1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4;TUAN 28-29-30;CKT;KNS;TKNL&HQ

104 368 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài mới: Giới thiệu bài: Kiểm tra TĐ và HTL - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về chỗ xem lại bài khoảng 2 p

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN : 28

Đạo đức 28 Tôn trọng luật giao thông

( tiết1)

Kĩ thuật 28 Lắp cái đu (tiết2)

Ba : 13/03/2012

Khoa học

55 Ôn tập vật chất và năng lượng

Năm : 15/03/2012

Khoa học 56 Ôn tập vật chất và năng lượng ( Tiếp)

Chính tả 28 Ôn tập – tiết 5

Sáu : 16/03/2012

Miền Trung ( tiết 2)

Lịch sử 28 Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long(1786)

Làm văn 56 Kiểm tra viết

Sinh hoạt

Trang 2

Ngày soạn: 07/03/2012

Ngày dạy: Thứ hai: 12/03/2012

Tập đọc Tiết 55 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 chữ/

15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bàiđọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong vănbản tự sự

II Đồ dùng dạy học:

- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi tên cácbài tập đọc, 5 phiếu ghi tên các bài TĐ

- Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về

chỗ xem lại bài khoảng 2 phút

-Gọi HS lên đọc trong SGK theo yc trong

phiếu

- Hỏi HS về đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

2) Hướng dẫn làm bài tập: Tóm tắt vào

bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể

đã học trong chủ điểm “Người ta là hoa

đất”

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có

những bài tập đọc nào là truyện kể?

- Hướn dẫn HS chỉ tóm tắt các bài tập đọc

là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa

đất

- Gọi HS dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

2/ Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai

làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)

- Nhận xét tiết học

- HS lên bốc thăm, chuẩn bị

- Lần lượt lên đọc bài to trước lớp

- Suy nghĩ trả lời

- HS đọc yc+ Bốn anh tài, Anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa

- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT

- Dán phiếu trình bày

- Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 3

I/ Mục tiêu:

Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hnh, hình thoi

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm

nay, các em sẽ cùng ôn lại một số đặc

điểm của các hình đã học, sau đó áp

dụng công thức tính chu vi, diện tích

hình vuông, hình chữ nhật, công thức

tính diện tích hình thoi để giải toán

B/ Hướng dẫu luyện tập

Bài 1,2 Gọi hs đọc yc

- YC hs đọc lại từng câu, nhìn vào hình

bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai vào

ô vuông

- Gọi hs nêu kết quả

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Muốn biết hình nào có diện tích lớn

nhất ta làm sao?

- YC hs làm bài vào SGK

- Gọi hs nêu kết quả

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài, gọi hs lên bảng giải

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải

- HS đọc y/c

- Ta tính diện tích của từng hình, sau đó

so sánh số đo diện tích của các hình(với đơn vị đo là xăng-ti-mét) và chọn

số đo lớn nhất

- Làm bài vào SGK

- Hình có diện tích lớn nhất là hìnhvuông 25cm2

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180m2

- Lắng nghe, thực hiện

Đạo đức Tiết 28 TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

Trang 4

- Nêu được 1 số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tớiHS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

II Kỹ năng sống:

- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông.

III Đồ dùng dạy học: Một số biển báo giao thông

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt

động nhân đạo (tiết 2)

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/38

+ Nếu ở gần nơi em ở có cụ già sống

cô đơn, không nơi nương tựa, em sẽ

làm gì?

- Nhận xét

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: KNS:- Kĩ năng tham

gia giao thông đúng luật.

Trao đổi thông tin

- Gọi HS đọc thông tin SGK/40

- Gọi HS đọc 3 câu hỏi phía dưới

-Yc HS TLN các câu hỏi sau:

+ Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì?

+ Tại sao xảy ra tai nạn giao thông?

+ Em cần làm gì để tham gia giao

có thể làm như quét nhà, giặt đồ và làmnhững việc lặt vặt khác để giúp cụ

- HS đọc to trước lớp

- HS đọc

- Chia nhóm 6 thảo luận:

+Để lại rất nhiều hậu quả: bị các chấnthương có thể bị tàn tật suốt đời, gây chogia đình và xã hội nhiều gánh nặng; thậmchí có những tai nạn gây chết người làmcho nhiều gia đình mất con, mất cha, mấtmẹ

+ Vì không chấp hành luật lệ giao thông,uống rượu khi lái xe, phóng nhanh vượt

ẩu, không đội mũ bảo hiểm

+ Trước hết là phải chấp hành nghiêmchỉnh mọi luật lệ về an toàn giao thông.sau đó vận động mọi người xung quanhcùng tham gia giao thông an toàn

Trang 5

Luật Giao thông chưa? Nên làm thế

nào thì đúng Luật Giao thông?

+ Tranh 3: Có nhiều trâu bò, động vật

đi lại trên đường, việc làm này sai luật

giao thông Không nên để trâu bò,

động vật đi lại trên đường, ảnh hưởng

đến các phương tiện giao thông đi lại

+ Tranh 6: Thực hiện đúng luật GT

Vì mọi người đều đứng cách xa khi

xe lửa chạy qua

-Các em hãy thảo luận nhóm đôi dự

đoán xem điều gì có thể sẽ xảy ra

trong các tình huống trên?

d)1 nhóm thiếu niên đang đứng xem

cổ vũ cho đám thanh niên đua xe trái

phép

đ) Học sinh tan trường đang tụ tập

dưới lòng đường trước cổng trường

e) Để trâu bò đi lung tung trên đường

- Chuẩn bị: Tôn trọng Luật giao

lề đường bên phải, chỉ chở một người.+ Tranh 2: Một chiếc xe chở rất nhiều,việc làm này sai luật giao thông, vì xechạy quá nhanh lại chở nhiều Nên chạychậm lại và chở người và đồ đúng quiđịnh

+ Tranh 4: Thực hiện sai Luật giaothông Vì đây là đường ngược chiều, xeđạp không được đi vào, sẽ gây tai nạn.+ Tranh 5: Thực hiện đúng luật giaothông Vì mọi người đều nghiêm túc thựchiện theo tín hiệu của các biển báo giaothông và đội nón bảo hiểm

- Lắng nghe

- HS đọc nội dung BT

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bàya) Có thể xảy ra tai nạn cho mình và chongười khác

b) Có thể xảy ra tai nạn nếu xe lửa chạyvới tốc độ nhanh 2 bạn không chạy khỏiđường tảu hỏa

c) Có thể xảy ra tai nạn cho người khác(vì rơm rạ rất trơn) cũng có thể xảy ra tainạn cho mình nếu xe chạy nhanh khôngvào lề kịp

d) Có thể xảy ra tai nạn cho mình nếucác xe đâm vào nhau và văng ra lề

đ) Rất nguy hiểm, có thể xảy ra tai nạn vì

là nơi có nhiều xe qua lại

e)Có thể xảy ra tai nạn cho người đi xetrên đường

g) Có thể chìm đò và sẽ xảy ra tai nạn

- Lắng nghe

- Vài HS đọc to trước lớp

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Môn: KĨ THUẬT Tiết 28: LẮP CÁI ĐU ( Tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được cái đu theo mẫu

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mẫu cái đu đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC:

1) Hãy nêu qui trình lắp cái đu?

2) Lắp cái đu có mấy bước

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay

đủ các chi tiết theo SGK để lắp cái đu

- Theo dõi, giúp đỡ hs chọn đúng, đủ

b) Lắp từng bộ phận

- Trong khi lắp các em cần chú ý điều

gì?

- Và các em cũng cần chú ý thứ tự

bước lắp tay cầm và thành sau ghế vào

tấm nhỏ khi lắp ghế đu và vị trí của các

vòng hãm

c) Lắp ráp cái đu

- Các em quan sát hình 1 SGK để lắp

ráp hoàn thiện cái đu

- Khi lắp xong, các em kiểm tra sự

chuyển động của ghế đu

- Theo dõi, quan sát giúp đỡ, uốn nắn

- Lấy các chi tiết trong bộ lắp ghép

- Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Quan sát, thực hành

- Kiểm tra sự dao động của ghế đu

- Trưng bày sản phẩm

Trang 7

- Bài sau: Lắp xe nôi

- HS đọc tiêu chuẩn đánh giá+ Lắp đu đúng mẫu và theo đúng qui trình

+ Đu lắp chắc chắn, không bị xộc xệch+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng

- HS đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

I Mục đích yêu cầu: Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: “Nhiệt cần cho sự sống”

+Nêu vai trò của nhiệt đối với động vật,

thực vật?

+Nếu trái đất không có ánh sáng mặt trời

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập

- Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1,2

Trang 8

- GV gọi 2 HS lên bảng thi điền từ đúng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Tại sao khi gõ tay

xuống bàn, ta nghe thấy tiếng gõ

thời là nguồn nhiệt?

+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại có

- Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn các phiếu

ghi yêu cầu đủ với 6 nhóm

- Trên phiếu cô có ghi câu hỏi, đại diện

nhóm lên bốc thăm sau đó về thảo luận,

thực hiện thí nghiệm trong nhóm 6, sau 3

phút sẽ lên trình bày trước lớp cô cùng cả

bay hơi biến thành hơi nước ngưng tụ lại thành thể lỏng

Đọc câu hỏi 3

+Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấytiếng gõ là do có sự lan truyền âmthanh qua mặt bàn Khi gõ, mât bànrung động Rung động này truyềnqua mặt bàn, truyền tới tai ta làmmàng nhĩ rung động nên ta ngheđược âm thanh

- HS đọc to trước lớp 4) Vật tự phát sáng đồng thời lànguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa, bếpđiện, ngọn đèn điện khi có nguồnđiện chạy qua

5) Ánh sáng từ đèn đã chiếu sángquyển sách Ánh sáng phản chiếu từquyển sách đi tới mắt và mắt nhìnthấy được quyển sách

6) Không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho các cốcnước lạnh làm chúng ấm lên Vìkhăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ chocốc được khăn bọc còn lạnh hơn sovới cốc kia

- Đại diện nhóm lên bốc thăm, chianhóm thực hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

* Nội dung các phiếu:

Hãy nêu TN để chứng tỏ: 1) Nước ở thể lỏng, khí không cóhình dạng nhất định

2) Nước ở thể rắn có hình dạng xácđịnh

3) Không khí có ở xung quanh mọivật và mọi chỗ rỗng bên trong vật4) Không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra

5) Sự lan truyền âm thanh

Trang 9

- HS lắng nghe và thực hiện.

Môn: TOÁN Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I/ Mục tiêu:

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Dạy bài mới:

-YC HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe

khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này

5

(HS lên điềnvào bảng)

Trang 10

b) Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)

-Yc HS lập tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6

-Yc hãy lập tỉ số của a và b

-Ta nói rằng: TS của a và b là a: b hay

b a

(b ≠ 0)

- Biết a = 3 m, b = 6 m Vậy tỉ số của a và

b là bao nhiêu?

- Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không

viết kèm theo tên đơn vị

- Yc HS tự làm bài vào vở, gọi HS lên

bảng viết câu trả lời

- HS lặp lại

- 3 : 6 hay

6 3

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Đọc yc BT

- Thực hiện bảng con a)

10

4 )

; 2

6 )

; 4

7 )

; 3

a c b

a b b a

Tỉ số của số bạn gái và số bạn của

cả tổ là:

11 6

- Trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 55 : ƠN TẬP V KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3)

I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗichính tả trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, YC của

Trang 11

- Gọi hs lên bốc thăm và đọc to trước

lớp

- Hỏi hs về đoạn vừa đọc

- Nhận xét, ghi điểm

2) Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm

Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính

- Gọi hs đọc BT2

- Trong tuần 22,23,24 có những bài tập

đọc nào thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn

màu?

- Các em hãy lần lượt xem lại từng bài

và nhớ nội dung chính ở mỗi bài

- Gọi hs phát biểu về nội dung chính

3) Nghe-viết (Cô Tấm của mẹ)

- Gv đọc bài Cô Tấm của mẹ

- Các em hãy đọc thầm bài thơ chú ý

cách trình bày bài thơ lục bát; cách dẫn

lời nói trực tiếp; tên riêng cần viết hoa;

- Bức tranh chợ Tết miền Trung dugiàu màu sắc và vô cùng sinh động, nóilên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vàodịp Tết

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoaphượng vĩ-một loại hoa gắn với học trò

- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâusắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần

cù lao động, góp sức mình vào côngcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếunhi với chủ đề Em muốn sống an toàncho thấy: TNVN có nhận thức đúng về

an toàn, biết thể hiện nhận thức củamình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạođến bất ngờ

- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển

cả, vẻ đẹp trong lao động của ngườidân biển

- HS theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, ghi nhớ những điều hsnhắc nhở

- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô

Trang 12

- YC hs gấp SGK, đọc cho hs viết theo

yc

- Đọc lại cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe, thực hiện

Ngày soạn: 09/03/2012

Ngày dạy: Thứ tư: 14/03/2012

Tập đọc Tiết 56: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5)

I Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ

điểm Những người quả cảm.

II Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Ôn tập

a) Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi những HS chưa có điểm kiểm tra lên bốc

thăm và đọc to trước lớp, sau đó trả lời 1 câu

hỏi do giáo viên nêu ra

- Nhận xét, cho điểm

b) Tóm tắt vào bảng nd các bài TĐ là truyện

kể trong chủ điểm Những người quả cảm

+ Những bài tập đọc nào trong chủ điểm

Những người quả cảm là truyện kể?

- Các em làm việc nhóm 6, ghi nội dung chính

của từng bài và nhân vật trong các truyện kể

ấy (phát phiếu cho 2 nhóm)

- Gọi HS dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng:

- Lên bốc thăm, đọc to trước lớp

và trả lời câu hỏi

+Khuất phục tên cướp biển, vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao tráiđất vẫn quay!, Con sẻ

Bác sĩ Ly – Tên cướpbiển

Ga-vrốt Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt Ga-vrốt

Trang 13

Cô-péc –ních và li- lê

Ga-Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả than cứu

con của sẻ mẹ

Con sẻ mẹ, sẻ con vàcon chó săn, nhân vậttôi

2/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập

- Xem lại các tiết học về 3 kiểu câu kể: Câu kể

Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TOÁN Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I/ Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài:

- Các em đã học những dạng có toán có

lời văn nào?

- Tiết toán hôm nay, các em biết cách

giải một dạng toán có lời văn mới, bài

toán có nội dung như sau: (đính bài

toán và đọc)

- YC hs đọc bài toán 1

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Đây là dạng toán gì?

- Thầy sẽ hd các em biết cách giải bài

toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của

hai số đó

B/ Bài mới:

1) HD hs chiếm lĩnh kiến thức mới:

Bài toán 1: Đây là dạng toán tổng quát

6

Trang 14

- Nhìn vào sơ đồ, các em thấy 96 gồm

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- Bài toán 1 tìm hai số ở dạng tổng

quát, ta áp dụng các bước giải này qua

bài toán 2

- Gọi hs đọc bài toán 2

+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

+ Số vở của Minh và Khôi được biểu

- SB được biểu diễn 3 phần

- Lấy giá trị 1phần nhân với 3

- Lấy tổng của hai số chia cho tổng sốphần

+ Tìm số bé + Tìm số lớn

- Vở của Minh được biểu thị 2 phần,Khôi được biểu thị 3 phần

- Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5(phần)

- Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (phần)

- Lấy 5 x 2 = 10 (quyển)

- HS lên bảng viết: Số vở của Khôi:

25 - 10 = 15 (quyển)

Trang 15

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- Gọi hs nhắc lại các bước giải

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc bài toán

- Gọi hs nêu các bước giải

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- GD và liên hệ thực tế

- Các em làm bài 3 ở nhà

- Bài sau: Luyện tập

Đáp số: Minh: 10 quyển ; Khôi: 15quyển

+ Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

- Vài hs nhắc lại

- HS đọc to trước lớp + Vẽ sơ đồ minh họa+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

- Trình bày Tổng số phần bằng nhau:

2 + 7 = 9 (phần)

Số lớn: 333 : 9 x 7 = 259

Số bé: 333 - 259 = 74 Đáp số: Số lớn: 259; số bé: 74

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm các số

- Lắng nghe và thực hiện

Tập làm văn Tiết 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 6)

II Đồ dùng dạy học:

- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); 1 tờ giấy viếtsẵn lời giải BT1 Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

- Các em xem lại các tiết LTVC về 3 câu kể

đã học, trao đổi nhóm 6 tìm định nghĩa, đặt

câu để hoàn thành bảng nhóm (phát bảng

nhóm cho 2 nhóm)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng (sử

dụng kết quả làm bài tốt của HS)

-CN trả lời câu hỏi:

Ai (con gì, cái gì )?-VN trả lời câu hỏi:

Là gì?

-VN thường là: DT,cụm DT

*Bài 2(SGK/98):

- Gợi ý: Các em lần lượt đọc từng câu trong

đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì,

xem tác dụng của từng câu (dùng để làm gì)

- Dàn tờ giấy đã viết đoạn văn lên bảng; gọi HS có

câu trả lời đúng lên điền kết quả:

Câu

+Bấy giờ tôi còn là một chú bá lên mười

+Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt

một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm

+Em có thể dùng câu kể Ai thế nào?để làm gì?

- Yc HS tự làm bài (phát phiếu cho 2 HS)

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

trước lớp

- Cùng HS nhận xét (nội dung đoạn văn, các

kiểu câu kể; liên kết của các câu trong đoạn)

- HS đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt lên điền kết quả

Kiểu câu

Tác dụng

Ai là gì?

Giới thiệu nhân vật

“tôi”

Ai làmgì?

Kể các hoạt động củanhân vật “tôi”

Ai thế nào?

Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông

- HS đọc yêu cầu + Giới thiệu hoặc nhận định về

bs Ly+ Để kể về hành động của bác sĩ Ly

+ Để nói về đặc điểm t.cách của

Trang 17

2/ Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- GD và liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kiểm tra

nhân từ và hiền hậu Nhưng ôngcũng rất dũng cảm Trước thái

độ côn đồ của tên cướp biển,ông rất điềm tĩnh và cươngquyết Vì vậy ông đã khuất phụcđược tên cướp biển

- HS lắng nghe và thực hiện

Kể chuyện Tiết 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 4)

I Mục đích yêu cầu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3

chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1,

BT2); Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1,2

- Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Ôn tập

*Bài 1,2(SGK/97): Gọi HS đọc yc BT1,2

- Mỗi tổ lập bảng tổng kết thuộc 1 chủ điểm (phát

bảng nhóm cho các nhóm-trên phiếu có ghi yc)

- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm hệ thống hóa vốn

-Những hđộng có lợi cho sức khỏe: tậpluyện, tập thể dục, đi bộ, an dưỡng,nghỉ mát, du lịch, giải trí,

- tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ,

- Người ta là hoa đất, Vẻ

đẹp muôn màu, Những người quả cảm

- Lắng nghe

Thành ngữ, tục ngữ

- Người ta là hoa đất -Nước lã mà vã nên hồ/Tay không mà nổi cơ đồmới ngoan

-Chuông mới kêu Đèn

có khêu mới tỏ-Khỏe như voi(như trâu,như beo)

-Nhanh như cắt(như gió,chớp, điện)

-Ăn được ngủ được làtiên, không ăn khôngngủ mất tiền thêm lo + Mặt tươi như hoa+ Đẹp người đẹp nết

Trang 18

-tinh thần dũng cảm, hành động dũngcảm, dũng cảm xông lên, dũng cảmnhận khuyết điểm,

*Bài 3(SGK/97):

- Hdẫn: Ở từng chỗ trống, các em thử lần lượt điền

các từ cho sẵn để tạo ra cụm từ có nghĩa

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, gọi HS lên

bảng làm bài

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

a) Một người tài đức vẹn toàn

- Người thanh bênthành cũng kêu

- Cái nết đánh chết cáiđẹp

- Trông mặt mà bắt cỗlòng mới ngon

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

- HS đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bàivào VBT

- HS lên bảng thực hiện(mỗi HS 1 ý)

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn: 10/03/2012

Ngày dạy: Thứ năm: 15/03/2012

Khoa học Tiết 56: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( tiếp theo)

I Mục đích yêu cầu: Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Triển lãm

- YC các nhóm trưng bày tranh, ảnh về việc sử

dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt

- Lắng nghe

- Các nhóm trưng bày tranh, ảnh

Trang 19

trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui

chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học

- YC các nhóm thảo luận tập thuyết trình

- Gv cùng HS làm giám khảo thống nhất tiêu chí

đánh giá: Trình bày đẹp, khoa học: 3đ; thuyết minh

rõ, đủ ý, gọn: 3đ; trả lời được các câu hỏi: 2đ; Có

tinh thần đồng đội khi triễn lãm: 2đ

- YC cả lớp tham quan khu triển lãm của từng

nhóm, nghe các thành viên trình bày, BGK đưa ra

câu hỏi

- BGK đánh giá GV nhận xét, đánh giá

- Thực hành câu hỏi 2SGK

- Vẽ các hình lên bảng, yc HS quan sát

- Các em hãy nêu từng thời gian trong ngày tương

ứng với sự xuất hiện bóng của cọc

- Tham quan khu triển lãm

- Nhận xét

- Quan sát + Buổi sáng, bóng cọc ngảdài về phía Tây

+ Buổi trưa, bóng cọc ngắnlại, ở ngay dưới chân cọcđó

+ Buổi chiều, bóng cọc dài

ra ngả về phía Đông

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 139: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Tìm hai số khi biết tổng và

tỉ của hai số đó

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- Gọi hs lên giải bài 3/148

- HS lên bảng

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

Số lớn nhất có hai chữ số là 99 Do

đó tổng hai số là 99 Tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Số bé là:

99 : 9 x 4 = 44

Trang 20

- Nhận xét - ghi điểm.

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ giải các bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

2) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs tự làm bài

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Tổ chức cho hs giải bài toán theo

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi lớp trồng được bao

nhiêu cây chúng ta cần biết gì?

- Muốn tìm số cây 1 bạn trồng ta làm

sao?

- Tổng số hs của hai lớp biết chưa?

muốn biết ta làm sao?

- Yc hs tự làm bài trong nhóm đôi (phát

phiếu cho 2 nhóm)

Số lớn là:

99 - 44 = 55 Đáp số: SB: 44; SL: 55

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vởnháp

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 8 = 11 (phần)

Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54

Số lớn là: 198 - 54 = 144 Đáp số: SB: 54; SL: 144

2 + 5 = 7

Số cam là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả)

Số quýt là: 280 - 80 = 200 (quả) Đáp số: Cam: 80 quả; quýt: 200 quả

- HS đọc đề bài + Hai lớp trồng 330 cây+ 4A có 34 hs; 4B có 32 hs+ Mỗi hs trồng số cây như nhau

- Tìm số cây mỗi lớp trồng được

- Cần biết được số cây 1 bạn trồng

- Ta lấy tổng số cây chia cho tổng số hscủa hai lớp

- Chưa, ta thực hiện phép tính cộng đểtính số hs của 2 lớp

- Trình bày

Số hs của cả hai lớp là:

34 + 32 = 66 (học sinh)

Số cây mỗi hs trồng là:

Trang 21

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của chiều dài và chiều rộng biết

chưa? Muốn biết ta làm sao?

- Yc hs làm vào vở , gọi hs lên bảng

giải

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

175 - 75 = 100 (m) Đáp số: Chiều rộng: 75m ; Chiều dài:100m

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 56: ÔN TẬP V KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 7)

( Kiểm tra đọc)

I/ Mục tiêu:

Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII ( nêu ở tiết 1, Ôn tập)

II/ Các hoạt động dạy-học:

Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi

Môn: CHÍNH TẢ Tiết 28 : ÔN TẬP V KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)

Trang 22

- Bảng nhóm để hs làm BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, yc của tiết

học

B/ Ôn tập

1)

Nghe-viết chính tả (Hoa giấy)

- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, chú ý

cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ

mình dễ viết sai

- Bài Hoa giấy nói lên điều gì?

- YC hs gấp SGK, GV đọc chính tả

theo qui định

- Đọc cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yc đổi vở kiểm tra

- Nhận xét - ghi điểm

2) Đặt câu

- YC hs đọc yc bài tập

- BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- YC hs tự làm bài (phát phiếu cho 3

em, mỗi em thực hiện 1 câu)

- Gọi hs nêu kết quả, sau đó gọi hs làm

bài trên phiếu lên dán kết quả làm bài

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- HS nối tiếp nhau đọc yc

- Ai làm gì?

- Ai thế nào?

- Ai là gì?

- Tự làm bài

- Lần lượt nêu kết quả

Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sânnhư một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đácầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấyđứa bọn em chỉ thích đọc truyện dướigốc bàng

Lớp em mỗi bạn một vẻ: THuHương thì luôn dịu dàng, vui vẻ Thànhthì bộc trực, thẳng ruột ngựa Trí thìnóng nảy Ngàn thì rất hiền lành Thuýthì rất điệu đà, làm đỏm

Em xin giới thiệu với thầy các thànhviên của tổ em: Em tên là Thanh Trúc

Em là tổ trưởng tổ 6 Bạn Ngân là họcsinh giỏi toán cấp trường Bạn Tuyền là

Trang 23

C/ Củng cố, dặn dò:

- GD và liên hệ thực tế

- Về nhà xem lại các kiểu câu đã học

- Những em chưa có điểm kiểm tra về

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

* Tích hợp SDNLTK&HQ: GD HS có thể dùng phân gia súc để lám bếp bioga.

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Bài cũ: Dải đồng bằng DHMT

- Treo lược đồ dải đồng bằng duyên

hải miền Trung, gọi HS lên chỉ và

đọc tên các đồng bằng duyên hải

miền Trung

+ Dải đồng bằng duyên hải miền

trung có đặc điểm gì? Nêu đặc điểm

khí hậu vùng đồng bằng duyên hải

miền Trung?

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Dân cư tập trung

khá đông đúc

- Yc Hs quan sát lược đồ và so sánh:

+ Lượng người sinh sống ở vùng ven

biển miền Trung so với ở vùng núi

Trường Sơn

+ Lượng người sinh sống ở vùng ven

biển miền Trung so với ở vùng

ĐBBB và ĐBNB

- Gọi HS đọc mục 1 SGK/138

+Người dân ở ĐBDH miền Trung là

- HS lên bảng thực hiện theo y/c

Trang 24

- Kết luận: Đây là trang phục truyền

thống của các dân tộc Tuy nhiên,

hàng ngày để tiện cho sinh hoạt và

sản xuất, người dân thường mặc áo

sơ mi và quần dài

Hoạt động 2: Hoạt động sx của

người dân

-Các em hãy quan sát các hình trong

SGK/139 và đọc ghi chú dưới mỗi

hình

- Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt

động sản xuất của người dân ĐB DH

miền Trung, các em hãy cho biết,

người dân ở đây sinh sống bằng

những ngành nghề gì?

- GV ghi lên bảng vào 4 cột

- Cũng dựa vào các hoạt động sản

xuất trong hình, các em hãy lên bảng

điền vào cột thích hợp

- Gọi HS đọc lại kết quả trên bảng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải

đúng

* GDBVMT: Gd HS chăn nuôi gia

súc phải có chuồng trại, VS

chuồng trại sạch sẽ.

- GV giới thiệu nghề nuôi tôm và

làm muối

- Gọi HS đọc bảng SGK/140

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và

cho biết vì sao dân cư tập trung khá

đông đúc tại ĐBDH miền Trung?

- Gọi HS lên ghi tên 4 hoạt động sản

xuất phổ biến của người dân

- Kết luận: Mặc dù thiên nhiên

thường gây bão lụt và khô hạn,

người dân miền Trung vẫn luôn khai

thác các điều kiện để sản xuất ra

nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân

+ Ngành khác: làm muối

- HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- HS đọc+Vì nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi

để giúp họ hoạt động sản xuất được dễdàng, đem lại cho họ cuộc sống ổn định

- Trồng lúa; trồng mía, lạc; làm muối;nuôi, đánh bắt thuỷ sản

- Lắng nghe

Trang 25

- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.

- Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Thành thị ở TK XVI-XVII

- Em hãy mô tả lại một số thành thị của

nước ta ở TK XVI-XVII

- Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở

các thành thị nói lên tình hình kinh tế

nước ta thời đó như thế nào?

- Nhận xét - ghi điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Treo lược đồ chỉ vùng đất Tây Sơn,

Đàng Trong, Đàng Ngoài và giới thiệu

sơ lược về khởi nghĩa Tây Sơn Các em

đã biết sau cuộc chiến tranh

Trịnh-Nguyễn đất nước ta bị chia cắt hơn 200

- HS lên bảng trả lời

- Thăng Long, Phố Hiến, Hội An lànhững thành thị nổi tiếng TK XVI-XVII Cuộc sống ở các thành thị trênrất sôi động, Thăng Long lớn bằng thịtrấn ở một số nước Châu Á, Phố Hiếnthì lại có trên 2000 nóc nhà, còn Hội

An là phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ởĐàng Trong

- Hoạt động buôn bán ở các thành thịnói lên ngành công nghiệp phát triểnmạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để traođổi, buôn bán

- Lắng nghe

Trang 26

năm Trải qua hơn 2 TK, chính quyền

họ Trịnh ở Đàng Ngoài và họ Nguyễn

ở Đàng Trong luôn tìm cách vơ vét của

cải nhân dân khiến cho đời sống nhân

dân ta vô cùng cực khổ Căm phẫn với

ách thống trị bạo ngược của các tập

đoàn PK, năm 1771, ba anh em Nguyễn

Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ đã phất

cờ khởi nghĩa Đến năm 1786, nghĩa

quân Tây Sơn đã làm chủ toàn bộ vùng

đất Đàng Trong Thừa thắng, nghĩa

quân tiếp tục vượt sông Gianh tiến ra

Bắc, lật đổ họ Trịnh Bài học hôm nay

chúng ta tìm hiểu về cuộc tiến quân

này

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Nguyễn Huệ tiến quân

ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh.

- Gọi hs đọc SGK/59

- Các em dựa vào các thông tin trong

SGK, thảo luận nhóm 4 để trả lời các

câu hỏi sau:

1) Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc vào

năm nào? Ai là người chỉ huy? Mục

đích của cuộc tiến quân là gì?

2) Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc đã có

thái độ như thế nào?

3) Những sự việc nào cho thấy chúa

Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi

thường lực lượng của nghĩa quân?

4) Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào

Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ như

thế nào?

5) Nêu kết quả của cuộc tiến quân ra

Thăng Long của Nguyễn Huệ?

- Dựa vào kết quả trên hãy kể lại chiến

thắng của Nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt

- Chia nhóm 4 thảo luận

1) Năm 1786, do Nguyễn Huệ chỉ huynhằm mục đích là tiêu diệt chính quyền

họ Trịnh

2) Chúa Trịnh Khải đứng ngồi khôngyên Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân

và mưau kế giữ kinh thành

3) Một viên tướng quả quyết rằng nghĩaquân đi đường xa, lại tiến vào xứ lạkhông quen khí hậu, địa hình nên chỉcần đánh một trận là nhà Chúa sẽthắng, một viên tướng khác thề đem cáichết để trả ơn chúa Vì thế Trịnh Khảiyên lòng ra lệnh dàn binh đợi nghĩaquân đến

4) Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến

mà quay đầu bỏ chạy

5) Nguyễn Huệ làm chủ được ThăngLong, lật đổ được họ Trịnh

- Một vài nhóm trình bày diễn biếncuộc chiến thắng

- Làm việc nhóm 6

Trang 27

phân công đóng vai theo nội dung SGK

từ đầu quân Tây Sơn để hoàn thành

tiểu phẩm Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

- Cùng hs nhận xét, khen ngợi nhóm

diễn hay nhất

* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự kiện

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

- Em hãy trình bày ý nghĩa của việc

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long?

Kết luận: Bài học SGK/60

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc năm

nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích

của cuộc tiến quân là gì?

mở đầu việc thống nhất lại đất nước sauhơn 200 năm chia cắt

I/ Mục tiêu:

Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó.

Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2* và bài 4 * dành cho HS khá giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm

nay, các em sẽ tiếp tục làm các bài

toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó

B/ HD luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs tự làm bài, gọi hs lên bảng

giải

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm độ dài mỗi đoạn

- HS lên bảng giải, cả lớp tự làm bài Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là:

28 : 4 x 3 = 21 (m) Đoạn thứ hai dài là:

Trang 28

*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Yc hs làm bài trong nhóm đôi, sau

đó nêu cách giải và trình bày bài giải

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ của hai số là bao nhiêu?

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- GD và liên hệ thực tế

- Bài sau: Luyện tập chung

28 - 21 = 7 (m) Đáp số: Đoạn 1: 21m; đoạn 2: 7m

- HS đọc đề bài

- Làm bài trong nhóm đôi

- Nêu các giải: Vẽ sơ đồ; tìm tổng sốphần bằng nhau; tìm số bạn trai, số bạngái

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Số bạn trai là: 12 : 3 = 4 (bạn)

Số bạn gái là: 12 - 4 = 8 (bạn) Đáp số: 4 bạn trai; 8 bạn gái

- HS đọc đề toán

- Là 72

- Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏnên số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng1/5 số lớn)

- Tự làm bài, hs lên bảng giải

Vì số lớn giảm 5 lần thì được số bé nên

- Đổi vở nhau kiểm tra

Trang 29

Tiết 56: ÔN TẬP V KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 8)

(Kiểm tra viết)

I/ Mục tiêu:

Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII :

- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; trình bi đúng hình thức bi thơ ( văn xuôi)

- Viết được bài văn tả đồ vật ( hoặc tả cây cối) đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kếtbài), nội dung miêu tả; diễn đạt thành câu, viết đúng chính tả

II/ Các hoạt động dạy-học:

Kiểm tra viết

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN : 29

Đạo đức 29 Tôn trọng luật giao thông

Trang 30

Làm văn 58 Cấu tạo của bài văn miêu tả

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài:

đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình

ô tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh,

huyền ảo

+ Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống,

trắng xóa, trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá,

Hmông, Khoảnh khắc

+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài:

rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù

Lá, hoàng hôn, áp phiên

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu lướt thướt liễu rủ+ Đoạn 2: Tiếp theo sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ,niềm vui, sự háo hức của du khách

Trang 31

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc câu hỏi 1

- - HS ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau

nghe những điều em hình dung được

khi đọc đoạn 1

- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều

các em hình dung được khi đọc đoạn

văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường

đi Sa Pa?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả

điều em hình dung được về cảnh đẹp

của Sa Pa?

- Những bức tranh bằng lời trong bài

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡsắc màu: nắng vàng hoe; những em béHmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng

hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;người ngựa dập dìu đi chợ trong sươngnúi tím nhạt

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nànvới những bông hoa lay ơn màu đennhung quý hiếm

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kình ô tô tạo nên cảm giác bồngbềnh huyền ảo khiến du khách tưởngnhư đang đi bên những thác trắng xóatựa mây trời

+ Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa

+ Những con ngựa nhiều màu sắc màukhác nhau, với đôi chân dịu dàng, chùmđuôi cong lướt thướt liễu rủ

+ Nắng phố huyện vàng hoe+ Sương núi tím nhạt

+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: THoắt cái,

lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận

Trang 32

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà

kì diệu của thiên nhiên"?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

c) HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những

từ cần nhấn giọng trong bài

- Bài văn nói lên điều gì?

- Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước

mình

- Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc

lòng 2 đoạn cuối

- Bài sau: Trăng ơi từ đâu đến?

THoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả làmón quà diệu kì của thiên nhiên dànhcho đất nước ta

- HS đọc 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp+ vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét

- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài

- Vài em thi đọc thuộc lòng

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thểhiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- HS lắng nghe

Môn: TOÁN Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, Bài 4 và bái 2* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ ôn tập về tỉ số và giải các bài

- Lắng nghe

Trang 33

toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs thực hiện giải bài toán trong

nhóm đôi

(phát phiếu cho nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs thực hiện vào vở

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm

tra

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- GD và liên hệ thực tế

- Về nhà làm bài 5

- HS thực hiện B a)3; )5

4 b 7

- HS đọc đề bài

- Nêu các bước giải + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Giải bài toán trong nhóm đôi

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứhai nên số thứ nhất bằng

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số: số thứ nhất: 135; số thứ hai: 945

- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm chiều rộng, chiều dài

- Tự làm bài, hs lên bảng giải Chiều rộng

Chiều dài:

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m)Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài:

75 m

- Đổi vở nhau kiểm tra

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 34

- Bài sau: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

của hai số đó

Đạo đức TIẾT 29 TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

( Tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liênquan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

KNS*: - Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Tôn trọng Luật Giao thông

- Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì?

- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40

- Nhận xét

B/Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,

các em sẽ chơi trò chơi tìm hiểu về một

số biển báo giao thông và làm BT3

SGK

2) Vào bài:

* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

KNS*: - Kĩ năng tham gia giao

thông đúng luật.

- GV chuẩn bị một số biển báo: Biển

báo đường một chiều; biển báo cho hs

đi qua; biển báo có đường sắt; biển bo

cấm đỗ xe; biển báo cấm dùng còi trong

- Vì không chấp hành Luật Giao thông,uống rượu khi lái xe, phóng nhanhvượt ẩu, không đội nón bảo hiểm

- Thực hiện Luật Giao thông là tráchnhiệm của mỗi người dân tự bảo vệmình, bảo vệ mọi người và đảm bảo antoàn giao thông

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi

Trang 35

giơ tay và nói ý nghĩa của biển bo, mỗi

nhận xét đúng là 1 điểm, nhóm nào ghi

được nhiều điểm là nhóm đó thắng

- Lần lượt giơ biển

+ Biển báo đường một chiều

+ Biển báo có hs đi qua

+ Biển báo có đường sắt

Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an

toàn giao thông là phải tuân theo và lm

đúng mọi biển báo giao thông

giao thông để tránh xảy ra tai nạn cho

- Quan sát và giơ tay trả lời + Cc loại xe chỉ được đi đường đó theomôt chiều

+ Báo hiệu gần đó có trường học, đông

hs, do đó các phương tiện đi lại cầnchu ý

+ Báo hiệu có đường sắt, tàu hỏa Do

đó các phương tiện đi lại cần chú ý đểtránh tàu hỏa

+ Báo hiệu không đỗ xe ở vị trí này + Báo hiệu không được dùng còi ảnhhưởng đến cuộc sống của những ngươidân sống ở phố đó

- Lắng nghe

- Chia nhóm 6 làm việc

- Lần lượt báo cáo:

a) Không tán thành ý kiến của bạn vàgiải thích cho bạn hiểu: Luật Giaothông cần được thực hiện ở mọi lúc,mọi nơi

b) Khuyên can bạn không nên thò đầu

ra ngoài, nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu,gây nguy hiểm cho hành khách và làm

hư hỏng ti sản công cộng

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi vàgiúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, khôngnên làm cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dươilòng đường vì rất nguy hiểm

- Lắng nghe

Trang 36

mình và cho người khac

* Hoạt động 3: BT4 SGK/42

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản

thân mình và mọi ngươi cần chấp hành

nghiêm chỉnh Luật Giao thông

C/ Củng cố, dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc

nhở mọi người cùng thực hiện

- Bài sau: Bảo vệ môi trường

- Chia nhóm 4 làm việc

- Lần lượt báo cáo kết quả

+ Khi đi học về, các bạn hs còn chạy

xe hàng ba, em khuyên các bạn khôngnên chạy xe hàng ba vì dễ gây ra tainạn

+ Người dân xóm em còn thả súc vậttrên đường, em khuyên mọi ngươikhông nên để súc vật đi lung tung vì sẽ

dễ gây ra tai nạn

+ Các bạn xóm em buổi chiều thườnghay tụ tập đá bóng dưới lòng đường,

em khuyên các bạn tìm chỗ khác đá,nếu đá dưới lòng đường rất dễ xảy ratai nạn

- Lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: KĨ THUẬT Tiết 29: LẮP XE NÔI ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, YC của

- Hãy nêu tác dụng của xe nôi?

* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

- Lắng nghe

- Quan sát

- Quan sát, trả lời: Cần 5 bộ phận: taykéo, thanh đỡ giá bánh xe, giá đỡ bánh

xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe

- Để cho các em bé nằm hoặc ngồi trog

xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em

đi dạo chơi

Trang 37

a) HD hs chọn các chi tiết theo SGK

- GV cùng hs chọn các chi tiết theo

trả lời: Để lắp được tay kéo, em cần

chọn chi tiết nào và số lượng bao

nhiêu?

- Tiến hành lắp tay kéo như SGK: các

em chú ý lắp các thanh thẳng của tay

kéo phải đúng vị trí trong ngoài của

- Quan sát hình 1, các em cho biết

phải lắp giá đỡ trục bánh xe?

* Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe

(hình 4)

- YC hs quan sát hình 4, gọi tên và số

lượng các chi tiết để lắp thanh giá đỡ

trục bánh xe

- Gọi hs lên lắp

- Hỏi hs lắp: 2 thanh chữ U dài được

lắp vào hàng lỗ thứ mấy của tấm lớn

tính từ phải sang trái?

Lắp trục bánh xe+ Lắp ráp xe nôi

- Cần 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ Udài

- Theo dõi, quan sát, lắng nghe

- Lấy 1 vòng hãm lắp vào trục dài, sau

đó ráp bánh xe vào, tiếp theo lắp tiếpvòng hãm thứ hai

- HS lên lắp, cả lớp theo dõi

Trang 38

- Gọi hs lên lắp trục bánh xe

c) Lắp ráp xe nôi (hình 1)

- YC hs đọc SGK/87 nêu qui trình lắp

xe nôi

- GV thực hiện lắp theo qui trình trên

(trong khi lắp gọi hs nêu bước tiếp

theo và gọi hs lên lắp)

- Kiểm tra sự chuyển động của xe

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/87

- Về nhà thực hành lắp xe nôi (nếu có

bộ lắp ráp)

- Bài sau: Lắp xe nôi (tt)

+ Lắp thành xe và mui xe vào sàn xe.+ Lắp tay kéo vào sàn xe

+ Lắp 2 trục bánh xe vào giá đỡ trụcbánh xe, sau đó lắp 2 bánh xe và cácvòng hãm còn lại vào trục xe

+ Lắp giá đỡ trục bánh xe vào thanh đỡgiá đỡ trục bánh xe

+ Kiểm tra sự dao động của xe

- Quan sát, theo dõi

- Vài hs đọc

Ngày soạn: 15/03/2012

Ngày dạy: Thứ ba: 20/03/2012

KHOA HỌC TIẾT 57 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng

-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK

-Phiếu học tập theo nhóm

II.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a)Giới thiệu bài:

Trên Trái Đất bao la của chúng ta có rất

nhiều sinh vật sinh sống Mỗi loài sinh vật

đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra

sự cân bằng sinh thái Thực vật không

Hát -Hs trả lời

-Lắng nghe

Trang 39

những góp phần tạo ra một môi trường

xanh, không khí trong lành mà nó còn là

nguồn thực phẩm vô cùng quý giá của con

người Trong quá trình sống, sinh sản và

phát triển, thực vật cần có những điều kiện

gì ? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

Thực vật cần gì để sống ?

 Hoạt động 1: KNS : Mô tả thí nghiệm

-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí

nghiệm trong nhóm

-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến

Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng,

chăm sóc cây của mình Thư ký thứ nhất ghi

tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một

miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò

Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo

cáo

-GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm

GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống

của từng cây theo kết quả báo cáo của HS

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự

chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm

+Các cây đậu trên có những điều kiện sống

nào giống nhau ?

+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát

triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?

+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây trồng trong lon sữa bò của cácthành viên

-Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm

4 HS theo sự hướng dẫn của GV.+Đặt các lon sữa bò có trồng câylên bàn

+Quan sát các cây trồng

+Mô tả cách mình gieo trồng,chăm sóc cho các bạn biết

+Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điềukiện sống vào mỗi từng cây

-Đại diện của hai nhóm trình bày:-Lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời:

+Các cây đậu trên cùng gieo mộtngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng mộtlớp đất giống nhau

+Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặtnơi tối, ánh sáng không thể chiếuvào được

+Cây số 2 thiếu không khí vì lácây đã được bôi một lớp keo lênlàm cho lá không thể thực hiện quátrình trao đổi khí với môi trường.+Cây số 3 thiếu nước vì cây khôngđược tưới nước thường xuyên Khihút hết nước trong lớp đất trồng,cây không được cung cấp nước.+Cây số 5 thiếu chất khoáng cótrong đất vì cây được trồng bằngsỏi đã rữa sạch

+Thí nghiệm về trồng cây đậu đểbiết xem thực vật cần gì để sống.+Để sống, thực vật cần phải được

Trang 40

+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật

cần phải có những điều kiện nào để sống ?

+Trong các cây trồng trên, cây nào đã có

đủ các điều kiện đó ?

-KLKNS : Thí nghiệm chúng ta đang

phân tích nhằm tìm ra những điều kiện

cần cho sự sống của cây Các cây 1, 2, 3, 5

gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng

đều bị cung cấp thiếu một yếu tố Riêng

cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây này phải

đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố

cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho

kết quả đúng Vậy với những điều kiện

sống nào thì cây phát triển bình thường ?

-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự

đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và

hoàn thành phiếu

-GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS

nào cũng được tham gia

+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và

phát triển bình thường ? Vì sao ?

+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây

cung cấp nước, ánh sáng, khôngkhí, khoáng chất

+Trong các cây trồng trên chỉ cócây số 4 là đã có đủ các điều kiệnsống

nó được cung cấp đầy đủ các yếu

tố cần cho sự sống: nước, khôngkhí, ánh sáng, chất khoáng có ởtrong đất

+Các cây khác sẽ phát triển khôngbình thường và có thể chết rất

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm Đánh dấu  vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây.

Các yếu tố mà

cây được cung

cấp

Ánh sáng

Không khí

Nước Chất khoáng

có trong đất

Dự đoán kết quả

Ngày đăng: 22/01/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - GIÁO ÁN LỚP 4;TUAN 28-29-30;CKT;KNS;TKNL&HQ
Bảng ph ụ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w