1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn 7 chuẩn kiến thức năm học 2014 - 2015

78 4,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục: 2 đoạn Tõm trạng của người mẹ trongđờm khụng ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiờn của con Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tỡm hiểu chi tiết văn bản.. Củng cố bài học : Cảm nghĩ của

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những ngời đã sinh thành và dỡng dục mình

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của

ng-ời mẹ trong ngày khai trờng đầu tiên của con

2 Kiểm tra bài cũ

-> Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Dạy bài mới:

-> Vào bài: Gợi lại kỉ niệm ngày khai trường đầu tiờn vào lớp 1 của mỗi học

sinh Bằng bài hỏt “Ngày đầu tiờn đi học” -> Ngày khai trường hàng năm đó trở thành ngày hội của toàn dõn Bởi ngày đú bắt đầu một năm học mới với bao

mơ ước, bao điều mong đợi trước mắt cỏc em Khụng khớ ngày khai trường thật nỏo nức với tuổi thơ của chỳng ta Cũn cỏc bậc làm cha làm mẹ thỡ sao ? Họ cú

Trang 2

những tõm trạng gỡ trong ngày ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà chỳng ta học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta hiểu được điều đú

Hoạt động của thầy - trũ Nội dung cần đạt

- Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp

nhà trường, phụ nữ, văn húa, giỏo dục

? Phương thức biểu đạt chớnh của văn bản

là gỡ?

? Tỏc phẩm được viết theo dũng cảm xỳc

của lũng mẹ với con yờu Dũng cảm xỳc

ấy được thể hiện qua ngụi kể nào? Tỏc

dụng của ngụi kể này?

? Văn bản chia làm mấy đoạn?

Đ1: Từ đầu … “ngày đầu năm học” 

Tõm trạng của hai mẹ con trong đờm trước

ngày khai trường của con

Đ2: tiếp theo đến hết  Ấn tượng tuổi

thơ và liờn tưởng của mẹ

? Từ văn bản đó đọc, em hóy túm tắt đại ý

Phương thức biểu đạt: biểu cảm

4 Bố cục: 2 đoạn

( Tõm trạng của người mẹ trongđờm khụng ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiờn của con)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tỡm hiểu

chi tiết văn bản.

MT: Nắm được giỏ trị ND, liờn hệ thực

tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản

PP: Vấn đỏp tỏi hiện, phõn tớch cắt nghĩa,

trực quan, nờu và giải quyết vấn đề, so

sỏnh đối chiếu

? Túm tắt ngắn gọn nội dung văn bản?

(VB viết về ai, về việc gỡ?)

? Tõm trạng của mẹ và của con được thể

hiện qua những chi tiết nào? Và cú gỡ

II Tỡm hiểu văn bản:

1.Tõm trạng của người con

- Hăng hỏi dọn dẹp đồ chơi…Hỏohức

… Giấc ngủ đến với con dễ dàng

Trang 3

Gợi :

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của con? Phân tích và cho biết đó là

tâm trạng gì?

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm

trạng trẻ thơ của tác giả?

? Còn mẹ thì sao?

Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng

rất tinh tế, chính xác Đó là tâm trạng của

hầu hết những người cha người mẹ yêu

con trước những việc quan trọng của cuộc

? Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho

con hay vì lí do nào khác?

? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra

trong đêm trước ngày khai trường của

con?

? Tại sao mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường

ở Nhật Bản? Ngày ấy có gì giống và khác

ở Việt Nam?

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với

con không

? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

( Người mẹ nói một mình, giọng độc thoại

là giọng chủ đạo của văn bản Nhân vật là

nhân vật tâm trạng, nhân vật trữ tình

Người mẹ không trực tiếp nói với người

con hoặc với ai cả Người mẹ nhìn con

ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là

đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ

niệm của riêng mình.)

? Cách viết này có tác dụng gì

 Cách viết này làm nổi bật được tâm

trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm,

những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi

khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp

 Vô tư thanh thản, ngủ ngonlành

2 Tâm trạng của người mẹ

- Trìu mến quan sát những việclàm của con, vỗ về để con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị chocon

- Mẹ: thao thức, không ngủ, suynghĩ triền miên

- Mẹ thương yêu con, lo lắng,hồi hộp, xúc động

- Nhớ lại ngày khai trường đầutiên của mình

Trang 4

? Em thấy người mẹ trong bài là người

mẹ như thế nào? Cảm nghĩ của em?

? Theo em, câu văn nào trong bài nói lên

tầm quan trọng của nhà trường đối với thế

hệ trẻ?

? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày

mai đứa con đến trường vào một thế giới

kỳ diệu Em đã bước vào thế giới đó 6

năm, hãy cho biết thế giới kỳ diệu đó là

gì? (Thế giới kì diệu của hiểu biết phong

phú là tri thức, tư tưởng, đạo đức và những

tình cảm mới, con người mới, quan hệ

mới, sẽ đến với con như tình thầy trò, bè

bạn,… mà nhà trường đem lại cho em.)

GV: Có thể khẳng định: Mọi nhân tài xưa

nay đều được vun trồng trong thế giới kì

diệu đó

Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm

hiểu qua bài học.

-> Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quantâm sâu sắc đến con

> người mẹ yêu con vô cùng

3/ Vai trò của nhà trường với thế

hệ trẻ

- Thế giới của ước mơ và khátvọng

- Thế giới của niềm vui

> nhà trường là tất cả tuổi thơ

Nhà trường có vị trí quan trọngđối với sự phát triển của thế hệ trẻ

và phát triến của đất nước

II Tổng kết: Ghi nhớ (sgk)

4 Củng cố bài học : Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản : Cổng

trường mở ra

5 Dặn dò : Soạn văn bản : Mẹ tôi.

Tuần 1 Ngµy so¹n:

Trang 5

Tiết 2 Mẹ tôi

( Trớch Những tấm lòng cao cả_Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi)

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Qua bức thư của một người cha gửi cho một đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tỡnh

yờu thương, kớnh trọng cha mẹ là tỡnh cảm thiờng liờng đối với mỗi người

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi

- Cỏch giỏo dục vừa nghiờm khắc tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người cha khi con

mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư

2 Kĩ năng.

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư.

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình

th-ơng và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhận

của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung

và nghệ thuật của văn bản

3 T hái độ

- Phõn tớch một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha ( tỏc giả bức thư) và

người mẹ nhắc đến trong bức thư

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Trong cuộc đời mỗi chỳng ta, người mẹ cú 1 vị trớ và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiờng liờng

và cao cả, nhưng khụng phải khi nào ta cũng cú ý thức hết được điều đú Chỉ đến khi mắcnhững lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tụi” sẽ cho ta 1 bài học

Hoạt động 2: Giới thiệu:

-Mục tiờu:HS nắm được tỏc giả tỏc phẩm, đại ý của

Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn chương là 1 Tỡnh

yờu thương & hạnh phỳc của con người là lớ tưởng

cảm hứng sỏng tỏc văn chương của ụng kết tinh thành

một chủ nghĩa nhõn văn lấp lỏnh

I.Giới thiệu chung.

1 Tỏc giả: E Amixi ( 1846

-1908), nhà văn í là tỏc giả củarất nhiều tỏc phẩm nổi tiếng chothiếu nhi

2 Tỏc phẩm: Văn bản “ Mẹ tụi”trớch trong tỏc phẩm “ Nhữngtấm lũng cao cả” 1886

Trang 6

? Em biết gì về tác phẩm “Những tấm lòng cao cả ”

của tác giả ?

Hoạt động 3: Đọc, hiểu chú thích, thể loại - GV:

hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, tha

tàn nhẫn, làm đau đớn kéo dài); Vong ân bội nghĩa

(quên ơn, phản lại đạo nghĩa); Bội bạc (phản lại

người tốt, người từng có ơn, từng giúp đỡ mính)

? Theo em, bài văn chia làm mấy phần ? Đó là

những phần nào? Nội dung chính của từng phần

? Em hãy tóm tắt nội dung chính của văn bản.

* Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ.

Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa

yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói về tình

yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho

En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế nhị nhưng

kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối

hận

Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho

con nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

 Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả

A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong “Những

tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt.

 Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ

không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó

lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng

tới để làm sáng tỏ

- Văn bản được viết theo thể loại nào? Về hình thức

văn bản có gì đặc biệt?

( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình thức

bức thư ( qua nhật ký của con)

II Đọc, hiểu chú thích, bố cục, thể loại.

1.Đọc:

2.Chú thích: (Sgk)3.Bố cục: 3 phần

- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh

người bố viết thư cho con

- Thân đoạn: Tâm trạng của

người bố trước lỗi lầm của ngườicon

- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi

mẹ; thể hiện tình yêu của mìnhvới con

4 Thể loại:

Thư từ - biểu cảm

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản.

-Mục tiêu: Phân tích và hiểu được nội dung văn bản.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân

tích ,nêu và giải quyết vấn đề

- Nhan đề “ mẹ tôi”

- Tại sao đây là bức thư người bố gửi con mà tác giả

III Tìm hiểu văn bản :

1 Thái độ của người cha trướclỗi lầm của con

- Sự hỗn láo của con như nhátdao đâm vào tim bố => so sánh

Trang 7

lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?(Con ghi nhật ký)

- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng tỏ mọi

vấn đề

- Nêu nguyên nhân khiến người cha viết thư cho con?

- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha viết thư giáo

dục con

- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của người cha

trước sự vô lễ của con?

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim

bố vậy

- Bố không thể nén được cơn giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?

- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc

Con không được tái phạm nữa

- Trong một thời gian con đừng hôn bố

Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá nghiêm khắc có lẽ

ông không còn yêu thương con mình? Ý kiến của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng không nuông chiều, xem

nhẹ, bỏ qua Bố dạy con về lòng biết ơn kính trọng

cha mẹ Những suy nghĩ và tình cảm ấy của người Ý

rất gần gũi với quan niệm xưa nay của chúng ta “bất

trung, bất hiếu là 1 tội lớn” Phần hay nhất và cảm

động nhất trong bức thư là người bố nói với con về

người mẹ yêu dấu

- Những chi tiết nào nói về người mẹ?

- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện qua điểm

nhìn của ai? Vì sao?

(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng tính

khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với người

mẹ, người kể)

- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế nào?

văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết đi

còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ

? Thái độ của người bố đối với người mẹ như thế

nào? (Trân trọng, yêu thương)

Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ độ -> sai

- Con mà lại xúc phạm đến mẹư? => câu hỏi tu từ

- Thà bố không có con… bộibạc => câu cầu khiến

- Người cha ngỡ ngàng , buồn

bã , tức giận ,cương quyết ,nghiêm khắc nhưng chân thànhnhẹ nhàng

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằn quại, nức

nở vì sợ mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnhphúc tránh đau đớn cho con

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hisinh tính mạng để cứu con

- Dịu dàng, hiền hậu

-> Là người hiền hậu, dịu dàng,giàu đức hi sinh, hết lòng yêuthương , chăm sóc con -> người

mẹ cao cả, lớn lao

Trang 8

lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ của bố là hoàn

toàn thích hợp

GV giải thích: nguyên nhân đạt khá cực đoan ->

nhưng có tác dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý

nghĩa giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ

- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như thế

nào?

- Xúc động vô cùng

- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

- Nếu bố trực tiếp không? Vì sao?

- Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em làm gì?

- HS độc lập trả lời

GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể tránh khỏi

sai lầm, điều quan trọng là ta biết nhận ra và sửa chữa

như thế nào cho tiến bộ

- Gv goi 2 -3 Hs đọc phần ghi nhớ

GV

: “Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là bài

ca tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả

Amixi đã để lại trong lòng ta hình ảnh cao đẹp thân

thương của người mẹ hiền, đã giáo dục bài học hiếu

thảo đạo làm con

3- Thái độ của En - ri - cô:

- Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

IV Tổng kết: * Ghi nhớ

3/ Củng cố bài học : -Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ

nào chà đạp lên tình yêu thương đó" là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn

nhất của người cha với một lời khuyên dịu dàng?

4/ Dặn dò : Soạn văn bản“Cuộc chia tay của những con búp bê”

Tuần 1

Tiết 3: Tõ ghÐp

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận diện được hai loại từ ghép : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính và tính chất hợp nghĩa của

từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

Trang 9

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghộp chớnh phụ, từ ghộp đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của cỏc từ ghộp chớnh phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng.

- Nhận diện cỏc loại từ ghộp

- Mở rộng, hệ thống húa cỏc vốn từ

* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với

thực tiễn giao tiếp của bản thân

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân

2 Kiểm tra bài cũ

? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ Tiếng việt Lấy vớ dụ minh họa ?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho Hs

Hoạt động 2:Tỡm hiểu cỏc loại từ ghộp.

-Mục tiờu:HS nắm được cấu tạo của hai loại từ

ghộp: chớnh phụ và đẳng lập

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,

phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

Trang 10

- Các tiếng trong hai từ “ quần áo”, “ trầm

bổng” có phân ra tiếng chính và tiếng phụ

- Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép được

chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại?

Hoạt động 3:Tìm hiểu nghĩa của từ ghép.

-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nghĩa của hai

loại từ ghép trên.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh

hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10 phút

HS đọc VD SGK14

- So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với nghĩa

của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm phức” với từ “

- Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “ quần áo”

với nghĩa của tiếng “ quần, áo”? Nghĩa của “

trầm bồng” với nghĩa “ trầm’ và “ bồng”?

- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái quát hơn

2 Nhận xét

- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ

Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau

từ ghép đẳng lập

- Các từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữpháp)

Trang 11

nghĩa của “ quần, áo”

- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn nghĩa của

- Đại diện báo cáo -> HS nhận xét GV kết luận

-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

-Gọi HS lên bảng điền

-HS nhận xét

-GV nhận xét , bổ sung

HS đọc bài, nêu yêu cầu

HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS

nhận xét

GV kết luận

-GV nêu yêu cầu

Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư

Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo được

không?

Hãy chữa lại bằng hai cách

- HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút

- Báo cáo

- GV kết luận

nghĩa tiếng chính

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

Chài lưới, cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi……

2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép chính phụ

- Núi sông, núi đồi

- Ham muốn, ham mê

- Mặt mũi, mặt mày

- Tươi tốt, tươi vui

- Xinh đẹp, xinh tươi

- Học hành, học hỏi

4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏiKhông vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn vị được

- Chữa:

+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo

Trang 12

( trờn mỏy chiếu Powerpoint)

Tuần 1

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rừ liờn kết là một trong những đặc tớnh quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liờn kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập vănbản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm liờn kết trong văn bản

- Yờu cầu về liờn kết trong văn bản

2 Kĩ năng.

- Nhận diện và phõn tớch tớnh liờn kết của cỏc văn bản

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc vai trò của liên kết trong văn bản.

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ

Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một

cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự

thống nhất, vì sao xảy

ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2 :Tính liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản.

-Mục tiêu:Giúp HS thấy được muốn đạt

được mục đích giao tiếp thì văn bản phải

có tính liên kết

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh

hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

GV giải thích khái niệm liên kết

- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu

như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn

nói không? (Không)

- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do

đúng trong các lí do dưới đây?

a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng

c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí

quan trọng nhất của văn bản giúp ta dễ

hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy

phương tiện liên kết trong văn bản là gì?

- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ

I Liên kết và ph ươ ng tiện liện kết trong v ă n bản

Trang 14

ngữ liên kết các câu, các ý với nhau

* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu

vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu

- Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản

muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?

(Có sự liên kết về nội dung)

Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải

thống nhất nội dung, cùng hướng về nội

dung nào đó

- Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn

bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?

-GV sửa chữa , bổ sung

-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu bài tập, thảo

luận theo nhóm 4 trong 3 phút

- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ

phương tiện liên kết

HS nhận xét

GV nhận xét

Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng

thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu

a Bài tập

b Nhận xét:

- Liên kết hình thức: dùng phương tiệnngôn ngữ, từ, cụm từ, câu để nối các ý,câu, đoạn văn

- Liên kết về nội dung : cùng hướng vềmột nội dung nào đó

=> Ghi nhớ SGK (tr18)

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Sắp xếp các câu văn sautheo thứ tự: 1,4,2,5,3

2 Bài tập 2:

Đoạn văn đã có sự liên kết về hình thứcsong chưa có sự liên kết về nội dungnên chưa thể coi là một văn bản có liệnkết chặt chẽ

3 Bài tập 3:

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điềnlần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,cháu, thế là

4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạnvăn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sựliên kết, chỉ ra các phương tiện liên kếtđó

Đoạn văn:

Thu đã về Thu xôn xao lòng người Láreo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lávàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ

Trang 15

(7)-> hướng về một nội dung

HS đọc phần đọc thờm SGK

Trăng thu mơ màng Mựa thu là mựacủa cốm, của hồng Trỏi cõy ngọt lịm ănvới cốm vũng dẻo thơm Sắc thu ,hương vị mựa thu làm say mờ hồnngười Nhất là khi ta ngắm trời thu trongxanh bao la

- Nhận ra được cỏch kể chuyện của tỏc giả trong văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Tỡnh cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sõu nặng và nỗi đau khổ của những đứa

trẻ khụng may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản, lồng ghộp vấn đề mụi trường

2 Kĩ năng.

- Đọc – hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phự hợp vớ tõm trạng

nhõn vật

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình

th-ơng và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhận

của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung

Trang 16

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình

ảnh người mẹ?

- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí

sẵn sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con

? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?

- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh song

với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ gia

đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra

sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản” Cuộc

chia tay của những con búp bê”

Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu chung.

-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh

hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:

đau đớn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn

- GV đọc mẫu HS đọc

- HS nhận xét, GV nhận xét

- Hãykể tóm tắt nội dung văn bản?

(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em Thành

- Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li hôn Trước

khi chia tay hai anh em chia đồ chơi Thành đã

muốn nhường hết cho em nhưng nghe mẹ thúc

giục, Thành vội lấy hai con búp bê đặt hai bên,

thấy thế Thuỷ giận dữ không muốn chia sẻ hai

con búp bê Sau đó hai anh em dắt nhau đến

trường để Thuỷ chia tay cô giáo và các bạn

Cuộc chia tay thật xúc động, Thuỷ và Thành

trở về nhà thì xe đã đến, mẹ cùng mấy người

hàng xóm khuân đồ lên xe Thuỷ để lại con vệ

sĩ cho anh Đến khi xe gần chạy, Thuỷ lại chạy

lại để nốt con em nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức

nở chạy lên xe)

- Nêu những hiểu biết của em về truyện?

- Em hiểu “ ráo hoảnh” là gì?

Trang 17

HS đọc từ khó SGK

- Văn bản thuộc thể loại nào?

- Văn bản chia làm mấy đoạn?

P1 Từ đầu giấc mơ thôi”: Thành nghĩ về

những điều đã qua

P2 Tiếp như vậy: việc chia đồ chơi

P3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em

với cô giáo

P4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay

Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật

chính trong truyện?

(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ, cuộc

chia tay cảm động của họ

Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Nhan đề truyện gợi lên điều gì?

( Truyện kể theo ngôi thứ nhất)

Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một cách

sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của

nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện

-> sức thuyết phục cao

Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi

của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư, ngây

thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay -> tên

truyện gợi tình huống buộc người đọc theo dõi,

góp phần thể hiện ý định của tác giả

giải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ

- Tên truyện gợi tình huống buộc ngưđọc phải theo dõi, chú ý và góp phầnthể hiện ý định của tác giả

4 Củng cố: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

5 Hướng dẫn học bài:

- Nắm vững nội dung đã học

- Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập

Trang 20

- Giáo án

ngữ văn 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng

Có đầy đủ các kỹ năng theo chuẩn kiến thức

Liên hệ đt 0168.921.8668

Trang 24

- Giáo án

ngữ văn 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng

Có đầy đủ các kỹ năng theo chuẩn kiến thức

Liên hệ đt 0168.921.8668

Trang 39

- Nắm được khỏi niệm tục ngữ.

- Thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn nhiờn

- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những

cõu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao

động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn

và lao động sản xuất vào đời sống

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên,

lao động sản xuất, con ngời, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.

III Chuẩn bị

- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

- HS : Soạn bài và n/c bài

* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó đợc ví là kho

báu của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữmang tính trí tuệ, triết lý nhng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khôkhan mà nh “cây đời xanh tơi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút đợc

đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự

nhiên, lao động sản xuất con ngời, xã hội

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w