CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: - Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a; a Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki – lô- mét vuông, Diện tích Đà Nẵng là bao nhiêu ki – lô- mét vuông, Diện tích T
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả
- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài(
đọc 2 lượt )
-GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và
giúp HS hiểu các từ ngữ: Nguy cơ, thân
hành, du học
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng với
giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương
quốc nọ vì thiếu tiếng cười…
HĐ 2 : Tìm hiểu bài.
MT : biết sống lạc quan, vui vẻ
- Cho HS đọc đoạn 1
+Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn ?
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … Đến chuyên về môncười cợt
Đoạn 2 : Tiếp theo … Nhưng học khôngvào
Đoạn 3 : Còn lại
-HS nối tiếp nhau đọc
-HS đọc lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó; lần 2 đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
-HS theo dõi SGK
-HS đọc thầm đoạn 1+Mặt trời không muốn dậy, chim khôngmuốn hót,
Trang 2+Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau
theo cách phân vai:
“ Vị đại thần vừa xuất hiện … Đức vua
phấn khởi ra lệnh”
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các câu
hỏi cuối bài
+Vì cư dân ở đó không ai biết cười
+Vua cử một viên đại thần đi du học nướcngoài, chuyên về môn cười cợt
Ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười.
-HS đọc thầm đoạn 2-Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, cònnhà vua thì thở dài Không khí triều đình
ảo não
Ý 2: Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại.
-HS đọc thầm đoạn 3+Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
+Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
Ý 3: Hy vọng mới của triều đình
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
Trang 3PPCT : 32 KỸ THUẬT
LẮP Ơ TƠ TẢI I-Mục tiêu:
- chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ráp ơ tơ tải
- Lắp được ơ tơ tải hàng theo mẫu, ơ tơ chuyển động được
II- Đồ dùng :
- Mẫu bộ lắp ghép
III- Các hoạt động dạy –học :
1/ Ổn định: hát
2 Bài cũ:
3 Bài mới :
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu bài
- HOẠT ĐỘNG 1: thực hành
- Cho HS quan sát mẫu
Để lắp được ơ tơ tải thì cần có mấy bộ
phận
- Nêu tác dụng của ơ tơ tải
_ HOẠT ĐỘNG 2: Thao tác kỹ thuật
a/ Chọn các chi tiết
b/Lắp từng bộ phận
c/ Lắp ráp ơ tơ tải
d/ GV hướng dẫn HS tháo các chi tiết
và xếp gom vào hộp
4 Củng cố, dặn dò :
- HS quan sát, nhận xét
- Giá đỡ, trục bánh xe, tầng trên của xevà giá đỡ, thành sau xe, càng xe, trục bánh xe
- Chở hàng hĩa
- Chọn đúng và đủ như SGK
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- Lắp giá đỡ trục bánh xe -Lắp tầng trên và giá đỡ
- Lắp thành sau xe ,càng xe ,trục xe.-Lắp theo quy trình SGK
- HS tiến hành như tiết trướcHệ thống nội dung bài Nhận xét, dặn dò
Trang 5Cho HS đọc và HS nêu quy tắc “Tìm thừa số
chưa biết”, “Tìm số bị chia”
-Cho HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng
-GV chữa bài , gọi
Bài 4 :
-Yêu cầu HS nêu cách làm và tự làm, 1 HS
lên bảng sửa bài
Các bài còn lại hướng dẫn cho HS làm
b) 7368 :24 =307-HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng
a )40 x x = 1400
x = 1400 : 4
x =350 b) x : 13 =205
15 x 8 x 37 = 37 x15 x 8
-Về nhà thực hiện
KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I MỤC TIÊU:
Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình tranh 126, 127 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2 Bài cũ:
-Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường
-Gv nhận xét – ghi điểm
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
học về các con vật để hỏi, nhưng cần tập
trung vào tên thức ăn của các con vật đó
-Sau đó phân chúng thành các nhóm theo thứùc ăn của chúng
+Nhóm ăn thịt:
+Nhóm ăn cỏ, lá cây+Nhóm ăn hạt:
đã sưu tầm hoặc hình trong SGK
-HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì
-Cả lớp chỉ trả lời đúng sai -HS nối tếp nhau nêu
-Về nhà thực hiện
Trang 7Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
PPCT : 32 ĐẠO ĐỨC
Bài :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG HỌC VÀ
ĐỊA PHƯƠNG NƠI EM Ở
I/ MỤC TIÊU
- HS biết thực trạng môi trường ở trường tiểu học thắng Nhì và địa phương phường6
- Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường trong sạch
- Biết đồng tình, ủng hộ và vận động mọi người luôn có hành vi bảo vệ môi
trường
II/ CHUẨN BỊ
-Tìm hiểu trước môi trường ở địa phương em đang ở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định: hát 2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Giới thiệu bài.
Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi
trường
MT : biết được MT ở trường học
- Chia nhóm cho HS thảo luận
+ Môi trường ở trường ta như thế
nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến
việc học tập?
+ Em đã làm gì đề bảo vệ môi trường
?
* Hoạt động 2: Môi trường ở địa
phương em đang ở
MT : biết được MT ở địa phương
- Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận :
+ Người dân trong thôn em vứt rác ở
đâu? Đường phố sạch không?
+ Các đoàn thể ở khu phố bạn có
quan tâm đến điều đó không?
- Nhận xét, chốt lại những việc cần
- Hoạt động nhóm đôi
- Các bạn vứt rác chưa đúng nơi qui định, mùi hôi bốc ra từ nhà vệ sinh, Nhặt rác , không vứt rác bừa bãi, đi tiểu đúng nơi qui định, dội nước sạch sẽ
- Nhóm theo khu vực thôn
Trang 8làm để bảo vệ vệ sinh môi trường
* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
MT : biết bày tỏ ý kiến của mình về
MT
- Bài tập : Những việc làm nào sau
đây có tác dụng bảo vệ môi trường
a Đi tiêu, đi tiểu đúng nơi qui định và
dội sạch nước sau khi đi
b Đi tiêu tiểu chỗ nào cũng được
miễn là không ai thấy
c Vứt rác ra sân để bác lau công quét
f Thường xuyên tắm gội sạch sẽ rước
khi đi học
- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình
bằng thẻ màu, có thể nêu một số câu
hỏi để chất vấn HS
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
HS trình bày theo thực tế ở địa phươngĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MTSai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MTĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MTĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
- Lắng nghe về nhà thực hiện
ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO 3)
I MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải các bài tốn liên quan đến các phép tính vĩi số tự nhiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 9HĐ 1 : Ôn tập về tính GT biểu thức
Bài 1a:
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài
tính giá trị của biểu thức
+Muốn tìm trung bình mỗi ngày cửa hàng
bán được bao nhiêu mét vải cần tìm gì ?
-Theo dõi hs làm bài
số mét vải là:
714 : 14 = 51 ( m )Đáp số : 51 m vải
-Về nhà thực hiện
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho HS viết
-Lắng nghe, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Dạy bài mới :
-GV giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.
MT: Trình bày đúng đoạn trích
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện
-Vương quốc, kinh khủng, rầu rỉ, héo
hon, nhộn nhịp, lạo xạo , thở dài……
c) Viết chính tả
-GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
-GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa
lỗi viết chưa đúng
HĐ 2: Luyện tập.
MT: sửa lỗi chính tả âm s/x
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
4.Củng cố – dặn dò:
-2 HS đọc+Kể về một Vương quốc rất buồn chán và
-Soát lỗi, báo lỗi và sửa
Trang 11Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a;
a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki – lô-
mét vuông, Diện tích Đà Nẵng là bao
nhiêu ki – lô- mét vuông, Diện tích Thành
phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu ki – lô- mét
YCHS phân tích biểu đồ
-HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toántrong SGK
Biểu đồ gồm 2 đoạn chính: cột chỉ số km2; hàng tên TP; 3 cột màu xanh chỉ diện tích
+Diện tích Hà Nội là 921 ki – lô- mét vuông, Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki – lô- mét vuông, Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 2095 ki – lô- mét vuông-1 HS lên bảng làm ý b, cả lớp làm vở
So sánh diện tíchb) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Diện tích
Hà Nội là:
1255 – 921 = 334 ( km 2)Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là:
2095- 1255= 840( km 2)
- Biểu đồ gồm 2 cột
- HS tự làm vào vở, 1HS làm bảnga)Trong tháng 12 cửa hàng bán được
Trang 12-Yêu cầu HS tự làm vào vở.1HS làm
bảng
b/ ta làm NTN ?
-GV chấm chữa bài
-GV hỏi thêm : Trung bình cửa hàng đó
bán được bao nhiêu cuộn vải mỗi loại?
Bài 1: Còn thời gian hướng dẫn hs làm
( 42 + 50 + 37) x 50=6450( m)
- Cuộn vải mỗi loại trung bình cửa hàng
đó bán được là: ( 42 + 50 + 37): 3 = 43( cuộn )
-Tranh minh họa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười và trả lới các
câu hỏi về nội dung truyện
-GV gọi HS nhận xét bạn đọc và câu trả lời của bạn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
-Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú giải
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
-GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và
giúp HS hiểu các từ ngữ: bương, không đề,
-2 HS tiếp nối nhau đọc -3 Hs đọc
-HS lắng nghe
Trang 13hững hờ,…
-Cho HS đọc bài trong nhóm
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
-GV giải thích: Cuộc sống của Bác trong tù
rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất…
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
MT : Có tinh thần lạc quan yêu đời, yêu
cuộc sống, không nản chí trước khó khăn
-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
+Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa
Bác với trăng?
+Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác?
+Bài thơ nói lên điều gì?
-Kết luận đại ý bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh
thần lạc quan, yêu đời, yêu cụộc sống, bất
chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác
HĐ 3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
MT : đọc giọng phù hợp và thộc lòng bài
thơ
-Gọi HS đọc bài thơ
-GV đọc mẫu bài thơ cho HS
-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn
bài thơ -Nhận xét, ghi điểm từng HS
-HS theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
-Gọi Hs nối tiếp nhau đọc bài ( 3 lượt )
-Cho HS đọc bài trong nhóm
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu chú ý giọng đọc ngân nga,
thư thái, vui vẻ
+Qua bài thơ, em học được ở Bác tinhthần lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiêncho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn.+Bài thơ ca nợi tinh thần lạc quan, yêuđời của Bác Hồ
-HS lắng nghe
-1 HS đọc toàn bài thơ-Theo dõi GV đọc mẫu-HS nhẩm thuộc theo cặp đôi-3 lượt HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
-2 HS tiếp nối nhau đọc -1 HS đọc
-HS đọc bài trong nhóm 2
-1 HS đọc bài
- HS nghe đọc bài
Trang 14HĐ 2: Tìm hiểu bài
MT : Có tinh thần lạc quan yêu đời, yêu
cuộc sống, không nản chí trước khó khăn
+Em hiểu từ “chim ngàn” như thế nào?
+Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào?
-GV: Trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp từ năm 1946-1954, Trung ương
Đảng và Bác Hồ phải sống trên chiến khu
Đây là thời kì vô cùng gian khổ của cả dân
tộc ta Trong hoàn cảnh đó, Bác Hồ vẫn yêu
đời, phong thái ung dung, lạc quan Em hãy
tìm những hình ảnh nói lên điều đó?
+Em hình dung ra cảnh chiến khu thế nào
qua lời kể của Bác?
+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
-GV ghi đại ý bài thơ lên bảng:
HĐ 3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
MT : đọc giọng phù hợp và thộc lòng bài
thơ
-Gọi HS đọc bài thơ
-Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ
-GV đọc mẫu bài thơ cho HS
-Hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề nói
lên tinh thần lạc quan,…
-Nhận xét tiết học
+Chim ngàn là chim rừng
+Trong thời kí kháng chiến chốngthực dân Pháp, khi đang ở chiến khuViệt Bắc Những từ ngữ cho biết :
đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn
-HS lắng nghe
+Những hình ảnh: đường non khách tới hoa đầy, tung bay chim ngàn, xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau.
+Cảnh rất đẹp, thơ mộng, mọi ngườisống giản dị, vui vẻ
+Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan,yêu đời của Bác
-1 HS đọc -Theo dõi GV đọc mẫu -2 HS cùng nhẩm để học thuộc lòng -3-5 HS thi đọc thuợc lòng toàn bài thơ
-HS lắng nghe
KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU
Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng trên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ nhất nước
ta thời đó
Trang 15+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính, nằm giữa kinh thành là Hoàng Thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế đượccông nhận
là Di sản văn hoá thế giới
+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Nêu những điều cho thấy vua Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho ai.-Nêu ghi nhớ
-GV nêu sau khi Nguyễn Ánh lật đổ triều đại
Tây Sơ Huế được chọn làm kinh đô
-Yêu cầu HS đọc đoạn: “ Nhà Nguyễn
… các công trình kiến trúc “
-GV yêu cầu HS mô ta sơ lược lại quá trình
xây dựng kinh thành Huế
-GV chốt lại quá trình xây dựng kinh thành
Huếvà những kiến trúc bên trong kinh
Nhóm 4 : Điện Thái Hoà
-Gv hướng dẫn HS nhận xét thảo luận để đi
-GV kết luận : Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 –
12- 1993 , UNESCO đã công nhận Huế là
một Di sản Văn hoá thế giới.
Trang 164 Củng cố- Dặn dò:
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-Ngoài nội dung bài, em biết thêm gì về
thiên nhiên và con người ở Huế…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh con tê tê, ảnh một số con vật gợi ý cho HS làm bài 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Giới thiệu bài
HĐ 1 : Tìm hiểu đoạn văn
MT : Nắm đươc ý chính của đoạn trong
bài văn miêu tả con vật
Bài 1:
-Yêu cầu HS quan sát ảnh con tê tê Gọi
HS đọc yêu cầu bài
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a) Phân loại bài văn trên và nêu nội dung
chính của từng đoạn
b)Tác giả chú ý đến những đặc điểm ngoại
hình nào khi miêu tả hình dáng bên ngoài
của con tê tê?
c) Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan
-1 HS đọc to yêu cầu và bài văn tả con
tê tê., lớp đọc thầm trong SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi
tê tê và cách tê tê săn mồi
Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê
tê và cách nó đào đất
Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê.Đoạn 6:Kết bài – tê tê là con vật có ích con người cần bảo vệ nó
Bộ vẩy – miệng, hàm, lưỡi – bốn chân Tác giả chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê.Cách tê tê bắt kiến; cách tê tê đào đất
Trang 17sát hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn
lọc được nhiều đặc điểm lí thú ?
HĐ 2 : Viết đoạn văn
MT : Viết được đoạn văn tả đặc điểm,
ngoại hình của con vật.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV giới thiệu tranh ảnh con vật để HS
tham khảo
+Nhắc HS quan sát hình dáng bên ngoài
con vật mình thích, viết đoạn văn miêu tả
ngoại hình của con vật đó , chú ý chọn
những đặc điểm riêng, nổi bật
+Không lặp lại đoạn văn tả con gà trống
-GV nhận xét , cho điểm
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV nhắc HS :
+Quan sát hoạt động con vật mình thích,
viết đoạn văn miêu tả hoạt động con vật đó,
cố gắng chọn tả những đặc điểm lí thú
+Chọn những hoạt động của con vật mà
mình vừa tả ngoại hình ở BT2
-GV nhận xét , cho điểm khen ngợi những
học sinh viết hay
-1 HS đọc yêu cầu bài
-HS viết đoạn văn, Một số HS đọc đoạnviết
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu
hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? ).
- Nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; bước đầu biết thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết : Hai đoạn văn ở BT1( phần NX )
+ Hai đoạn văn ở BT1( phần Luyện tập )
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2.Bài cũ:
Trang 18-Nêu ghi nhớ ? Nêu VD.
-HS nêu miệng bài 3
-GV nhận xét- ghi điểm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Bài mới :
-Giới thiệu bài
-GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu phần nhận xét.
MT : Hiểu được tác dụng và đặc điểm của
trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các
yêu cầu 1, 2
-Hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu
-GV nhắc HS cần tìm thành phần CN, VN
của câu sau đó tìm thành phần trạng ngữ
-Yêu cầu HS gạch dưới bộ phận trạng ngữ
,làm bằng bút chì vào SGK
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung ý
nghĩa gì cho các câu trên ?
-Hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho các trạng
ngữ vừa tìm được
Chú ý : Nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có
nghĩa hớt hải về sự việc chưa diễn ra
-GV giảng và rút ra nội dung như phần ghi
MT : Nhận diện, bước đầu biết thêm được
trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2
-HS làm bằng bút chì vào SGK, 1 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ
-Đúng lúc đó, một viên thị vệ //hớt hải chạy vào
+Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung
ý nghĩa thời gian cho câu
-HS nêu: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?
-HS lắng nghe
-2 HS đọc
-HS nối tiếp nhau nêu VD
-1 HS đọc yêu cầu bài
+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi
Bao giờ? Khi nào ? Mấy giờ ? ?
-HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
Trang 19-Gv yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra
những câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn
văn Sau đó, viết lại câu bằng cách thêm
trạng ngữ đã cho ở BT
-GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS học bài và Chuẩn bị bài “Thêm
trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu”
-HS làm bài, phát biểu ý kiến
-2 HS làm trên 2băng giấy dán bảng.VD:
a) Mùa đông, cây chỉ còn những cànhtrơ trụi, nom như cằn cỗi …Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió đi phân phátkhắp chốn những muối bông trắng nuột nà
b) … Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên trời… Có lúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
-Về nhà thực hiện
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2.Kiểm tra bài cũ:
+Diện tích TP HCM lớn hơn diện tích của Hà Nội là bao nhiêu?
+Trung bình cộng diện tích của 3 TP đó ?
-GV nhận xét và ghi điểm HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Dạy-học bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn ôn tập
MT : củng cố so sánh phân số
Bài 1:
-GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa
và tìm hình đã được tô màu
3
2 hình
-GV yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần đã tô
màu của các hình còn lại
-GV nhận xét câu trả lời của HS
HĐ 2 : ôn tập
MT : rút gọn phân số
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề, sau đó hỏi: Muốn rút
-HS quan sát và trả lời: Hình 3 đã tô màu
3
2 hình
-HS lần lượt nêu:
6
2/3
;;
5
3/2
;;
5
1/1
+Ta chia cả tử và mẩu của phân số
đó cho cùng 1 số tự nhiên khác 1
Trang 20gọn phân số ta làm như thế nào?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và ghi điểm HS
HĐ 3 : ôn tập
MT : ôn tập quy đồng mẫu số các phân số
Bài 4(a,b):
-GV yêu cầu HS nêu cách quy đồng hai phân
số, sau đó yêu cầu HS tự làm bài
+Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn
hơn 1, phân số nào bé hơn 1?
+Hãy so sánh hai phân số
6
1
;3
1 với nhau?
+Hãy so sánh phân số
2
3
;2
5 với nhau?
-GV yêu cầu HS dựa vào những điều phân tích
trên để sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng
dần
-GV yêu cầu HS trình bày bài vào vở bài tập
*Các bài còn lại còn thời gian hướng dãn hs
3
2 6 : 18
6 : 12 18
3 5
3
;35
145
2 = =
b/
45
6 5
4
va và
45
6 Ta có
45
1215
-Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần
+Phân số bé hơn 1:
6
1
;31
+Phân số lớn hơn 1:
2
3
;25
+
6
13
1 >
+2
32
3
;3
1
;6
Trang 21- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của ViệtNam trên bản đồ (lược đồ) : vịnh Bắc Bộ, vịnh Thán Lan, quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớnvới nhiều đảo và quần đảo
- Kể tên một số HĐ khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thác khoáng sản: Dầu khí, muối, cát trắng
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định : hát
2 KTBC : bài TP Đà Nẵng
* Hoạt động của GV
1/ Vùng biển Việt Nam
HĐ1: Vùng biển Việt Nam
MT : Biết sơ lược về vùng biển
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trả lời
câu hỏi của mục 1/SGK
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong
SGK, bản đồ và vốn hiểu biết của bản
thân, trả lời các câu hỏi sau:
+ Vùng biển của nước ta có đặc điểm gì?
+ Biển có vai trò như thế nào đối với
nước ta?
- GV mô tả, cho HS xem tranh ảnh về
biển của nước ta, phân tích thêm về vai
trò của biển Đông đối với nước ta
HĐ2/ Đảo và quần đảo
MT : Biết sơ lược về vùng biển, đảo và
quần đảo của nước ta
- GV chỉ các đảo, quần đảo trên biển
Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+ Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo
nhất?
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh,
SGK, thảo luận theo các câu hỏi:
+ Trình bày một số nét tiêu biểu của đảo
và quần đảo ở vùng biển phía Bắc, vùng
biển miền Trung, vùng biển phía Nam
+ Các đảo, quần đảo nước ta có giá trị gì?
3 Củng cố, dặn dò :
NX giờ học
Xem trước bài sau “Khai thác khoáng
sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam”
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Có diện tích rộng và là 1 bọ phận củaBiển
Cung cấp muối, khoáng sản, hải sản, điềuhòa khí hậu…
- HS các nhóm trình bày kết quả theotừng câu hỏi
- Đảo là 1 đảo; quần đảo là nhiều đảo
- Vịnh Bắc Bộ
Có giá trị về kinh tế và quốc phòng
Trang 22-Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình minh họa
-Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Động vật thường ăn những loài thức ăn gì để sống?
+Vì sao một số loài động vật lài gọi là động vật ăn tạp? Kể tên một số con vật ăn tạp
mà em biết?
+Với mỗi nhóm động vật sau, hãy kể tên 3 con vật mà em biết: nhóm ăn thịt, nhóm
ăn cỏ, lá cây, nhóm ăn côn trùng?
-GV nhận xét và ghi điểm HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Trong quá trình sống động vật lấy
gì và thải ra môi trường những gì?
MT : tìm trong hình vẽ những gì ĐV lấy vào
và thải ra.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang
128 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà
em biết
-GV gợi ý: hãy chú ý đến những yếu tố đóng
vai trò quan trọng đối với sự sống của động
vật và những yếu tố cần thiết cho đời sống
của động vật mà hình vẽ con thiếu (không
ăn cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài độngvật nhỏ dưới nước Các loài động vậttrên đều có thức ăn, nước uống, ánhsáng, không khí
+Để duy trì sự sống, động vật phải
Trang 23+Những yếu tố nào động vật thường xuyên
phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống?
+ Động vật thường xuyên thải ra môi trường
những gì trong quá trình sống?
+Quá trình trên được gọi là gì?
+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở động
vật?
-GV: Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu
cơ để tự nuôi sống mình là do lá cây có diệp
-GV: Động vật cũng giống như con người,
chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí,
nước và các chất hữu cơ…
HĐ3: Thực hành: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
thường xuyên lấy từ môi trường: Khíô-xi có trong không khí, thức ăn vànước
+Thải ra môi trường khí các bô níc,phân, nước tiểu
+Quá trình trao đổi chất ở động vật+Là quá trình động vật lấy thức ăn,nước uống, khí ô xi từ môi trường vàthải ra môi trường khí các bô níc,phân, nước tiểu
-Đại diện 4 nhóm trình bày-Lắng nghe
-HS nêu
-Về nhà thực hiện
Trang 24PPCT : 32 KỂ CHUYỆN
KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC TIÊU: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng
đoạn câu chuyện “Khát vọng sống” rõ ràng, đủ ý, bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện phóng to SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Giới thiệu truyện:
-Gv yêu cầu HS, quan sát tranh minh
hoạ,đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện
trong SGK
HĐ 1: GV kể chuyện.
MT : nắm được ND trình tự câu chuyện
-GV kể lần 1
-GV kể lần 2,vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ trong SGK
-Yêu cầu các em kể từng đoạn câu chuyện
(mỗi em kể theo 2-3 tranh), sau đó từng em
kể toàn chuyện, cùng các bạn trao đổi về ý
nghĩa câu chyuện
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
HĐ 3: Thi kể chuyện trước lớp.
MT : Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện.
-Thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh
-Thi kể toàn bộ câu chuyện.Sau đó trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
+Vì sao gấu không xông vào con người lại
bỏ đi?
+Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì ?
-Cả lớp và GV nhân xét lời kể,khả năng hiểu
câu chuyện của từng HS
Trang 25-Bình chọn ban kể chuyện hấp dẫn,ban kể
câu chuyện hấp dẫn nhất
4.Củng cố –dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên
cho người thân nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- HS chuẩn bị ảnh về con vật
- GV chuẩn bị 2 kiểu mở bài, kết bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc kết quả đoạn văn đã chuẩn bị tiết trước
-GV nhận xét và ghi điểm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Dạy bài mới:
-GV giới thiệu bài
*HĐ 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
MT : củng cố về đoạn mở bài, kết bài
trong bài văn miêu tả con vật
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.thảo
luận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :
+Mùa xuân là mùa công múa
Trang 26-GV kết luận ý đúng.
HĐ 2 : Viết đoạn văn
MT : Viết đoạn văn MB gián tiếp và KB
mở rộng.
Bài 2
-GV gợi ý : các em hãy viết một mở bài
gián tiếp tả hình dáng bên ngoài và hoạt
động con vật Mở bài gián tiếp cho đoạn
văn thân bài đó
-GV yêu cầu HS tự làm vào vở
-GV yêu cầu HS đọc bài của mình trước
lớp, yêu cầu HS sửa, nhận xét
-GV chú ý sửa lỗi , từ câu cho HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS sinh hoạt nhóm
+Viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
+GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài văn tả
-Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn theo
yêu cầu bài 4
+Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp
-Về nhà thực hiện
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
-Thực hiện được cộng và trừ phân số
-Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ OÅn ñònh: hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài: Quy đồng mẩu số các phân số:
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Dạy bài mới: -GV giới thiệu bài
*Hướng dẫn học sinh làm bài:
-Yêu cầu HS tìm x theo quan hệ giữa thành
phần và kết quả phép tính(như đối với số tự
-Tính chất giao hoán của phép cộng
Trang 28PPCT : 64 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
I MỤC TIÊU
-Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (trả lời câu hỏi Vì sao
? Nhờ đâu ? Tại sao ?)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu; bước đầu biết dùng trạng ngữchỉ nguyên nhân trong câu
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
+Trạng ngữ chỉ thời gian có tác dụng gì trong câu?
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho những câu hỏi nào?
-Nhận xét, ghi điểm từng HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ.
MT : Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ
chỉ nguyên nhân cho câu
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Kết luận: Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười là
trạng ngữ chỉ nguyên nhân Nó dùng để giải
thích nguyên nhân của sự việc vương quốc nọ
buồn chán kinh khủng
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên
nhân
-GV sửa chữa, nhận xét HS
HĐ 3: Luyện tập
MT : Nhận diện ; bước đầu biết dùng trạng
ngữ chỉ nguyên nhân trong câu.
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-1 HS đọc -2 HS cùng trao đổi, thảo luận và làmbài
-HS nêu : Trạng ngữ: Vì vắng tiếng cười bổ sung ý nghĩa chỉ nguyên
nhân cho câu
Trạng ngữ: Vì vắng tiếng cười trả lời cho câu hỏi Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng?
Trang 29-Yêu cầu HS tự làm bài, Nhắc HS gạch chân
các trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Hỏi: Bộ phận chỉ ba tháng sau trong câu a là
gì?
-Kết luận: Trong một câu cũng cĩ thể sử dụng
nhiều trạng ngữ Mỗi trạng ngữ đều cĩ ý
nghĩa riêng bổ sung ý nghĩa cho câu
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp làm
bài vào vở
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt
-Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu hay
4.Củng cố – Dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và
đặt 3 câu cĩ dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân
+ nhờ siêng năng, cần cù, cậu đãvượt lên đầu lớp
+ Vì rét, những cây lan két lại.+ Tại Hoa mà tổ khơng được khen
-Là trạng ngữ chỉ thời gian-HS lắng nghe
-1 HS đọc -1 HS làm bài trên bảng-Nhận xét, chữa bài -Chữa bài cho HS:
a Vì học giỏi, Nam được cơ giáokhen
b Nhờ bác lao cơng, sân trường lúcnào cũng sạch sẽ
c Tại mải chơi, Tuấn khơng làm bàitập
Tại vì mải chơi, Tuấn khơng làmbài tập
-1 HS đọc -HS thực hiện yêu cầu-Nhận xét
-3-5 HS tiếp nối nhau đọc câu mìnhđặt
-Về nhà thực hiện
Trò chơi: “U”
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn tính nhanh nhẹn, sức khỏe, đồn kết
- HS yêu thích trị chơi dân gian Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học:
GV : trị chơi, luật chơi.
III Hoạt động dạy – học:
* Cách chơi
Trang 30Vạch 2 đường vạch cách nhau khoảng 6m, giữa 2 vạch đó là vùng khôngchiến Dùng trò chơi “tay trắng – tay đen” để chia số người chơi thành 2 đội bằngnhau, mỗi đội đứng trong khu vực của mình Sau khi oẳn tù tì, bên thắng đi trướcbằng cách cho một máy bay xuất kích Người làm máy bay phải kêu “u” liên tụckhi rời khỏi lãnh thổ của mình Nếu hết hơi trước khi vào trong vạch coi như máybay rớt, bị bắt làm tù binh Máy bay sẽ hạ đối phương bằng cách chạm vào đốiphương, người bị hạ phải qua lãnh thổ đối phương đứng phía sau làm tù binh.
* Luật chơi: Trong lúc lâm chiến, bên đối phương có thể ùa ra bắt máy bay bằng cách giữ không cho máy bay về được lãnh thổ của mình cho đến khi máy bay hết hơi không kêu “u” được nữa, lúc đó máy bay bị bắt làm tù binh Ngược lại, nếu đối phương giữ không chặt để máy bay vùng thoát về lãnh thổ của mình được thì những người giữ máy bay đều bị bắt làm tù binh Tù binh được giải cứu bằng cách cố chìa tay ra làm sao chạm được vào máy bay phe mình Nếu nhiều tù binh
bị bắt muốn được cứu hết phải nắm tay nhau thì máy bay chỉ cần chạm vào một người là tất cả được cứu
+ Tiến hành chơi
Cho HS chơi trị chơi
GV theo dõi, hướng dẫn các em
NX chung
GD tính khéo léo, nhanh nhẹn, tinh thần đồn kết
Dặn dị: tiếp tục chơi trị chơi
I MỤC TIÊU:
-Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần 32 và kế hoạch tuần 33
-Giáo dục HS luơn cĩ ý thức tự giác trong học tập và tinh thần tập thể tốt
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét các hoạt động ở tuần 32.
a) Các tổ trưởng lên tổng kết thi đua của tổ trong tuần qua
-Báo cáo các hoạt động trong tuần của tổ mình.
b)GV nhận xét và đánh giá từng hoạt động của cả lớp trong tuần
-Về nề nếp và chuyên cần: Nề nếp duy trì và thực hiện tốt, đi học chuyên cần
-Về học tập: + Đa số các em cĩ học bài và chuẩn bị bài ở nhà thương đối tốt
+ Nhiều em đã cĩ sự tiến bộ
+ Tuy nhiên vẫn cịn 1 số em chưa cĩ sự cố gắng trong học tập
-Các hoạt động khác: Tham gia tốt các hoạt động
Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 33.
-Duy trì tốt nề nếp và chuyên cần
-Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp Trong giờ học hăng hái phát biểu xâydựng bài