1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm

178 2,8K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.. Đại ý - Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trướcngày khai giảng của con

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp bộ môn

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS xác định vị trí và mục tiêu môn học trong hệ thống chương

trình, là môn khoa học xã hội

- HS nắm được cấu trúc nội dung và mô hình SGK ngữ văn THCS

2 Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng SGK, tài liệu tham khảo và phương pháp học tập có

hiệu quả

-Rèn luyện kỹ năng: nghe, nói đọc, viết thành thạo theo các kiểu văn bản và có kỹnăng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận và bìnhgiá văn học

3 Thái độ: Có hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập tiếng việt

và văn học, biết cách ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trường học và ngoài xã hội mộtcách có văn hóa

- Học tốt môn ngữ văn sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập các môn học khác

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS ( SGK+vở ghi, vở bài soạn)

3 Giảng kiến thức mới

Trang 2

- Nắm được một số khái niệm vàthao tác phân tích tác phẩm văn học,

có được những tri thức sơ giản về thipháp, về lịch sử văn học việt nam vàthế giới tiêu biểu cho những thể loạiquen thộc

từ, quan hệ từ), về cú pháp( trạngngữ, rút gọn câu, câu bị động), về tutừ(điệp ngữ, chơi chữ) và về chuẩnmực sử dụng từ

- Tiếp tục cung cấp 50 yếu tố HánViệt

II.Cấu trúc nội dung và mô hình SGK ngữ văn THCS.

1 Cấu trúc nội dung

- Cung cấp thông tin-> xử lí thôngtin-> Rút ra bài học-> Thực hành

III Phương pháp học tập bộ môn

1 Trên lớp

+ CHủ động, tích cực, tự giác tìmhiểu-> Nắm vững kiến thức-> ghichép đầy đủ nội dung cơ bản

2 Về nhà

- Đọc bài, tìm hiểu kỹ nội dung bàihọc

2

Trang 3

(Lý Lan)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao

của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

2 Kỹ năng: Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của

một người mẹ

- Phân tích một số số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm

chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu mái trường thân yêu.

2 Kiểm tra kiến thức cũ: Không

3 Giảng kiến thức mới

Trang 4

trạng 2 mẹ con trong buổi tối trước

ngày khai giảng.

-> Đoạn 2: Còn lại: ấn tượng tuổi

thơ qua liên tưởng của mẹ

* Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn

bản

+ CH: Hãy nêu đại ý của văn bản?

+ CH: Đêm trước ngày khai trường,

bà mẹ có tâm trạng như thế nào?

-> Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ

-> Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư

+ CH: Tại sao người mẹ không ngủ

được?

-> Phần thì lo cho con, hay nôn nóng

về ngày khai trường đầu tiên của con

mình

+ CH: Chi tiết nào chứng tỏ ngày

khai trường đầu tiên để lại ấn tượng

sâu nặng trong tâm hồn người mẹ?

-> Hằng năm… mẹ còn nhớ… mẹ

vừa bước vào

+ CH: Tìm từ đồng nghĩa với từ khai

trường?

-> Khai giảng

+ CH: Có phải người mẹ đang trực

tiếp nói với con không? Theo em ,

người mẹ đang nói với ai?

-> Người mẹ nhìn con ngủ như đang

tâm sự với con nhưng là nói với

chính mình

II Tìm hiểu văn bản

1 Đại ý

- Bài văn viết về tâm trạng của

người mẹ trong đêm không ngủ trướcngày khai giảng của con

2 Tâm trạng của người mẹ

- Thao thức không ngủ

- Suy nghĩ triền miên

- Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập

- Dọn dẹp nhà cửa

Trang 5

+ CH: Cách viết này có tác dụng gì?

-> Làm nổi bật được tâm trạng, khắc

hoạ được tâm tư, tình cảm, những

điều sâu kín, khó nói bằng lời trực

tiếp

+ CH: Qua phân tích em thấy bà mẹ

là người như thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn văn từ: Mẹ nghe

nói ở Nhật-> hết

+ CH: Đoạn văn thể hiện nội dung

gì?

+ CH: Theo em, câu nào nói lên vai

trò và tầm quan trọng của nhà trường

đối với thế hệ trẻ?

-> Ai cũng biết…sau này

+ CH: Cuối bài người mẹ nói: “Bước

qua cổng trường -> thế giới kỳ diệu

sẽ mở ra” Em hiểu thế giới kỳ diệu

đó là gì?

+ CH: Qua bài văn, em rút ra được

bài học gì sâu sắc nhất khi nghĩ về

người mẹ của mình?

+ CH: Qua tìm hiểu bài em có nhận

xét gì về nội dung và nghệ thuật?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động3: HDHS Luyện tập

+ CH: Có ý kiến: “Ngày khai trường

vào lớp 1 có dấu ấn sâu đậm nhất”

+ CH: Viết thành đoạn văn kể về kỷ

niệm đáng nhớ nhất trong ngày đầu

tiên đi học của em?

- HS đọc đoạn văn -> GV nhận xét

-> Người mẹ có lòng yêu thương,tình cảm sâu nặng đối với con Đó làphẩm chất cao đẹp của người mẹ

- Nhà trường mang lại cho các emkiến thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý

Trang 6

- Đọc phần đọc thêm.

5 Hướng dẫn học tập ở nhà (1’)

- Viết đoạn văn hoàn chỉnh-> chép vào vở

+ CHuẩn bị bài: Mẹ tôi

1 Kiến thức: Sơ giản về tác giả ét-môn-đô đơ A-mi -xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị , có lí và có tình của người cha khi con

mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kỹ năng: Đọc- hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và

người mẹ nhắc đến trong bức thư

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng khác

nhau như thế nào?

Đáp án:

- Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ

- Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư

3 Giảng kiến thức mới

Trang 7

cho HS hiểu -> yêu cầu đọc kỹ phần

chú thích SGK

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn

bản

+ CH: Tại sao nội dung văn bản là

một bức thư người bố gửi cho con

nhưng lại lấy nhan đề là “ Mẹ tôi”

-> Vì qua bức thư người bố gửi con

hiện lên hình ảnh người mẹ cao cả

lớn lao

+ CH: Không để người mẹ trực tiếp

xuất hiện, cách viết ấy có tác dụng

gì?

- Tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình

cảm, thái độ quí trọng của người bố

đối với mẹ Nói được tế nhị, sâu sắc

những gian khổ người mẹ giành cho

con; điểm nhìn từ người bố-> Tăng

tính khách quan cho sự việc, đối

tượng được kể và thể hiện được tình

cảm, thái độ của người kể

+ CH: Thái độ của người bố đối với

En-ri-cô như thế nào?

+ CH: Dựa vào đâu mà em biết điều

đó?

-> Lời lẽ trong thư: “Sự hỗn láo của

con như 1 nhát dao đâm…, không thể

nén được cơn tức giận…, thà rằng bố

của người bố khi nói với En-ri-cô?

+ CH: Trước thái độ của người bố,

En-ri-cô cảm thấy như thế nào?

-> Vô cùng xúc động

+ CH: Điều gì khiến En-ri-cô xúc

động khi đọc thư của bố?

-> Bố ghi lại những kỷ niệm giữa hai

mẹ con.

-> Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết.

(15’) II Tìm hiểu văn bản

1 Nhan đề văn bản “Mẹ tôi”

- Qua bức thư của người bố gửi cho

con hiện lên hình ảnh của người mẹ

2 Thái độ của người bố đối với En-ri-cô

- Đau đớn, tức giận, buồn bã

- Kiên quyết và nghiêm khắc

- Lời nói chân thành, sâu sắc

Trang 8

-> Những lời nói chân thành, sâu

sắc của bố

+ CH: Theo em, vì sao người bố

không trực tiếp nói với con mà lại

viết thư?

-> Tình cảm sâu sắc thường tế nhị,

kín đáo, không nói trực tiếp được,

viết thư chỉ nói riêng với người mắc

lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị,

vừa làm người mắc lỗi không mất

lòng tự trọng-> Đây là cách ứng sử

trong đời sống gia đình, nhà trường,

xã hội).

+ CH: Qua bức thư, em có nhận xét

gì về tình cảm, thái độ của người bố

đối với con?

+ CH: Người mẹ của En-ri-cô được

nói đến qua những chi tiết nào?

-> Thức đêm…mẹ sẵn sàng…có thể

ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng

để cứu con

+ CH: Nhận xét gì về người mẹ của

En-ri-cô thể hiện công lao của cha mẹ

đối với con cái?

+ CH: Đã bao giờ em phạm lỗi với

mẹ chưa? Nếu có là lỗi gì?

+ CH: Theo em chủ đề bài văn là gì?

+ CH: Bức thư mang tính biểu cảm ở

chỗ nào?

-> Giọng điệu chân thành, tha thiết

vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát phù

hợp với tâm lý trẻ thơ

* Hoạt động 4: HDHS luyện tập

+ Chọn một đoạn văn trong bức thư

của người cha thể hiện ý nghĩa lớn

lao của cha mẹ đối với con

(5’)

(5’)

- Cách sử sự của người bố chính làbài học về cách ứng sử trong giađình, ở nhà trường và ở ngoài xãhội

-> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc củangười cha đối với con

3 Hình ảnh người mẹ

- Dịu dàng, hiền hậu

- Hết lòng yêu thương con

-> Công lao của cha mẹ vô cùng tolớn

Trang 9

-> Cách ứng xử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng chamẹ

- Em hiểu như thế nào về câu ca dao:

“Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”

5 Hướng dẫn học tập ở nhà (1’)

- Học nội dung bài

- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái

1 Kiến thức: Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2 Kỹ năng: Nhận diện các loại từ ghép.

2 HS: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình dạy-học.

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

- CH: Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?

Đáp án

- Đau đớn, tức giận, buồn bã

- Kiên quyết và nghiêm khắc

- Lời nói chân thành, sâu sắc

- Cách sử sự của người bố chính là bài học về cách ứng sử trong gia đình, ở nhàtrường và ở ngoài xã hội

-> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc của người cha đối với con

3 Giảng kiến thức mới

Trang 10

tạo ra bằng cách ghép các tiếng có

quan hệ với nhau về nghĩa

+ CH:Nghĩa của các từ ghép được tạo

ra như thế nào?

-> Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có

nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi

đơn vị tạo nên chúng

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu các

loại từ ghép

- Gọi HS đọc ví dụ 1

+ CH: Trong các từ ghép: bà ngoại,

thơm phức tiếng nào là tiếng chính?

Tiếng nào phụ bổ nghĩa cho tiếng

-> bà: Người sinh ra cha mẹ.

-> bà ngoại: Người sinh ra mẹ.

-> thơm: Mùi như hương của hoa, dễ

- Từ ghép đẳng lập: Có các tiếngbình đẳng về mặt ngữ pháp ( khôngphân ra tiếng chính, tiếng phụ)

* Ghi nhớ (SGK- 14)

II Nghĩa của các từ ghép

1 Từ ghép chính phụ

Trang 11

hấp dẫn.

-> Nghĩa các từ: bà ngoại, thơm

phức hẹp hơn nghĩa của từ: bà, thơm

+ CH: Em có nhận xét gì về nghĩa

của từ ghép chính phụ?

+ CH: So sánh nghĩa của từ: quần áo

với nghĩa của tiếng: quần, áo; nghĩa

từ trầm bổng với nghĩa của mỗi

tiếng: trầm, bổng có gì khác nhau?

-> quần áo: Chỉ quần áo nói chung

-> trầm bổng (âm thanh): Lúc trầm,

lúc bổng nghe êm tai

-> Nghĩa từ: quần áo, trầm bổng

khái quát hơn nghĩa mỗi tiếng: quần,

+ Nhóm 2: Điền từ thích hợp vào sau

tiếng chính: bút, thước, mưa, làm->

Tạo từ ghép chính phụ

+ Nhóm 3: Điền từ thích hợp vào sau

tiếng chính: ăn, trắng, vui, nhất-> Tạo

từ ghép chính phụ

+ Nhóm 4: Điền thêm tiếng vào từ

cho sẵn-> tạo từ ghép đẳng lập: núi,

ham, xinh mặt, học, tươi

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính

2 Nghĩa từ ghép đẳng lập

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa của các tiếng tạo nênnó

* Ghi nhớ (SGK- 14)

II Luyện tập

1 Bài tập 1

Từ ghép chínhphụ

lâu đài, xanhngắt

nhà máy, nhàăn,

cười nụ

Từ ghép đẳnglập

suy nghĩ, chàilưới, cây cỏ, ẩmướt,

- ham muốn - học thích

- xinh đẹp - tươi tươi

4 Bài tập 4: Có thể nói: Một cuốn

Trang 12

sách; Một cuốn vở, mà không thể

nói: Một cuốn sách vở?

sách

Vì: sách và vở là 2 danh từ chỉ sựvật tồn tại dưới dạng cá thể có thểđếm được Còn sách vở là từ ghépđẳng lập, có nghĩa tổng hợp chungcùng loại nên không thể gọi: Mộtcuốn sách vở

1 Kiến thức: Kháí niệm liên kết trong văn bản.

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản.

3 Giảng kiến thức mới

* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu liên

kết và phương tiện liên kết

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ CH: Đọc mấy câu ấy, En-ri-cô đã

hiểu rõ bố muốn nói điều gì chưa?

+ CH: Vì sao chưa hiểu? Em hãy tìm

một trong những lí do sau?

-> Vì có câu văn không đúng ngữ

pháp Có câu văn nội dung chưa thật

(20’) I Liên kết và phương tiện liên kết

trong văn bản

1 Tính liên kết trong văn bản

Trang 13

rõ ràng Giữa các câu văn chưa có sự

bảo làm nên văn bản, không thể có

văn bản nếu các câu, các đoạn văn

không được nối liền(liên kết) với

+ CH: Theo em, giữa các câu văn đã

thực sự có mối liên kết chưa?

+ CH: Qua sự so sánh những câu văn

trên với nguyên bản, em có nhận xét

gì? Đúng hay sai? Thiếu hay đủ?

-> Chép sai: “con” -> “đứa trẻ”

+ CH: Bên nào có sự liên kết? Bên

nào không có sự liên kết?

+ CH: Tại sao chỉ chép thiếu mấy chữ

mà đoạn văn đang liên kết lại trở nên

rời rạc?

+ CH: Vậy bên cạnh sự liên kết về

nội dung, văn bản cần có sự liên kết

về phương diện nào nữa?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập

- GV hướng dẫn HS sắp xếp những

câu văn theo thứ tự hợp lý-> Tạo

đoạn văn có sự liên kết chạt chẽ

+CH: Các câu văn có tính liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

- Trước hết là sự liên kết về phươngdiện nội dung, ý nghĩa

- Cần có sự liên kết về phương diệnhình thức ngôn ngữ

* Ghi nhớ (SGK- 18)

II Luyện tập *Bài tập 1

- Thứ tự các câu trong đoạn văn: 4-2-5-3

*Bài tập 2

- Những câu văn chưa có tính liênkết, vì chúng không nói về một nộidung

*Bài tập 3

- Lần lượt điền các từ ngữ: bà, bà,

Trang 14

1 Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của

những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

- CH: Em cảm nhận được gì sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi”?

Đáp án:

- Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng cha

mẹ

3 Giảng kiến thức mới

Trang 15

- Em hiểu gì về văn bản “ Cuộc chia

tay của những con búp bê”?

-> Truyện được giải nhì viết về

-> Cuộc chia tay (Do bố mẹ li hôn)

của 2 anh em Thành- Thuỷ

+ CH: Ai là nhân vật chính?

-> Thành – Thuỷ

+ CH: Hãy tìm những chi tiết trong

truyện biểu hiện tình cảm giữa hai

anh em?

+ CH: Thuỷ đối với anh?

+ CH: Thành đối với em?

+ CH: Những hành động trên cho

thấy tình cảm của hai anh em

Thành-Thuỷ như thế nào?

+ CH: Giữa Thành và Thuỷ có những

tình cảm cao đẹp, các con xứng đáng

được hưởng, thế nhưng giữa hai anh

em phải rơi vào hoàn cảnh như thế

nào? Ai là người gây ra điều đó?

+ CH:Với những người bạn gặp hoàn

cảnh bất hạnh, chúng ta nên làm gì?

-> Cần cảm thông, chia sẻ

+ CH: Qua các thông tin đại chúng,

em thấy trẻ em nói chung đã được

(15’)

(20’)

I Đọc, tóm tắt truyện, tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảm của hai anh em

- Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áocho anh, nhường cho anh con vệ sĩ

- Thành: Giúp em học, đón em đihọc về, nhường đồ chơi cho em

-> Gần gũi, yêu thương, chia sẻ vàquan tâm lẫn nhau

Trang 16

hưởng quyền trẻ em chưa?

1 Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của

những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

- CH: Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai anh em Thành- Thuỷ?

Đáp án:

- Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áo cho anh, nhường cho anh con vệ sĩ

- Thành: Giúp em học, đón em đi học về, nhường đồ chơi cho em

-> Gần gũi, yêu thương, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

3 Giảng kiến thức mới

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu văn

bản

+ CH:Tên truyện là “Cuộc chia tay

của những con búp bê”, tại sao lại

như vậy? Em có suy nghĩ gì?

-> Búp bê gợi sự ngộ nghĩnh, trong

sáng, ngây thơ, vô tội).

+ CH: Tên truyện có liên quan gì đến

ý nghĩa của truyện?

-> Tên truyện tạo tình huống buộc

người nghe theo dõi và góp phần thể

hiện được ý đồ tư tưởng của tác giả

+ CH: Trước hoàn cảnh éo le của

mình, hai anh em Thuỷ- Thành đã có

những cử chỉ, hành động như thế

nào?

+ CH: Các từ: “run lên, đưa cặp mắt,

khóc tức tưởi thuộc từ loại gì?

+ CH: Những chi tiết trên cho em

hiểu gì về tâm trạng của hai anh em

Thành- Thuỷ?

+ CH: Lúc này Thành mong ước nhất

điều gì? Câu nào của em nói lên điều

đó?

-> Lạy trời, đây chỉ là giấc mơ, một

giấc mơ thôi

+ CH: Câu nói đó gợi cho em cảm

xúc gì?

-> Nhưng sự thật; hai anh em sắp

phải xa nhau- có thể xa nhau mãi mãi

+ CH: Sau 3 lần ra lệnh cùng với thái

độ gay gắt của mẹ, hai anh em Thành

phải làm gì?

+ CH: Cuộc chia đồ chơi diễn ra như

thế nào?

+ CH: Khi thấy anh chia rẽ hai con

búp bê, người em đã có lời nói và

hành động như thế nào?

+ CH: Em có thấy gì mâu thuẫn trong

lời nói và hành động?

(20’) II Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảm của hai anh em

2 Cảnh chia tay

- Em tôi run lên bần bật, kinh hoàngđưa cặp mắt tuyệt vọng, mắt buồnthăm thẳm, hai bờ mi xưng mọng,khóc nức nở, tức tưởi

- Tôi cắn chặt môi, nhưng nước mắt

cứ tuôn ra như suối, ướt đầm-> Tâm trạng đau đớn, xót xa, tủihờn

- Cuộc chia đồ chơi:

+ Thành: Giành hầu hết đồ chơi choem

+ Thuỷ: Không quan tâm

- Mâu thuẫn:

+ Giận giữ không muốn chia rẽ haicon búp bê

+ Thương anh ( Sợ không có con vệ

sĩ canh giấc ngủ cho anh)

-> Bối rối

Trang 18

+ CH: Theo em có cách nào giải

quyết được mâu thuẫn đó không?

-> Gia đình đoàn tụ, hai anh em

không phải chia tay

+ CH: Kết thúc truyện, Thuỷ lựa chọn

cách giải quyết như thế nào?

-> Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào

con vệ sĩ- Để lại cho anh

+ CH: Chi tiết này gợi trong em suy

nghĩ, tình cảm gì?

+ CH: Tiêu đề của truyện là: “ Cuộc

chia tay của những con búp bê”

Nhưng trong truyện những con búp

bê có chia tay thật không?

-> Chia tay – cách biệt của hai anh

em

+ CH: Em thấy cuộc chia tay có bình

thường không?Vì sao?

-> Cuộc chia tay là vô lý- không nên

+ CH: Trong cuộc chia tay của Thuỷ

ở lớp học, chi tiết nào khiến cô giáo

bàng hoàng và chi tiết nào làm em

cảm động nhất?

-> Thuỷ không được đi học – cô giáo

tặng Thuỷ sách vở

+ CH:Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp

học gợi trong em nỗi niềm gì?

+ CH: Còn Thành có tâm trạng như

thế nào khi ở trường về? vì sao?

-> Kinh ngạc Vì: Cảnh vật, cuộc đời

vẫn cứ tươi đẹp, bình yên Thế mà hai

anh em phải chịu sự mất mát, đổ vỡ

quá lớn

+ CH: Nhận xét nghệ thuật miêu tả

tâm lý nhân vật của tác giả?

-> Diễn biến tâm lý được tác giả

miêu tả chính xác-> Tăng nỗi niềm

sâu thẳm, trạng thái bơ vơ, thất vọng

III Tổng kết

- Nghệ thuật: Cách kể bằng sự miêu

tả cảnh vật xung quanh và miêu tảtâm lí nhân vật

Trang 19

tác dụng gì?

-> Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ

và tâm trạng của nhân vật-> Tăng

tính chân thật của truyện và có sức

- Nội dung: Tổ ấm gia đình là vôcùng quý giá và quan trọng Mọingười hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn

1 Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.

2 Kỹ năng: Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

3 Thái độ: Có ýthức xây dựng bố cục khi viết văn bản.

2 Kiểm tra kiến thức cũ: Không

3 Giảng kiến thức mới:

Trang 20

đã viết?

+ CH: Em muốn viết một lá đơn xin ra

nhập đội, nhưng nội dung trong đơn

có cần sắp xếp theo một trật tự không?

+ CH: Em hãy nêu những nội dung cần

thiết trong đơn theo trật tự em biết?

+ CH: Có thể tuỳ thích ghi nội dung

nào trước cũng được hay không?

+ CH: Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý

không được sắp xếp theo trật tự, hệ

thống?

-> Không hiểu, không được tiếp nhận.

+ CH: Vì sao khi xây dựng văn bản

-> Đều có những câu văn cơ bản

trong văn bản giống nhau.

+ CH: Vì sao văn bản trong SGK

-Ngữ văn 6, dễ tiếp nhận, văn bản

+ CH: ý đoạn này với ý đoạn kia có

phân biệt được với nhau không?

-> Không

+ CH: Muốn dễ dàng tiếp nhận văn

bản thì phải như thế nào?

+ CH: Rành mạch có phải là yêu cầu

duy nhất đối với 1 bố cục không?

- HS đọc VD2(2)

- Văn bản không thể tuỳ tiện màphải có bố cục rõ ràng

- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp cácphần, các đoạn theo một trật tự,một trình tự, một hệ thống rànhmạch và hợp lý

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Nội dung các phần, các đoạn phảithống nhất, giữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi

Trang 21

+ CH: Văn bản trong VD gồm mấy đoạn?

+ CH:ý của mỗi đoạn có phân biệt với

nhau tương đối rạch ròi không?

+ CH: Cách kể chuyện như trên bất

hợp lý ở chỗ nào? So sánh với văn bản

SGK ngữ văn lớp 6?

+ CH: Cách kể ấy có nêu bật được ý

nghĩa phê phán và làm người ta buồn

cười không?

-> Câu chuyện không đến mức quá

lộn xộn, thiếu sự rành mạch Nhưng

không nêu được ý nghĩa phê phán->

nhưng buồn cười nữa là mất đi yếu tố

bất ngờ.

+ CH: Em rút ra được bài học gì về bố

cục văn bản?

+ CH: Em hãy nêu nhiệm vụ 3 phần:

MB, TB, KB trong văn bản miêu tả cà

văn bản tự sự?

+ CH: Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm

vụ các mỗi phần không? Vì sao?

+ CH: Có ý kiến cho rằng: Mở bài chỉ

là sự tóm tắt thân bài, còn phần két bài

là sự lặp lại của mở bài Nói như vậy

có đúng không? Vì sao?

-> Các phần trong văn bản không

được lặp lại nhau Bố cục ba phần có

khả năng giúp văn bản trở lên rành

mạch, hợp lý Nhưng không phải văn

bản nào cũng bắt buộc phải có ba

phần.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động4: HDHS Luyện tập

+ CH: Ghi lại bố cục của truyện:

“Cuộc chia tay của những con búp bê:

Trang 22

chưa? Vì sao? Theo các em nên bổ

sung thêm điều gì?

+ Tập trung nghe thầy cô giảng bài,làm đủ bài tập trước khi đến lớp ->

1 Kiến thức: Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

3 Thái độ: Cần chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

3 Giảng kiến thức mới.

*Hoạt động 1: Khái niệm mạch lạc (10’) I Mạch lạc và nhữnh yêu cầu về

Trang 23

+ CH: Có ý kiến: Trong văn bản,

mạch lạc là sự nối tiếp của các câu,

+ Toàn bộ sự việc trong văn bản

xoay quanh sự việc chính nào?

+ Sự chia tay của những con búp bê

đóng vai trò gì trong truyện?

+ Hai anh em Thành- Thuỷ đóng vai

-> Sự việc chính: Hai anh em chia

tay nhưng tình cảm không chia lìa;

“Sự chia tay và những con búp bê”

rành mạch của văn bản không?

-> Các sự việc trên đều liên quan

đến chủ đề Mạch lạc và liên kết

thống nhất với nhau.

- GV: Tuy nhiên trong văn bản, cái

mạch lạc ấy chỉ có thể được thể hiện

dần dần Cần để người tạo lập văn

Trang 24

bản dẫn dắt sao cho khỏi quẩn

quanh, dứt đoạn

+ CH: Những mối liên hệ giữa các

đoạn ấy có tự nhiên, hợp lý không?

-> Các bộ phận trong vă bản nhất

thiết phảI liên kết chặt chẽ Nhưng

không chỉ liên hệ về thời gian mà

còn có thể liên hệ về không gian,

tâm lý, ý nghĩa Miễn sự liên hệ ấy

hợp lý, tự nhiên

+ CH: Qua phần tìm hiểu trên Em

hãy cho biết: Một văn bản có tính

mạch lạc là văn bản như thế nào?

xuyên suốt các phần, các đoạn, các

câu của văn bản là gì?

+ CH: Nhóm 3,4: Trình tự tiếp nối

các phần, các đoạn, các câu trong

văn bản có giúp sự thể hiện chủ đề

liên tục, thông suốt, hấp dẫn không?

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

- Các phần, các đoạn, các câu trongvăn bản đều nói về một đề tài, biểuhiện một chủ đề chung xuyên suốt

- Các phần, các đoạn, các câu đượcnối tiếp theo trình tự rõ ràng, hợp lý,trước sau hô ứng nhau nhằm làm chochủ đề liền mạch và gợi được sựhứng thú cho người đọc( ngườinghe)

- ý tứ ấy được dẫn dắt theo một dòngchẩy hợp lý, phù hợp với nhận thứcngười đọc

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát vềsắc mầu trong không gian, thời gian

+ Tiếp theo: Tác giả nêu những biểuhiện sắc vàng trong không gian, thờigian

+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm xúc vềmầu vàng

-> 3 phần nhất quán, rõ ràng, mạchlạc xuyên suốt-> Bố cục mạch lạc

2 Bài tập 2

Trang 25

tay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê.

-> Tác giả không thuật lại tỉ mỉ

nguyên nhân dẫn đến sự chia tay

của hai người lớn -> Không làm cho

tác phẩm thiếu đi sự mạch lạc Việc

thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân chia

tay của hai người lớn có thể làm cho

ý tứ chủ đạo trên bị phân tán, không

giữ được sự thống nhất -> Mất đi sự

mạch lạc của truyện.

4 Củng cố bài giảng (3’)

- CH: Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản

- CH: Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Khái niệm ca dao- dân ca.

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao vềtình cảm gia đình

2 Kỹ năng: Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc

trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia tình

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thương trong gia đình.

II Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, sưu tầm một số bài ca dao- dân ca.

Trang 26

2 HS: Phiếu học tập, soạn bài.

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Qua câu truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gửi

tới mỗi chúng ta điều gì?

Đáp án:

- Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và

gìn giữ, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong

sáng ấy

3 Giảng kiến thức mới

*Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái

niệm ca dao- dân ca

+ CH: Em hãy đọc một vài câu ca dao

+ CH: Em hiểu thế nào là: Nuộc lạt;

Cùng thân; Hai thân?

*Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu văn

bản

+ CH: Lời của từng bài ca dao là lời

của ai nói với ai? Tại sao em khẳng

định như vậy?

-> Bài 1: Lời mẹ ru con Dấu hiệu:

Tiếng ru, tiếng gọi con.

-> Bài 4: Có thể là lời của ông bà

hoặc cô bác nói với cháu, hay cha mẹ

(5’)

(5’)

(20’)

I Khái niệm ca dao- dân ca

- Ca dao - dân ca là những bài thơ,bài hát trữ tình dân gian, kết hợplời và nhạc

- Nội dung: Phản ánh tâm hồn,tình cảm của con người

- Có đặc thù riêng về hình thứcthơ, về kết câu, hình ảnh, ngônngữ

- Có tính chân thực, cô đúc gợicảm và có khả năng lưu truyền

Trang 27

nói với con hoặc anh em ruột thịt nói

với nhau.

- Gọi HS đọc lại bài1

+ CH: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả

là tình cảm gì?

+ CH: Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,

hình ảnh, âm điệu của bài ca này?

+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì trong bài ca dao?

- GV: Cha so sánh với núi thể hiện sự

cứng rắn Mẹ so sánh với nước thể hiện

sự dịu dàng mềm mại Cha và mẹ tạo

thành bộ đôi sơn – thủy vừa linh hoạt

vừa bền vững

+ CH: Âm điệu của bài ca dao như thế

nào?

+ CH: Em hãy tìm những câu ca dao

khác nói về công cha nghĩa mẹ?

- Gọi HS đọc bài ca dao 4

+ CH: Bài ca dao 4 diễn tả tình cảm gì?

+ CH: Tình cảm anh em thiêng liêng

được diễn tả như thế nào?

+ CH: Bài ca dao đưa những bộ phận

của cơ thể con người ra để so sánh

+ Những biện pháp nghệ thuật nào

được cả 4 bài ca dao sử dụng?

+ Tình cảm được diễn tả trong 2 bài ca

- Âm điệu tâm tình, thành kính,sâu lắng

2 Bài 4

- Cùng chung cha mẹ sinh ra,cùng sống và lớn khôn dưới mộtmái nhà, sướng khổ có nhau

- Nội dung: Tình cảm gia đình

Trang 28

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

+ CH: Chúng ta có thể nói như thế nào

về tình cảm ấy của con người Việt

+ CH: Nêu chủ đề của 4 bài ca dao đã học?

+ CH: Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong 4 bài ca dao?

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Sưu tầm những bài ca dao về tình cảm gia đình

- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

1 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiờu biểu của những

bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2 Kỹ năng: Đọc - Hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ những mô típ quen thuộc

trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Trang 29

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người

II Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, sưu tầm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước,

con người

2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao nói về tình cảm gia đình? Em thích nhất bài cadao nào? Vì sao?

3 Giảng kiến thức mới

+ CH: Theo em vì sao chàng trai, cô

gái lại dùng những địa danh như vậy

-> Nhìn phía nào cũng thấy rộng lớn,

mênh mông của cánh đồng Cánh

về kiến thức địa lý, lịch sử, trí thôngminh, niềm tự hào, tình yêu đối vớiquê hương, đất nước

-> Bày tỏ tình cảm với nhau mộtcách lịch sự, tế nhị

- Hình ảnh cô gái được so sánh với

chẽn lúa đòng đòng, ngọn nắng

Trang 30

trong hai câu thơ cuối?

+ CH: So sánh cô gái với chẽn lúa

đòng đòng và ngọn nắng hồng ban

mai gợi lên điều gì?

-> So sánh với cánh đồng bao la, bát

ngát thì cô gái quả là nhỏ bé, mảnh

mai nhưng cánh đồng kia do chính

bàn tay cô tạo nên.

+ CH: Bài ca dao là lời của ai?

Người ấy muốn thể hiện điều gì?

hai bài ca dao?

+ Tình cảm chung trong hai bài ca

+ Bài 4: Hai dòng đầu là thơ tự do

4 Củng cố (3’)

+ CH: Hãy nêu chủ đề chung của chùm bài ca dao?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Đọc các bài đọc thêm và sưu tầm thêm bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất

nước, con người

- Soạn bài: Từ láy

Trang 31

- Hiểu nghĩa và biết cỏch sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hỡnh,gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tốt từ láy tiếng Việt.

II.

Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.

2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước, conngười? Em thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?

3 Giảng kiến thức mới:

+ CH: tại sao các từ láy trong ví dụ

không nói được là bật bật, thẳm thẳm?

+ CH: Em hãy tìm một số từ láy thuộc

hiện tượng này?

-> đỏ - đo đỏ.

-> đẹp - đèm đẹp.

-> xốp – xôm xốp.

+ CH: Dựa vào kết quả phân tích trên,

em hãy phân loại các từ láy?

+ CH: Vậy em hiểu thế nào là từ láy

Trang 32

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

* Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa

của các từ láy

+ CH: Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh?

-> Sự mô phỏng âm thanh.

+ CH: Nhóm từ láy: lí nhí, li ti, ti hí có

đặc điểm gì chung về âm thanh và về

nghĩa?

-> Khuôn vần có nguyên âm i, nguyên

âm cí độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ

nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ

về âm thanh, hình dáng => Từ láy tạo

nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của

vần

+ CH: Nhóm từ láy: nhấp nhô, phập

phồng, bập bềnh, có đặc điểm nào

chung về âm thanh và về nghĩa?

+ CH: Giải nghĩa các từ: nhấp nhô,

phập phồng, bập bềnh?

+ CH: Nhận xét dặc điểm, cấu tạo của

các từ này?

-> Là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc

đứng sau, tiếng trước lặp lại phụ âm

đầu của tiếng gốc và mang vần “ấp”

với công thức: X + ấp x Y.

+ CH: So sánh nghĩa của từ láy với

nghĩa của từ gốc?

-> Nghĩa của các từ láy thuộc nhóm

này có điểm chung: Biểu thị một trong

thái vận động: Khi nhô lên, khi hạ

xuống; khi phồng, khi xẹp; khi nổi, khi

chìm.

+ CH: Em hãy so sánh nghĩa của các từ:

mềm mại, đo đỏ với nghĩa của tiếng

gốc: mềm, đỏ?

-> So với “mềm” thì “mềm mại” mang

sắc thái biểu cảm rất rõ VD: Bàn tay

mềm mại ( “mềm” gợi cảm giác dễ

mô phỏng âm thanh

- Lí nhí, li ti, ti hí -> Từ láy tạonghĩa dựa vào đặc tính âm thanhcủa vần

- Nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh -> Từ láy tạo nghĩa trên cơ

sở miêu tả ý nghĩa của sự vật theo

mô hình

Trang 33

với nghĩa của tiếng gốc “tan”?

-> So với “tan” thì “tan tành” mang

+ Tìm các từ láy có trong đoạn văn

+ Xếp các từ láy vào bảng phân loại

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

vấn đề

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét-> GV nhận xét

+ CH: Điền các tiếng láy vào trước

hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy?

- Trường hợp từ láy có tiếng gốc

có nghĩa-> nghĩa của từ láy có thể

có những sắc thái riêng so vớitiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc tăngmạnh

Quá trình tạo lập văn bản

Hướng dẫn viết bài tập làm văn số 1 (làm ở nhà)

Trang 34

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.

2 Kỹ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc

3 Thái độ: Có ý thức thực hiện các bước khi tạo lập văn bản.

II Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.

2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy hoàn toàn? Cho ví dụ?

Đáp án: Ghi nhớ SGK

3 Giảng kiến thức mới

* Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu các

bước tạo lập văn bản

+ CH: Khi nào người ta có nhu cầu

tạo lập văn bản?

+ CH: Điều gì thôi thúc người ta viết

thư?

-> Bày tỏ tình cảm hoặc trao đổi

thông tin vấn đề nào đó.

- GV: Cần tạo lập văn bản khi có nhu

cầu phát biểu ý kiến, viết thư, kể

chuyện hoặc khi phải viết bài tập làm

văn ở lớp, ở nhà

+ CH: Để tạo lập một văn bản trước

tiên ta phải làm gì?

-> Phải xác định viết cho ai? Viết để

làm gì? Viết về các gì? Viết như thế

nào?

+ CH: Sau khi đã định hướng, cần

phải làm những gì để viết được một

văn bản?

+ CH: Nếu chỉ có ý và dàn bài mà

chưa viết thành văn, đã tạo ra được

văn bản chưa?

-> Chưa, phải viết thành văn.

+ CH: Việc viết thành văn phải đạt

được những yêu cầu gì?

-> Đúng chính tả Đúng ngữ pháp.

Dùng từ chính xác Sát với bố cục.

Có tính liên kết Có mạch lạc Kể

chuyện hấp dẫn Lời văn trong sáng.

(12’) I Các bước tạo lập văn bản

- Định hướng chính xác: Văn bảnviết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì

và như thế nào

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài

- Diễn đạt các ý ghi trong bố cụcthành những câu, đoạn văn chínhxác, trong sáng, có mạch lạc và liênkết chặt chẽ với nhau

Trang 35

+ CH: Nêu những ưu nhược điểm

trong diễn đạt của em?

+ CH: Có thể coi văn bản là loại sản

phẩm cần được kiểm tra sau khi đã

hoàn thiện không?

+ CH: Sự kiểm tra cần dựa theo

những tiêu chuẩn cụ thể nào?

+ CH: Vậy qúa trình tạo lập một văn

bản cần phải thực hiện theo mấy

bước? Nội dung của các bước?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập

* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)

- GV nêu vấn đề: HS thảo luận yêu

cầu của bài tập 2 ?

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

+ CH: Một dàn bài thường chứa đựng

nhiểu mục lớn nhỏ khác nhau Vậy

làm thế nào để có thể phân biệt được

* Ghi nhớ (SGK- T.46)

II Luyện tập

1 Bài tập 2

a Bạn đã không chú ý, mình khôngthể chỉ thuật lại công việc học tập vàbáo cáo thành tích học tập mà điềuquan trọng nhất mà mình phải từthực tế ấy rút ra những kinh nghiệmhọc tập -> Giúp các bạn khác họctập tốt hơn

b Bạn xác định không đúng đốitượng giao tiếp Bản báo cáo nàyđược trình bày trước HS, không phảivới thầy, cô giáo

2 Bài tập 3

a Dàn bài cần được viết rõ ý, càngngắn càng tốt, lời lẽ trong dàn bàikhông nhất thiết phải là những câuvăn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữpháp và luôn liên kết chặt chẽ vớinhau

b Các phần, các mục lớn nhỏ trongdàn bài cần thực hiện theo một hệthống kí hiệu được qui định chặtchẽ

Trang 36

Kể lại nội dung bài thơ “Lượm” của

Tố Hữu thành một câu truyện theonhững ngôi kể khác nhau ( Ngôi thứ

- Kể về tinh thần sẵn sàng nhậnnhiệm vụ, hành động dũng cảm và

hy sinh anh dũng của Lượm trongtrận chiến đấu quyết liệt (2điểm)

- Lòng cảm phục, tiếc thương Lượmkhôn nguôi của người chiến sĩ ( 2điểm)

c Kết bài: (2 điểm)

- Cảm nghĩ của người kể chuyện

Hình ảnh Lượm hồn nhiên, đángyêu và tinh thần lạc quan dũng cảmcủa Lượm để đạt ấn tượng sâu đậmtrong tâm tưởng

( Yêu cầu: Bố cục mạch lạc, hànhvăn lưu loát, dùng từ chính xác,trong sáng, liên kết chặt chẽ, khôngsai lỗi chính tả sẽ đạt điểm tối đa)

4 Củng cố bài giảng (3’)

+ CH: Để tạo lập được một văn bản cần lần lượt thực hiện các bước nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà

- Soạn bài: Những câu hát than thân

Giảng:7A: 2013 Tiết 14

7B: 2013

Những câu hát than thân

Trang 37

2 Kỹ năng: Đọc - Hiểu những cõu hỏt than thõn.

- Phõn tớch giỏ trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt than thõn trong bài

3 Thái độ: Thương cảm với nỗi khổ của người dân trong xã hội cũ.

II Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tục ngữ ca dao Việt Nam.

2 HS: Soạn bài, sưu tầm những câu ca dao than thân, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Nêu quá trình tạo lập văn bản?

Đáp án: Ghi nhớ SGK

3 Giảng kiến thức mới

+ CH: Trong ca dao thường mượn

hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,

thân phận mình Hãy đọc một số bài

ca dao có hình ảnh đó?

-> Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ

non.

-> Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đao lòng cò con

+ CH: Hãy đọc một số bài ca dao mở

đầu bằng cụm từ thân em?

Trang 38

-> Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng

cày.

-> Thân em như giếng giữa đàng

Người sang rửa mặt, người phàm

rửa chân.

- Gọi HS đọc bài ca dao 2

+ CH: Em hiểu cụm từ thương thay

như thế nào?

->Là tiếng than biểu hiện sự thương

cảm xót xa ở mức độ cao.

+ CH: Hãy chỉ ra những ý nghĩa của

sự lặp lại cụm từ thương thay?

+ CH: Những nỗi thương thân của

người lao động được thể hiện qua

- Thương con hạc- thương cuộc đời

phiêu bạt, lận đận của người lao

- Gọi HS đọc bài ca dao 3

+ CH: Thân phận người phụ nữ được

3 Bài 3

- Thân em - trái bần trôi -> Hình ảnh

so sánh -> Gợi số phận chìm nổilênh đênh vô định của người phụ nữtrong XH phong kiến

Trang 39

gì đặc biệt?

-> Người phụ nữ trong XH phong

kiến chịu nhiều đau khổ, đắng cay bị

quăng quật ở nơi vô định không nơi

neo đậu “gió dập sóng dồi” họ

không có quyền quyết định số phận

mình, XH phong kiến luôn muốn

- GV nêu vấn đề: Nêu những điểm

chung về nội dung, nghệ thuật của

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có âmđiệu than thân Sử dụng hình ảnh sosánh, ẩn dụ; diễn tả cuộc đời, thânphận con người: con cò, con tằm,con kiến

4 Củng cố bài giảng (3’)

+ CH: Phát biểu suy nghĩ của em về người lao động, người phụ nữ trong XH xưa?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà (1’)

- Học thuộc 3 bài ca dao

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm

Trang 40

2 Kỹ năng: Đọc- hiểu những bài hát châm biếm.

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt chõm biếm trong

bài học

3 Thái độ: Có thái độ rõ ràng trong việc phê phán cái xấu trong XH.

II Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tục ngữ ca dao Việt Nam.

2 HS: Soạn bài, sưu tầm những câu ca dao có nội dung châm biếm, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………

7B:………

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)

+ CH: Đọc thuộc lòng bài Những câu hát than thân Nêu những điểm chung về nội

dung, nghệ thuật của các bài ca dao?

Đáp án:

- Nội dung: Diễn tả cuộc đời thân phận con người trong XH cũ, phản kháng XH

phong kiến

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có âm điệu than thân Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ;

diễn tả cuộc đời, thân phận con người: con cò, con tằm, con kiến

3 Giảng kiến thức mới

-> Hai câu đầu là câu hỏi của cái cò

khi đang lặn lội ở bờ ao bỗng gặp cô

gái yếm đào, liền ướm hỏi cho ông

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình ảnh người mẹ - Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm
3. Hình ảnh người mẹ (Trang 8)
Hình   ảnh   Lượm   hồn   nhiên,   đáng yêu và tinh thần lạc quan dũng cảm của Lượm để đạt ấn tượng sâu đậm trong tâm tưởng.. - Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm
nh ảnh Lượm hồn nhiên, đáng yêu và tinh thần lạc quan dũng cảm của Lượm để đạt ấn tượng sâu đậm trong tâm tưởng (Trang 36)
Hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, - Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm
nh ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, (Trang 37)
Hình ảnh như thế nào? - Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm
nh ảnh như thế nào? (Trang 107)
Hình ảnh người bà với tình yêu, sự - Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm
nh ảnh người bà với tình yêu, sự (Trang 131)
Bảng viết các từ mới, mỗi người 1 từ. - Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 cả năm
Bảng vi ết các từ mới, mỗi người 1 từ (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w