HS: Đọc đầu bài, thực hành chia và tìm ra

chỗ sai trong từng phép chia

- GV gọi HS trả lời, chốt lại ý đúng

a Sai ở lần chia thứ hai

Trang 4

- GV chấm bài cho HS.

- HS biết dới thời nhà Trần 3 lần Mông – Nguyên sang xâm lợc nớc ta

- Quân dân nhà Trần nam nữ đều một lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc

- Trân trọng truyền thống yêu nớc và giữ nớc của cha ông nói chung và quân dânnhà Trần nói riêng

II Đồ dùng dạy - học:

Hình SGK phóng to, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

- GV phát phiếu học tập cho HS với nội

dung sau: Nhận phiếu, hoàn thành phiếu

+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu

thần … đừng lo”

+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng

thanh của các bô lão “…”

+ Trong bài “Hịch tớng sĩ” có câu “…phơi

ngoài nội cỏ,…gói trong da ngựa, ta cũng

Trang 5

đúng câu nói, câu viết của 1 số nhân vậtthời nhà Trần.

- Dựa vào SGK và kết quả làm việc trên

đây, HS đã trình bày để nêu tinh thầnquyết tâm đánh giặc Mông – Nguyên củaquân nhà Trần

3 Hoạt động 2:Làm việc cả lớp:

- GV gọi 1 HS đọc đoạn SGK: “Cả ba lần

… xâm lợc nớc ta nữa”

- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi:

? Việc quân dân nhà Trần rút quân khỏi

Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao

? Kháng chiến chống quân xâm lợc Mông

– Nguyên kết thúc thắng lợi ntn đối với

lịch sử dân tộc

- Đúng, vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn

ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếudần đi vì xa hậu phơng, vũ khí, lơng thựccủa chúng sẽ ngày càng thiếu

- HS hiểu đợc giá trị của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân

- Biết phê phán những biểu hiện chây lời lao động

II Đồ dùng:

Trang 6

Tranh ảnh, đồ vật để đóng vai.

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

Gọi HS đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Đọc truyện –Một ngày

HS: 1 em đọc lại - Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS cả lớp trao đổi, tranh luận

- GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở

đều là sản phẩm của lao động Lao động

đem lại cho con ngời niềm vui và giúp cho

con ngời

=> Ghi nhớ (Ghi bảng) HS: Đọc ghi nhớ và tìm hiểu ý nghĩa của

ghi nhớ

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài 1 SGK).

- GV chia nhóm, giải thích yêu cầu HS: Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao

động, của lời lao động

4 Hoạt động 3: Đóng vai (bài 2).

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận

đóng vai một tình huống - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Một số nhóm lên đóng vai

- Lớp thảo luận

? Cách ứng xử trong mỗi tình huống nh

vậy đã phù hợp cha? Vì sao

Trang 7

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

(307 – 97) : 2 = 105 (m)Chiều dài mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m)b) Diện tích mảnh đất là:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài “Kéo co”

- Tìm và viết đúng những tiếng có âm vần dễ viết lẫn đúng với nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy - học:

Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS tìm 5 – 6 từ chứa tiếng bắt đầu

tr/ch.

2 HS lên bảng viết: chong chóng, trốn tìm,trồng nụ trồng hoa, cắm trại …

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu

cho HS viết vào vở

- GV đọc cho HS soát lỗi

HS: Nghe đọc và viết bài vào vở

Trang 10

Phiếu học tập, tranh ảnh…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

B Dạy bài mới:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Trò chơi rèn luyện sức mạnh → Kéo co, vật

* Trò chơi rèn luyện sự khéo → Nhảy dây, lò cò, đá cầu

* Trò chơi rèn luyện trí tuệ → Ô ăn quan, cờ tớng, xếp hình

+ Bài 2:Gọi HS đọc nội dung yêu cầu HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở

- GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng

b) Đừng có chơi với lửa

Chơi dao có ngày đứt tay

- HS phát hiện ra 1 số tính chất của không khí bằng cách:

+ Quan sát để phát hiện ra màu, mùi vị của không khí

+ Làm thí nghiệm để chứng minh không khí không có hình dạng nhất định, khôngkhí có thể bị nén lại và giãn ra

Trang 11

+Nêu 1 số ví dụ về việc ứng dụng 1 số tính chất của không khí trong đời sống.

* Giáo dục ý thức BVMT: Có ý thức giữ bầu không khí trong lành.

II Đồ dùng:

Hình trong SGK phóng to

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

? Dùng mũi ngửi, lỡi liếm thấy không khí

có mùi gì? có vị gì

- Không khí không có mùi, không có vị

? Đôi khi ta ngửi thấy mùi khó chịu, đó có

phải là mùi không khí không

- Đấy không phải là mùi của không khí

=> Kết luận: Không khí trong suốt, không

màu, không mùi, không vị

3 Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng của không khí:

- GV chia lớp 4 nhóm, phổ biến luật chơi HS: Các nhóm chơi thổi bóng

- Nhóm nào thổi bóng đảm bảo đúng tiêuchuẩn là nhóm đó thắng

- Yêu cầu đại diện nhóm mô tả hình dạng

của các quả bóng vừa thổi

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí:

- GV chia nhóm HS: Các nhóm đọc mục quan sát SGK

trang 65 Mô tả hiện tợng xảy ra ở hình 2b

Trang 12

Tranh minh hoạ.

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài giờ trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

2 HS đọc bài Kéo co kết hợp trả lời câu hỏi

về nội dung bài

a Luyện đọc:

Chia đoạn : 3 đoạn

Ghi bảng các tên riêng nớc ngoài

- 1 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu truyện

? Bu – ra – ti – nô cần moi bí mật gì ở

lão Ba – ra – ba

- Cần biết kho báu ở đâu

Yêu cầu đọc thầm cả bài

? Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba – ra – ba phải nói ra điều bí mật

- Chú chui vào 1 cái bình bằng đất trên bàn

ăn, ngồi im, đợi Ba – ra – ba uống rợusay từ trong bình hét lên…ra bí mật

Trang 13

? Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã

thoát thân nh thế nào

- Cáo A – li – xa và mèo biết chú bé gỗ

đang ở trong bình đất đã báo với … chú lao

* ND: Nhờ trí thông minh Bu- ra- ti- nô

đã biết đợc điều bí mật về nơi cất kho báu ở lão Ba- ra-ti-nô.

- 2 HS nhắc lạiHS: 4 em đọc truyện theo phân vai

Lớp nhận xét

- GV nêu đoạn văn cần luyện đọc(SGV)

Nhận xét cho điểm

1 HS đọc , nêu cách đọcLuyện đọc cá nhân , theo nhóm

Đại diện thi đọc

Gọi HS lên bảng chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Trờng hợp chia hết:

2 HS lên chữa BT 1, 2 trong VBTLớp theo dõi nhận xét

1944 : 162 = ?

a Đặt tính:

Trang 14

b TÝnh tõ tr¸i sang ph¶i.

27 – 24 = 3 (ngµy)

§¸p sè: 3 ngµy

- GV nhËn xÐt, chÊm bµi cho HS

Trang 15

Tranh minh họa 1 số trò chơi.

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS đọc bài học giờ trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS làm bài tập:

1 HS nhắc lại ghi nhớ tiết Quan sát đồ vật

1 HS đọc dàn ý tả 1 đồ chơi mà em thích

+ Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu HS: 2 em đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc lớt bài “Kéo co”, thực hiện lầnlợt từng yêu cầu

- GV đặt câu hỏi, HS trả lời:

? Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của

những địa phơng nào

- Làng Hữu Trấp, Tích Sơn

- Một vài em thuật lại trò chơi

+ Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu a) Xác định yêu cầu của đề

GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - Giới thiệu 1 trò chơi hay 1 lễ hội ở quê

h-ơng em

- Mở bài nêu những gì? - Cần nêu rõ quê em ở đâu, có trò chơi

hoặc lễ hội gì thú vị

HS: Nối tiếp nhau giới thiệu

VD: Quê tôi ở Bắc Ninh, hàng năm sauTết, cả nhà tôi thờng về quê dự lễ hát quan

Trang 16

họ Tôi muốn giới thiệu với các bạn về lễhội này.

b Thực hành giới thiệu: - Từng cặp HS thực hành trò chơi lễ hội

- HS xác định đợc vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội

- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là 1 thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hoá, khoa học

- Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội

II Đồ dùng dạy học:

Các bản đồ, tranh ảnh

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

và chỉ:

- GV gọi HS chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội

trên bản đồ

+ Vị trí của thủ đô Hà Nội+ Trả lời các câu hỏi mục I SGK

- Cho biết từ tỉnh em ở đến Hà Nội bằng - Xe ô tô, xe máy, xe đạp, tàu…

Trang 17

những phơng tiện nào?

2 Thành phố cổ đang ngày càng phát triển:

b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

HS: Dựa vào vốn hiểu biết của mình vàSGK để trả lời câu hỏi

? Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào

khác

- Đại La, Thăng Long, Đô Đô, Đông Quan

? Tới nay Hà Nội đợc bao nhiêu tuổi

? Khu phố cổ có đặc điểm gì (nhà cửa,

đ-ờng phố…)

? Kể tên những danh lam thắng cảnh di

tích lịch sử ở Hà Nội

3 Hà Nội – trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nớc:

c Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.

HS: Dựa vào SGK, tranh ảnh để trả lời câuhỏi:

? Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội

- Giúp HS thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- Chia 1 số cho 1 tích( đối với HS khá giỏi)

II Các hoạt động dạy – học:

Trang 18

A KiÓm tra bµi cò:

Gäi HS lªn b¶ng ch÷a bµi tËp

B D¹y bµi míi:

Trang 19

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên kể lại chuyện đã đợc nghe hay

đợc đọc

2 HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về đồchơi … ở tiết học trớc

B Dạy bài mới:

HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý

- Nối tiếp nhau nói hớng xây dựng cốttruyện của mình

- GV khen những em đã chuẩn bị tốt

4 Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:

a Kể chuyện theo cặp: HS: Từng HS kể cho nhau nghe trong

nhóm

- GV đến từng nhóm, nghe, hớng dẫn

b Thi kể chuyện trớc lớp: - Một vài em nối nhau kể trớc lớp Kể xong

Trang 20

có thể nói về ý nghĩa của câu chuyện.

- HS biết thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể

Biết tìm câu kể trong đoạn văn, biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến

II Đồ dùng dạy học:

Bút dạ, giấy khổ to…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

2 HS làm lại bài 2, 3 giờ trớc

? Câu hỏi dùng để làm gì

? Em nhận biêt câu hỏi nhờ dấu hiệu nào

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Phần nhận xét:

- Dùng để hỏi những điều cha biết

- Dựa vào từ nghi vấn : ai, gì, nào

+ Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu HS: Đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm, suy

nghĩ và phát biểu

- GV nghe, chốt lại lời giải đúng (VBT)

+ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ phát biểu ý

kiến

- GV phát giấy cho 1 số HS làm bài trên

phiếu - Một số HS làm vào phiếu lên trình bày

Trang 21

+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu HS: Đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo cặp

hoặc theo nhóm ghi vào giấy

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Đại diện nhóm lên trình bày

* Chiều chiều trên … thả diều thi → Kể sự việc

* Cánh diều mềm mại nh cánh bớm → Tả cánh diều

* Chúng tôi vui sớng … lên trời → Kể sự việc và nói lên tình cảm

* Tiếng sáo … trầm bổng → Tả tiếng sáo diều

* Sáo đơn … vì sao sớm → Nêu ý kiến nhận định

+ Bài 2: Cho HS đọc nội dung yêu cầu HS: Đọc yêu cầu của bài

- 1 em làm mẫu

- HS làm bài cá nhân

- Nối tiếp nhau trình bày

- GV và cả lớp bình chọn a) Hàng ngày, sau khi đi học về, em giúp

mẹ dọn cơm Cả nhà ăn cơm tra xong, emcùng Nụ rửa bát đĩa Sau đó em ngủ tra.Ngủ dậy em học bài rồi trông em cho bànấu cơm…

b) Em có một chiếc bút bi rất đẹp Chiếcbút dài màu xanh biếc…

c) Hôm nay là ngày rất vui của em vì lần

đầu tiên em đợc điểm 10 môn Tập làm văn

Về nhà em sẽ khoe ngay điểm 10 này với

Trang 22

Dàn ý đã chuẩn bị sẵn.

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Một em đọc bài giới thiệu một trò chơi

hoặc lễ hội ở quê em

B Dạy bài mới:

3 HS viết bài:

HS: Cả lớp viết bài

- GV tạo không khí yên tĩnh cho HS viết

Trang 23

II Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

4 Thực hành:

+ Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu HS: Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Trang 24

- GV cùng cả lớp chữa bài.

+ Bài 2:Cho HS đọc yêu cầu

? Bài yêu cầu ta làm gì

HS: Đọc đầu bài, nêu lại quy tắc tìm 1 thừa

số cha biết? Tìm số chia cha biết

- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài

- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) x ì 405 = 86265

x = 86265 : 405

x = 213b) 89658 : x = 293

Lọ thuỷ tinh, nến, chậu…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học giờ trớc

? Không khí có những tính chất nào - 2 HS đọc , lớp nhận xét- Không màu, không mùi, không vị , không

hình dạng…

Trang 25

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu – ghi tên bài:

3 Hoạt động 2:Tìm hiểu 1 số thành phần khác của không khí

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Các nhóm thực hiện nh chỉ dẫn của

GV:

+ Quan sát hiện tợng

+ Thảo luận và giải thích hiện tợng

- Đại diện các nhóm trình bày

? Không khí gồm những thành phần nào - … gồm 2 thành phần chính là ôxi và nitơ

Ngoài ra còn chứa khí Các – bô - níc, hơinớc, bụi, vi khuẩn

=> Bài học (SGK) HS: Đọc lại

4 Củng cố – dặn dò

_

Kĩ thuật Cắt, khâu thêu sản phẩm tự chọn

1 Mục tiêu:

- Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh

Trang 26

- Rèn tính kiên trì, tỉ mỉ cho học sinh.

2 Đồ dùng dạy học:

- Tranh qui trình các bài trong chơng.

- Vật liệu & dụng cụ cần thiết: Vải trắng, chỉ thêu các màu, kim khâu, kéo, bút chì, thớc

kẻ

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ :

- Nêu lại qui trình thêu móc xích ?

- Gv nhận xét, bổ sung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết học ngày

hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành ôn lại tất

- Em hãy nhắc lại qui trình khâu ghép hai

mép vải bằng mũi khâu thờng ?

- Em hãy nhắc lại q/trình khâu đột tha ?

- Em hãy nhắc lại cách khâu đột mau ?

Hoạt động của học sinh

- 2 học sinh trả lời

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs huy động những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

Bài 1: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâuBài 2: Cắt vải theo đờng vạch dấu

Bài 3: Khâu thờngBài 4: Khâu hai mép vải bằng mũi khâu thờng

Bài 5: Khâu đột thaBài 6: Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột

Ngày đăng: 08/11/2013, 06:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Tuần 16 -lớp 4
Bảng ph ụ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w