- Giá trị của câu tục ngữ đợc thể I - Đọc tìm hiểu chung văn bản: 1 - Đọc văn bản: 2 - Tìm hiểu chú thích: * Khái niệm tục ngữ: - Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
Trang 1Hiểu được nội dung nt của tục ngữ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Kỹ hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống
C ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:
- Năng lực phân tích, cảm thụ văn chương
1 GV: Giao việc theo nhóm, nêu vấn đề kết luận vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, bình giảng
2 HS: Thảo luận nhóm, suy nghĩ tư duy độc lập
II Thiết bị, đồ dùng
1 GV: giáo án, sgk, sgv, máy chiếu, phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài hệ thống câu hỏi nhóm được giao, sgk, giấy khổ to, bút dạ, tư liệu trình
chiếu
III Tiến hành thực hiện chủ đề:
Phần : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
Trang 2- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
III.Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Tài liệu tham khảo
- Học sinh: soạn bài; sưu tầm một số cõu tục ngữ cú cựng chủ đề
- GV giới thiệu tục ngữ, đặc
điểm của tục ngữ
- Tục ngữ và ca dao khác nhau
- Thảo luận tìm nội dung khái
quát của các câu tục ngữ trong
bài
- Nhận xét cách diễn đạt trong
câu 1?
- Em hiểu câu 1 nói lên điều gì?
- Giá trị của câu tục ngữ đợc thể
I - Đọc tìm hiểu chung văn bản:
1 - Đọc văn bản:
2 - Tìm hiểu chú thích:
* Khái niệm tục ngữ:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhândân về quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con ngời và xã hội
* Phân biệt tục ngữ với ca dao:
- Về hình thức: tục ngữ là câu nói; ca dao là lời thơ củadân ca
- Về nội dung: tục ngữ thiên về duy lí, đúc kết kinh nghiệm ( đúc kết kinh nghiệm, bài học, lời khuyên, nhận xét, ); ca dao thiên về trữ tình, biểu hiện đời sống nội tâm của con ngời
* Phân biệt tục ngữ và thành ngữ:
- Tục ngữ là những câu nói hoàn chỉnh diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay một kết luận, một lời khuyên
- Thành ngữ: là cụm từ cố định ( dùng trong câu tơng
đơng từ, cụm từ) có chức năng định danh ( gọi tên sự vật, tính chất, trạng thái, hành động của sự vật hiện t-ợng)
* Các chú thích khác: SGK
3 - Bố cục:
- 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên
- 4 câu cuối: Tục ngữ về lao động sản xuất
Trang 3hiện nh thế nào?
- Có thể ứng dụng câu tục ngữ
này trong thực tế cuộc sống nh
thế nào?
- Nghệ thuật diễn đạt của câu 2?
- Khái quát nội dung, ý nghĩa
của câu tục ngữ 2?
- Cách diễn đạt trong câu 4 có
điểm nào giống và khác cách
diễn đạt câu 3?
- Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm đợc nêu trong câu tục
ngữ?
- Giá trị ứng dụng của kinh
nghiệm đợc nêu trong câu tục
- Có thể ứng dụng câu tục ngữ
trong những trờng hợp nào?
- Nghệ thuật diễn đạt của câu 6?
- Câu 6 đã nêu kinh nghiệm gì?
- Vận dụng: ứng dụng vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khỏe, chủ động sử dụng thời gian làm những công việc phù pjpa xếp công việc, chủ động sử dụng thời gian và sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong năm để đạt hiệu quả
* Câu 2:
- Nghệ thuật: gieo vần lng, phép đối
- Nội dung: Nêu kinh nghiệm về quan sát sao để dự
đoán thời tiết: trời đêm trớc nhiều sao thì hôm sau trời nắng, nếu vắng sao thì trời ma
- ứng dụng: quan sát bầu trời đêm để dự đoán thời tiết, chủ động sắp xếp công việc
* Câu 3:
- Nghệ thuật: Cách nói ngắn gọn, vần lng, gợi hình ảnh
cụ thể đễ hiểu
- Nội dung: Nêu kinh nghiệm đoán thời tiết, dự đoán
có bão: khi trời xuất hiện ráng có màu sắc vàng mỡ gà tức là sắp có bão
- ứng dụng: có ý thức phòng chống bão, giữ gìn nhà cửa, hoa màu,
- ứng dụng: có ý thức phòng chống lũ lụt, giữ gìn nhà cửa, hoa màu,
=> 4 câu tục ngữ có lối diến đạt ngắn gọn, gieo vần
l-ng tạo nhịp điệu nhịp nhàl-ng, hình ảnh cụ thể dễ thuộc dễ nhớ -> là những kinh nghiệm quý giá về quy luật tự nhiên để sử dụng vào mọi hoạt động đời sống.
2 - Những kinh nghiệm về lao động sản xuất:
* Câu 5:
- Nghệ thuật: Cách nói ngắn gọn, ngôn ngữ đợc rút gọntạo ấn tợng mạnh trong việc khẳng định ý nghĩa, hai vế
đối xứng: tấc đất -> đơn vị nhỏ; tấc vàng -> đơn vị lớn , quý giá vô cùng ( lấy cái nhỏ so sánh với cái lớn)
- Nội dung: Nhấn mạnh giá trị của đất Đất đai là tài nguyên của quốc gia rất quý giá: đất là nơi để ở, là để trồng trọt nuôi sống con ngời, từng tấc đất phải đổi bằng biết bao mồ hôi xơng máu của cha ông mới gìn giữ, xây dựng đợc Đất là vàng, một loại sinh sôi
- Sử dụng: sử dụng câu tục ngữ này trong nhiều trờng hợp: phê phán hiện tợng lãng phí đất; đề cao giá trị của
Trang 4thuật diễn đạt của tục ngữ?
- Thảo luận trả lời câu 4 SGK
- Có ý kiến cho rằng " nội dung
của một câu tục ngữ có thể mở
tung để viết ra thành cuốn sách",
em hiểu ý kiến dó nh thế nào?
Để làm rõ ý kiến đó em sẽ chọn
câu tục ngữ nào để minh họa?
nhiên ở nhiều nơi không hẳn là nh vậy, câu tục ngữ nàykhông phải áp dụng ở nơi nào cũng đúng
- Sử dụng: câu tục ngữ này giúp con ngời biết khai thác tốt những điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để phát triển các ngành nghề phù hợp đem lại của cải, vật chất nhiều nhất
* Câu 7:
- Nghệ thuật: Phép liệt kê
- Nội dung: Nhấn mạnh thứ tự các yếu tố ( nớc, phân, lao động, giống lúa) vai trò của các yếu tố đó đối với việc trồng lúa
- Vận dụng: Vận dụng trong quá trình trồng lúa, giúp ngời nông dân thấy đợc tầm quan trọng của từng yếu tốcũng nh mối quan hệ của chúng
* Câu 8:
- Nghệ thuật: cách nói ngắn gọn, 2 vế đối xứng ( thì:
thời vụ; thục: đất trồng đợc làm kĩ )
- Nội dung: Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã đợc khai phá, chăm sóc đối với nghề trồng trọt
- Vận dụng: khi trồng trọt canh tác cần chú ý đến thời
vụ và làm đất chăm bón hợp lí
=> 4 câu sau, cách nói ngắn gọn là những kinh nghiệm quý giá về lao động sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
- Học thuộc lũng những cõu tục ngữ trong bài Xem lại nội dung đó phõn tớch
- Chuẩn bị bài " Tục ngữ về con người và xó hội".
Trang 5
-Ngày soạn: 5/1/2015
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: TỤC NGỮPhần: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
III Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề
IV Phương pháp
- Phân tích, bình, đàm thoại nêu vấn đề,động não
V Các bước lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
? Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng nhóm những câu tục ngữ về tthiên nhiên
Trang 6Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về tục ngữ với chủ đề về
con người và xã hội
• Cách tiến hành
Trong cuộc sống nhân dân ta không chỉ
quan sát và đúc kết những kinh nghiệm
về thiên nhiên, lao động sản xuất mà còn
có cả những vấn đề về con người và xã
hội Để hiểu thêm và mở rộng kiến thức
về tục ngữ hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
học: Tục ngữ về con người và xã hội
* Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
• Mục tiêu: HS cảm nhận được những
giá trị của con người, phẩm chất và lối
sống của con người được phản ánh qua
? Câu tục ngữ đề cao cái gì?
Câu tục ngữ còn phê phán ai? Phê phán
-> An ủi những người không may mấtcủa
Trang 7- Người là vàng của là ngãi.
- Của đi thay người.
- Người làm ra của chứ của không làm
tư cách con người
? Tại sao nói "cái răng cái tóc là góc con
người" ?
- Cái răng cái tóc cũng thể hiện một phần
hình thức, tính cách con người Người
răng trắng, tóc đen mượt mà là người
khoẻ mạnh, người tóc bạc răng long là
biểu hiện của tuổi già…
->Những gì thuộc về hình thức bên ngoài
của con người đều biểu hiện tính cách
? Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? Thường sử
dụng trong những trường hợp nào?
- Sử dụng trong những tình huống dễ sa
đà trượt ngã
? Em có nhận xét gì vè nghĩa của câu tục
ngữ trên? (câu có nhiều nghĩa)
? Tìm câu tục ngữ tương tự?
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
- No nên bụt, đói nên ma.
Học sinh theo dõi SGK
? Về cấu tạo câu tục ngữ này có gì đặc
Cái răng cái tóc là góc con người.
- Khuyên nhủ mọi người cần giữ gìn răng tóc của mình
-> Thể hiện cách bình phẩm, nhìn nhận con người qua hình thức của người đó
Câu 3
Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải sạch sẽ, rách vẫn phải thơm tho
- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch sẽ
Câu 4
Học ăn, học gói, học nói, học mở.
- Câu tục ngữ có cấu tạo đặc biệt: 4 vế
Trang 8? Em hiểu “học ăn, học nói’ như thế nào?
Vì sao phải “ học ăn, học nói”?
- Ta phải học ăn, học nói sao cho lịch sự
dễ nghe
? Em hiểu gì về “ học gói, học mở”.
- Theo các cụ già kể lại, người Hà Nội xưa
một số gia đình giàu sang thường dùng lá
chuối tươi để gói nước mắm đựng vào bát
Lá chuối giòn, muốn gói được phải học
Khi lấy ra ăn cũng phải khéo tay, nhẹ nhàng
để không bắn vào người khác -> phải học
? Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?
Đọc thầm câu số 5
? Cái hay của câu tục ngữ này là gì?
- Đề cao vai trò của người thầy trong việc
giáo dục, dạy học và đào tạo con người
- Muốn sang thì bắc cầu kiều.
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẫn với
câu trên không? Tại sao?
- Thảo luận nhóm (3p).Đại diện báo cáo
-> học sinh nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so sánh
Người bình dân đề cao việc học thầy nhưng
cũng đề cao việc học bạn Hai câu bổ sung cho
nhau.
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của câu tục
ngữ? - So sánh, hai chữ "thương người"
đặt trước "thương thân" để nhấn mạnh
đối tượng đồng cảm thương yêu
? Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào?
? Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung?
- Lá lành đùm lá rách.
- Bầu ơi thương lấy bí cùng.
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-Tiên trách kỉ, hậu trách nhân.
*GV nhấn mạnh: tục ngữ không chỉ là
kinh nghiệm về tri thức, về cách ứng xử
mà còn là những bài học về tình cảm
? Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của
đẳng lập, bổ sung cho nhau, điệp từ: học
- Muốn sống cho có văn hoá,, lịch sự thì cần phải học, học từ cái lớn đến cái nhỏ, học hàng ngày
Câu 5
Không thầy đố mày làm nên.
- Vai trò quyết định và công lao to lớncủa người thầy
- Phải kính trọng, biết ơn thầy
Câu 6
Học thầy không tày học bạn.
- Câu tục ngữ đề cao vai trò của việc học bạn Đề cao việc mở rộng đối tượng, phạm vi và cách học hỏi
Câu 7
Thương người như thể hương thân.
- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người thương yêu người khác như bản thân mình để quý trọng, đồng cảm, yêu thương đồng loại
Trang 9câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ được áp dụng trong những
hoàn cảnh nào?
- Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con cháu
biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết ơn thầy cô,
nhân dân biết ơn anh hùng liệt sĩ.
? Em hãy nhận xét hình ảnh sử dụng
trong câu tục ngữ này?
- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm nên
núi, đáng ra phải nói là nên rừng.
Ba cây chụm lại sẽ nên hòn núi cao -> phải là
nên rừng.
-> ẩn dụ
? Nêu lên chân lý gì?
? Trong trường học, theo em câu tục ngữ
này được áp dụng vào các hoạt động
nào?
*Hoạt động 3: Tổng kết rút ra ghi nhớ
• Mục tiêu: HS khái quát được giá trị nghệ
thuật và nội dung của bài.
• Cách tiến hành
? Về hình thức những câu tục ngữ trong bài có
gì đặc biệt?
- GD kĩ năng sống ( KN tự nhận thức) GV
cho HS thảo luận nhóm ( 2p) với câu hỏi sau:
? Qua những câu tục ngữ về con người và xã
hội, em hiểu được quan điểm và thái độ nào của
nhân dân ta?
- Học sinh đọc ghi nhớ.GV khái quát
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS có kĩ năng sưu tầm
những câu tục ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
với những câu tục ngữ trong bài
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ ơn người trồng cây
- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn của người gây dựng
Câu 9
Một cây làm chẳng nên non
Ba cay chụm lại nên hòn núi cao.
- Hình ảnh ẩn dụ
- Nêu lên chân lý về sức mạnh của sự đoàn kết, chia sẻ, lẻ loi thì chẳng làm được gì, nếu biết hợp sức đồng lòng thì sẽ làm nên việc lớn
III Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)
- Hợm của khinh người
- Người sống của còn, người chết của hết
Trang 10Ngày soạn: 10/1/2015
Tiết 75CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
Nhận biết ca dao tục ngữ của địa phương mình
Biết cách sưu tầm, tìm hiểu
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tài liệu tham khảo
- Học sinh: soạn bài
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
2 Giáo viên nêu:
- Sưu tầm được các câu ca dao, tục ngữ luuw hành ở địa phương, hoặc nói về địa phương
- Chon lọc, sắp xếp phù hợp
- Nắm được nội dung các bài cd, tục ngữ sưu tầm
Trang 11II Ôn tập khái niệm CD, tục ngữ, hiện tượng dị bản:
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm CD, Tn
- Dị bản là bản khác so với bản mình đã biết (khác 1 từ, một câu ) -> do truyền miệng nên có
sự thay đổi từ ngữ tuy nhiên thường nội dung không khác nhau
III Thảo luận nhóm, tổ xây dựng tư liêu sưu tầm:
- Các nhóm, tổ thảo luận bàn bạc thống nhất chọn lọc và sắp xếp theo chủ đề hay theo thứ tự
- Tiếp tục sưu tầm ghi chép vào sổ tay, tìm tư liệu trong thư viện trường
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Ngày soạn: 10/1/2015
Ngày giảng:
Tiết 76TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tài liệu tham khảo
- Học sinh: soạn bài
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: (1P)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung chính
Trang 12*Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS
tiếp thu kiến thức về kiểu bài văn
nghị luận
• C¸ch tiÕn hµnh
Trong cuộc sống chúng ta thường
xuyên sử dụng văn nghị luận Vậy văn
nghị luận là gì? Nó được hình thành
như thế nào? Tác dụng của nó ra sao?
Hôm nay chúng ta sẽ được giải đáp
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới.
• Mục tiêu: HS hiểu được nhu cầu
nghị luận trong đời sống là rất phổ
biến và cần thiết Nhận biết được
những đặc điểm chung của văn nghị
luận
• Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: trong đời sống, em
có thường gặp các vấn đề và câu hỏi
kiểu như:
Vì sao em đi học?
Vì sao con người cần phải có bạn bè?
Theo em, như thế nào là sống đẹp?
Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi
hay hại?
- GD kĩ năng sống: ( KN suy
nghĩ,phê phán, sáng tạo.)
- Trong cuộc sống, chúng ta thường
xuyên gặp những câu hỏi như vậy, em
hãy nêu thêm các câu hỏi tương tự?
VD: Vì sao em thích đọc sách?
Vì sao em thích xem phim
Vì sao em học giỏi ngữ văn?
? Câu thành ngữ “ Chọn bạn mà chơi”
có ý nghĩa như thế nào?
GV: Những câu hỏi trên rất hay, nó
chính là những vấn đề phát sinh trong
cuộc sống hàng ngày khiến người ta
phải bận tâm và nhiều khi phải tìm
cách giải quyết.
? Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có
thể trả lời bằng văn bản tự sự, miêu tả
không? Giải thích vì sao?
- Ta không thể dùng các kiểu văn bản
trên trả lời vì tự sự và miêu tả không
Trang 13thích hợp giải quyết các vấn đề, văn
+ Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời
thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn,
sinh động đến đâu vẫn mang tính cụ
thể hình ảnh, chưa có sức khái quát,
chưa có khả năng thuyết phục
+ Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh,
người vật, sự vật, sinh hoạt
+ Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ,
lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm
xúc, tình cảm không có khả năng giải
Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày
trê báo chí, qua qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp kiểu văn
bản nào?
? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà
em biết?
- Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,
bình luận thể thao, các mục nghiên
cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao
đổi kinh nghiệm về học thuật
? Bước đầu em hiểu thế nào là văn bản
dân của thực dân Pháp để lại
? Đối tượng Bác hướng tới là ai?
- Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân
dân Việt Nam, đối tượng rất đông đảo,
rộng rãi
? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra
- Khi có những vấn đề, những ý kiến cầngiải quyết ta phải dùng văn nghị luận
- Văn bản nghị luận là loại văn bản đượcviết ra ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn
đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải
có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp
2.Đặc điểm chung của văn bản nghị luậna.Bài tập:
Trang 14những ý kiến nào, những ý kiến ấy
được diễn đạt thành những luận điểm
nào?
Tìm câu văn mang luận điểm ấy?
“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền
lời… biết viết chữ quốc ngữ”
? Để thuyết phục bài viết nêu ra những
lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?
? Tác giả đưa ra những dẫn chứng
nào?
- 95% dân số VN mù chữ, công việc
quan trọng và to lớn ấy có thể và nhất
định làm được -> tạo niềm tin cho
người đọc trên cơ sở lí lẽ và dẫn chứng
xác đáng thuyết phục
? Qua bài tập em rút ra đặc điểm gì của
văn nghị luận?
Nếu tác giả thực hiện mục đích của
mình bằng văn kể chuyện , miêu tả,
biểu cảm có được không? Vì sao?
- Các loại văn bản trên khó có thể vận
dụng để thực hiện mục đích, khó có
thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi
người chống nạn thất học một cách
ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ
? Tư tưởng, quan điểm của tác giả
trong bài nghị luận có hướng tới vấn
3 Ghi nhớ: (SGK.)
4.Củng cố: 2p
- Văn nghị luận là gì? Đặc điểm của văn nghị luận
5.Hướng dẫn học ở nhà: 1p
Trang 15- Học nội dung ghi nhớ, xem lại bài tập đã phân tích.
- Làm bài tập trong SGK/9: Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2.Kiểm tra bài cũ: 3p
- Thế nào là văn nghị luận? Cho biết nhu cầu nghị luận trong đời sống hàng ngày
Trang 16(Văn nghị luận là loại văn bản được viết ra ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp.
Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến.)
Tiết trước các em đã nắm được khái
niệm và đặc điểm của văn nghị luận Để
khắc sâu kiến thức đó giúp các em nhận
diện được các văn bản nghị luận, giờ này
chúng ta cùng làm bài tập
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến
? Tác giả đề xuất ý kiến gì?
Những dòng những câu nào thể hiện ý
kiến đó?
- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:
“ Có người biết phân biệt tốt và xấu văn
minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ.
? Để làm sáng tỏ lí lẽ đó tác giả đưa ra
những dẫn chứng nào?
? Bài văn nghị luận này có nhằm giải
quyết vấn đề trong cuộc sống không? Em
có tán thành ý kiến của bài viết không?
Vì sao?
? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn?
MB: Khái quát thói quen tốt và xấu
TB: Trình bày những thói quen xấu
+ Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: cần tạo rathói quen tốt trong đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức
+ Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sửdụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình
b.Tác giả đề xuất ý kiến:
cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu.Cần tạo thói quen tố và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc tưởng chừng rất nhỏ
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi
c Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề
Trang 17ghi đoạn văn mẫu.
- Học sinh đọc BT3.Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm (5p) Đại diện báo cáo
- Về cơ bản chúng ta tán thành ý kiếntrong bài viết vì những kiến giải tác giả đưa ra đều đúng đắn và cụ thể, nhưng thiết nghĩ cần phối hợp nhiều biện pháp hơn, nhiều tổ chức hơn
Bài tập 2 (SGK/10): Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chép vào vở.Đoạn văn:
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm
vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt , lột da, moi gan, nuốt máu quân thù.Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong
da ngựa ta cũng vui lòng
(Trần Quốc Tuấn)Bài tập 3 (SGK/10): Nhận diện và
tìm hiểu văn bản “ Hai biển hồ”.
- Văn bản “Hai biển hồ” là văn bản nghị luận vì:
+ Nó được trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, khúc chiết
+ Văn bản này trình bày gián tiếp, hình ảnh bóng bẩy, kín đáo
- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm tả
hồ, kể cuộc sống nhân dân quanh hồ hoặc phát biểu cảm tưởng về hồ.Văn bản nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cách sống cá nhân và cách sốnhchia sẻ hoà nhập Cách sống cá nhân
là cách sống thu mình, không quan
hệ, chẳng giao lưu thật đáng buồn và chết dần chết mòn Còn cách sống chia sẻ hoà nhập là cách sống mở rộng làm cho con người tràn ngập niềm vui
4
Củng cố: 2p
- Đặc điểm của văn bản nghị luận
- HS nhắc lại đặc điểm của văn nghị luận GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Xem lại các bài tập 1,2,3,4
Trang 18- Soạn bài : Rút gọn câu
- Hiểu thế nào là rút gọn câu
- Nhận biết được rút gọn trong văn bản
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viện: tài liệu tham khảo, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 19*Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: tạo hứng thú cho hs tiếp
thu kiến thức về rút gọn câu
• Cách tiến hành
Khi viết đặc biệt khi nói chúng ta
thường lược bớt một số thành phần của
câu để tiện lợi cho việc giao tiếp và diễn
đạt Cách làm như vậy gọi là rút gọn
câu Vậy rút gọn câu như thế nào? Tác
dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm
hiểu hôm nay
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
• Mục tiêu: HS nhận biết được cách
rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút
gọn câu khi nói, viết
- Câu a có thể thêm chủ ngữ: Người
Việt Nam , chúng ta, chúng em
? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu (a)
được lược bỏ?
- Đọc bài tập 4 SGK/15
? Thành phần nào của câu in đậm đã
được lược bỏ? Vì sao?
câu được lược bỏ?
? Tác dụng của việc lược bỏ?
- Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh
được lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu
trước
1'
26' I Thế nào là rút gọn câu
1 Bài tập a) Bài tập 1
- Chủ ngữ câu (a) bị lược bỏ vì đây làcâu tục ngữ khuyên chung cho tất cả người Việt Nam, lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống
b) Bài tập 2
- Câu (a) lược bỏ vị ngữ để tránh lặp
từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh lặp từ, câu ngắn gọn hơn, thôngtin nhanh hơn
Trang 20? Khi nào ta có thể rút gọn câu?
- Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói
trong câu là chung cho mọi người ( ta có
- Con được điểm 10 mẹ ạ.
? Từ hai bài tập trên, em hãy cho biết:
Khi rút gọn câu cần chú ý những điều
gì?
- HS đọc ghi nhớ ( SGK/16)
- GV chốt kiến thức
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến
- GV sửa chữa, bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài 2 và thảo luận
nhóm bàn (3p) Đại diện nhóm báo cáo
- Thiếu chủ ngữ -> gây khó hiểu, hiểu sai, hiểu không đầy đủ nghĩa.b) Bài tập 2
- Câu rút gọn -> thể hiện thái độ không lễ phép, câu trả lời cộc lốc, khiếm nhã
2 Nhận xét
- Khi rút gọn câu cần chú ý: không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai nội dung câu nói; không biến câu nói thành câu cộc lốc
a.( Tôi) bước tới Đèo Ngang ( rút gọnchủ ngữ)
Trang 21- GD kĩ năng sống ( KN ra quyết định
+ giao tiếp)
- HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật
dạy học " Khăn trải bàn" (5p).
- GV đánh giá kết quả thảo luận của
nhóm 3, 4
+ Mất rồi (ý cậu bé: Tờ giấy mất rồi;
ngừi khách hiểu : Bố cậu bé mất rồi.)
+ Thưa tối hôm qua ( ý cậu bé: Tờ
giấy mất tối hôm qua; người khách
hiểu: Bố cậu bé mất tối hôm qua.)
+ Cháy ạ (ý cậu bé: Tờ giấy mất vì
cháy; người khách hiểu: Bố cậu bé mất
vì cháy.)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV pháp vấn, HS trả lời
- GVKL
( Thấy) cỏ cây chen…
( Thấy ) lom khom dưới núi…
( Thấy ) lác đác bên sông…
( Tôi) nhớ nước đau lòng…
( Tôi ) thương nhà…
b.( Người ta) đồn rằng…
( Vua) ban khen…
( Quan tướng) đánh giặc…
trở về gọi mẹ
* Trong thơ ca hay sử dụng câu rút gọn vì nó phù hợp với sự cô đọng, súc tích, ngắn gọn của thể loại thơ, sựgieo vần, luật của thơ
Bài tập 3 (SGK/17)
- Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau vì cậu bé khi trả lời người khách đã dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa
* Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm
Bài tập 4 (SGK/18)
- Trong câu chuyện việc dùng câu rútgọn của anh chàng phàm ăn dều có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ
4.Củng cố: 1p
Câu rút gọn là gì? Cách dùng câu rút gọn như thế nào?
( - Một số thành phần câu được lược bỏ (CN, VN) -> câu rút gọn
Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ
- Khi rút gọn câu cần chú ý: không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai nội dung câu nói; không biến câu nói thành câu cộc lốc.)
5.Hướng dẫn học bài: 1p
- Học thuộc nội dung hai ghi nhớ; làm bài tập 3,4 sgk /16
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
+ Đọc kĩ bài tập, trả lời các câu hỏi SGK
Trang 22+ Xem trước bài tập.
-Ngày sạn: 10/1/2015
Ngày giảng: /1/2015
Tiết 79ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
III CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 3p
? Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận có những đặc điểm gì?
Là loại văn bản nói ra, viết ra nhằm xác định cho người đọc, người nghe một quan điểm, tư tưởng nhất định Văn nghị luận phải có tư tưởng rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục và dẫn chứng sát hợp.Văn nghị luận phải hướng tới giải quyết một vấn đề trong cuộc sống, xã hội.
Trang 233.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
*Hoạt động 1:Khởi động
• Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức cơ bản về đặc điểm của
văn nghị luận
• Cách tiến hành
Để hiểu kĩ đặc điểm của văn nghị luận
nhằm giúp các em trong việc sử dụng
văn nghị luận, hôm nay chúng ta tìm hiểu
bài “Đặc điểm văn bản nghị luận”.
*Hoạt động 2: Hình thành k/thức mới
• Mục tiêu: HS nhận biết được đặc
điểm của văn nghị luận gồm có luận
điểm, luận cứ và lập luận
- HS có kĩ năng xác định đặc điểm của
bài văn nghị luận cho sẵn
• Đồ dùng: bảng phụ
• Cách tiến hành
Đọc văn bản” Chống nạn thất học”
? Xác định luận điểm chính của bài viết
và cho biết luận điểm chính đó được thể
hiện dưới dạng nào?
? Các câu nào đã cụ thể hoá luận điểm
chính đó?
- Mọi người Việt Nam.
- Những người đã biết chữ.
- Những người chưa biết chữ.
? Vai trò của luận điểm trong bài văn
nghị luận?
Những yêu cầu để luận điểm có tính
thuyết phục ?
- Luận điểm phải rõ ràng, sâu sắc, có tính
phổ biến (vấn đề được nhiều người quan
tâm)
? Em hiểu luận điểm là gì?
? Người viết triển khai ý chính ( luận
điểm ) bằng cách nào?
- Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn
chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,
giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng,
- Luận điểm thể hiện tư tưởng của bàinghị luận
->Luận điểm là ý chính thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận
Trang 24? Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng trong
văn bản “ Chống nạn thất học”?
- Lí lẽ:
+ Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
làm cho hầu hết người dân VN mù chữ, tức
là thất học, nước VN không tiến bộ được.
+ Nay nước nhà độc lập rồi muốn tiến bọ thì
phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng
đất nước
-> Tác giả đề ra hai nhiệm vụ: Mọi người
VN phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ,
tức là chống nạn thất học
Vậy chống nạn thất học như thế nào?
" Những người đã biết chữ thì anh bảo"
- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ
? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ
phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Phải trả lời câu hỏi: Căn cứ vào đâu mà
đề ra nhiệm vụ chống nạn thất học? và
câu hỏi: Muốn chống nạn thất học thì
làm thế nào?
? Em hãy cho biết những luận cứ ấy đóng
vai trò gì? ( Làm cho tư tưởng bài viết có
sức thuyết phục Người ta thấy chống nạn
thất học là cần kíp và đó là việc có thẻ làm
được (ngày nay thường gọi đó là nhiệm vụ
khả thi.)
? Nhận xét vài trò của lí lẽ và dẫn chứng
trong văn bản nghị luận?
- Vai trò quan trọng trong việc làm sáng
rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm
GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng
trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì
sao phải nêu luận điểm? nêu ra để làm
gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
- GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm
(5p) Hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn
ấy có đáng tin cậy không?
* Nhận xét
Trang 25- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận
điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn
văn có tính liên kết về hình thức và nội
dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất
quán, có sức thuyết phục
- HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức
quyết định) , cho HS thảo luận nhóm:
? Chỉ ra luận điểm, luận cứ , lập luận
trong bài nghị luận trên?
*HS đọc phần đọc thêm: Học thầy, học
bạn
15'
- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm
cơ sở vững chắc cho luận điểm
*Ghi nhớ(SGK) II.Luyện tập
Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.
- Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt
là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ
- Lập luận:
+ Dạy sớm … Là thói quen tốt.+ Hút thuốc lá……thói quen xấu.+ Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày
+ Có nên xem lại mình để tạo nép sống đẹp
4.Củng cố: 1p
- GV khái quat nội dung bài học
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Học ghi nhớ, xem lại bài tập
- Soạn bài: Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn NL.
+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
+ Trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản
Trang 26
-Ngày soạn: 10/1/2015
Ngày giảng: /1/2015
Tiết 80
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý
CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
2 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu đề và lập ý trước khi làm bài văn.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ ghi một số đề bài
- Học sinh: soạn bài
III TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 3p
- Thế nào là luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận?
(Luận điểm là ý chính thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận
Luận cứ là lí lẽ và dẫn chứng; trả lời câu hỏi vì sao phải nêu luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?)
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
Trang 27* Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: tạo hứng thú cho hs tiếp thu
kiến thức
• Cách tiến hành
Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm…
trước khi làm bài, người viết phải tìm
hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề
Văn nghị luận cũng vậy, nhưng đề nghị
luận yêu cầu của bài văn nghị luận có đặc
điểm riêng
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
• Mục tiêu: Học sinh nhận rõ đặc điểm
và cấu tạo của để bài văn nghị luận, các
yêu cầu chung của một bài văn nghị luận,
xác định luận đề và luận điểm
nhưng cùng xuất phát từ nguồn gốc là
cuộc sống con người
? Người ra đề đặt ra những vấn đề ấy
nhằm mục đích gì?
- Mục đích đưa ra để người viết bàn luận
và làm sáng tỏ vấn đề
GV: vậy luận điểm là vấn đề mà người ra
đề đặt ra để người viết giải quyết
- Luận điểm ở đề 3: tác dụng của thuốc đắng.
Học sinh tiếp tục trả lời các luận điểm còn lại
trong các đề.
- Đề 4: tác dụng của thất bại.
- Đề 5: tầm quan trọng của tình bạn đối với
cuộc sống con người.
- Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian.
- Đề 7: Cần phải khiêm tốn.
- Đề 8: Quan hệ giữa hai câu tục ngữ.
- Đề 9: Vai trò, ảnh hưởng khách quan của
môi trường, yếu tố bên ngoài.
1'
24' I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
a) Bài tập: Xét 11 đề bài trong SGK/21
-> Đó là nội dung đề văn nghị luận
Trang 28- Đề 10: Hưởng thụ và làm việc cái gì nên
- Đề 8 - Học thầy không tày học bạn
-Không thầy đố mày làm nên
Các đề còn lại có mấy luận điểm?
- Có một luận điểm
? Ở các đề 1,2,3.thể hiện thái độ, tình cảm
của người viết như thế nào?
Các đề còn lại thể hiện điều gì?
- Sự phân tích khách quan
GV: Đề nghị luận đòi hỏi ở người viét
một thái độ tình cảm phù hợp: khẳng định
hay phủ định, tán thành hay phản đối;
chứng minh, giải thích hay tranh luận
Vậy tìm hiểu đề là làm gì?
- HS đọc đề bài (SGK/22) và thảo luận
nhóm (3p) theo yêu cầu 3 câu hỏi trong
Em hãy nêu ra những luận điểm gần gũi
với luận điểm của đề bài?
Cụ thể hoá luận điểm chính = luận điểm
phụ?
- Tự phụ là gì?
- Vì sao chớ nên tự phụ?
- Muốn không tự phụ phải làm gì?
- Hãy chọn và liệt kê những điều có hại
do tự phụ? Chọn những lý lẽ dẫn chứng
quan trọng nhất để thuyết phục?
- Tự phụ là kiêu căng, coi mọi người
không bằng mình
- Trong luận điểm chủ chốt, có thể
có những luận điểm nhỏ hơn
- Đề 1,2,3 thể hiện thái độ: ca ngợi, biết ơn, thành kính, tự hào
- Đề 4,5,6,7,8,9,10: phân tích kháchquan
-> Đó là tính chất của đề văn nghị luận (Thái độ tình cảm của người viết đối với từng đề bài: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác )
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
- Khuynh hướng tư tưởng: phủ địnhb) Nhận xét
- Tìm hiểu đề làm tìm hiểu, xác định luận điểm, tính chất của đề
II Lập ý cho bài văn nghị luận
- Giải thích khái niệm tự phụ
- Nêu tác hại của tự phụ
- Nêu dẫn chứng về tác hại đó
3 Xây dựng lập luận
Trang 29- Ta không nên tự phụ vì tự phụ làm cho
- GV chốt lại ý chính trong ghi nhớ
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Tìm luận điểm của đề trên ?
Sách có tác dụng gì đối với con người ?
- Giúp học tập, rèn luyện hàng ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại và tương lai
- Cảm thông, chia sẻ với con người,dân tộc, nhân loại
- Thư giãn, thưởng thức, trò chơi
- Cần biết chọn sách và quý sách
4 Củng cố: 1p
- GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Học nội dung ghi nhớ và hoàn thiện bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị bài "Chủ đề: Văn bản nghị luận"
+ Đọc SGK và trả lời các câu hỏi phần I,II
+ Xem trước phần luyện tập; viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt
Trang 30
-Ngày soạn: 9/1/2015
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ : VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU:
Hiểu nội dung ý ngĩa, nghệ thuật của 4 văn bản nghị: Lòng yêu nước của nhân dân ta,
sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dị của Bác Hồ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức
- Khái niệm loại nghị luận
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của 4 văn bản
- Kỹ hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống
C ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:
- Năng lực phân tích, cảm thụ văn chương
1 GV: Giao việc theo nhóm, nêu vấn đề kết luận vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, bình giảng
2 HS: Thảo luận nhóm, suy nghĩ tư duy độc lập
II Thiết bị, đồ dùng
1 GV: giáo án, sgk, sgv, máy chiếu, phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài hệ thống câu hỏi nhóm được giao, sgk, giấy khổ to, bút dạ, tư liệu trình
chiếu
Trang 31III Tiến hành thực hiện chủ đề:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Tự hòa về lịch sử dân tộc, bồi dưỡng yêu nước.
GV tích hợp ND học tập và làm theo tấm gương Đạo Đức Hồ Chí Minh: tư tưởng độc lập
dân tộc, sự quan tâm của Bác đến GD lòng yêu nước cho mọi người dân VN , đặc biệt là thế
hệ trẻ
III Chuẩn bị
- GV: tài liệu tham khảo, đoạn văn mẫu
- Học sinh: soạn bài
IV Phương pháp
- Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại
V Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Đọc thuộc lòng 5 câu tục ngữ về con người và xã hội? Phân tích nội dung, nghệ thuật ?
- Xác định mối quan hệ giữa hai câu: “không thầy đố mày làm nên” và “học thầy không tày học bạn”?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
* Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về văn bản "Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta".
• Cách tiến hành
Mùa xuân năm 1951, tại một khu rừng
Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt
Nam (nay là ĐCSVN) lần thứ II được tổ
chức, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt BCHTW
Đảng đọc báo cáo chính trị quan trọng
trong đó có đoạn bàn về “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta”.
1'
Trang 32* Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
• Mục tiêu: HS nâng cao kĩ năng đọc
diễn cảm; nhận thức được tinh thần yêu
nước là một truyền thống quý báu của
dân tộc ta được trình bày qua bài nghị
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Em
hãy tìm (ở phần mở đầu) câu chốt thâu
tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài
- Vấn đề nghị luận: truyền thống yêu
nước của nhân dân ta được thể hiện ở
câu 1và câu 2
? Như vậy tác giả đã nêu vấn đề bằng
cách nào? Tác dụng nghệ thuật của cách
của tư tưởng yêu nước: sôi nổi, mạnh mẽ,
dâng trào, vừa khái quát theo thời gian lịch
sử vừa khẳng định giá trị của vấn đề.
- Truyền thống: là những giá trị đã trở nên
bền vững trải qua một thời gian dài.
? Nổi bật trong đoạn văn mở đầu là hình
II Đọc hiểu văn bản.
1 Nhận định chung về lòng yêu nước.
" Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.
- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động hấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳng định và trực tiếp thể hiện đượcsức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòng yêu nước
2 Những biểu hiện của lòng yêu nước
a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm.
- Bằng những dẫn chứng tiêu biểu được liệt kê theo trình tự thời gian -> trong lịch sử nhân dân ta có nhiều
Trang 33giúp ta hình dung sức mạnh to lớn, vô
tận và tất yếu của lòng yêu nước
? Em nhận xét gì về tác dụng của các
động từ “lướt”, “nhấn chìm” trong câu?
-Gợi cho ta sự nhanh chóng, linh hoạt và
mạnh mẽ của tư tưởng yêu nước
? Đoạn văn giúp em hiểu gì về tinh thần
yêu nước của nhân dân ta?
Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3
? Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?
- Những biểu hiện của tinh thần yêu
nước
GV: tích hợp: đoạn 2,3 là phần giải
quyết vấn đề, đoạn 1 là phần đặt vấn đề
-> để hiểu rõ, ta sẽ học ở các tiết sau
? Đoạn văn chứng minh ý nào nêu ở
phần đặt vấn đề?
- Chứng minh ý: “Từ xưa….”
? Để chứng minh ý này tác giả dùng biện
pháp nghệ thuật gì?
- Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo
trình tự thời gian và chơi chữ: anh hùng
dân tộc – dân tộc anh hùng
? Ngoài các biện pháp trên, trong đoạn
văn tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
- Điệp ngữ: chúng ta -> là lời kêu gọi là
mệnh lệnh của lãnh tụ
? Các biện pháp nghệ thuật trên đã cho
thấy tinh thần yêu nước của nhân dân ta
trong lịch sử như thế nào?
+ Lứa tuổi: từ cụ già-> nhi đồng.
+ Không gian: trong nước -> ngoài nước,
kiều bào ngoài nước -> đồng bào vùng tạm
chiến.
+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất.
+ Nghề nghiệp: bộ đội, công nhân, nông
tấm gương tiêu biểu thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta
b Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta trong hiện tại.
- Bằng thủ pháp liệt kê dẫn chứng (cùng một bình diện: lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cưtrú) theo mô hình "từ đến" Để chứng minh một cách thuyết phục tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở mọi đối tượng , mọi nơi, mọi lúc
Trang 34dõn, phụ nữ.
+ Việc làm: chịu đúi, nhịn ăn, diệt giặc,
vận tải, sản xuất, săn súc, yờu thương bộ
đội.
? Cỏc sự việc và con người được liờn kết
theo mụ hỡnh: "từ đến " cú mối quan
hệ với nhau như thế nào?
Đọc đoạn 4 SGK
? Tỏc giả vớ tinh thần yờu nước như cỏc
thứ của quý Em hóy nhận xột tỏc dụng
của cỏch so sỏnh này?
- Đú là cỏch so sỏnh tinh tế, sõu sắc để tiếp
tục phõn tớch biểu hiện của tư tưởng yờu
nước đồng thời đề ra nhiệm vụ.
- Bằng những hỡnh ảnh ấy người đọc cú thể
hỡnh dung rất rừ ràng hai trạng thỏi của
tinh thần yờu nước: tiềm tàng, kớn đỏo và
biểu lộ rừ ràng, đầy đủ.
? Khi bàn về bổn phận của chỳng ta, tỏc
giả đó bộc lộ quan điểm yờu nước như
thế nào?
? Em nhận xột gỡ về kết thỳc của bài
viết?
- Kết thỳc tự nhiờn, hợp lớ, sõu sắc và tinh
tế dựa trờn sự am hiểu thực tiễn cuộc sống
phong phỳ, sõu sắc, tõm nhỡn chiến lược
của vị lónh tự tối cao của Đảng Cỏch kết
thỳc thể hiện rừ phong cỏch nghị luận của
tỏc giả: giản di, rừ ràng, cụ thể, chặt chẽ,
thuyết phục
GV tớch hợp ND học tập và làm theo
tấm gương Đạo Đức Hồ Chớ Minh: tư
tưởng độc lập dõn tộc, sự quan tõm của
Bỏc đến GD lũng yờu nước cho moi
người dõn VN , đặc biệt là thế hệ trẻ
*Hoạt động 3: Tổng kết rỳt ra ghi nhớ
• Mục tiờu: HS khỏi qquỏt được giỏ trị
nội dung và nghệ thuật cảu văn bản
• Cỏch tiến hành
? Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài
này cú những đặc điểm gỡ nổi bật?
III Tổng kết.
1- Nghệ thuật:
- Luận điểm ngắn gọn, dẫn chứng cụ thể toàn diện, đầy đủ đợc sắp xếp từ bao quát đến cụ thể, lập luận chặt chẽ
- Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh,liệt kê
- Ngôn ngữ chọn lọc, giản dị dễ hiểu
2 - ý nghĩa:
Truyền thống yêu nớc của nhân dân
ta cần đợc phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nớc
Ghi nhớ( SGK)
Trang 35*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng viết đoạn
Sau học kỳ I, phòng trào thi đua của
lớp em sôi nổi hẳn lên Từ các thầy cô giáo
đến các bạn học sinh, từ các bạn nữ đến
các bạn nam, từ học sinh giỏi đến học sinh
yếu, từ những bạn xưa nay rất trầm đến các
bạn sôi nổi, có thành tích cao Tất cả đều
cố gắng để đạt được kết quả cao nhất.
IV Luyện tập
1.Học sinh đọc thuộc lòng từ đầu đến
“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
2.Viết đoạn văn theo lối liệt kê ( 4-5 câu) sử dụng mô hình liên kết "từ… đến "
4 Củng cố: 1p
? Là HS, theo em lòng yêu nước được biểu hiện cụ thể như thế nào?
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Học thuộc nội dung ghi nhớ và đoạn văn 1, 2
- Soạn bài: chủ dề văn bản nghị luận
+ Đọc sgk và trả lời câu hỏi phần I, II
Trang 36
- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.
- Những đặc điểm của tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
- Tích hợp ND học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
III Chuẩn bị
- Giáo viên: tài liệu tham khảo
- Học sinh: soạn bài
IV Phương pháp
- Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại
V.Các bước lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: 3p
? Em hiểu câu “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, có khi được trưng bày trong tủ kính… Trong rương, trong hòm” như thế nào?
- Đó là cách so sánh độc đáo của Bác, chứng tỏ tinh thần yêu nước ở mỗi chúng ta đều có songbiểu hiện hoặc không biểu hiện ra.Vậy phải làm thế nào để khơi dậy, để động viên cho nó thể hiện
3.Bài mới
Trang 37Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS
tiếp thu kiến thức về văn bản "Sự giàu
đẹp của tiếng Việt"
• Cách tiến hành
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và
đẹp, sự giàu đẹp ấy đã được nhà văn
Đặng Thai Mai chứng minh cụ thể và
sinh động trong bài nghị luận mà hôm
nay chúng ta sẽ học
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
• Mục tiêu: HS nhận biết được
những nét chung về sự giàu đẹp của
tiếng Việt qua sự phân tích, chúng
minh của tác giả
- Nắm được những điểm nổi bật trong
nghệ thuật nghị luận của bài văn
? Nêu vài nét về tác giả
? Hiểu biết của em về văn bản?
? Xác định thể loại của văn bản?
- Nghị luận chứng minh
? Tìm bố cục của bài và nêu ý chính
của mỗi đoạn
* Tác phẩmVăn bản thuộc phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt in 1967 trong tuyển tậpĐặng Thai Mai tập 2
Trang 38? Câu văn nào khái quát phẩm chất của
tiếng Việt?
? Trong nhận xét đó, tác giả đã phát
hiện phẩm chất của tiếng Việt trên
những phương diện nào?
- Tiếng Việt đẹp
- Tiếng Việt hay
? Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp đó
bằng lập luận nào? Chỉ rõ?
- Nói thế có nghĩa nói rằng…
- Nói thế cũng có nghĩa nói rằng…
? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì
để lập luận? Tác dụng của nó?
? Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp của
tiếng Việt như thế nào? Qua khía cạnh
nào?
- Về phát ấm, ngữ âm, hài hoà về âm
hưởng, thanh điệu
- Về cú pháp: tế nhị, uyển chuyển
trong cách đặt câu
- Khả năng diễn đạt: có khả năng diễn
đạt thoả mãn yêu cầu về đởi sống văn
hoá
? Em có nhận xét gì về cách giải thích
đó?
- Cách giải thích có tính chất khái quát
cao thể hiện tầm nhìn uyên bác của
người viết
*Học sinh theo dõi đoạn: "Tiếng Việt
trong cấu tạo của nó" – trang 35
? Nhiệm vụ của đoạn này?
- Chứng minh vẻ đẹp và cái hay của
tiếng Việt
? Để làm rõ tiếng Việt đẹp, người viết
nêu ra mấy dẫn chứng?
( - Nhận xét của người ngoại quốc
- Trích lời của giáo sĩ nước ngoài)
? Em có nhận xét gì về dẫn chứng
được tác giả dẫn ra?
- Dẫn chứng khách quan và tiêu biểu
-> tích hợp với yêu cầu về luận cứ
trong văn nghị luận
GV: Nếu tác giả dẫn lời nhận xét của
người Việt sẽ thiếu khách quan, vì “tự
khen mình”
? Tác giả chứng minh và giải thích vẻ
1 Nhận định phẩm chất của tiếng Việt
" Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay".
- Dùng điệp ngữ, quán ngữ để nhấn mạnh và mở rộng cái hay cái đẹp của tiếng Việt:
+ Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu.+ Tế nhị, uyển chuyển
+ Có khả năng diễn đạt cao
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt
* Tiếng Việt đẹp
- Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá
Trang 39đẹp của tiếng Việt ở những phương
diện nào?
? Ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra
những dẫn chứng sinh động về sự giàu
chất nhạc của tiếng Việt, em hãy giúp
tác giả bằng cách dẫn 1 câu ca dao
hoặc một đoạn thơ em cho là giàu chất
nhạc nhất?
VD: Chú bé loắt choắt
Cái sắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu)
? Em hãy tìm một vài dẫn chứng để
chứng minh cho đặc tính uyển chuyển
của tiếng Việt?
- Người sống đống vàng.
- Một mặt người bằng mười mặt của.
- Ai ngồi, ai câu, ai sầu, ai thảm.
Ai thương, ai cảm, ai nhớ, ai mong.
? Em hãy nhận xét cách nghị luận của
tác giả về vẻ đẹp của tiếng Việt?
*Đọc đoạn còn lại ( 1 em)
? Tác giả chứng minh tiếng Việt hay
bằng những luận điểm nhỏ nào?
Ta thấy cái hay của tiếng Việt mà tác
giả phân tích giống cái giàu của tiếng
Việt mà Phạm Văn Đồng đã khẳng
định
? Tìm một số từ mới để chứng minh
tiếng Việt ngày càng nhiều?
- Ma-két-tinh, in-tơ-net, com-pu-tơ,
đối tác, hội thảo, giao lưu…
? Đọc câu cuối cùng.Câu này có vai trò
gì?
- Kết thúc vấn đề bằng lời khẳng định
sức sống mạnh mẽ và lâu bền của tiếng
Việt trong tiến trình lịch sử
?Tiếng Việt chúng ta hay và đẹp như
vậy, muốn giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt chúng ta phải làm gì?
- Phát âm chính xác, khắc phục nói
ngọng, nói nhanh, nói lắp, nghĩ kĩ rồi
mới nói không học theo, dùng tiếng
* Tiếng Việt là thứ tiếng hay
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm,
ý nghĩa
- Từ vựng tăng nhiều
- Ngữ pháp dần dần uyển chuyển, chính xác hơn
Trang 40tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh:
(Quan điểm của Bỏc : giữ gỡn sự trong
sỏng của tiếng Việt cũng chớnh là giữ
gỡn truyền thống của DT.)
*Hoạt động 3: Tổng kết , ghi nhớ
• Mục tiờu: HS khỏi quỏt được nội
dung và nghệ thuật nghị luận của bài
• Cỏch tiến hành
? Bài nghị luận này mang lại cho em
những hiểu biết sõu sắc nào về tiếng
- Kết hợp khéo léo và có hiệu quả lập
luận giải thích và chứng minh bằng lí
lẽ, dẫn chứng, bình luận theo kiểu diễn dịch; phân tích từ khái quát đến cụ thể
- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận
2 Nội dung:
Tiếng Việt mang những giá trị văn hóa
đáng tự hào của ngời Việt Nam
Trách nhiệm cần phải giữ gìn, phát triển tiếng nói của dân tộc của mỗi ng-ời
- Sọan bài: Chủ đề văn bản NL