1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn 7 năm học 2014 - 2015

86 2,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngời mẹ ấy nhớ lại những kỉ niệm xa không chỉ để sống lại kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ mà muốn :+ Khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi học trong lòng con để rồi bất cứ ngày nào đó trong đờ

Trang 1

HỌC KỲ I

Tuần 1 Tiết 1 Cổng trờng mở ra

(Lí Lan)

Ngày soạn: 16/8/2014 Ngày giảng: 18/8/2014

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con cái, ý nghĩa lớn lao cua nhà trờng đối với cuộc đời mỗi ngời Lời văn biểu hiện tâm trạng ngời mẹ đối với con trong văn bản

2 Kĩ năng: Đọc- hiểu một vb biểu cảm đợc viết nh những dòng nhật kí; phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng ngời mẹ, liên hệ vận dụng khi viết bài văn biểu cảm

3 Thái độ: Trân trọng tình cảm của cha mẹ, tình cảm gia đình

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Soạn bài, su tầm một số vb về ngày khai trờng

C Tiến trình dạy-học:

1.Tổ chức: 7a3: 7a4:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sự chuẩn bị của học sinh cho năm học mới.

- Hãy đọc một đoạn thơ hoặc bài thơ nói về ngày khai trờng?

đã hiểu đợc tấm lòng của mẹ, cha khi ấy Vì vậy, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Cổng trờng mở ra để hình dung đợc rõ hơn tâm trạng của một bà mẹ khi con

Trang 2

GV giới thiệu vài nét về tác

? Ngời mẹ bày tỏ suy nghĩ

của mình vào thời điểm

nào? Nhân sự việc gì?

? Trong thời điểm đó mẹ và

con có tâm trạng, cảm xúc

ntn? Biểu hiện qua những

chi tiết nào?

- Đoạn 2 : Còn lại : Vai trò lớn lao của nhà trờng

-Giấc ngủ đến dễ dàng - Trằn trọc không ngủ đợc-> Ngây thơ, hồn -> Thao thức không ngủ nhiên, thanh thản, vô t đợc

2 Những suy nghĩ của mẹ:

- Ngời mẹ không ngủ đợc không phải vì lo lắng

cho con mà bởi vì mẹ tin rằng:

+ Con không bỡ ngỡ+ Con lớn

+ Vào sự chuẩn bị chu đáo

-> Nhắc lại 3 lần -> Chứng tỏ ngời mẹ đã yên lòng không phải lo lắng gì về con, về mình

Trang 3

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày

khai trờng đầu tiên để lại

dấu ấn sâu đậm trong tâm

hồn ngời mẹ?

? Tác giả sử dụng loại từ

nào để làm rõ cảm giác của

ngời mẹ trong buổi đầu đến

lớp? Vì sao ngời mẹ lại có

? ở Vnam ngày khai trờng

đợc toàn xã hội quan tâm

ntn?

? Qua suy nghĩ về ngày

khai trờng ở Nhật, mẹ muốn

bày tỏ điều gì?

? Câu văn nào nói lên tầm

quan trọng của nhà trờng

đối với thế hệ trẻ? ( Ai…)

? Sau cùng nghĩ đến ngày

mai : Ngày khai trờng đầu

tiên của con, mẹ có tâm sự

( Kì diệu: vừa lạ vừa đẹp)

? Thế giới ấy có thể có khi

đứa trẻ cha đến trờng

-> Từ ghép, từ láy diễn tả nội tâm nhân vật ngời

mẹ ( Đây là kỉ niệm đánh dấu bớc ngoặt cuộc đời:

Đã khôn lớn đợc gặp thầy cô bạn bè, tiếp xúc với tri thức…để bớc vào cuộc sống

- Ngời mẹ ấy nhớ lại những kỉ niệm xa không chỉ

để sống lại kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ mà muốn :+ Khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi học trong lòng con ( để rồi bất cứ ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến )

+ Truyền cho cậu học trò lớp 1 những cung bậc tình cảm đẹp đẽ của cuộc đời khi lần đầu cắp sách tới trờng

- Nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật :+ Ngày lễ của toàn xã hội

+ Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế

hệ trẻ

+ Ai cũng biết sau này…

-> Muốn trẻ em ( con ) đợc chăm sóc giáo dục với tất cả tình yêu thơng, sự quan tâm của toàn xã hội

- Tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của các thế hệ mai sau ( Mẹ hiểu và ghi nhớ trách nhiệm vinh quang và nặng nề của chính bản thân mình đối với việc chăm lo giáo dục con cái nói riêng và cả thế hệ trẻ của đất nớc nói chung )

- Nghĩ đến ngày mai : Quyết định cầm tay con dắt qua cổng -> buông tay giục con : Hãy can đảm…thế giới kì diệu sẽ mở ra : Thế giới của tri thức, t t-ởng, tình cảm, đạo lí, tình bạn bè, thầy trò, mơ ớc tơng lai…

( Nh trong câu chuyện cổ tích kì diệu phía sau cánh cổng trờng là cả thế giới vô cùng hấp dẫn, những con ngời ham hiểu biết, yêu lao động, yêu cuộc sống Bớc qua cánh cổng trờng là cả một thế giới tốt đẹp mở ra chờ đón ta : Đây là thế giới bao

la của tri thức văn hóa, tri thức cuộc sống, thế giới của t tởng tình cảm cao đẹp, của đạo lí làm ngời,

Trang 4

? Theo em câu nói của ngời

mẹ có ý nghĩa gì?

? Trong bài có phải ngời mẹ

đang trực tiếp nói với con

không? Theo em, ngời mẹ

đang tâm sự với ai?

? Cách viết nh vậy có tác

dụng gì?

? Qua những lời tâm sự ấy

của mẹ, em hiểu thế nào về

tấm lòng của ngời mẹ và

ời mẹ vẫn nghĩ về đứa con, đến giây phút hệ trọng nhất của cuộc đời con, không phải lo cho con ngày mai sẽ đến trờng ntn mà lo cho cả cuộc đời con,

nó bắt đầu từ giây phút quyết định này)

=> Khẳng định vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi ngời

- Thể hiện niềm tin tởng, hi vọng ở sự nghiệp giáo dục

- Khích lệ động viên con đến trờng học tập

Nh vậy tình yêu con sâu nặng của mẹ đã gắn liền với niềm tin vào vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời

- Mẹ không trực tiếp nói với con hay với ai Nhìn hình thứ bề ngoài qua cách xng hô -> Dờng nh ng-

ời mẹ đang nói với con, tâm sự với con nhng thực

tế mẹ đang nói với chính mình ( Tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình, nhớ đến ngày khai trờng ở Nhật, nghĩ đến giây phút ngày mai đa con đến trờng) :

Độc thoại nội tâm ( sẽ học ở lớp 9)

- Tác dụng :+ Vừa thể hiện đợc tình cảm mãnh liệt của mẹ với con

+ Vừa làm nổi bật đợc tâm trạng, khắc họa đợc tâm t, tình cảm của nhân vật, diễn đạt đợc những

điều khó nói ra bằng lời trực tiếp

+ Vừa bày tỏ đợc tâm t tình cảm của tác giả gửi gắm trong lời nhân vật để tâm sự với bạn đọc một cách nhẹ nhàng tinh tế mà vô cùng thấm thía lay

động tới ý nghĩ, t tởng, tình cảm, cảm xúc của

ng-ời đọc làm tăng chất trữ tình cho văn bản

=> Ngời mẹ có tấm lòng yêu thơng con sâu nặng, thiết tha, lo lắng đến tơng lai của con, quan tâm bồi dỡng tình cảm, ý thức đối với việc học của con

=> Vai trò to lớn của nhà trờng đối với toàn xã hội

và cuộc sống của mỗi ngời

III Tổng kết, ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

Trang 5

đạt, hình thức diễn tả tâm

trạng nhân vật?

? Văn bản đề cập đến những

vấn đề nào? Tác giả muốn

nhắn gửi tới bạn đọc điều

gì?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Thể loại kí, phơng thức biểu cảm, lời văn giàu cảm xúc, thủ thỉ, tâm tình sâu lắng

- Diễn tả tâm trạng bằng độc thoại nội tâm

2 Nội dung:

- Tình yêu thơng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Vai trò lớn lao của nhà trờng đối với mỗi ngời

4 Củng cố:- Tại sao cho rằng văn bản Cổng trờng mở ra là văn bản nhật dụng?

A Mục tiêu cần đạt:

1.KT: Hiểu biết sơ giản về tác giả A-mi-xi Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị có lí có tình của ngời cha khi con mắc lỗi Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th

2 KN: Đọc hiểu một vb viết dới hình thức một bức th Phân tích một số chi tiết tiêu biểu liên quan đến hình ảnh ngời cha, ngời mẹ

3.TĐ: Yêu thơng, kính trọng cha mẹ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV

- Học sinh : Soạn bài, su tầm thơ ca về tình cảm gia đình

C Tiến trình dạy- học:

1 Tổ chức: 7a3: 7a4:

2 Kiểm tra bài cũ

? Suy nghĩ của em về ngời mẹ trong vb Cổng trờng mở ra?

Trang 6

? Vì sao nội dung văn bản là

một bức th ngời bố gửi cho

con nhng tác giả lại lấy nhan

đề là Mẹ tôi?

? Vì sao ngời cha lại viết th

cho En-ri- cô?

? Qua bức th, em thấy ngời bố

có thái độ ntn trớc lỗi lầm của

En-ri-cô? Tìm các chi tiết thể

hiện? Đó là thái độ gì?

? Tuy tức giận, buồn bã nhng

để con thấm thía lỗi lầm, ngời

cha đã viết cho con ntn?

Ngời cha bày tỏ thái độ và

tình cảm ntn?

? Bởi vậy, ngời bố chỉ cho

con thấy nỗi bi thảm, bất

hạnh lớn nhất là gì?

- Từng là sĩ quan quân đội ( 20 tuổi), chiến tranh kết thúc -> đi du lịch nhiều nớc Gia nhập Đảng Xã hội chiến đấu cho công bằng hạnh phúc của nhân dân lao động

* Văn bản : Trích trong Những tấm lòng cao cả

- Mẹ tôi là trang nhật kí đợc En-ri-cô ghi vào thứ năm ngày 10/11 ( 11 tuổi, học lớp 3)

* Từ khó: 1,2, 3, 4, 5, 6, 9

- Văn bản nhật dụng

- Viết th - biểu cảm

3 Bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu đến vô cùng : Lí do bố viết th

cho En-ri-cô và cảm xúc của cậu khi đọc th bố

- Đoạn 2: Còn lại: nội dung bức th của ngời bố

II Phân tích văn bản:

- Tuy mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhng đó là tiêu điểm của các nhân vật và chi tiết đều hớng tới : Qua bức th ngời bố gửi con, ngời đọc thấy một hình ảnh ngời mẹ cao cả lớn lao hiện lên qua cái nhìn, sự cảm nhận của ngời bố -> Đề cao vai trò của ngời mẹ, giáo dục con có thái độ, tình cảm kính yêu biết ơn mẹ

1 Thái độ của ng ời bố và hình ảnh ng ời mẹ

( En-ri-cô phạm lỗi, thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm)

- Thái độ của ngời cha:

+ Không thể nén cơn tức giận đối với con+ Sự hỗn láo…nh nhát dao đâm vào tim bố

-> Buồn bã, đau đớn, tức giận vô cùng

+ Không bao giờ đợc tái phạm nữa+ Cảnh cáo : "Con sẽ cay đắng khi nhớ lại những lúc làm cha mẹ đau lòng l… ơng tâm không yên tĩnh"

+ Ngời cha bày tỏ thái độ và tình cảm " Rất yêu con nhng thà rằng bố không….còn hơn thấy…với mẹ"

+ Đừng hôn bố

- Dự cảm, giả định tình huống ngày buồn thảm nhất : mất mẹ Nỗi bất hạnh lớn nhất là mất mẹ, không đợc hởng sự yêu thơng, chăm sóc, chở

Trang 7

của ngời cha trong văn bản?

? Tìm những chi tiết trong

qua những câu văn nào?

Qua đây em hiểu gì về mẹ

+ Không đợc nói nặng lời với mẹ

+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con

-> Lời khuyên chân tình vừa dứt khoát nh ra lệnh, vừa mềm mỏng sâu sắc vừa thể hiện thái

độ kiên quyết, nghiêm khắc đối với lỗi lầm của con

-> Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả nỗi lòng của ngời cha vô cùng đau đớn buồn bã, vừa giận con vừa xót xa thất vọng vì đứa con không xứng

đáng với tình yêu và niềm mong mỏi của ông Những câu văn nhẹ nhàng tha thiết không quát tháo mắng mỏ nhng có sức cảm hóa mãnh liệt" Thà rằng l… ơng tâm con không yên tĩnh" Thể hiện t.cảm vừa tha thiết lắng sâu vừa nhẹ nhàng

mà nghiêm khắc cảnh tỉnh lỗi lầm của cậu con trai

=> Thơng yêu con, có cách giáo dục dạy dỗ nghiêm khắc( nghiêm khắc trong giáo dục đạo

đức cho con) đồng thời là ngời nhân hậu độ ợng

l-Nhắc nhở chỉ cho E- ri cô thấy công ơn to lớn, tình yêu thơng bao la của mẹ; phải tôn trọng kính yêu cha mẹ bởi đó là gốc của đạo làm ngời; phải biết thành khẩn sửa chữa lỗi lầm

* Hình ảnh ngời mẹ qua bức th:

- Ngời mẹ hết lòng yêu thơng, hi sinh về con:+Thức suốt đêm săn sóc con, lo âu đau đớn, quằn quại, khóc nức nở vì nghĩ có thể mất con + Sẵn sàng hi sinh tất cả vì con:

Bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

Có thể đi ăn xin để nuôi con hi sinh tính mạng để cứa sống con

=> Ngời mẹ hết lòng yêu thơng, hi sinh về con

2 Tâm trạng của En- ri- cô:

- Xúc động vô cùng vì:

+ Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En

Trang 8

Tại sao ngời bố không nói

trực tiếp với En-ri-cô mà phải

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

+ Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố+ Lời nói chân tình sâu sắc của bố

=> Nhận ra lỗi lầm của mình và sẽ sửa chữa theo lời khuyên của bố

->Điều thú vị là những điều răn dạy quý báu ấy ngời bố không trực tiếp nói bằng lời mà qua bức

th Bởi vì tình cảm sâu sắc thờng tế nhị và kín

đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp đợc Nói bằng văn bản thờng chi tiết hơn, sắp xếp chặt chẽ hơn ý cần thể hiện Viết th: Chỉ nói riêng với ngời mắc lỗi biết vừa giữ đợc sự kín đáo, tế nhị vừa không làm cho ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng.)

( Qua bức th của ngời bố, ta thấy lời giáo huấn không hề khô khan mà vô cung xúc động chứa chan tình phụ tử, mẫu tử Bố vừa giận vừa thơng con, bố đã dạy con bài học về lòng hiếu thảo biết kính trọng và biết ơn cha mẹ Tấm lòng cha mẹ bao la mênh mông, con không đợc vô lễ, không

đợc vong ân bội nghĩa với cha mẹ.)

* Là bài học về cách ứng xử trong cuộc sống, trong gia đình cũng nh ngoài xã hội

III Tổng kết, ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

- Câu chuyện viết dới dạng một trang nhật kí, lời khuyên của ngời cha đợc trình bày dới dạng một bức th

- Lời lẽ tâm tình tha thiết dễ thấm sâu vào tâm hồn

- Sau khi học văn bản em có suy nghĩ gì? Em tiếp thu đợc điều gì?

- Theo em con cái cần phải có thái độ, tình cảm ntn đối với cha mẹ?

- Chọn đọc một đoạn trong bức th nói về vai trò lớn lao của ngời mẹ đối với con (Đoạn: “Khi đã khôn lớn cứu sống con!”)…

Đọc thêm: Th gửi mẹ, Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ

5 HDVN

- Học bài

- Viết một bài văn ngắn kể lại môt sự việc em lỡ gây ra khiến cha mẹ buồn phiền

Trang 9

3.TĐ: Có ý thức trau dồi vốn từ.

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV

- Học sinh: Ôn lại kiến thức lớp 6 về từ xét theo cấu tạo

?Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ

sung cho tiếng chính?

- tiếng chính: bà, thơm

- tiếng phụ: ngoại, phức

? Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong các từ

ghép trên?

- tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau

-> đây gọi là từ ghép chính phụ

NL2: quần áo, trầm bổng

? Các tiếng trong hai từ ghép này có phân ra tiếng

chính, tiếng phụ không? Chúng có quan hệ với nhau

nh thế nào về mặt ngữ pháp?

- Không phân ra đợc tiếng chính tiếng phụ Các tiếng

có quan hệ bình đẳng về ngữ pháp

-> đây gọi là từ ghép đẳng lập

? Qua các ngữ liệu trên, có thể phân loại từ ghép nh

thế nào? Mỗi loại có đặc điểm gì đáng chú ý? Cho ví

Bài học

I Các loại từ ghép

- Có hai loại từ ghép:

+ Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

Tiếng chính đứng trớc tiếng phụ

Trang 10

Hs đọc ghi nhớ

? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của “bà”?

- Bà: nghĩa khái quát: ngời đàn bà sinh ra mẹ cha

? Từ đó, em kết luận gì về nghĩa của ghép chính phụ ?

? So sánh nghĩa của từ “quần áo” , “trầm bổng” với

nghĩa của từng tiếng tạo nên nó?

- Quần áo: chỉ quần áo nói chung

“quần”, “áo”: chỉ từng sự vật riêng lẻ

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp

“trầm”, “bổng”: chỉ từng cao độ cụ thể của âm thanh

? Từ đó, em kết luận gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập?

? Vậy, căn cứ vào đâu để phân loại từ ghép đẳng lập

+ Nếu quan hệ giữa các tiếng có tiếng chính và

tiếng phụ về NP thì tạo ra từ ghép CP

* Chú ý: Trong Tiếng Việt, một số từ ghép có tiêng đã

mất nghĩa, mờ nghĩa Căn cứ vào ý nghĩa của các tiếng

* Ghi nhớ (14)

II Nghĩa của từ ghép

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Trang 11

? Có phải mọi thứ hoa có màu

hồng đều gọi là hoa hồng

không?

- Đọc tiếp các yêu cầu b, c, d

So sánh nghĩa của từ ghép với

nghĩa của từng tiếng tạo nên

- Học - hành - Tơi - đẹp \ hỏi \ non

Bài 4:

- Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách,

vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung các loại nên không thế nói một cuốn sách vở.

d, Không cá vàng: tên một loại cá cảnh.

Bài 6:

- Mát tay: chỉ ngời có kinh nghiệm hoặc một phẩm chất nghề nghiệp: có tay nghề giỏi, dễ

Trang 12

chúng? thành công trong công việc.

+ Mát: chỉ trạng thái vật lí trái với nóng

+ Tay: bộ phận của cơ thể

- Nóng lòng: tâm trạng mong muốn làm một việc gì đó

+ Nóng: chỉ trạng thái vật lí trái mát+ Lòng: chỉ bộ phận cơ thể

- Gang thép: ý chí, tinh thần dũng cảm, không sợ gian khổ hi sinh

+ Gang kim loại rắn khó phá vỡ+Thép

-Tay chân: ngời để sai bảo

+ Tay bộ phận trên cơ thể+ Chân

Trang 13

1.a, Nếu bố En-ri-cô chỉ viết

mấy câu trên thì En-ri-cô có

thể hiểu điều bố muốn nói

cha?

b,? Theo em, cậu cha hiểu ý

bố vì những lí do gì?

? Liên kết là từ thuần Việt

hay từ Hán- Việt? Giải

- Phải có tính chất liên kết

=> Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên

có nghĩa, dễ hiểu

2 Phơng tiện liên kết trong văn bản:

- Đoạn văn (1) do thiếu ý: Cha thể hiện thái độ của bố trớc việc làm thiếu lễ độ với mẹ của En-ri-cô làm cho nội dung ý nghĩa giữa các câu không thống nhất -> Không liên kết

- Sửa lại:

+ Thêm vào sau câu (1) những câu trong văn bản

Mẹ tôi hoặc thêm vào sau câu (1) một câu thể

hiện thái độ đau xót của bố: VD: bố rất buồn và rất giận con

=> Liên kết về nội dung ý nghĩa: Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

- Đoạn văn 2: Cha liên kết

+ Thiếu từ Bây giờ ở đầu câu 2: Bây giờ liên kết

câu1 với câu 2

+ Nhầm con thành đứa trẻ: từ con câu 3 liên kết

với con câu 1+2

=> Liên kết về phơng diện hình thức ngôn ngữ:dùng từ, cụm từ, câu để liên kết các câu

* Để vb có tính liên kết, ngời viết, ngời nói phải

Trang 14

c, Theo em một văn bản có

tính liên kết phải có điều

kiện gì về nội dung, hình

ơng tiện ngôn ngữ (từ, câu ) thích hợp.…

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập Bài 1:

Giải thích về sự liên kết ở hai câu văn

- Nếu tách khỏi văn bản: Hai câu sẽ rời rạc, thiếu liên kết cả về nội dung và hình thức:

C1: Nói về mẹC2: Nói về con

- Đặt trong văn bản, câu 3 kết nối với hai câu trên ND: Mẹ đa con đến trờng

Hình thức:các từ mẹ, con, trờng, lớp đợc lặp lại

Hai câu vẫn liên kết với nhau nhờ câu 3, tạo thành một đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau

4 Củng cố:

- Tại sao văn bản cần có tính liên kết

- Khi tạo lập văn bản tự sự, miêu tả có cần liên kết không?

5 HDVN:

- Học Ghi nhớ

- Hoàn thành bài tập

- Soạn: Cuộc chia tay của những con búp bê.

Duyệt giáo án ngày 18/8/2014

PHT

Trang 15

Nguyễn Sỹ Quang Tuần 2Tiết 5.Cuộc chia tay của những con búp bê (tiết 1)

(Khánh Hoài)

Ngày soạn: 22/8/2014 Ngày giảng: 25/8/2014

I Mục tiêu bài học:

* Tớch hụùp: Giaựo duùc kyừ naờng soỏng.

- Tửù nhaọn thửực vaứ xaực ủũnh ủửụùc giaự trũ cuỷa loứng nhaõn aựi, tỡnh thửụng vaứ traựch nhieọm caự nhaõn vụựi haùnh phuực gia ủỡnh

- Tích hợp giáo dục môi trờng: sự ảnh hởng của môi trờng gia đình đến trẻ em

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Gv: Giáo án, tài liệu tham khảo, chân dung Khánh Hoài

- Hs: Soạn bài, su tầm những bài thơ mẩu chuyện về nỗi bất hạnh của trẻ em khi bố

a Giới thiệu bài mới:

Có biết bao bạn nhỏ đợc sống trong gia đình hạnh phúc, hửơng sự thơng yêu của cha mẹ nhng cũng còn có những em nhỏ phải sống trong cảnh ngộ đau lòng khi hạnh phúc gia đình tan vỡ Hai anh em Thành và Thủy rất ngoan và thơng nhau vậy mà phải đau đớn chia tay khi bố mẹ chúng không sống với nhau nữa Cuộc chia tay đó

Trang 16

diễn ra ntn? Qua đây ngời kể muốn nói lên vấn đề gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay…

b Dạy học bài mới:

*Hoạt động 1: Tiếp xúc VB.

- Giáo viên hớng dẫn đọc,

đọc mẫu một đoạn

- Gọi học sinh đọc tiếp

- Hãy kể tóm tắt câu chuyện?

? Trình bày hiểu biết về tác

giả, tác phẩm?

Gv treo chân dung Khánh

Hoài, giới thiệu mở rộng.

? Vì sao vb đợc xếp vào loại

? Câu chuyện đợc kể theo

ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn

ngôi kể này có tác dụng gì?

? Trong truyện bỳp bờ cú

chia tay khụng? Tại sao tỏc

giả lại đặt tờn truyện là

“Cuộc chia tay của những

- H/s theo dõi đoạn 1?

? Phần đầu giúp em hiểu gì

về hoàn cảnh của hai anh em

* Tác phẩm: Đợc giải nhì cuộc thi viết về quyền trẻ em do viện KHGD và tổ chức cứa trợ trẻ em Rát- đa Bác-nen - Thụy Điển, tổ chức 1992 Thể loại: Truyện ngắn - Tự sự

b Nhan đề truyện

- Búp bê vốn là đồ chơi của tuổi thơ, gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng ngây thơ, vô t Những con búp bê trong truyện cũng nh hai anh em Thành - Thủy cũng trong sáng, không có tội tình gì, thế

mà lại phải chia tay nhau

-> Tên truyện gợi một tình huống buộc ngời đọc phải theo dõi mới hiểu đợc ý đồ t tởng của tác giả

2 Giới thiệu hai anh em Thành- Thủy

- Hoàn cảnh gia đình:

- Gia đình khá giả

- Bố mẹ chia tay nhau, hai anh em phải xa nhau-> Hoàn cảnh gia đình éo le, hạnh phúc tan vỡ

Trang 17

? Cảnh ngộ ấy gợi cho em

cảm xúc gì?

? Tình cảm của hai anh em

đợc biểu hiện ra sao?

? Trong hoàn cảnh gia đình

- Tâm trạng của hai anh em:

* GV: Hai anh em Thành và Thủy rất yêu thơng nhau nhng chúng lại sắp phải chia tay nhau Vậy những cuộc chia tay đó nh thế nào chúng ta sẽ tim hiểu ở tiết sau

c Luyện tập - Củng cố:

- Đọc diễn cảm lại VB

- Suy nghĩ về cảnh ngộ của hai anh em?

- Đọc những bài thơ, mẩu chuyện đã su tầm

4 Hoạt động nối tiếp:

- Học bài nắm đợc ý nghĩa nhan đề câu chuyện; Hoàn cảnh, tình cảm của hai anh em Thành , Thủy

- Soạn tiếp bài (theo câu hỏi SGK)

5 Dự kiến kiểm tra, đánh giá:

- Phân tích tình cảm, tâm trạng của hai anh em Thành- Thủy trớc khi cuộc chia tay diễn ra

*************************************************************

Tiết 6 Cuộc chia tay của những con búp bê (tiết 2)

(Khánh Hoài)

Ngày soạn: 23/ 8/2014 Ngày dạy: 29/8/2014

I Mục tiêu bài học:

1.Kieỏn thửực:

Tiếp tục giúp HS hieồu :

Trang 18

- Tỡnh caỷm anh em ruoọt thũt thaộm thieỏt, saõu naởng vaứ noói ủau khoồ cuỷa nhửừng ủửựa treỷ khoõng may rụi vaứo hoaứn caỷnh boỏ meù li dũ.

- ẹaởc saộc ngheọ thuaọt cuỷa VB

* Tớch hụùp: Giaựo duùc kyừ naờng soỏng.

- Tửù nhaọn thửực vaứ xaực ủũnh ủửụùc giaự trũ cuỷa loứng nhaõn aựi, tỡnh thửụng vaứ traựch nhieọm caự nhaõn vụựi haùnh phuực gia ủỡnh

- Tích hợp giáo dục môi trờng: sự ảnh hởng của môi trờng gia đình đến trẻ em

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Gv: Giáo án, tài liệu tham khảo, chân dung Khánh Hoài

- Hs: Soạn bài, su tầm những bài thơ mẩu chuyện về nỗi bất hạnh của trẻ em khi bố

a Giới thiệu bài mới:

Giờ trớc các em đã tìm hiểu hoàn cảnh và tâm trạng của hai anh em Thành-

Thủy Vậy câu chuyện tiếp tục diễn biến ra sao, có những cuộc chia tay nào? Chúng

ta tìm hiểu bài hôm nay…

b Dạy học bài mới:

* Hoạt động 2: PT văn bản

(TT)

? Phần tiếp theo của vb kể về

những cuộc chia tay nào?

? Búp bê có ý nghĩa ntn trong

cuộc sống của hai anh em?

?Vì sao phải chia tay búp bê?

? Lúc nghe mẹ ra lệnh, hai

anh em có tâm trạng ntn?

? Hãy thuật lại việc chia búp

II Phân tích văn bản (tiếp)

3 Những cuộc chia tay

a Cuộc chia tay búp bê

- Đồ chơi gắn bó với tuổi thơ, gắn với gia đình sum họp đầm ấm, là hình ảnh anh em ruột thịt

- Bố mẹ li hôn, hai anh em phải xa nhau nên búp

bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ -Tâm trạng: nh ngời mất hồn, buồn bã, loạng choạng

Trang 19

bê của hai anh em?

? Vì sao Thủy giận dữ rồi lại

? Theo em, có cách nào để

giải quyết mâu thuẫn này

? Cách giải quyết của Thủy

cho thấy nét đẹp nào trong

của Thuỷ biểu hiện ở những

chi tiết nào?

? Tìm những chi tiết tái hiện

cuộc chia tay của Thủy với

cô giáo và các bạn?

? Nhận xét về tình cảm của

cô giáo và các bạn dành cho

Thủy?

? Chi tiết nào trong cuộc chia

tay của Thủy với lớp học làm

- Đặt Vệ sĩ cạnh Em Nhỏ

Em

- Để lại hết cho anh

- Tru tréo, giận dữ:

Sao anh ác thế!

- Dịu lại, nhng lo không ai gác đêm cho anh

Đặt búp bê về chỗ cũ: vui vẻ

- Cách giải quyết: gia đình đoàn tụ, anh em không phải chia tay

- Thủy: Để con Em Nhỏ cạnh Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau

-> em bé giàu lòng vị tha nhân hậu, thơng anh, thơng cả búp bê; thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anh có Vệ Sĩ gác cho yên giấc ngủ

=> Hai anh em luôn nhờng nhịn, quan tâm, lo lắng cho nhau

b Cuộc chia tay với lớp học

- Thuỷ đột nhiên dừng lại mắt nhìn đau đáu; cắn chặt môi im lặng; bật khóc thút thít

-> lu luyến, tiếc nuối không muốn rời xa nơi lu giữ những kỉ niệm tuổi thơ

- Cô giáo: + Ôm chặt

+ Thơng lắm + Tặng vở bút+ Tái mặt- giàn giuạ nớc mắt

- Các bạn: + Sững sờ

+ Khóc thút thít+ Nắm chặt tay chẳng muốn rời-> yêu quý, thông cảm, xót xa trớc nỗi bất hạnh của Thủy

- Thủy không đợc đi học nữa, do nhà bà ở xa ờng, Thủy phải ra chợ bán hàng Đây là điều đau

tr-đớn, xót xa: một em bé ở tuổi đi học, không đợc

đi họcChi tiết cô giáo tái mặt, giàn giụa nớc mắt, các bạn khóc mỗi lúc một to là chi tiết xúc động nhất thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với nỗi bất hạnh

Trang 20

? Em có cảm nhận gì về cảnh

tợng chia tay này?

? Khi dắt em ra khỏi trờng,

Thành có tâm trạng gì?

?Vì sao Thành có tâm trạng

nh vậy?

So sánh đoạn đầu của truyện

( 2 anh em lòng buồn rời rợi

? Qua những chi tiết này tác

giả muốn nhắc khẽ ngời đọc

? Kết thỳc truyện, khi hai

anh em chia tay, Thuỷ đó

chọn cỏch giải quyết như thế

-> Thành kinh ngạc vì trong khi em đang đau

đớn xót xa phải chia tay em gái, chịu sự mất mát quá lớn mà cảnh vật vẫn đẹp vẫn bình yên, không xáo trộn, ngoại cảnh trái ngợc với tâm cảnh

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc góp phần thể hiện nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ vơ của nhân vật

- Nhắc nhở mọi ngời hãy lắng nghe chú ý những

gì đang diễn ra quanh ta để san sẻ nỗi đau cùng

- Anh: mếu máo, đứng nh chôn chân nhìn theo bóng em

-> Cuộc chia tay đau đớn, xót xa

Gợi nơi ngời đọc sự thơng cảm sâu sắc

- Thuỷ: đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ

=> Tỡnh anh em khụng thể chia lỡa

*GV: Xõy dựng chi tiết kết thỳc chuyện như thế, nhà văn muốn nhắn gửi tới mọi người rằng: Cuộc chia tay của cỏc em nhỏ là rất vụ lớ, là khụng nờn

cú, khụng nờn để nú xảy ra í nghĩa ấy nhắc nhở những người làm cha làm mẹ hóy sống vỡ con cỏi, cố gắng giữ gỡn tổ ấm gia đỡnh đừng để nú tan vỡ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc

Trang 21

? Qua câu chuyện, tác giả

muốn nhắn gửi cho bạn đọc

điều gì?

Gọi học sinh đọc Ghi nhớ

Qua cuộc chia tay đau đớn

và đầy cảm động của hai em

nhỏ trong truyện khiến người

đọc thấm thớa rằng: Hạnh

phỳc gđ vụ cựng quý giỏ,

mọi người hóy cố gắng bảo

vệ và giữ gỡn, khụng nờn vỡ

bất cứ lớ do gỡ mà làm tan vỡ

hạnh phỳc gđ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc, kết hợp miêu tả cảnh vật để thể hiện tâm trạng nhân vật; nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất - tăng tính chân thật cho tác phẩm

2 Nội dung

- Ngợi ca tình cảm nhân hậu trong sáng vị tha của hai anh em, thể hiện nềm cảm thơng đối với những đứa trẻ bất hạnh

- Mái ấm gia đình là vô cùng quý giá Trẻ em cần

đợc sống trong mái ấm gia đình Mỗi ngời cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc

* Ghi nhớ: SGK (27)

c Luyện tập- Củng cố

- Bức thông điệp đợc gửi gắm trong tác phẩm?

- Đọc thêm: trách nhiệm của bố mẹ;

Bài thơ Thế giới rộng vô cùng (Ê-mi-la).

4 Hoạt động nối tiếp:

- Biết đóng vai nhân vật Thuỷ để kể tóm tắt câu chuyện

- Phân tích đợc VB Nắm chắc nội dung, nghệ thuật

- Soạn bài : Những câu hát về tình cảm gia đình

- Đọc trớc bài: Bố cục của văn bản.

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá:

I Mục tiêu bài học:

Trang 22

1 Kiến thức:

- Tỏc dụng của việc xõy dựng bố cục

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phõn tớch bố cục trong VB

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu VB, xõy dựng bố cục cho một

VB núi ( viết) cụ thể

3 Thỏi độ: Cú ý thức xõy dựng bố cục khi viết văn.

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Giáo án, tài liệu tham khảo;

a Giới thiệu bài mới:

Bất cứ một văn bản nào dù dài hay ngắn, thuộc kiểu văn bản nào đều phải có một bố cục nhất định Bố cục giúp cho việc biểu đạt nội dung của văn bản trở nên mạch lạc rõ ràng, ngời đọc, ngời nghe dễ nắm bắt nội dung Vậy cách bố trí bố cục cho văn bản ntn? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

b Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

“ - Lớ do nghỉ học, Quốc hiệu, Tờn

đơn, Họ và tờn - địạ chỉ, Cỏm ơn,

Lời hứa, Nơi viết, ngày , Kớ tờn.”

=> Bố cục : Là sự bố trớ, sắp xếp cỏc phần,

Trang 23

hợp lí được gọi là bố cục

- Em hiểu bố cục là gì?

HS: đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )

? So sánh văn bản “Ếch ngồi đáy

giếng” ở SGK Ngữ văn 6 với văn bản

vừa đọc có gì giống và khác nhau?

HS: đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )

? So sánh văn bản “Lợn cưới áo

mới” ở sgk Ngữ văn 6 với văn bản

vừa đọc có gì giống và khác nhau?

? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu

chuyện trên như thế nào?

? Mục đích giao tiếp của 2 câu

thì cần phải có những điều kiện gì?

? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB,

TB, KB trong văn bản miêu tả và tự

sự?

? Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi

phần không? vì sao? (Mỗi phần đều

có những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng)

? Bố cục văn bản thường có mấy

phần? Đó là những phần nào?

GV: chốt nội dung bài học.

? Tóm lại như thế nào là một VB có

2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

* Ví dụ : sgk ( 29 )

* Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:

- Nội dung các phần, các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phải phân biệt rành mạch và hợp lí

- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải lô-gíc và làm rõ ý đồ của người viết

=> Bố cục của văn bản: gồm 3 phần : MB,

TB, KB

* Ghi nhớ : SGK ( 30 )

Trang 24

ghi nhớ ( 2 lần)

* Hoạt động 2: HD luyện tập.

HS: đọc yêu cầu BT1- Sgk (30)

- Thảo luận theo yêu cầu BT

- Trình bày kết quả theo nhóm

GV: nhận xét cuối cùng.

HS: xác định yêu cầu BT 2.

? Hãy ghi lại bố cục của truyện

“Cuộc chia tay của những con búp

bê”

? Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí

chưa?

? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1

bố cục khác được không? ( câu

chuyện này có thể kể theo 1 bố cục

VD: Đơn xin phép nghỉ học mà phần giới

thiệu tên tuổi của HS lại để ở phần cuối thì không hợp lí

2 Bài 2: ( SGK – 30)

Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ” :

- MB: Giới thiệu nhân vật “Tôi”, “em tôi”

và việc chia tay

- TB: + Hoàn cảnh gđ, tình cảm 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê + Hai anh em chia tay

- KB: Búp bê không chia tay

3 Bài 3 :

* Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì: có

những phần còn thiếu, và những phần thừa.+ Thiếu:

- Ở phần mở bài: giới thiệu họ - tên HS, lớp, trường, giới hạn đề tài báo cáo

- Ở phần kết bài: nên có phần tóm tắt và nêu ý định sắp tới

- Giới thiệu họ tên, lớp

- Tên và giới hạn báo cáo của kinh nghiệm

+ TB: - Nêu rõ bản thân đã học tập như thế nào trên lớp

- Bản thân đã học tập thế nào ở nhà

- Bản thân đã học tập như thế nào trong cuộc sống

Trang 25

+ KB: - Túm tắt lại những điều vừa trỡnh bày.

- Nờu dự định sắp tới

- Chỳc Hội nghị thành cụng

c Luyện tập- Củng cố:

- Tìm bố cục của bài thơ ngụ ngôn: Lão nông và các con (VB SGK33)

- Cần chú ý điều gì khi viết tập làm văn ở lớp, khi trình bày bài nói

- Thế nào là bố cục? Tại sao khi xây dựng văn bản phải theo bố cục?

4 Hoạt động nối tiếp:

- Học thuộc ghi nhớ

- Xác định bố cục và nêu nhận xét về bố cục của văn bản Mẹ tôi

- Đọc trớc bài: Mạch lạc trong văn bản

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá:

- Bố cục của VB Nhiệm vụ từng phần

*************************************************

Ngày soạn: 24/8/2014 Ngày giảng: 30/8/2014

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB

- Điều kiện cần thiết để một VB cú tớnh mạch lạc

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng núi, viết mạch lạc.

3 Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng kiến thức về mạch lạc trong làm văn.

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Giáo án, SGV, STK

III Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức: 7a3: 7a4:

2 Kiểm tra:

? Bố cục là gỡ? Bố cục gồm cú những phần nào? Nội dung từng phần?

? Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lớ thỡ cần phải cú những điều kiện gỡ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài học:

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt phân chia, nhng văn bản không thể không liên kết Phải làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn đợc phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau Bài học hôm nay sẽ giúp chúng

ta có đợc kiến thức đó

b Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

*Hoạt động 1: Tỡm hiểu mạch lạc và

những yờu cầu về mạch lạc trong VB.

- GV giải thớch: Mạch lạc trong Đụng y

vốn cú nghĩa là mạch mỏu trong cơ thể

I Bài học: Mạch lạc và những yờu cầu về mạch lạc trong văn bản:

1 Mạch lạc trong văn bản:

Trang 26

? Vậy từ đú, em hiểu mạch lạc trong văn

bản cú nghĩa như thế nào?

-> HS : Trụi chảy thành dũng, thành

mạch, làm cho cỏc phần của văn bản

thống nhất lại

? Vậy mạch lạc trong văn bản là gỡ?

* Ngữ liệu: Tỡm hiểu tớnh mạch lạc trong

văn bản “ Cuộc chia tay của những con

bỳp bờ ”

? Chủ đề của truyện là gỡ?

? Chủ đề ấy cú xuyờn suốt cỏc chi tiết, sự

việc để trụi chảy thành dũng, thành mạch

qua cỏc phần, cỏc đoạn của truyện

khụng?

? Cỏc từ ngữ trong truyện cú gúp phần

tạo ra cỏi dũng mạch xuyờn suốt ấy

khụng?

? Cỏc cảnh trong những thời gian, khụng

gian khỏc nhau cú gúp phần làm cho

dũng mạch ấy trụi chảy liờn tục và thống

nhất trong một chủ đề khụng?

- GV chốt: Từ ngữ, sự việc đú là cỏc yếu

tố làm cho chủ đề nổi bật Núi cỏch khỏc

là chủ đề đó xuyờn suốt, thấm sõu vào cỏc

? Mạch lạc trong văn bản là gỡ? Nờu cỏc

điều kiện để một văn bản cú tớnh mạch

? Cỏc từ ngữ, sự việc trong văn bản cú

- Là sự tiếp nối cỏc cõu, cỏc ý theo một trỡnh tự hợp lớ trờn một ý chủ đạo thống nhất

+ Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ, xa cỏch, khúc

+ Cỏc sự việc : Trong hiện tại - qỳa khứ ; ở nhà - ở trường

=> Thống nhất

=> Văn bản cú tớnh mạch lạc là :

+ Cỏc phần, cỏc đoạn, cỏc cõu trong văn bản đều núi về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyờn suốt

+ Cỏc phần, cỏc đoạn, cỏc cõu trong văn bản được tiếp nối theo một trỡnh tự rừ ràng, hợp lớ làm cho chủ đề liền mạch

- Chủ đề: Tình yêu thơng của cha

mẹ với con cái và bổn phận của

đạo làm con

Trang 27

phục vụ cho chủ đề ấy khụng?

? Văn bản này đó cú tớnh mạch lạc chưa?

* HS: đọc văn bản “Lóo nụng và cỏc

con”

? Em hóy xỏc định chủ đề của văn bản?

? Chủ đề này cú xuyờn suốt bài thơ

khụng? Hóy chỉ ra sự xuyờn suốt đú?

? Văn bản này cú tớnh mạch lạc chưa?

HS đọc yêu cầu bài 2?

? Văn bản không thuật lại tỉ mỉ nguyên

nhân dẫn đến sự chia tay của ngời lớn,

nh vậy có làm tác phẩm thiếu tính mạch

lạc không?

- Cỏc từ ngữ: mẹ, con, ……vỡ con-> Cỏc từ ngữ, sự việc đều phục

+ 2 cõu đầu: giỏ trị của lao động -> MB

+ 14 cõu tiếp theo: hành trỡnh lao động -> TB

+ 4 cõu cũn lại: kho vàng đõy là sức lao động của con người -> KB

=> Văn bản cú tớnh mạch lạc

Bài 2:

- Việc không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân khiến vb có tính mạch lạc hơn vì ý tứ chủ đạo xuyên suốt tác phẩm là cuộc chia tay của hai đứa trẻ với hai con búp bê Nếu thuật quá tỉ mỉ nguyên nhân có thể làm

ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ đợc sự thống nhất, có thể mất

sự mạch lạc của câu chuyện

- Soạn Những câu hát về tình cảm gia đình.Tìm đọc cuốn ca dao dân ca Việt Nam.

5 Dự kiến kiểm tra, đánh giá:

- Mạch lạc trong VB ;Điều kiện cần thiết để một VB cú tớnh mạch lạc

- Tìm hiểu tính mạch lạc trong một số VB đã học

Duyệt giáo án ngày 25/8/2014

PHT

Nguyễn Sỹ Quang

Trang 28

Tuần 3

Tiết 9: Những câu hát về tình cảm gia đình

Ngày soạn: 3/9/2014 Ngày dạy: 8/9/2014

A Mục tiêu b i học: à

1 Kiến thức:

- Hiểu khỏi niệm ca dao - dõn ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca dao - dõn ca qua những bài ca thuộc chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh

- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh cảm gia đỡnh

3.Thỏi độ:

- Yờu văn học Việt Nam, yờu nột đẹp của văn hoỏ dõn tộc Việt.

- Yêu quí ngời thân trong gia đình

B Tài liệu và ph ơng tiện:

? Kể tóm tắt truyện Cuộc chia tay của những con búp bê Qua truyện, tác giả muốn

gửi gắm tới bạn đọc điều gì?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài học:

Đối với mỗi ngời Việt, ca dao dân ca là dòng sữa ngọt ngào, ru vỗ an ủi tâm hồn ta qua lời ru của bà của mẹ trong những đêm hè nóng lửa hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say, mơ màng rồi dần lớn lên và trởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó…

b Dạy học bài mới:

2 Tìm hiểu chú thích.

* Khái niệm: ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ

tình dân gian kết hợp giữa lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời

Ca dao: là phần lời của bài ca, có thể đọc nh thơ trữ tình

Trang 29

dao? Vì sao bốn bài ca dao

- Gọi hs đọc bài ca dao

? Lời của bài ca dao là lời

của ai, nói với ai?

? Ngời mẹ muốn bày tỏ tình

cảm gì với con?

? Tình cảm ấy của ngời mẹ

đợc diễn đạt hay và độc đáo

ntn? (nhận xét cách thể hiện)

? Khi nói về công lao cha

mẹ, bài ca dao sử dụng biện

làm biểu tượng cho cụng

cha, nghĩa mẹ Nhưng khụng

phải là giỏo huấn khụ khan

mà rất cụ thể, sinh động

? Ngoài việc chỉ ra công lao

của cha mẹ bài ca dao còn

nhắn nhủ điều gì?

? Thế nào là cù lao chín

chữ?

? Dùng cụm từ cù lao chín

chữ có ý nghĩa khái quát điều

gì? - công lao cha mẹ nuôi

con vất vả nhiều bề

? Bài ca dao muốn gửi gắm

Bài 1: Là lời của ngời mẹ ru con, nói với con.

Cụng cha như nỳi ngất trời,Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đụng.Nỳi cao biển rộng mờnh mụng,

Cự lao chớn chữ ghi lũng con ơi!

- Diễn tả, nhắc nhở công lao của cha mẹ đối với con cái, bổn phận và trách nhiệm của đạo làmcon

- Thể hiện trong hình thức hát ru, âm điệu tâm tình sâu lắng

* Hai câu đầu:

Công cha - núi ngất trời

Nghĩa mẹ - nớc biển đông

-> Lối nói đối xứng, so sánh cái trừu tợng cái cụ thể - lấy cái cao rộng, vĩnh hằng, vô tận của thiên nhiên để khẳng định công lao to lớn không thể tính đếm đợc của cha mẹ

* Hai câu cuối: Lời nhắn nhủ về bổn phận trách nhiệm đạo làm con

- Núi cao biển rộng mênh mông: hình ảnh ẩn dụ cho công cha nghĩa mẹ

- Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!: câu cảm thán, tạo âm điệu nhẹ nhàng tha thiết

-> nhắc nhở kẻ làm con phải luôn ghi nhớ công lao của cha mẹ

=> ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ, nhắc nhở kẻ làm con phải luôn ghi nhớ công lao to lớn

Trang 30

? Nhận xét cách bày tỏ?

(cách dùng từ)

GV: 2 cõu đầu như 1 định

nghĩa về anh em, phõn biệt

anh em với người xa Từ

phõn định “nào phải” làm rừ

nghĩa cõu 1 Từ khẳng định

“cựng” trong “cựng chung

bỏc mẹ” nờu rừ tỡnh cảm ruột

thịt: cựng huyết thống, sống

chung dưới một mỏi nhà,

cựng vui buồn cú nhau Từ

khẳng định “cựng” trong

“cựng thõn” là kết quả của

cụm từ “cựng chung bỏc

mẹ”.Là hỡnh ảnh so sỏnh

diễn tả sự gắn bú, keo sơn,

khụng thể chia cắt như tay

với chõn của một cơ thể, như

cành trờn, cành dưới của một

cõy xanh

? Túm lại, bài ca dao 4 muốn

núi đến nội dung gỡ?

* Hoạt động 3: HD tổng kết

? Nhận xét chung về nghệ

thuật của 2 bài ca dao?

? Nội dung ý nghĩa của các

bài ca?

HS đọc ghi nhớ

-> Các từ: cùng, chung, một khẳng định sự gắn

bó mật thiết của anh em trong gia đình

- Tình cảm anh em: \ yêu nhau nh thể tay chân \ hòa thuận

-> Hình ảnh so sánh cụ thể giản dị, gợi sự gắn bó mật thiết, thiêng liêng, máu thịt, không thể chia cắt

- Anh em hoà thuận hai thân vui vầy: anh em

phải hòa thuận, thơng yêu đùm bọc nhau thì cha

mẹ mới vui lòng, mới hạnh phúc

=> Bài ca là tiếng hỏt tỡnh cảm về tỡnh anh em yờu thương, gắn bú, nhắn nhủ anh em đoàn kết vì mái ấm gia đình

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát, âm điệu tha thiết, lời tâm tình nhắn nhủ Sử dụng hình ảnh truyền thống quen thuộc (núi, biển, ngõ sau )

- Lời độc thoại

2 Nội dung:

- Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con ngời

* Ghi nhớ (36)

c Luyện tập-Củng cố

- Đọc một số bài ca dao có nội dung tơng tự nh trên

- Suy nghĩ của em sau khi học xong những bài ca dao về tình cảm gia đình? + Hiểu thêm truyền thống đạo lí của dân tộc

+ Tự hào, tôn trọng, gìn giữ tình cảm đẹp đẽ ấy

Trang 31

4 Hoạt động nối tiếp:

- Học thuộc bài

- Su tầm ca dao theo chủ đề

- Soạn: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

5 Dự kiến kiêm tra, đánh giá:

- Đọc thuộc bài 2 bài ca dao

- Phân tích đợc một trong hai bài

***************************************************************

Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê hơng,

đất nớc, con ngời

Ngày soạn: 4/9/2014 Ngày dạy: 12/9/2014

A Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của những

bài ca dao về tỡnh yờu, quờ hương, đất nước, con người

2.Kĩ năng:

-Đọc - hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh

- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người

3.Thỏi độ: Tự hào về quờ hương, đất nước và con người Việt Nam.

*Tích hợp GDMT: cho các em su tầm ca dao về môi trờng

B Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh: Thủ đô Hà Nội.

- Giáo án

C Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức: 7a3: 7a4:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng Những câu hát về tình cảm gia đình?

? Phân tích một bài mà em thích nhất?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài học:

Trong kho tàng ca dao VN, mảng ca dao nói về quê hơng, đất nớc con ngời rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nớc ta đều có không ít câu ca dao hay, đẹp, m-

ợt mà ca ngợi, tự hào về vẻ đẹp của quê hơng, đất nớc, con ngời

b Dạy học bài mới:

* HĐ 1: HD tiếp xúc VB

- Gv nêu yêu cầu đọc

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc:

Trang 32

nhiều trong ca dao hay phổ

biến trong ca dao không?

? Em biết bài ca dao nào cũng

có hình thức đối đáp?

? Trong bài, chàng trai và cô

gái đối đáp với nhau về nội

? Bài ca dao là lời của ai?

? Hai câu đầu của bài ca dao

nói về điều gì? Nhận xét cách

sử dụng từ ngữ, cấu trúc mỗi

- Bài 1: Giọng hỏi- đáp, hồ hởi và tình cảm phấn khởi, tự hào

- Bài 4: Ngắt nhịp 4/4/4 đều đặnNhìn chung cần đọc với tình cảm tha thiết, bộc

Núi ba mơi tuổi gọi là núi non

- Hỏi đáp về những địa danh và đặc điểm của từng địa danh: Hà Nội, sông Lục Đầu, sông Th-

ơng, núi Tản, đền Sòng, tỉnh Lạng-> Những địa danh nổi bật ở nhiều vùng miền thuộc miền Bắc, cũng là những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của dân tộc

- Mỗi câu hỏi là một kiến thức về quê hơng đất nớc, ngời hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng

địa danh để hỏi Trả lời sắc sảo: ngời đáp hiểu rõ địa danh, trả lời đúng ý ngời hỏi (nét riêng về vùng đất, đền

đài, thành quách, sông núi, quê hơng)Những từ để gọi đáp: nàng ơi, chàng ơi -> lịch lãm, tình tứ

- Hỏi đáp nh vậy để chia sẻ sự hiểu biết, niềm tự hào về quê hơng đất nớc, là cơ sở để bày tỏ tình cảm với nhau

-> Họ là những con ngời lao động giàu hiểu biết, có tâm hồn phong phú, có lối sống văn hoá lịch lãm và tế nhị

=> Thể hiện niềm tự hào, tỡnh yờu đối với quờ hương đất, nước giàu đẹp

Bài 2+3: Giảm tải.

Bài 4: Lời của chàng trai hoặc cô gái.

- Hai câu đầu: cảnh cánh đồng lúa

Đứng bên… ngó bên - mênh mông, bát ngát… \ bát ngát, mênh mông

Trang 33

(Thân em: Thờng gặp trong ca

dao than thân nhng ở đây

không có nghĩa than thân)

? Bài ca dao ca ngợi điều gì?

Gợi cho em tình cảm nào?

(Yêu quý tự hào)

Nhận xét chung về nghệ thuật

của 4 bài ca dao?

? Nội dung, ý nghĩa chủ yếu

của các bài ca dao trên là gì?

-> 2 câu lục bát mềm mại, hình ảnh so sánh, từ láy, từ ngữ gợi tả - khắc họa hình ảnh cô thôn nữ trẻ trung, xinh tơi phơi phới đầy sức sống

=> ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời nơi quê hơng thôn dã

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ lục bát, lục bát biến thể

- Sử dụng biện pháp tu từ, từ ngữ gợi cảm giàu hình ảnh gợi nhiều hơn tả, kết cấu hỏi đáp, mời chào, nhắn gửi; giọng điệu tha thiết, tự hào

2 Nội dung

- Phản ánh tình yêu, lòng tự hào về quê hơng,

đất nớc con ngời

ý nghĩa: ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con ngời với quê hơng đất nớc

* Ghi nhớ (40)

c Luyện tập- Củng cố:

- Đọc thờm: SGK – 40,41

- Sưu tầm một số bài ca dao cú nội dung tương tự

- Suy nghĩ và tỡnh cảm của em về quờ hương, đất nước Việt Nam?

- Đọc bài ca dao hoặc thơ ca ngợi về quờ hương của em?

4 Hoạt động nối tiếp::

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao ( cả 2 bài giảm tải)

- Học phân tích

- Tìm đọc và chép vào vở bài tập ít nhất 5 bài ca dao về chủ đề trên

- Su tầm 1 số bài ca dao về môi trờng

- Chuẩn bị bài: Từ láy

5 Dự kiến kiểm tra, đánh giá:

- Đọc thuộc bài 2 bài ca dao

- Phân tích đợc một trong hai bài

***********************************************

Trang 34

Tiết 11: từ láy

Ngày soạn: 6/9/2014 Ngày dạy: 13/9/2014

A Mục tiêu Bài hoc :

1.Kiến thức: Nhận diện đợc hai loại từ láy: toàn bộ và bộ phận Nắm đợc đặc điểm

về nghĩa của từ láy Hiểu đợc giá trị tợng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy

2 Kĩ năng: Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản Hiểu nghĩa và

biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3.Thái độ: Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.

B Tài liệu và ph ơng tiện;

2 Kiểm tra bài cũ:

? Các loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép?

? Chữa bài tập 4, 5, 6 (15 -16)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài học:

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6, em hãy tìm những từ láy trong bài ca dao “Đứng bên…mai” Vậy từ láy có cấu tạo ntn? Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì? -> Bài học hôm nay…

b Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:HD tỡm hiểu bài học.

GV: đưa bảng phụ - Hs đọc NL 1 - Sgk (41)

Chỳ ý những từ in đậm

? Những từ lỏy: đăm đăm, mếu mỏo, liờu xiờu

cú đặc điểm õm thanh gỡ giống nhau, khỏc

nhau?

? Dựa vào kết quả phõn tớch trờn, hóy phõn

loại cỏc từ lỏy ở mục 1? Cho VD?

Hs: đọc NL2 – sgk (42 ).

? Vỡ sao cỏc từ lỏy im đậm khụng núi được là:

“bật bật, thăm thẳm” ?

=> GV : Thực chất đõy là những từ lỏy toàn

bộ nhưng cú sự biến đổi thanh điệu và phụ õm

Trang 35

cuối là do sự hoà phối õm thanh cho nờn chỉ

cú thể núi : “bần bật, thăm thẳm”

? Túm lại, từ lỏy được phõn loại như thế nào?

Hs: đọc ghi nhớ 1 - sgk.

? Nghĩa của từ lỏy: “Ha hả, oa oa, tớch tắc,

gõu gõu” được tạo thành do đặc điểm gỡ về

õm thanh?

? Cỏc từ lỏy trong mỗi nhúm sau đõy cú đặc

điểm gỡ chung về õm thanh và về nghĩa?

? SS nghĩa của cỏc từ lỏy: mềm mại, đo đỏ, đỏ

đỏ với nghĩa của cỏc tiếng gốc: mềm, đỏ làm

? Đặt câu với mỗi từ?

Gv gợi ý-> hớng dẫn học sinh đặt câu

? Các từ: máu mủ, râu ria, tơi tốt, tóc tai là

từ ghép hay từ láy?

* Ghi nhớ 1: Sgk (42)

II NGHĨA CỦA TỪ LÁY.

1 Ha hả, oa oa, tớch tắc, gõu gõu => mụ phỏng õm thanh.

2 Lớ nhớ, li ti, ti hớ => gợi tả

những hỡnh dỏng, õm thanh nhỏ bộ

- Nhấp nhụ, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thỏi

vận động khi nhụ lờn, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chỡm

3 Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc

thỏi biểu cảm, sắc thỏi giảm nhẹ

Bài 2:

- Lấp lú, nho nhỏ, nhức nhối, khang khỏc, thõm thấp, chờnh chếch, anh ỏch

Bài 5:

- đều là từ ghép đẳng lập, vì các tiếng đều bình đẳng với nhau về ngữ pháp

Trang 36

? Giải nghĩa các tiếng? Cho biết các từ này là

- chiền: chùa

- nê: đủ, đầy

- rớt: rơi

- hành: làm-> Từ ghép đẳng lập

c Luyện tập- Củng cố:

- Tìm và phân loại các từ láy trong các bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc và con ngời? Phân tích bghiax các từ láy vừa tìm đợc

- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy? Cho ví dụ?

4 Hoạt động nối tiếp:

- Học Ghi nhớ

- Hoàn thành bài tập

- Tập viết một đoạn văn có sử dụng các từ láy

- Đọc bài: Quá trình tạo lập văn bản.

5 Dự kiến kiểm tra, đánh giá:

- Các loại từ láy Nghĩa của từ láy

B tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở bài soạn, bài tập

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Chỉ rõ tính mạch lạc trong vb Mẹ tôi?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài học:

Trang 37

Để tạo lập một văn bản hoàn chỉnh cần phải nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản Vậy, quá trình tạo lập văn bản gồm những bớc nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

b Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:HD tỡm hiểu cỏc bước

tạo lập văn bản.

+ Tỡnh huống 1: Em được nhà trường

khen thưởng về thành tớch học tập Tan

học, em muốn về nhà thật nhanh để bỏo

tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ

nghe em đó cố gắng như thế nào để cú

kết quả học tập tốt như hụm nay Em tin

rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yờu

quớ của mẹ lắm

? Trong tỡnh huống trờn em sẽ bỏo tin cho

mẹ bằng cỏch nào?

? Em sẽ xõy dựng VB núi hay VB viết?

? Văn bản núi ấy cú nội dung gỡ? Núi cho

ai nghe? Để làm gỡ?

+ Tỡnh huống 2: Vừa qua em được nhà

trường khen thưởng vỡ cú nhiều thành

tớch trong học tập Em hóy viết thư cho

bạn để bạn cựng chia sẻ niềm vui với em

? Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em cần

xỏc định rừ những vấn đề gỡ?

=> GV: Khi cú nhu cầu giao tiếp, ta phải

xõy dựng văn bản núi hoặc viết Muốn

giao tiếp cú hiệu quả, trước hết phải định

hướng văn bản về nội dung, đối tượng,

mục đớch

? Để giỳp mẹ hiểu được những điều em

muốn núi thỡ em cần phải làm gỡ?

-> Gv : Treo bảng phụ ghi yờu cầu sgk.

? Khi viết vb cần đạt những yờu cầu gỡ?

-> Hs : Tất cả cỏc yờu cầu trờn.

I bài học: CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN.

1 Định hướng văn bản:

* Xột tỡnh huống 1:

-> Xõy dựng văn bản núi:

- Nội dung : Giải thớch lớ do đạt kết quả tốt trong học tập

- Đối tượng : Núi cho mẹ nghe

- Nội dung : - Viết về cỏi gỡ ? (Núi

về niềm vui được khen thưởng)

- Hỡnh thức : - Viết như thế nào?

=> Đõy là cỏch định hướng để tạo lập văn bản

2 Tìm ý và xõy dựng bố cục văn bản.

Trang 38

=> GV: Xõy dựng bố cục văn bản sẽ giỳp

em núi, viết chặt chẽ, mạch lạc và giỳp

người nghe (người đọc) dễ hiểu hơn

? Chỉ cú ý và dàn bài mà chưa viết thành

văn thỡ đó tạo được 1 văn bản chưa? Hóy

cho biết việc viết thành văn bản ấy cần

đạt đựơc những yờu cầu gỡ?

? Trong sản xuất, bao giờ cũng cú những

bước kiểm tra sản phẩm? Cú thể coi văn

bản cũng là 1 loại sản phẩm cần được

kiểm tra sau khi hoàn thành khụng?

? Túm lại, để cú 1 văn bản, người tạo lập

văn bản cần phải thực hiện những bước

nào?

-> HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

HS: đọc yờu cầu BT2 trong sgk.

-> Thảo luận nhúm, ghi kết quả ra bảng

phụ

-> Nhúm cử đại diện trỡnh bày

-> Hs nhận xột

-> GV nhận xột, bổ sung

? Gợi ý: Theo em, bạn ấy làm như thế đó

phự hợp chưa? cần phải điều chỉnh lại

như thế nào ?

GV: hướng dẫn hs làm bài 3, 4 ở nhà.

=> Bố cục: 3 phần

- MB : Giới thiệu buổi lễ khen

thưởng của nhà trường

- TB : Lớ do em được khen thưởng.

- KB : Nờu cảm nghĩ.

3 Diễn đạt thành bài văn.

Cõu văn, đoạn văn rừ ràng, chớnh xỏc, mạch lạc và liờn kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra văn bản.

- Đó đạt yờu cầu chưa

b Bạn đó xỏc định khụng đỳng đối tượng giao tiếp.Bản bỏo cỏo này được trỡnh bày với HS chứ khụng phải với thầy, cụ giỏo

c Luyện tập-Củng cố:

- Nhắc lại các bớc của quá trình tạo lập văn bản.

- Đọc phần đọc thêm Em hiểu gì về những câu văn đó của Bác

4 Hoạt động nối tiếp

- Học bài Làm bài tập 3,4: tập viết thành một đoạn văn có tính mạch lạc

- Soạn: Những câu hát than thân.

5 Dự kiến kiểm tra, đánh giá:

- Các bớc của quá trình tạo lập văn bản

Trang 39

II Đáp án biểu điểm

1 Yêu cầu chung:

- Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để viết bài tự sự

kết hợp với miêu tả để kể, tả lại đợc hình dáng việc làm của Lợm và thể

hiện tình cảm của ngời kể theo cốt truyện trong bài thơ đã học

- Hình thức: Đảm bảo các yêu cầu về bố cục; kiểu bài, diễn đạt

và hình thức trình bày

2 Yêu cầu cụ thể:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhng cần đảm bảo

các ý cơ bản sau:

* Nội dung:

A Mở bài:

- Giới thiệu chung về nhân vật:

+ Trong kháng chiến, nhiều thiếu nhi đã tham gia và hi sinh

+ Lợm là một trờng hợp đáng thơng và cảm phục

B Thân bài:

a Nhớ lại cuộc gặp gỡ giữa hai chú cháu

- Giới thiệu về cuộc gặp: thời gian, không gian

- Hình ảnh Lợm: dáng ngời, nét mặt, cử chỉ …

- Cuộc trò chuyện giữa hai chú cháu (lời đối thoại)

- Hai chú cháu chia tay

b Nhớ lại lời kể về Lợm làm nhiệm vụ và hi sinh

- Giới thiệu ngời chứng kiến cái chết của Lợm

- Lợm nhận nhiệm vụ liên lạc

- Lợm chạy trên mặt trận

- Cảnh tợng Lợm hi sinh

C Kết bài:

- Bộc lộ lòng tiếc thơng, cảm phục Lợm

- ấn tợng sâu sắc nhất về nhân vật

* Hình thức: Bố cục 3 phần rõ ràng; văn phong phù hợp với kiểu bài; trình

bày sạch sẽ; ít mắc các lỗi về diễn đạt, đặt câu…

* Hạn nộp bài: sau 4 ngày

0.50.5

1110.5

0.5111

0.50.51 _

Duyệt giáo án ngày 8/9/2014

PHT

Nguyễn Sỹ Quang.

Trang 40

Tuần 4

Ngày soạn: 11/9/2014 Ngày dạy: 15 /9/2014

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Hiểu giá trị t tởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân:

hiện thực về đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân; một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài hát than thân

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu những câu hát than thân Phân tích giá trị nội dung và nghệ

thuật của những câu hát than thân trong bài học

3 Thái độ: cảm thơng trớc những số phận bất hạnh.

B tài liệu và ph ơng tiện

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Giáo án

C Tiến trình dạy - học

1 Tổ chức: 7a3: 7a4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 4 về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời Phân tích một bài mà em yêu thích hơn cả?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài học:

Ca dao không chỉ là tiếng hát yêu thơng tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ của con ngời đối với quê hơng, đất nớc mà còn là tiếng hát than về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Những bài ca dao thuộc chủ đề này không chỉ

có ý nghĩa than thân mà còn có ý nghĩa tố cáo chế độ phong kiến

b Dạy học bài mới:

* HĐ 1: HD tiếp xúc văn

bản.

Gv nêu yêu cầu đọc, đọc

mẫu Gọi Hs đọc tiếp

? Chỉ ra tác dụng của việc sử

dụng lặp lại cụm từ “thơng

Bài 2: Lời của ngời lao động thơng cho thân

phận của những ngời khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ

- Thơng thay: tiêng than biểu hiện sự thơng cảm, xót xa ở mức độ cao

-> Điệp ngữ lặp lại 4 lần ở đầu câu Mỗi lần đợc

sử dụng là một lần diễn tả một nỗi thơng Sự lặp lại tô đậm mối thơng cảm xót xa cho cuộc đời

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức:các từ mẹ, con, trờng, lớp đợc lặp lại  Hai câu vẫn liên kết với nhau nhờ câu 3,  tạo  thành một đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau. - Giáo án ngữ văn 7 năm học 2014 - 2015
Hình th ức:các từ mẹ, con, trờng, lớp đợc lặp lại Hai câu vẫn liên kết với nhau nhờ câu 3, tạo thành một đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w