Kỹ năng: Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.. Đại ý - Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trướcngày khai giảng của con
Trang 1
Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp bộ môn
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS xác định vị trí và mục tiêu môn học trong hệ thống chương
trình, là môn khoa học xã hội
- HS nắm được cấu trúc nội dung và mô hình SGK ngữ văn THCS
2 Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng SGK, tài liệu tham khảo và phương pháp học tập có
hiệu quả
-Rèn luyện kỹ năng: nghe, nói đọc, viết thành thạo theo các kiểu văn bản và có kỹnăng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận và bìnhgiá văn học
3 Thái độ: Có hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập tiếng việt
và văn học, biết cách ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trường học và ngoài xã hội mộtcách có văn hóa
- Học tốt môn ngữ văn sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập các môn học khác
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS ( SGK+vở ghi, vở bài soạn)
3 Giảng kiến thức mới
Trang 2- Nắm được một số khái niệm vàthao tác phân tích tác phẩm văn học,
có được những tri thức sơ giản về thipháp, về lịch sử văn học việt nam vàthế giới tiêu biểu cho những thể loạiquen thộc
từ, quan hệ từ), về cú pháp( trạngngữ, rút gọn câu, câu bị động), về tutừ(điệp ngữ, chơi chữ) và về chuẩnmực sử dụng từ
- Tiếp tục cung cấp 50 yếu tố HánViệt
II.Cấu trúc nội dung và mô hình SGK ngữ văn THCS.
1 Cấu trúc nội dung
- Cung cấp thông tin-> xử lí thôngtin-> Rút ra bài học-> Thực hành
III Phương pháp học tập bộ môn
1 Trên lớp
+ CHủ động, tích cực, tự giác tìmhiểu-> Nắm vững kiến thức-> ghichép đầy đủ nội dung cơ bản
2 Về nhà
- Đọc bài, tìm hiểu kỹ nội dung bàihọc
2
Trang 3(Lý Lan)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao
của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kỹ năng: Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của
một người mẹ
- Phân tích một số số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu mái trường thân yêu.
2 Kiểm tra kiến thức cũ: Không
3 Giảng kiến thức mới
Trang 4trạng 2 mẹ con trong buổi tối trước
ngày khai giảng.
-> Đoạn 2: Còn lại: ấn tượng tuổi
thơ qua liên tưởng của mẹ
* Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn
bản
+ CH: Hãy nêu đại ý của văn bản?
+ CH: Đêm trước ngày khai trường,
bà mẹ có tâm trạng như thế nào?
-> Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ
-> Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư
+ CH: Tại sao người mẹ không ngủ
được?
-> Phần thì lo cho con, hay nôn nóng
về ngày khai trường đầu tiên của con
mình
+ CH: Chi tiết nào chứng tỏ ngày
khai trường đầu tiên để lại ấn tượng
sâu nặng trong tâm hồn người mẹ?
-> Hằng năm… mẹ còn nhớ… mẹ
vừa bước vào
+ CH: Tìm từ đồng nghĩa với từ khai
trường?
-> Khai giảng
+ CH: Có phải người mẹ đang trực
tiếp nói với con không? Theo em ,
người mẹ đang nói với ai?
-> Người mẹ nhìn con ngủ như đang
tâm sự với con nhưng là nói với
chính mình
II Tìm hiểu văn bản
1 Đại ý
- Bài văn viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm không ngủ trướcngày khai giảng của con
2 Tâm trạng của người mẹ
- Thao thức không ngủ
- Suy nghĩ triền miên
- Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dọn dẹp nhà cửa
Trang 5+ CH: Cách viết này có tác dụng gì?
-> Làm nổi bật được tâm trạng, khắc
hoạ được tâm tư, tình cảm, những
điều sâu kín, khó nói bằng lời trực
tiếp
+ CH: Qua phân tích em thấy bà mẹ
là người như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn văn từ: Mẹ nghe
nói ở Nhật-> hết
+ CH: Đoạn văn thể hiện nội dung
gì?
+ CH: Theo em, câu nào nói lên vai
trò và tầm quan trọng của nhà trường
đối với thế hệ trẻ?
-> Ai cũng biết…sau này
+ CH: Cuối bài người mẹ nói: “Bước
qua cổng trường -> thế giới kỳ diệu
sẽ mở ra” Em hiểu thế giới kỳ diệu
đó là gì?
+ CH: Qua bài văn, em rút ra được
bài học gì sâu sắc nhất khi nghĩ về
người mẹ của mình?
+ CH: Qua tìm hiểu bài em có nhận
xét gì về nội dung và nghệ thuật?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động3: HDHS Luyện tập
+ CH: Có ý kiến: “Ngày khai trường
vào lớp 1 có dấu ấn sâu đậm nhất”
+ CH: Viết thành đoạn văn kể về kỷ
niệm đáng nhớ nhất trong ngày đầu
tiên đi học của em?
- HS đọc đoạn văn -> GV nhận xét
-> Người mẹ có lòng yêu thương,tình cảm sâu nặng đối với con Đó làphẩm chất cao đẹp của người mẹ
- Nhà trường mang lại cho các emkiến thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý
Trang 6- Đọc phần đọc thêm.
5 Hướng dẫn học tập ở nhà (1’)
- Viết đoạn văn hoàn chỉnh-> chép vào vở
+ CHuẩn bị bài: Mẹ tôi
1 Kiến thức: Sơ giản về tác giả ét-môn-đô đơ A-mi -xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị , có lí và có tình của người cha khi con
mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng: Đọc- hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và
người mẹ nhắc đến trong bức thư
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng khác
nhau như thế nào?
Đáp án:
- Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ
- Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư
3 Giảng kiến thức mới
Trang 7cho HS hiểu -> yêu cầu đọc kỹ phần
chú thích SGK
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH: Tại sao nội dung văn bản là
một bức thư người bố gửi cho con
nhưng lại lấy nhan đề là “ Mẹ tôi”
-> Vì qua bức thư người bố gửi con
hiện lên hình ảnh người mẹ cao cả
lớn lao
+ CH: Không để người mẹ trực tiếp
xuất hiện, cách viết ấy có tác dụng
gì?
- Tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình
cảm, thái độ quí trọng của người bố
đối với mẹ Nói được tế nhị, sâu sắc
những gian khổ người mẹ giành cho
con; điểm nhìn từ người bố-> Tăng
tính khách quan cho sự việc, đối
tượng được kể và thể hiện được tình
cảm, thái độ của người kể
+ CH: Thái độ của người bố đối với
En-ri-cô như thế nào?
+ CH: Dựa vào đâu mà em biết điều
đó?
-> Lời lẽ trong thư: “Sự hỗn láo của
con như 1 nhát dao đâm…, không thể
nén được cơn tức giận…, thà rằng bố
của người bố khi nói với En-ri-cô?
+ CH: Trước thái độ của người bố,
En-ri-cô cảm thấy như thế nào?
-> Vô cùng xúc động
+ CH: Điều gì khiến En-ri-cô xúc
động khi đọc thư của bố?
-> Bố ghi lại những kỷ niệm giữa hai
mẹ con.
-> Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết.
(15’) II Tìm hiểu văn bản
1 Nhan đề văn bản “Mẹ tôi”
- Qua bức thư của người bố gửi cho
con hiện lên hình ảnh của người mẹ
2 Thái độ của người bố đối với En-ri-cô
- Đau đớn, tức giận, buồn bã
- Kiên quyết và nghiêm khắc
- Lời nói chân thành, sâu sắc
Trang 8-> Những lời nói chân thành, sâu
sắc của bố
+ CH: Theo em, vì sao người bố
không trực tiếp nói với con mà lại
viết thư?
-> Tình cảm sâu sắc thường tế nhị,
kín đáo, không nói trực tiếp được,
viết thư chỉ nói riêng với người mắc
lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị,
vừa làm người mắc lỗi không mất
lòng tự trọng-> Đây là cách ứng sử
trong đời sống gia đình, nhà trường,
xã hội).
+ CH: Qua bức thư, em có nhận xét
gì về tình cảm, thái độ của người bố
đối với con?
+ CH: Người mẹ của En-ri-cô được
nói đến qua những chi tiết nào?
-> Thức đêm…mẹ sẵn sàng…có thể
ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng
để cứu con
+ CH: Nhận xét gì về người mẹ của
En-ri-cô thể hiện công lao của cha mẹ
đối với con cái?
+ CH: Đã bao giờ em phạm lỗi với
mẹ chưa? Nếu có là lỗi gì?
+ CH: Theo em chủ đề bài văn là gì?
+ CH: Bức thư mang tính biểu cảm ở
chỗ nào?
-> Giọng điệu chân thành, tha thiết
vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát phù
hợp với tâm lý trẻ thơ
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập
+ Chọn một đoạn văn trong bức thư
của người cha thể hiện ý nghĩa lớn
lao của cha mẹ đối với con
(5’)
(5’)
- Cách sử sự của người bố chính làbài học về cách ứng sử trong giađình, ở nhà trường và ở ngoài xãhội
-> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc củangười cha đối với con
3 Hình ảnh người mẹ
- Dịu dàng, hiền hậu
- Hết lòng yêu thương con
-> Công lao của cha mẹ vô cùng tolớn
Trang 9-> Cách ứng xử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng chamẹ
- Em hiểu như thế nào về câu ca dao:
“Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”
5 Hướng dẫn học tập ở nhà (1’)
- Học nội dung bài
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái
1 Kiến thức: Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
2 Kỹ năng: Nhận diện các loại từ ghép.
2 HS: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy-học.
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
- CH: Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?
Đáp án
- Đau đớn, tức giận, buồn bã
- Kiên quyết và nghiêm khắc
- Lời nói chân thành, sâu sắc
- Cách sử sự của người bố chính là bài học về cách ứng sử trong gia đình, ở nhàtrường và ở ngoài xã hội
-> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc của người cha đối với con
3 Giảng kiến thức mới
Trang 10tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa
+ CH:Nghĩa của các từ ghép được tạo
ra như thế nào?
-> Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có
nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi
đơn vị tạo nên chúng
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu các
loại từ ghép
- Gọi HS đọc ví dụ 1
+ CH: Trong các từ ghép: bà ngoại,
thơm phức tiếng nào là tiếng chính?
Tiếng nào phụ bổ nghĩa cho tiếng
-> bà: Người sinh ra cha mẹ.
-> bà ngoại: Người sinh ra mẹ.
-> thơm: Mùi như hương của hoa, dễ
- Từ ghép đẳng lập: Có các tiếngbình đẳng về mặt ngữ pháp ( khôngphân ra tiếng chính, tiếng phụ)
* Ghi nhớ (SGK- 14)
II Nghĩa của các từ ghép
1 Từ ghép chính phụ
Trang 11hấp dẫn.
-> Nghĩa các từ: bà ngoại, thơm
phức hẹp hơn nghĩa của từ: bà, thơm
+ CH: Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ?
+ CH: So sánh nghĩa của từ: quần áo
với nghĩa của tiếng: quần, áo; nghĩa
từ trầm bổng với nghĩa của mỗi
tiếng: trầm, bổng có gì khác nhau?
-> quần áo: Chỉ quần áo nói chung
-> trầm bổng (âm thanh): Lúc trầm,
lúc bổng nghe êm tai
-> Nghĩa từ: quần áo, trầm bổng
khái quát hơn nghĩa mỗi tiếng: quần,
+ Nhóm 2: Điền từ thích hợp vào sau
tiếng chính: bút, thước, mưa, làm->
Tạo từ ghép chính phụ
+ Nhóm 3: Điền từ thích hợp vào sau
tiếng chính: ăn, trắng, vui, nhất-> Tạo
từ ghép chính phụ
+ Nhóm 4: Điền thêm tiếng vào từ
cho sẵn-> tạo từ ghép đẳng lập: núi,
ham, xinh mặt, học, tươi
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa từ ghép đẳng lập
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa của các tiếng tạo nênnó
* Ghi nhớ (SGK- 14)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Từ ghép chínhphụ
lâu đài, xanhngắt
nhà máy, nhàăn,
cười nụ
Từ ghép đẳnglập
suy nghĩ, chàilưới, cây cỏ, ẩmướt,
- ham muốn - học thích
- xinh đẹp - tươi tươi
4 Bài tập 4: Có thể nói: Một cuốn
Trang 12sách; Một cuốn vở, mà không thể
nói: Một cuốn sách vở?
sách
Vì: sách và vở là 2 danh từ chỉ sựvật tồn tại dưới dạng cá thể có thểđếm được Còn sách vở là từ ghépđẳng lập, có nghĩa tổng hợp chungcùng loại nên không thể gọi: Mộtcuốn sách vở
1 Kiến thức: Kháí niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản.
3 Giảng kiến thức mới
* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu liên
kết và phương tiện liên kết
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ CH: Đọc mấy câu ấy, En-ri-cô đã
hiểu rõ bố muốn nói điều gì chưa?
+ CH: Vì sao chưa hiểu? Em hãy tìm
một trong những lí do sau?
-> Vì có câu văn không đúng ngữ
pháp Có câu văn nội dung chưa thật
(20’) I Liên kết và phương tiện liên kết
trong văn bản
1 Tính liên kết trong văn bản
Trang 13rõ ràng Giữa các câu văn chưa có sự
bảo làm nên văn bản, không thể có
văn bản nếu các câu, các đoạn văn
không được nối liền(liên kết) với
+ CH: Theo em, giữa các câu văn đã
thực sự có mối liên kết chưa?
+ CH: Qua sự so sánh những câu văn
trên với nguyên bản, em có nhận xét
gì? Đúng hay sai? Thiếu hay đủ?
-> Chép sai: “con” -> “đứa trẻ”
+ CH: Bên nào có sự liên kết? Bên
nào không có sự liên kết?
+ CH: Tại sao chỉ chép thiếu mấy chữ
mà đoạn văn đang liên kết lại trở nên
rời rạc?
+ CH: Vậy bên cạnh sự liên kết về
nội dung, văn bản cần có sự liên kết
về phương diện nào nữa?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
- GV hướng dẫn HS sắp xếp những
câu văn theo thứ tự hợp lý-> Tạo
đoạn văn có sự liên kết chạt chẽ
+CH: Các câu văn có tính liên kết
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
- Trước hết là sự liên kết về phươngdiện nội dung, ý nghĩa
- Cần có sự liên kết về phương diệnhình thức ngôn ngữ
* Ghi nhớ (SGK- 18)
II Luyện tập *Bài tập 1
- Thứ tự các câu trong đoạn văn: 4-2-5-3
*Bài tập 2
- Những câu văn chưa có tính liênkết, vì chúng không nói về một nộidung
*Bài tập 3
- Lần lượt điền các từ ngữ: bà, bà,
Trang 141 Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của
những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
- CH: Em cảm nhận được gì sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi”?
Đáp án:
- Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng cha
mẹ
3 Giảng kiến thức mới
Trang 15- Em hiểu gì về văn bản “ Cuộc chia
tay của những con búp bê”?
-> Truyện được giải nhì viết về
-> Cuộc chia tay (Do bố mẹ li hôn)
của 2 anh em Thành- Thuỷ
+ CH: Ai là nhân vật chính?
-> Thành – Thuỷ
+ CH: Hãy tìm những chi tiết trong
truyện biểu hiện tình cảm giữa hai
anh em?
+ CH: Thuỷ đối với anh?
+ CH: Thành đối với em?
+ CH: Những hành động trên cho
thấy tình cảm của hai anh em
Thành-Thuỷ như thế nào?
+ CH: Giữa Thành và Thuỷ có những
tình cảm cao đẹp, các con xứng đáng
được hưởng, thế nhưng giữa hai anh
em phải rơi vào hoàn cảnh như thế
nào? Ai là người gây ra điều đó?
+ CH:Với những người bạn gặp hoàn
cảnh bất hạnh, chúng ta nên làm gì?
-> Cần cảm thông, chia sẻ
+ CH: Qua các thông tin đại chúng,
em thấy trẻ em nói chung đã được
(15’)
(20’)
I Đọc, tóm tắt truyện, tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảm của hai anh em
- Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áocho anh, nhường cho anh con vệ sĩ
- Thành: Giúp em học, đón em đihọc về, nhường đồ chơi cho em
-> Gần gũi, yêu thương, chia sẻ vàquan tâm lẫn nhau
Trang 16hưởng quyền trẻ em chưa?
1 Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của
những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
- CH: Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai anh em Thành- Thuỷ?
Đáp án:
- Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áo cho anh, nhường cho anh con vệ sĩ
- Thành: Giúp em học, đón em đi học về, nhường đồ chơi cho em
-> Gần gũi, yêu thương, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau
3 Giảng kiến thức mới
Trang 17Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH:Tên truyện là “Cuộc chia tay
của những con búp bê”, tại sao lại
như vậy? Em có suy nghĩ gì?
-> Búp bê gợi sự ngộ nghĩnh, trong
sáng, ngây thơ, vô tội).
+ CH: Tên truyện có liên quan gì đến
ý nghĩa của truyện?
-> Tên truyện tạo tình huống buộc
người nghe theo dõi và góp phần thể
hiện được ý đồ tư tưởng của tác giả
+ CH: Trước hoàn cảnh éo le của
mình, hai anh em Thuỷ- Thành đã có
những cử chỉ, hành động như thế
nào?
+ CH: Các từ: “run lên, đưa cặp mắt,
khóc tức tưởi thuộc từ loại gì?
+ CH: Những chi tiết trên cho em
hiểu gì về tâm trạng của hai anh em
Thành- Thuỷ?
+ CH: Lúc này Thành mong ước nhất
điều gì? Câu nào của em nói lên điều
đó?
-> Lạy trời, đây chỉ là giấc mơ, một
giấc mơ thôi
+ CH: Câu nói đó gợi cho em cảm
xúc gì?
-> Nhưng sự thật; hai anh em sắp
phải xa nhau- có thể xa nhau mãi mãi
+ CH: Sau 3 lần ra lệnh cùng với thái
độ gay gắt của mẹ, hai anh em Thành
phải làm gì?
+ CH: Cuộc chia đồ chơi diễn ra như
thế nào?
+ CH: Khi thấy anh chia rẽ hai con
búp bê, người em đã có lời nói và
hành động như thế nào?
+ CH: Em có thấy gì mâu thuẫn trong
lời nói và hành động?
(20’) II Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảm của hai anh em
2 Cảnh chia tay
- Em tôi run lên bần bật, kinh hoàngđưa cặp mắt tuyệt vọng, mắt buồnthăm thẳm, hai bờ mi xưng mọng,khóc nức nở, tức tưởi
- Tôi cắn chặt môi, nhưng nước mắt
cứ tuôn ra như suối, ướt đầm-> Tâm trạng đau đớn, xót xa, tủihờn
- Cuộc chia đồ chơi:
+ Thành: Giành hầu hết đồ chơi choem
+ Thuỷ: Không quan tâm
- Mâu thuẫn:
+ Giận giữ không muốn chia rẽ haicon búp bê
+ Thương anh ( Sợ không có con vệ
sĩ canh giấc ngủ cho anh)
-> Bối rối
Trang 18+ CH: Theo em có cách nào giải
quyết được mâu thuẫn đó không?
-> Gia đình đoàn tụ, hai anh em
không phải chia tay
+ CH: Kết thúc truyện, Thuỷ lựa chọn
cách giải quyết như thế nào?
-> Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào
con vệ sĩ- Để lại cho anh
+ CH: Chi tiết này gợi trong em suy
nghĩ, tình cảm gì?
+ CH: Tiêu đề của truyện là: “ Cuộc
chia tay của những con búp bê”
Nhưng trong truyện những con búp
bê có chia tay thật không?
-> Chia tay – cách biệt của hai anh
em
+ CH: Em thấy cuộc chia tay có bình
thường không?Vì sao?
-> Cuộc chia tay là vô lý- không nên
có
+ CH: Trong cuộc chia tay của Thuỷ
ở lớp học, chi tiết nào khiến cô giáo
bàng hoàng và chi tiết nào làm em
cảm động nhất?
-> Thuỷ không được đi học – cô giáo
tặng Thuỷ sách vở
+ CH:Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp
học gợi trong em nỗi niềm gì?
+ CH: Còn Thành có tâm trạng như
thế nào khi ở trường về? vì sao?
-> Kinh ngạc Vì: Cảnh vật, cuộc đời
vẫn cứ tươi đẹp, bình yên Thế mà hai
anh em phải chịu sự mất mát, đổ vỡ
quá lớn
+ CH: Nhận xét nghệ thuật miêu tả
tâm lý nhân vật của tác giả?
-> Diễn biến tâm lý được tác giả
miêu tả chính xác-> Tăng nỗi niềm
sâu thẳm, trạng thái bơ vơ, thất vọng
III Tổng kết
- Nghệ thuật: Cách kể bằng sự miêu
tả cảnh vật xung quanh và miêu tảtâm lí nhân vật
Trang 19tác dụng gì?
-> Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ
và tâm trạng của nhân vật-> Tăng
tính chân thật của truyện và có sức
- Nội dung: Tổ ấm gia đình là vôcùng quý giá và quan trọng Mọingười hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn
1 Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2 Kỹ năng: Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
3 Thái độ: Có ýthức xây dựng bố cục khi viết văn bản.
2 Kiểm tra kiến thức cũ: Không
3 Giảng kiến thức mới:
Trang 20đã viết?
+ CH: Em muốn viết một lá đơn xin ra
nhập đội, nhưng nội dung trong đơn
có cần sắp xếp theo một trật tự không?
+ CH: Em hãy nêu những nội dung cần
thiết trong đơn theo trật tự em biết?
+ CH: Có thể tuỳ thích ghi nội dung
nào trước cũng được hay không?
+ CH: Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý
không được sắp xếp theo trật tự, hệ
thống?
-> Không hiểu, không được tiếp nhận.
+ CH: Vì sao khi xây dựng văn bản
-> Đều có những câu văn cơ bản
trong văn bản giống nhau.
+ CH: Vì sao văn bản trong SGK
-Ngữ văn 6, dễ tiếp nhận, văn bản
+ CH: ý đoạn này với ý đoạn kia có
phân biệt được với nhau không?
-> Không
+ CH: Muốn dễ dàng tiếp nhận văn
bản thì phải như thế nào?
+ CH: Rành mạch có phải là yêu cầu
duy nhất đối với 1 bố cục không?
- HS đọc VD2(2)
- Văn bản không thể tuỳ tiện màphải có bố cục rõ ràng
- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp cácphần, các đoạn theo một trật tự,một trình tự, một hệ thống rànhmạch và hợp lý
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Nội dung các phần, các đoạn phảithống nhất, giữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi
Trang 21+ CH: Văn bản trong VD gồm mấy đoạn?
+ CH:ý của mỗi đoạn có phân biệt với
nhau tương đối rạch ròi không?
+ CH: Cách kể chuyện như trên bất
hợp lý ở chỗ nào? So sánh với văn bản
SGK ngữ văn lớp 6?
+ CH: Cách kể ấy có nêu bật được ý
nghĩa phê phán và làm người ta buồn
cười không?
-> Câu chuyện không đến mức quá
lộn xộn, thiếu sự rành mạch Nhưng
không nêu được ý nghĩa phê phán->
nhưng buồn cười nữa là mất đi yếu tố
bất ngờ.
+ CH: Em rút ra được bài học gì về bố
cục văn bản?
+ CH: Em hãy nêu nhiệm vụ 3 phần:
MB, TB, KB trong văn bản miêu tả cà
văn bản tự sự?
+ CH: Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm
vụ các mỗi phần không? Vì sao?
+ CH: Có ý kiến cho rằng: Mở bài chỉ
là sự tóm tắt thân bài, còn phần két bài
là sự lặp lại của mở bài Nói như vậy
có đúng không? Vì sao?
-> Các phần trong văn bản không
được lặp lại nhau Bố cục ba phần có
khả năng giúp văn bản trở lên rành
mạch, hợp lý Nhưng không phải văn
bản nào cũng bắt buộc phải có ba
phần.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động4: HDHS Luyện tập
+ CH: Ghi lại bố cục của truyện:
“Cuộc chia tay của những con búp bê:
Trang 22chưa? Vì sao? Theo các em nên bổ
sung thêm điều gì?
+ Tập trung nghe thầy cô giảng bài,làm đủ bài tập trước khi đến lớp ->
1 Kiến thức: Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.
3 Thái độ: Cần chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
3 Giảng kiến thức mới.
*Hoạt động 1: Khái niệm mạch lạc (10’) I Mạch lạc và nhữnh yêu cầu về
Trang 23+ CH: Có ý kiến: Trong văn bản,
mạch lạc là sự nối tiếp của các câu,
+ Toàn bộ sự việc trong văn bản
xoay quanh sự việc chính nào?
+ Sự chia tay của những con búp bê
đóng vai trò gì trong truyện?
+ Hai anh em Thành- Thuỷ đóng vai
-> Sự việc chính: Hai anh em chia
tay nhưng tình cảm không chia lìa;
“Sự chia tay và những con búp bê”
rành mạch của văn bản không?
-> Các sự việc trên đều liên quan
đến chủ đề Mạch lạc và liên kết
thống nhất với nhau.
- GV: Tuy nhiên trong văn bản, cái
mạch lạc ấy chỉ có thể được thể hiện
dần dần Cần để người tạo lập văn
Trang 24bản dẫn dắt sao cho khỏi quẩn
quanh, dứt đoạn
+ CH: Những mối liên hệ giữa các
đoạn ấy có tự nhiên, hợp lý không?
-> Các bộ phận trong vă bản nhất
thiết phảI liên kết chặt chẽ Nhưng
không chỉ liên hệ về thời gian mà
còn có thể liên hệ về không gian,
tâm lý, ý nghĩa Miễn sự liên hệ ấy
hợp lý, tự nhiên
+ CH: Qua phần tìm hiểu trên Em
hãy cho biết: Một văn bản có tính
mạch lạc là văn bản như thế nào?
xuyên suốt các phần, các đoạn, các
câu của văn bản là gì?
+ CH: Nhóm 3,4: Trình tự tiếp nối
các phần, các đoạn, các câu trong
văn bản có giúp sự thể hiện chủ đề
liên tục, thông suốt, hấp dẫn không?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
- Các phần, các đoạn, các câu trongvăn bản đều nói về một đề tài, biểuhiện một chủ đề chung xuyên suốt
- Các phần, các đoạn, các câu đượcnối tiếp theo trình tự rõ ràng, hợp lý,trước sau hô ứng nhau nhằm làm chochủ đề liền mạch và gợi được sựhứng thú cho người đọc( ngườinghe)
- ý tứ ấy được dẫn dắt theo một dòngchẩy hợp lý, phù hợp với nhận thứcngười đọc
+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát vềsắc mầu trong không gian, thời gian
+ Tiếp theo: Tác giả nêu những biểuhiện sắc vàng trong không gian, thờigian
+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm xúc vềmầu vàng
-> 3 phần nhất quán, rõ ràng, mạchlạc xuyên suốt-> Bố cục mạch lạc
2 Bài tập 2
Trang 25tay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê.
-> Tác giả không thuật lại tỉ mỉ
nguyên nhân dẫn đến sự chia tay
của hai người lớn -> Không làm cho
tác phẩm thiếu đi sự mạch lạc Việc
thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân chia
tay của hai người lớn có thể làm cho
ý tứ chủ đạo trên bị phân tán, không
giữ được sự thống nhất -> Mất đi sự
mạch lạc của truyện.
4 Củng cố bài giảng (3’)
- CH: Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
- CH: Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Khái niệm ca dao- dân ca.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao vềtình cảm gia đình
2 Kỹ năng: Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc
trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia tình
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thương trong gia đình.
II Chuẩn bị
1 GV: SGV, SGK, sưu tầm một số bài ca dao- dân ca.
Trang 262 HS: Phiếu học tập, soạn bài.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Qua câu truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gửi
tới mỗi chúng ta điều gì?
Đáp án:
- Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và
gìn giữ, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong
sáng ấy
3 Giảng kiến thức mới
*Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái
niệm ca dao- dân ca
+ CH: Em hãy đọc một vài câu ca dao
+ CH: Em hiểu thế nào là: Nuộc lạt;
Cùng thân; Hai thân?
*Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu văn
bản
+ CH: Lời của từng bài ca dao là lời
của ai nói với ai? Tại sao em khẳng
định như vậy?
-> Bài 1: Lời mẹ ru con Dấu hiệu:
Tiếng ru, tiếng gọi con.
-> Bài 4: Có thể là lời của ông bà
hoặc cô bác nói với cháu, hay cha mẹ
(5’)
(5’)
(20’)
I Khái niệm ca dao- dân ca
- Ca dao - dân ca là những bài thơ,bài hát trữ tình dân gian, kết hợplời và nhạc
- Nội dung: Phản ánh tâm hồn,tình cảm của con người
- Có đặc thù riêng về hình thứcthơ, về kết câu, hình ảnh, ngônngữ
- Có tính chân thực, cô đúc gợicảm và có khả năng lưu truyền
Trang 27nói với con hoặc anh em ruột thịt nói
với nhau.
- Gọi HS đọc lại bài1
+ CH: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả
là tình cảm gì?
+ CH: Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,
hình ảnh, âm điệu của bài ca này?
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì trong bài ca dao?
- GV: Cha so sánh với núi thể hiện sự
cứng rắn Mẹ so sánh với nước thể hiện
sự dịu dàng mềm mại Cha và mẹ tạo
thành bộ đôi sơn – thủy vừa linh hoạt
vừa bền vững
+ CH: Âm điệu của bài ca dao như thế
nào?
+ CH: Em hãy tìm những câu ca dao
khác nói về công cha nghĩa mẹ?
- Gọi HS đọc bài ca dao 4
+ CH: Bài ca dao 4 diễn tả tình cảm gì?
+ CH: Tình cảm anh em thiêng liêng
được diễn tả như thế nào?
+ CH: Bài ca dao đưa những bộ phận
của cơ thể con người ra để so sánh
+ Những biện pháp nghệ thuật nào
được cả 4 bài ca dao sử dụng?
+ Tình cảm được diễn tả trong 2 bài ca
- Âm điệu tâm tình, thành kính,sâu lắng
2 Bài 4
- Cùng chung cha mẹ sinh ra,cùng sống và lớn khôn dưới mộtmái nhà, sướng khổ có nhau
- Nội dung: Tình cảm gia đình
Trang 28- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
+ CH: Chúng ta có thể nói như thế nào
về tình cảm ấy của con người Việt
+ CH: Nêu chủ đề của 4 bài ca dao đã học?
+ CH: Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong 4 bài ca dao?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao
- Sưu tầm những bài ca dao về tình cảm gia đình
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
1 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiờu biểu của những
bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kỹ năng: Đọc - Hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ những mô típ quen thuộc
trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
Trang 293 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người
II Chuẩn bị
1 GV: SGV, SGK, sưu tầm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước,
con người
2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao nói về tình cảm gia đình? Em thích nhất bài cadao nào? Vì sao?
3 Giảng kiến thức mới
+ CH: Theo em vì sao chàng trai, cô
gái lại dùng những địa danh như vậy
-> Nhìn phía nào cũng thấy rộng lớn,
mênh mông của cánh đồng Cánh
về kiến thức địa lý, lịch sử, trí thôngminh, niềm tự hào, tình yêu đối vớiquê hương, đất nước
-> Bày tỏ tình cảm với nhau mộtcách lịch sự, tế nhị
- Hình ảnh cô gái được so sánh với
chẽn lúa đòng đòng, ngọn nắng
Trang 30trong hai câu thơ cuối?
+ CH: So sánh cô gái với chẽn lúa
đòng đòng và ngọn nắng hồng ban
mai gợi lên điều gì?
-> So sánh với cánh đồng bao la, bát
ngát thì cô gái quả là nhỏ bé, mảnh
mai nhưng cánh đồng kia do chính
bàn tay cô tạo nên.
+ CH: Bài ca dao là lời của ai?
Người ấy muốn thể hiện điều gì?
hai bài ca dao?
+ Tình cảm chung trong hai bài ca
+ Bài 4: Hai dòng đầu là thơ tự do
4 Củng cố (3’)
+ CH: Hãy nêu chủ đề chung của chùm bài ca dao?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao
- Đọc các bài đọc thêm và sưu tầm thêm bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất
nước, con người
- Soạn bài: Từ láy
Trang 31- Hiểu nghĩa và biết cỏch sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hỡnh,gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tốt từ láy tiếng Việt.
II.
Chuẩn bị
1 GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước, conngười? Em thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?
3 Giảng kiến thức mới:
+ CH: tại sao các từ láy trong ví dụ
không nói được là bật bật, thẳm thẳm?
+ CH: Em hãy tìm một số từ láy thuộc
hiện tượng này?
-> đỏ - đo đỏ.
-> đẹp - đèm đẹp.
-> xốp – xôm xốp.
+ CH: Dựa vào kết quả phân tích trên,
em hãy phân loại các từ láy?
+ CH: Vậy em hiểu thế nào là từ láy
Trang 32- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa
của các từ láy
+ CH: Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc
điểm gì về âm thanh?
-> Sự mô phỏng âm thanh.
+ CH: Nhóm từ láy: lí nhí, li ti, ti hí có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
nghĩa?
-> Khuôn vần có nguyên âm i, nguyên
âm cí độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ
nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ
về âm thanh, hình dáng => Từ láy tạo
nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của
vần
+ CH: Nhóm từ láy: nhấp nhô, phập
phồng, bập bềnh, có đặc điểm nào
chung về âm thanh và về nghĩa?
+ CH: Giải nghĩa các từ: nhấp nhô,
phập phồng, bập bềnh?
+ CH: Nhận xét dặc điểm, cấu tạo của
các từ này?
-> Là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc
đứng sau, tiếng trước lặp lại phụ âm
đầu của tiếng gốc và mang vần “ấp”
với công thức: X + ấp x Y.
+ CH: So sánh nghĩa của từ láy với
nghĩa của từ gốc?
-> Nghĩa của các từ láy thuộc nhóm
này có điểm chung: Biểu thị một trong
thái vận động: Khi nhô lên, khi hạ
xuống; khi phồng, khi xẹp; khi nổi, khi
chìm.
+ CH: Em hãy so sánh nghĩa của các từ:
mềm mại, đo đỏ với nghĩa của tiếng
gốc: mềm, đỏ?
-> So với “mềm” thì “mềm mại” mang
sắc thái biểu cảm rất rõ VD: Bàn tay
mềm mại ( “mềm” gợi cảm giác dễ
mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí -> Từ láy tạonghĩa dựa vào đặc tính âm thanhcủa vần
- Nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh -> Từ láy tạo nghĩa trên cơ
sở miêu tả ý nghĩa của sự vật theo
mô hình
Trang 33với nghĩa của tiếng gốc “tan”?
-> So với “tan” thì “tan tành” mang
+ Tìm các từ láy có trong đoạn văn
+ Xếp các từ láy vào bảng phân loại
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Điền các tiếng láy vào trước
hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy?
- Trường hợp từ láy có tiếng gốc
có nghĩa-> nghĩa của từ láy có thể
có những sắc thái riêng so vớitiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc tăngmạnh
Quá trình tạo lập văn bản
Hướng dẫn viết bài tập làm văn số 1 (làm ở nhà)
Trang 34I Mục tiêu
1 Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.
2 Kỹ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện các bước khi tạo lập văn bản.
II Chuẩn bị
1 GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy hoàn toàn? Cho ví dụ?
Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Giảng kiến thức mới
* Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu các
bước tạo lập văn bản
+ CH: Khi nào người ta có nhu cầu
tạo lập văn bản?
+ CH: Điều gì thôi thúc người ta viết
thư?
-> Bày tỏ tình cảm hoặc trao đổi
thông tin vấn đề nào đó.
- GV: Cần tạo lập văn bản khi có nhu
cầu phát biểu ý kiến, viết thư, kể
chuyện hoặc khi phải viết bài tập làm
văn ở lớp, ở nhà
+ CH: Để tạo lập một văn bản trước
tiên ta phải làm gì?
-> Phải xác định viết cho ai? Viết để
làm gì? Viết về các gì? Viết như thế
nào?
+ CH: Sau khi đã định hướng, cần
phải làm những gì để viết được một
văn bản?
+ CH: Nếu chỉ có ý và dàn bài mà
chưa viết thành văn, đã tạo ra được
văn bản chưa?
-> Chưa, phải viết thành văn.
+ CH: Việc viết thành văn phải đạt
được những yêu cầu gì?
-> Đúng chính tả Đúng ngữ pháp.
Dùng từ chính xác Sát với bố cục.
Có tính liên kết Có mạch lạc Kể
chuyện hấp dẫn Lời văn trong sáng.
(12’) I Các bước tạo lập văn bản
- Định hướng chính xác: Văn bảnviết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì
và như thế nào
- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài
- Diễn đạt các ý ghi trong bố cụcthành những câu, đoạn văn chínhxác, trong sáng, có mạch lạc và liênkết chặt chẽ với nhau
Trang 35+ CH: Nêu những ưu nhược điểm
trong diễn đạt của em?
+ CH: Có thể coi văn bản là loại sản
phẩm cần được kiểm tra sau khi đã
hoàn thiện không?
+ CH: Sự kiểm tra cần dựa theo
những tiêu chuẩn cụ thể nào?
+ CH: Vậy qúa trình tạo lập một văn
bản cần phải thực hiện theo mấy
bước? Nội dung của các bước?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề: HS thảo luận yêu
cầu của bài tập 2 ?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
+ CH: Một dàn bài thường chứa đựng
nhiểu mục lớn nhỏ khác nhau Vậy
làm thế nào để có thể phân biệt được
* Ghi nhớ (SGK- T.46)
II Luyện tập
1 Bài tập 2
a Bạn đã không chú ý, mình khôngthể chỉ thuật lại công việc học tập vàbáo cáo thành tích học tập mà điềuquan trọng nhất mà mình phải từthực tế ấy rút ra những kinh nghiệmhọc tập -> Giúp các bạn khác họctập tốt hơn
b Bạn xác định không đúng đốitượng giao tiếp Bản báo cáo nàyđược trình bày trước HS, không phảivới thầy, cô giáo
2 Bài tập 3
a Dàn bài cần được viết rõ ý, càngngắn càng tốt, lời lẽ trong dàn bàikhông nhất thiết phải là những câuvăn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữpháp và luôn liên kết chặt chẽ vớinhau
b Các phần, các mục lớn nhỏ trongdàn bài cần thực hiện theo một hệthống kí hiệu được qui định chặtchẽ
Trang 36Kể lại nội dung bài thơ “Lượm” của
Tố Hữu thành một câu truyện theonhững ngôi kể khác nhau ( Ngôi thứ
- Kể về tinh thần sẵn sàng nhậnnhiệm vụ, hành động dũng cảm và
hy sinh anh dũng của Lượm trongtrận chiến đấu quyết liệt (2điểm)
- Lòng cảm phục, tiếc thương Lượmkhôn nguôi của người chiến sĩ ( 2điểm)
c Kết bài: (2 điểm)
- Cảm nghĩ của người kể chuyện
Hình ảnh Lượm hồn nhiên, đángyêu và tinh thần lạc quan dũng cảmcủa Lượm để đạt ấn tượng sâu đậmtrong tâm tưởng
( Yêu cầu: Bố cục mạch lạc, hànhvăn lưu loát, dùng từ chính xác,trong sáng, liên kết chặt chẽ, khôngsai lỗi chính tả sẽ đạt điểm tối đa)
4 Củng cố bài giảng (3’)
+ CH: Để tạo lập được một văn bản cần lần lượt thực hiện các bước nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà
- Soạn bài: Những câu hát than thân
Giảng:7A: 2013 Tiết 14
7B: 2013
Những câu hát than thân
Trang 372 Kỹ năng: Đọc - Hiểu những cõu hỏt than thõn.
- Phõn tớch giỏ trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt than thõn trong bài
3 Thái độ: Thương cảm với nỗi khổ của người dân trong xã hội cũ.
II Chuẩn bị
1 GV: SGV, SGK, tài liệu tục ngữ ca dao Việt Nam.
2 HS: Soạn bài, sưu tầm những câu ca dao than thân, phiếu học tập.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Nêu quá trình tạo lập văn bản?
Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Giảng kiến thức mới
+ CH: Trong ca dao thường mượn
hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,
thân phận mình Hãy đọc một số bài
ca dao có hình ảnh đó?
-> Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ
non.
-> Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đao lòng cò con
+ CH: Hãy đọc một số bài ca dao mở
đầu bằng cụm từ thân em?
Trang 38-> Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng
cày.
-> Thân em như giếng giữa đàng
Người sang rửa mặt, người phàm
rửa chân.
- Gọi HS đọc bài ca dao 2
+ CH: Em hiểu cụm từ thương thay
như thế nào?
->Là tiếng than biểu hiện sự thương
cảm xót xa ở mức độ cao.
+ CH: Hãy chỉ ra những ý nghĩa của
sự lặp lại cụm từ thương thay?
+ CH: Những nỗi thương thân của
người lao động được thể hiện qua
- Thương con hạc- thương cuộc đời
phiêu bạt, lận đận của người lao
- Gọi HS đọc bài ca dao 3
+ CH: Thân phận người phụ nữ được
3 Bài 3
- Thân em - trái bần trôi -> Hình ảnh
so sánh -> Gợi số phận chìm nổilênh đênh vô định của người phụ nữtrong XH phong kiến
Trang 39gì đặc biệt?
-> Người phụ nữ trong XH phong
kiến chịu nhiều đau khổ, đắng cay bị
quăng quật ở nơi vô định không nơi
neo đậu “gió dập sóng dồi” họ
không có quyền quyết định số phận
mình, XH phong kiến luôn muốn
- GV nêu vấn đề: Nêu những điểm
chung về nội dung, nghệ thuật của
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có âmđiệu than thân Sử dụng hình ảnh sosánh, ẩn dụ; diễn tả cuộc đời, thânphận con người: con cò, con tằm,con kiến
4 Củng cố bài giảng (3’)
+ CH: Phát biểu suy nghĩ của em về người lao động, người phụ nữ trong XH xưa?
5 Hướng dẫn học tập ở nhà (1’)
- Học thuộc 3 bài ca dao
- Soạn bài: Những câu hát châm biếm
Trang 402 Kỹ năng: Đọc- hiểu những bài hát châm biếm.
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt chõm biếm trong
bài học
3 Thái độ: Có thái độ rõ ràng trong việc phê phán cái xấu trong XH.
II Chuẩn bị
1 GV: SGV, SGK, tài liệu tục ngữ ca dao Việt Nam.
2 HS: Soạn bài, sưu tầm những câu ca dao có nội dung châm biếm, phiếu học tập.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………
7B:………
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5’)
+ CH: Đọc thuộc lòng bài Những câu hát than thân Nêu những điểm chung về nội
dung, nghệ thuật của các bài ca dao?
Đáp án:
- Nội dung: Diễn tả cuộc đời thân phận con người trong XH cũ, phản kháng XH
phong kiến
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có âm điệu than thân Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ;
diễn tả cuộc đời, thân phận con người: con cò, con tằm, con kiến
3 Giảng kiến thức mới
-> Hai câu đầu là câu hỏi của cái cò
khi đang lặn lội ở bờ ao bỗng gặp cô
gái yếm đào, liền ướm hỏi cho ông