-GV: Hôm nay học văn bản này chúng ta sẽ hiểu đợc trong đêm trớc ngàykhai trờng để vào học lớp 1 của con những ngời mẹ đã làm gì và nghĩ nh thếnào?II/Bài mới: 1.Đọc hiểu chú thích GV đọc
Trang 1Năm học 2005 –20062006 Phân phối chơng trình môn Ngữ Văn 7
Cả năm 35 tuần =140 tiết Học kì I:18 tuần x tiết /tuần =72tiết Học kì II:17 tuần x 4tiết/tuần =68 tiết
Tuần Bài Tiết
N
34
Cổng trờng mở ra
Mẹ tôi
Từ ghépLiên kết trong văn bản
II Bài2 5,67
8
Cuộc chia tay của những con búp bê
Bố cục trong văn bảnMạch lạc trong văn bản
III Bài 3
9101112
Ca dao dân ca:Những câu hát về tình cảmgia đình
Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớccon ngời
Từ láyQuá trình tạo lập văn bản(Viết bài tập làmvăn số 1 ở nhà)
IV Bài 4 1314
1516
Câu hát than thânNhữnh câu hát châm biếm
Đại từLuyện tập tạo lập văn bản
V Bài 5 1718
1920
Sông núi nớc Nam.Phò giá về kinh
Từ Hán ViệtTrả bài tập làm văn số 1Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
21222324
Côn sơn ca.Buổi chiều đứng ở phủ thiên ờng trông ra
I X Bài 9
33343536
Chữa lổi về quan hệ từ
Xa ngắm thác núi l
Từ đông nghĩaCách lập ý của bài văn biểu cảm37
38 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Ngẫu nhiên biết nhân buổi mopứi về quê
Trang 2Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Kiểm tra văn
Từ đồng âmCác yếu tự sự ,miêu tả trong văn biểu cảm
XII Bài 12 4546
4748
Cảnh khuya,Rằm tháng giêngKiểm tra tiếng việt
Trả bài tập làm văn số 2Thành ngữ
Chuẩn mực sử dụng từ
Ôn tập văn bản biểu cảmSài gòn tôi yêu
Mùa xuân của tôi
XVII Bài 17 65
6667,68
Luyện tập sử dụng từTrả bài tập làm văn số 3
Ô tập tác phẩm trữ tình
XVIII Bài 18 6970
71,72
Ôn tập tiếng việtChơng trình địa phơng (Phần tiếng việt)Kiểm tra học kì I
-Giáo án,Tranh ảnh về ngày khai trờng
-Tham khảo phần khái niệm văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
C:Các hoạt động dạy học
I/Giới thiệu bài:
-Giáo viên có thể nêu câu hỏi gợi ý
Từ lớp 1 đến lớp 7 em đã đợc dự bảy lần khai trờng,ngày khai trờng lần nàolàm em đáng nhớ nhất? Hãy kể lại cho cả lớp nghe về kỉ niệm đó của em-HS có nhiều suy nghĩ khác nhau-có nhiều cách trả lời
Trang 3-GV: Hôm nay học văn bản này chúng ta sẽ hiểu đợc trong đêm trớc ngàykhai trờng để vào học lớp 1 của con những ngời mẹ đã làm gì và nghĩ nh thếnào?
II/Bài mới: 1.Đọc hiểu chú thích
GV đọc mẫu một lần sau đó gọi HS đọc lại.Chú ý uốn nắn những chổ HS đọccha đúng giọng cha chuẩn xác
-Có những từ nào trong bài em cha hiểu
b)Bàn về vai trò của nhà trờng trong
việc giáo dục thế hệ trẻ
c)Kể về tâm trạng của chú bé trong
ngày đầu tiên đến trờng?
d)Tái hiện lại những tâm t tình cảm
của ngời mẹ trong đêm trớc ngày
khai trờng vào lớp một của con
Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng
của ngời mẹ ntn?
Tâm trạng của ngời con ra sao?
Hai tâm trạng đó đợc thể hiện qua
những chi tiết nào? Em có nhận xét
Câu văn nào trong bài nói lên vai trò
của ngời mẹ đối với con ?
Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất
tầm quan trọng to lớn của nhà trờng
đối với thế hệ trẻ ?
=>Bài văn viết về tâm trạng của ngời
mẹ trong đêm không ngủ trớc ngàykhai trờng vào lớp một của con
GV phát phiếu học tập để học sinhlàm
=>Mẹ thao thức không ngủ,suy nghĩtriền miên
-HS trả lời:
=>Hai tâm trạng khác nhau hoàntoàn mẹ thì lo lắng con thì vô t thanhthản
=>Phần thì lo chuẩn bị cho con,phầnthì vì tuổi thơ áo trắng của mình sốnglại
Trang 4a)Mẹ nghe nói ở nhật,ngày khai
tr-ờng là ngày lễ của toàn xã hội Ngời
lớn nghĩ việc để đa trẻ con đén
tr-ờng,đờng phố đợc dọnk quang đảng
và không khí tơi vui
b)Tất cả quan chức nhà nớc vào buổi
sáng ngày khai trờng đều chia nhau
đến dự lể khai giảng ở khắp các trờnh
học lớn nhỏ
c)Các quan chức không chỉ ngồi
trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp
này còn xem xét môi trờng gặp gỡ
ban giám hiệu ,thầy cô giáo và phụ
huynh học sinh… đến sau này)
d)Thế giới này là của con,bớc qua
cánh cổng trờng là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra
Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
Qua đây em rút ra dợc bài học gì sâu
sắc nhất khi nghĩ về ngời mẹ của
D.H ớng dẫn học ở nhà:
Về nhà học bài cũ-Làm bài tập phần luyện tập
Xem và chuẩn bị trớc văn bản “Mẹ tôi”
Soạn ngày /9/2007
Tiết 2: Văn bản mẹ tôi A.Mục tiêu bài học :( nh ở tiết 1)
B.Chuẩn bị:
-Bài soạn, các tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
-Phiếu học tập,bức tranh về ngời mẹ
C.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Bài cũ:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ văn bản”Cổngtrờng mở ra là gì”
GV gọi hai HS trả lời-nhận xét cho điểm
Sau khi HS trả lời GV nêu vấn đề vào bài mới.Trong cuộc của mổi chúng tangời mẹ có một ví trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,thiêng liêng và cao cả nhngkhông phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó,chỉ đến khi mắc những lỗilầm ta mới nhận ra tất cả.Bài văn sẽ cho ta thấy rõ đợc điều đó
Hoạt động 2:Bài mới :
Trang 5a)Kể chuyện ngời mẹ
b)Kể chuyện ngời con
c)Biểu hện tâm trạng của cha
Nhân vật chính trong truyện là ai?
Hình ảnh mẹ của En –2006ri-cô có hiện
qua các chi tiết nào trong văn bản
không?
Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào
sáng lên từ những chi tiết đó
Phẩm chất đó đợc biểu hiện ntn ở
ngời mẹ của em?
Trong những lời nói sau đây của cha
En- ri -cô(Sự hỗn láo của con nh một
nhát dao đâm vào tim bố vậy)
Trong đời con có thể trãi qua những
ngày buồn thảm nhất ,ngày buồn
thảm nhất có lẽ là ngày con mất mẹ
Em đọc đợc cảm xúc nàotừ ngời cha
qua những câu nói trên?
Nhát dao hỗn láo của con đã đâm vào
trái tim yêu thơng của cha nhng theo
em nhát dao ấy có đâm vào trái tim
của ngời mẹ không?
Nếu bạn em là En- ri-cô em sẽ nói
với bạn về việc này?
Theo em mẹ của En-ri-cô là ngời
=>Biểu hiện tâm trạng của ngời cha
là phơng thức biể đạt chính của vănbản” Mẹ tôi”
=>Dành hết tình thơng cho con,quên mình vì con
Hs tự liên hệ
=>Hết sức đau lòng trớc sự vô lễ của
đứa con hHết sức yêu quý thơng cảm tới mẹcủa En- ri –2006cô
=>Vì cha yêu quý mẹ và cũng vôcùng yêu quý con
Cha đã thất vọng vì con h phản lạitình yêu thơng của cha mẹ
=>Càng làm đau trái tim ngời mẹ
HS tựi bộc lộ
HS trả lời
HS thảo luận
Trang 6Hãy quan sát đoạn 2 đoạn văn
đâu :đây là những lời khuyên sâu sắc
đối con mình
Lẽ ra hình ảnh dịu dàng và hiền hậu
của mẹ sẽ làm tâm hồn con ấm áp
hạnh phúc nhng vì sao cha lại nói với
En-ni-cô.hình ảnh dịu dàng và hiền
hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con nh bị
khổ hình
Em hiểu thế nào về tình cảm thiêng
liêng trong lời nhắn nhủ sau đây của
ngời cha’’Con hãy nhớ rằng tình yêu
thơng kính trọng là tình cảm thiêng
liêng hơn cả’’
Em hiểu thế nào về cụm từ “Xấu hổ
và nhục nhả”trong lời khuyên sau
đây c ủa cha:Thật đáng xấu hổ và
nhục nhả cho kẻ nào chà đạp lên tình
yêu thơng đó
Qua đây cho ta thấy cha của En-ri-cô
là ngời ntn?
Em chú ý đến những lời lẽ nào nhất
của ngời cha trong đoạn cuối
Trong những lời nói đó,dọng diệu
của ngời cha có gì đặc biệt
Em hiểu ntn về lời khuyên của ngời
cha “Con phải xin lổi mẹ”(ở đây
không phải vì sợ bố mà là sự thành
khẩn trong lòng )?
Em hiểu gì khi ngời cha nói:”Bố rất
yêu con… đến sau này).bội bạc”
Em có đồng tình với thái độ đó của
ngời cha không vì sao?
Theo em vì sao En –2006ri- cô xúc động
vô cùng khi đọc th bố
Tại ngời cha của En -ri -cô viết th
cho con khi con mình phạm lổi
=>Cha thất vọng vì conTrái tim của ngời mẹ chỉ có chổcho tình yêu thơng con nếnẽ đau gấpbội phần
HS trả lời
2.Những lời nhắn nhủ của ng ời cha
=>Dù có khôn lớn khoẻ mạnh đichăng nỡa… đến sau này) ơng tâm con sẽ.Lkhông một chút yên tĩnh
Con hãy nghớ rằng… đến sau này) Tình yêu đó
=>Vì những đứa con h đốn khôngthể xứng đáng với hình ảnh dịudàng hiền hậu của mẹ
Cha muốn cảnh tĩnh tới những đứacon bội bạc với cha mẹ
=>Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ làtình cảm thiêng liêng nhất của cha
mẹ dành cho con Trong những tình cảm cao quý tìnhyêu thơng cha mẹ là thiêng liênghơn cả
=>Làm việc xấu tự thấy hổ thẹnRấtg đáng hổ thẹn là chà đạp lêntình yêu thơng của cha mẹ sẽ bị ng-
ời khác coi thờng và lên án
=>Là ngời nghiêm khắc ,yêu quýgia đình chămlo cho vợ con
3.Thái độ của cha tr ớc lổi lầm của con
=>Không bao giờ con cái đợc nóithô lỗ với cha mẹ
Con phãi xin lổi mẹCon xin mẹ hôn conThà rằng bố không có con còn hơnthấy con bội bạc với mẹ
=>Vừa dứt khoát vừa ra lệnh vừamềm mại nh khuyên nhủ
=>Ngời cha muốn con thành thậtcon xin lỗi mẹ vì nhận ra lỗi lầm củamình
=>Ngời cha hết lòng thơng yêu con
và con là ngời yêu sự tử tế căm rét
sự hỗn láo bội bạc,ngời có tính cáchyêu ghét rõ ràng
=>HS suy nghĩ trả lời
=>Th bố gợi nhớ mẹ hiền -Thái độ dứt khoát quyết liệt của bốtình cảm chân thành
Trang 7a)Vì ở xa co nên phải viết th
b)Vì dận con quá không muốn nhìn
mặt con nên không nói trực tuếp
c)Vì sợ nói trực tiếp sẽ xúc phạm đến
con
d)Vì qua bức th ngời cha sẽ nói đợc
đầy đủ sâu sắc hơn và ngời con sẽ
cảm hiêủ điều cha nói đợc thấn thía
hơn
Câu văn nào không trợc tiếp bày tỏ
thái độ của ngời cha đối với En
-ri –2006cô
Từ văn bản này em cảm nhận đợc
tình cảm sâu sắc nào từ ngời bố?
Theo em có gì độc đáo trong cách thể
hiện văn bản này
Tác dụng của cách thể hiện này?
Em biết những câu ca dao hay bài hát
nào ngợi ca tấm lòng mẹ dành cho
con cái ,con cái dành cho cha mẹ
En –2006ri- cô cảm thấy xấu hổ
HS thảo luận nhóm
4/ í nghĩa:
=>Tình cảm cha mẹ dành cho concái và tình cảm của con cái dành chocha mẹ
Dùng hình thức viết th
=>Ngời viết có cơ hội bày tỏ trựctiếp cảm xúc và thái độ một cáchchân thành
HS trình bàyNếu có thể hát một bài hát về mẹ
D.H ớng dẫn học ở nhà.
-Học thuộc phần ghi nhớ-Ôn bài cũ
-Làm bài tập phần luyện tập-Xem và chuẩn bị trớc bài mới”Từ ghép”
-Ôn lại kiến thức đả học ở lớp 6 về khái niệm từ ghép?Nêu ví dụ
(Gọi HS trả lời GV NHận xét cho điểm vào bài mới luôn
Hoạt động 2: Bài mới
Trang 8HS chú ý VD SGK và trả lời các câu
hỏi:
Chú ý các từ bà ngoại và thơm phức
?Tiếng nào trong từ trên là tiếng
chính,tiếng nào là tiếng phụ?
?Em có nhận xét gì về trật tự các
tiếng trong từ ấy?
?Các tiếng trong hai từ ghép quân
Qua sự phân tích trên em hãy cho
biết có mấy loại từ ghép?
Nghĩa của từ bà ngoại so sánh với
nghĩa của từ bà ,nghĩa của từ thơm
phức với từ thơm?
?Nghĩa của từ ghép chính phụ nh thế
nào ?
?So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mổi tiếng quần áo,nghĩa
của từ trầm bổng với nghĩa của từ
=>Thơm phức :Thơm=> chính Phức => phụ
=>Tiếng chính đứng trớc ,tiếng phụ
đứng sau
=>GV treo bảng phụ-Quần áo =>Chỉ quần và áo nóichung
-Trầm bổng (Âm thanh )lúc trầm lúcbổng nghe rất êm tai
Ghi nhớ:SGK
II/ Nghĩa của từ ghép:
=>Bà ngoại :Ngời đàn bà sinh ra mẹ
Bà chỉ ngời phụ nữ nói chung (Nhiềutuổi)
-Thơm ,chỉ mùi thơm nói chung-Thơm phức chỉ một mùi thơm củacái gì đó có mức độ mạnh hơn
=>Từ ghép chính phụ có tính chấtphân nghĩa
=>Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính
(GV đã phân tích ở phần I)
=>Nó có tính chất hợp nghĩa -Nghĩacủa t ghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa các tiếng tạo nên nó :
III/ Luyện tập :
Bài tập 1:Gv treo bảng phụ HS lên điền vào
Bài tập 2:GV treo bảng phụ HS lên điền vào :
Trang 9Soạn ngày : /09 /2007
Tiết 4: Liên kết câu trong văn bản:
A.Mục tiêu bài học:
Làm cho HS thấy :
-Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản nhất địng phải có tính liênkết,sự liên kết đó phải đợc thể hiện trên cả hai mặt,hình thức ngôn ngữ và nộidung ý nghĩa
-Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những vănbản có tính liên kết
B.Chuẩn bị
SGK.SGV ngữ văn 7-bài soạn-bảng phụ
C.Tiến trình các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Bài cũ:
Văn bản là gì ?Nêu đặc điểm của văn bản?
Hoạt đ ộng 2 : Giới thiệu bài mới :
Giúp HS thấy :
-Sẽ không hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản cũng nh khó có thể tạo lập
đợc những văn bản tốt,nếu chúng ta không tìm hiểu kỉ về một trong nhữngtính chất quân trọng của nó là liên kết:
I/Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản :
Bài tập 1:GV cho học sinh đọc trầm
VD và làm việc ngay
?Theo em ,đọc mấy dòng ấy En ri cô
đã có thể hiểu rõ bố muốn nói gì
với những câu trong VD
Có phải do chép thiếu và chép sai
Chỉ có các câu văn chính xác,rõ ràng
đúng ngữ pháp thì cha đảm bảo sẽlàm nên văn bản
GV hớng dẩn HS tự rút ra
=>Các câu các đoạn liên kết với nhau
=>Không thể thành văn bản nếu cáccâu các đoạn đó không nối liền nhau
Nh vậy một văn bản muốn đợc hiểu
rõ muốn thật sự trở thành văn bản thìkhông thể không thể không liên kếtBài tập 2:GV cho HS đọc bài :
=>So với nguyên văn thì những từnhững câu trong bài viết ngời chép lại
đã chép thiếu cụm từ "còn bây giờ"chép nhầm chữ Con"đứa trẻ"
=> Những câu văn trở nên rời rạc
ng-ời viết cha biêt sử dụng phơng tiệnliên kết của ngôn ngữ nh từ ,câu
HS Trả lờiNgời viết phải làm cho nội dung cáccâu các đoạn thống nhất và gắn bóchặt chẽ với nhau,đồng thời phảibiết kết nối các câu,các đoạn đó bằngnhững phơng tiện ngôn ngữ thích hợp
Trang 10Cùng với các điều kiện ấy các câu
văn trong văn bản phải sử dụng các
phơng tiện gì ?
Ghi nhớ:SGK
II/luyện tập :
Bài tập 1:HS thấy đợc thứ tự các câu văn phải là:1,4,2,5,3
Bài tập 2:Điền vào chổ trống những từ thích hợp
GV ra bài tập vào bảng phụ HS làm
-Thấy đợc cái hay của chuyện chính là cách kể chân thật và cảm động
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống hàng ngày điều mà mọi ngời quan tâm nhất chính là cuộcsống của trẻ em dù ở đâu trong hoàn cảnh nàoở mọi góc độ khác nhau thìcũng cần phải quan tâm đến vấn đề này đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnhkho… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)cần đáng đợc quan tâm và bảo vệ … đến sau này).tất cảc đó đợc thể hiện rõtrong bài học này
Hoạt động 3 : Bài mới :
-Ông có truyện đầu tay viết cho thiếunhi
b Tác phẩm :-Đây là tác phẩm đạt giải nhì trongcuộc thi thơ văn viết về quyền trẽ emnăm 1992
=>Anh em nhà Thành Thuỷ
Trang 11Việc gì?
Hoàn cảnh của gia đình thành thuỷ
ntn?
Câu nói nào của me đã gieo vào lòng
đứa trẻ nỗi bất hạnh trớc những lời
nói hành động của mẹ nh vậy tâm
trạng của hai anh em ntn? đợc diễn
biến qua những chi tiết nào?
GV gọi HS đọc từ đầu đến nớc mắt
ứa ra
Khi nghe tin giữ :Anh em phải chia
đồ chơi tâm trạng ntn?
?Em hãy nhận xét nhệ thuật miêu tả
tâm trạng hai anh em của tác giả?
?Tại sao Thành Thuỷ lại có tâm trạng
nh vậy
Những chi tiết nào chứng minh điều
đó ?
?Khi thành đặt hai con búp bê ra hai
bên Thuỷ có hành động và lời nói
?Chi tiết này gợi cho em suy ngĩ gì?
?Tâm trạng của Thành -Thuỷ rất đau
đớn đợc "Đợc tác giả kể ở đoạn nào
nữa ?
?Biết mình sắp phải xa lớp học và
các bạn thuỷ có tâm trạng ra sao ?
?Tình cảm của cô giáo cũng nh các
bạn đối với Thuỷ ntn?
?Tâm trạng của Thành khi ra khỏi
cổng trờng
?Vì sao Thành lại có tâm trạng nh
vậy ?
?Chia tay với lớp học Thuỷ và Thành
tiếp tục đối mặt với điều gì ?
=>Cuộc chia tay đau đớn buồn bãcủa Thành VàThuỷ
=>Gia đình kinh tế khá giả bố mẹ bỏnhau=>Bất hạnh
=>Thuỷ run bần bật,cặp mắt buồnthăm thẳm ,khóc nớc nở-Thành nớcmắt tuôn nh suối
=>Sử dụng nhiều từ láy
=>Vì hai anh em sông yêu thơngnhau tình cảm với nhau ,quan tâmnhau
=>HS nêu -GV treo bảng phụ-GV treo bức tranh hai anh em sắpphải chia tay
HS nêu -Thuỷ rất dận giữ không muốn chiahai con búp bê
-Em sợ đêm không có con vệ sỹcanh giấc ngủ cho anh
=>HS thảo luận nhanh
=>Gia đình Thành Thuỷ đoàn tụ ,haianh em không phải chia tay nhau
=>Để con em nhỏ cạnh con vệ sỹ… đến sau này)
=>Thơng cảm đối với Thuỷ em bégiàu lòng vị tha
Sự chia tay của hai anh em là vô lí
=>Đoạn chia tay với cô giáo và lớphọc (HS đọc)
=>Em khóc thút thít Thuỷ khóc nức nở =>Cô tặng Thuỷ bút vở,tái mặt nớcmắt giàn dụa-Cả lớp kinh ngạc sửng
Trang 12?Khi chia tay Thuỷ đã nói gì ?
?Vì sao Thuỷ đặt con em nhỏ quàng
tay vệ sỹ ?
Văn bản kể về cuộc chia tay của
Thành và Thuỷ song tác giả lại đặt
tển truyện là "Cuộc chia tay của
những con búp bê "vì sao lại nh
=>HS thảo luận trả lời
=>Qua hình ảnh con búp bê cho thấyThành và Thuỷ có ớc mơ đoàn tụkhông phải xa nhau
Tình cảm gia đình là thứ tình cảmquý giá đáng đợc trân trọng nâng niuHoạt động 3 :Luyện tập :Hớng dẫn học ở nhà :
Kể lại truyện ngắn bằng lời kể của mình
Đọc thuộc phần ghi nhớ :
Chuẩn bị bài mới'' Bố cục trong văn bản ''
Ng y soạn 0 /09/2007ày soạn 0 /09/2007
Tiết 7: Bố cục trong văn bản :
A Mục tiêu:
Giúp HS -Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
-Bớc đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí
-Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản
=>Muốn tạo đợc tính liên kết trongvăn bản cần phải sử dụng đợc nhữngphơng tiện liên kết về hình thứcvà nộidung
=>GV treo bảng phụ Thủ môn 1
2 3 =>3
7 4 5 6 8 =>5
9 10 =>2
Trang 13Theo em trong một văn bản cần phải
nhập với ý nghĩa chung của cả truyện
,là bài hiọc đắt giá cho kẻ ngu đốt và
=>Có cần vì các phần ,các đoạn ,ý tứtrong văn bản cũng cần có trình tựtrớc sau rành mạch hợp lí
=>Là sự bố trí sắp xếp cácphần ,đoạn có ý tứ muốn biểu đạtthành mổttìnhtự trớc sau rành mạch
và hợp lí
=>Quốc hiệu Tên đơn -Họ và tên
-Ngày tháng năn sinh -Học lớp trờng nào -Lí do
-Lời hứa -Lời cảm ơn-Nơi ngày tháng năm -Kí tên:
Những yêu cầu về bố cục trong vănbản :
-Gống các ý đều đầy đủ -Khác :Bố cục của nguyên bản
Có 3 phần :Còn văn bản thứ hai chỉ có hai phần Các ý trong nguyên bản mạch lạc còn
ở văn bản 2 sắp xếp lộn xộn
*Nhận xét ở mục I2 bố cục khônghợp lí nên tối nghĩa -Các í sắp xếpkhông hợp lí không đúng trình tựcủathời gian ,sự việc nên Vb trở nênvô lí
=>Có 3 phần :Mở bài 1 đoạn Thân bài một đoạn Kết bài một đoạn đểnhận xét văn bản
Trang 14TB: Miêu tả chi tiết :
KB:Nêu cảm nghĩ hoặc lời hứa hẹn ?
?Có ý kiến cho rằng phần mở bà chỉ
là sự tóm tắt ,rút gọn của phần thân
bài ,còn kêt bài chỉ là sự lặp lại một
lần nữa của mở bài Nói nh vậy có
đúng không ?Vì sao ?
?Có bạn khác lại cho rằng nội dung
chính của việc miêu tả ,tự sự (Đơn từ
-Em không đồng ý vì :
Mở bài không chỉ là sự đơn thuần là
sự thông báo đề tài của văn bản màcòn phải cố gắng làm cho ngời đọcngời nghe đi vào đề tài đó một cách
dể dàng tự nhiên và hứng thú Kết bài : Là không chỉ có nhiệm vụnhắc lại đề tài hay đa ra lời hứa hẹncần phải tạo ra một kết bài sao chovăn bản để lại đợc ấn tợng tốt
đẹp cho ngời nghe (hay ngời đọc)Có
nh thế thì bố cục mới đạt tới yêu cầucủa sự cần thiết hợp lí
Hoạt động 4 :Ghi nhớ :
GV gọi HS đọc SGK
Hoạt động 5: Luyện tập :
GV Hớng dẫn HS làm bài tập 1:
Nừu còn thời gian làm bài tập 2 :
Kết hợp chữa bài nhận xét cho điểm :
Trang 15-Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
B Chuẩn bị :
SGK , SGV Ngữ văn 7 tập 1 ,bài soạn ,bảng phụ
C Các hoạt động dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV :Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt ,sụ phân chia Nhng văn bản lạikhông thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần ,các đoạn của mộtvăn bản vẩn đợc phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặtchẻ với nhau để thấy đợc điều đó ta tìm hiểu nội dung bài học
Có thể về nhiều sự việc ,nhiều nhân
vật Nhng nội dung truyện phải luôn
luôn bám sát đề tài ,luôn luôn xoay
quanh một sự việc chính với những
nhân vật chính
Gv treo bảng phụ HS phân tích GD
ở SGK
Hảy cho biết toàn bộ sự việc trong
văn bản xoai quanh sự việc chính
nào ?
''Sự chia tay ''và ''những con búp bê ''
đóng vai trò gì trong truyện ?
Các bộ phận trong văn bản nhất thiết
phải liên kết chặt chẽ với nhau.Tuy
nhiên không nên lầm tởng rằng giữa
các bộ phân ấy chỉ có mối liên hệ về
mặt thời gian .Một văn bản vẩn có
thể mạch lạc khi các đoạn trong đó
liên hệ với nhau về không gian,về
tâm lí ,về ý nghĩa ,miễn là sự liên hệ
=>Em sẽ đồng ý vì nó mang tínhthuyết phục ,lôi cuốn ngời đọc vănbản
Trang 16III /Luyện tập :GV hớng dẩn HS làm các bài tập trong SGK
D H ớng dẩn học ở nhà
-Học bài củ ,học ghi nhớ -Làm bài tập còn lại
-Xem ,chuẩn bị trớc bài mới ''Ca dao ,dân ca''
Ngày soạn : /09 /2007
Tuần 3: Bài3:
Tiết 09 -10: Ca dao -dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình Những câu hát về tình yêu quê hơng,
đất nớc,con ngời
A Mục tiêu:
-Hiểu khái niệm Ca dao -dân ca
-Nắm đợc nội dung ,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của Cadao- dân ca những bài hát về tình cảm gia đình ,về tình yêu quê hơng đất nớccon ngời
-Học thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca daothuộc hệ thống của chúng
B Chẩn bị :
-SGK, SGV Ngữ văn 7 tập 1
-Giáo án ,một số bài ca dao -dân ca su tầm đợc
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Bài củ (kiểm tra sự chuẩn bị của HS )
Các em đã đợc phần văn học dân gian ở lớp 6 với nhiều thể loại khác nhaucòn lên lớp 7 các em đợc học thể loai mới đố là ca dao -dân ca Và đây cũngchính là thể loại của văn học dân gian
Hoạ động 2 : Bài mới Tiết 1:
những câu hát về tình cảm gia đình
HS đọc chú thích *ở SGK và cho biết
Ca dao -dân ca là gì?
GV giải thích thêm :
-Ca là bài hát có hoà với nhạc còn
dao là lời của bầi hát đó Cho nên ở
phần ca này đòi hỏi phải có tính
nghiêm ngặt ,bởi khi cất tiếng hát
-Có nhiều khái niệm khác nhau về
I/Khái niệm Ca dao -dân ca ;
-HS dựa vào chú thích để trả lời -HS nghe giảng
-HS nghe giảng
II/ Đọc -hiểu chú thích :
Trang 17nhịp
-Nhịp 2/2/2/2 hoặc 4 /4
-Giọng nhẹ nhàng ,chậm ,êm -thể
hiện tình cảm thành kính ,nhẹ nhàng
vừa tha thiết
GV đọc mẩu -gọi HS đọc bài
-Giải thích nghĩa các từ ngữ khó
Em hảy xác định cụ thể của lời ca
của bài ca dao?Vì sao em biết
Câu đầu tiên có ý nghĩa gì ?
Vật biện pháp ở hai câu tiếp theo là
Vậy câu 3 có ý nghĩa gì?
Câu cuốicùng nhằm khuyên con cái
điều gì?Có dọng điệu ntn ?
Mô típ chúng ta thờng gặp ở ca dao
là gì ?
Tại sao lại là chiều chiều mà là
không phải là thời gian khấc trong
ngày ?
Ra đứng ngõ sau có ý nghĩa gì?
Nội dung của toàn bài ca dao là gì ?
Nổi nhớ ông bà đợc thể hiện ở bài 3
ntn ?
Em hiểu nuộc lạt là gì ?
GV giải thích thêm :
Ngày xa thờng lợp nhà bằng tranh
cho nên ngời ta lấy lạt để cột … đến sau này)… đến sau này)
=>Nhắc nhở ,diển tả cho ta thấy đây
là công lao trời biển của cha mẹ
đốivới con cái
=>Lối ví von quen thuộc so sánhcông cha và nghĩa mẹ vô cùng to lớnkhôn cùng ,rất phù hợp vì đều lànhững so sánh với đại lợng khó xác
định cụ thể phạm vi -HS lấy ví dụ
=>Câu 3 có ý nghĩa chuyển tiếp đểbắt sang câu kết
=>Câu 4 là lời khuyên con cái phải
có nghĩa vụ biết ơn và kính yêu cha
mẹ
=>Mô típ chiêu chiều thờng gẳptrong ca dao trữ tình
=>Dùng thời gian ,nghệ thuật ớc
lệ ,phiếm chỉ lặp lại không phải làmột chiều mà là chiều nào cũng thế
=>Nơi khuất nẽo ít ngời trong nhà để
ý đến nên ngời con dâu tha hồ tự dobộc lộ tâm trạng
=>Câu ca cất lên tiếng thở than đaubuồn tiếc nuối.Đau xót ,ngậm nguỳpha chút tuỷ hờn của ngời condâu ,ngời vợ ở ngõ sau vắng lặngbuông khói thổi cơm;chờn vờn ,vấnvít
=>Là ngời đã sinh ra cha mẹ ta ,tìnhcảm của cháu xa ông bà và đây làtình cám sâu nặng nhớ rất nhiều đợc
ví nh là nuộc lạt ở trên mái nhà -rất
cụ thể
HS trả lời
HS nghe giảng
Trang 18Đây là bài ca dao nói lên tình cảm
anh em vậy tình cảm này đợc nói đến
ntn ? =>Anh em là ngời cùng trong mộtgia đình và cùng đợc cha mẹ yêu
th-ơng nuôi nấng dạy dỗ nên ngời chính
từ đó phải yêu thơng nhau gắn bó vớinhau,quan tâm trách nhiêm lẫnnhau Mặc dầu là hai nhng lại giống
nh là một cơ thể vậy phải hổ trợ tồntại
IV.Luyện tập :Tìm những biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bài ca
dao trên
Nếu cho em ba điều ớc em sẽ ớc gì ?vì sao?
Học thuộc lòng tả bốn bài ca dao trên
Tiết2 : những câu hát về tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời A/ M ục tiêu (nh ở tiết 1)
B/Chuẩn bị
-Bảng phụ, phiếu học tập ,một số bài ca dao viết về chủ đề này
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Bài củ:
Ca dao là gì ?Em hảy đọc 1 bài ca dao mà em yêu thích nhất
Nêu nội dung chíhh của bài ca dao đó?
HS trả lời GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Trong kho tàng văn học dân gian -Ca dao- dân ca cổ ttruyền Việt Nam ,cácbài ca về chủ đề tỳnh yêu quê hơng ,đất nớc con ngời rất phong phú Mỗimiền qê trên đất nớc ta đều có không ít câu ca hay ,mợt mà mộc mạc tô điểmcho niềm tự hào của riêng địa phơng mình cụ thể qua bốn bài ca dao dới đâycho chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó
Hoạt động 3: Bài mới:
GV hớng dẩn HS đọc bài1 với dọng
hỏi - đáp -Hồ hởi ,phấn khởi ,tự hào
Bài 2 giọng cứng hơn hơi thách
thức ,và tự hào hơn
Bài 3 dọng gọi mời
Bài 4 dọc với nhịp 4/4/4 -ở câu 2,2
Trang 19-HS đọcphân vai bài ca dao 1 -HS
nam đọc lờ hỏi :HS nữ đọc lời đáp
Theo em hình thức của bài ca dao có
gì đặc biệt ?vì sao ?
Vâị nó có nét gì chung ?
Theo em hiểu lối hát đối đáp thờng
diển ra vào thời điểm nào ?
Nội dung và cách hỏi của chàng trai
có gì thú vị
Từ đó cho ta thấy ngời hỏi vừa gợi ý
ntn cho ngời trả lời ?
Qua đây cho ta thấy điều gì trong
So với hai bài trên em có nhận xét gì?
(độ dài ,cách tả ,cấu tạo)
Bài 4
trong ca dao trử tình .Xoay quanhmột vấn đề nào đó,mối quan hệ giửangời hỏi và ngời đáp
=>Đây có khi là lạ và có khi là quennhng họ đều lịch sự ,tế nhị ,thôngminh
=>Họ hỏi về núi,sông ,đất nớc
=>Thờng diển ra giữa buổi trồngkhoai gặt lúa có khi lại trông đêmtrăng sáng ở cổng làng dới gốc đa già,trai làng trên ,gái xóm dới … đến sau này) đây làlối sinh hoạt tinh thần
=>Mỗi câu hỏi về một địa danh chứng tổ ngời hỏie thật lòng với quêhơng ,đất nớc con ngời Mỗi câu cómột đặc điểm riêng của từng đối tợng
-=>Sử dụng về các địa danh làm chongời trả lời chỉ thay những từ dùng đểhỏi nào ở đâu
Vừa thể hiện sự thử tài trí vừa để vuichơi giao lu tình cảm
Sự hiểu biết tự hàovà yêu quý quê
h-ơng
=>ở đây "Rủ nhau " có nghĩa làcùng nhau đi xem cảnh đẹp của mộtdanh lam thắng cảnh nổi tiếng giữlòng thủ đô Hà Nội.Cảnh đẹp ấy gắnvới truyền thuyết sự tích Hồ Gơm
=> Quan hệ gần gủi ,thân thiết họ cóchung một sở thích và mối quan tâm
đây là cách mở bài đa dẩn ,cảm xúcgiản dị của ca dao trữ tình
=>Đây là câu hỏi tu từ làm ngời nghephải suy ngẫm nghiêm túc về cônglao xây dựng đất nớc của ông cha ta Cảnh đẹp ở đây là do ông cha ta tôntạo nên
Lời nhắn nhủ tự nhiên thấm thía
=>Bài này ngắn chỉ có 3 câu kết thúcbằng câu lục và dấu"… đến sau này)"Mở đầubằng cảnh quan trên con đờng và kếtthúc bằng lời gọi lên đờng
Hình ảnh non xanh nớc biếc ,tranhhoạ đồ đã trở thành hình ảnh tợng tr-
ng ớc lệ hài hoà ,hữu tình của nhiềuvùng miền đất nớc
HS đọc
=>Khác dòng thơ bìnhthờng đợc kéodài ra khiến cho ta liên tơng tới sự
Trang 20Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ
ngữ ?
Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và
ý nghĩa gì ?
Hình ảnh cô gái trong dòng thơ cuối
của bài thơ hiện lên ntn?
_Đây là lời của cô gái ,thấy cánh
đồng lúa mênh mông bát ngát thấy
cô gái với vẽ đẹp mảnh mai , trẻ
trung đầy sức sống và ngời ấy cố
cảm tình
dài rộng của cánh đồng
=>Nhìn phía nào cũng thấy mênhmông rộnglớn của cánh đồng ,đẹp trùphú đầy sức sống đang lên
=>Tác giả đã so sánh cô gái với
"đòng đòng" Lúa đang thì con gáichuẩn bị trổ bông .Lúa sắp trởngthành ở đây ngời con gái cũng vậyphới phới sức xuân,mơn mởn nh tuổidậy thì của ''chẻn lúa ''
Câu tạo của hai loại từ laý (Láy toàn bộ và láy bộ phận )
Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa của từ lay để sử dụng tốt
từ láy :
B Chuẩn bị :
SGK SGV Ngữ văn 7 ,bảng phụ
C.Các Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1:Bài cũ :Từ láy là gì ?Cho ví dụ ?
GV gọi HS tră lời Gv nhận xét cho điểm ;
GV treo bảng phụ lên bảng yêu cầu học sinh làm bài tập nhanh
Hoạt động 2:Bài mới :
Hiện tợng biến đổi âm điệu do quy
luật hoà phối âm thanh ?
Quan sát các từc láy hãy cho biết :
?Tiếng nào là tiếng láy lại của tiếng
gốc
?Hai tiếng ,mếu máo và liêu xiêu
I/Các loại từ láy
1.Từ láy toàn bộ
=>Là từ laý có hai tiếng hoàn toàngiống nha về mặt âm thanh
=>Từ đăm đăm đợc láy lại hoàn toàn
=>Xinh xinh ,rầm rầm … đến sau này)
=>Từ láy toàn bộ giữ nguyên thanh
điệu chỉ nhấn mạnh trọng âm ở phíasau
VD :đo đỏ ,khe khả ,… đến sau này) Có nghĩagiảm nhẹ thăm thẳm ,sạch sành sanh
có nghĩa nhấn mạnh
2.Từ láy toàn bộ :
=>Mừu máo ,liêu xiêu-Tiếng gốc :Mếu ,Xiêu
Trang 21giống nhau ở chổ nào nếu lợc bỏ các
tiếng thì giữ lại tiếng gốc câu văn có
nghĩa nữa không
Nghĩa của từ láy ha hả ,oa oa ,tích tắc
,gâu gâu đợc tao thành do đặc điểm
gì về âm thanh và về nghiã
Các từ láy lí nhí,li ti,ti hí ,nhấp
nhô ,phập phồng ,bập bềnh chỉ cái gì
So sánh nghĩa của các từ láy mềm
mại, đo đỏ với nghĩa gốc của các
tiếng gốc làm cơ sở cho chúng
Tiếng láy lại tiếng gốc :Máo, liêu Phụ âm đầu là "M" vần là "yêu"
Không còn rõ nghĩa điều này chứng
tỏ nghĩa của từ láy toàn bộ khác vớinghĩa của tiếng gốc
Ghi nhớp :SGK
II/Nghĩa của từ láy
Do sự hoà phối âm thanh giữấ cáctiếng
Chỉ vật ,âm thanh nhỏ bé
=>Chỉ vật nhẹ đang trôi nổi trên mặtnớc
=>Mềm =>mềm mại Đỏ =>đo đỏ
Từ láy có nghĩa giảm nhẹ hơn so vớitiếng gốc
Ghi nhớ :-HS đọc
HS lên bảng trả lời GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 Giới thiệu bài mới
Các em vừa đợc học tính liên kết ,bố cục ,mạch lạc trong văn bản
Hảy suy nghĩ xem :Các em học kiến thức và kỉ năng để làm gì ?Chĩ để hiểu biếtthêm về văn bản thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ?
Hoạt động 3 Bài mới :
Khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập văn 1 / Các b=>Khi ngời ta có một nhu cầu nào ớc tạo lập văn bản
Trang 22bản ?
Lấy việc viết th cho ngời nào đó làm
ví dụ ,Hảy cho biết điều gì đã thôi thúc
ngừi ta viết th ?
Viết cho ai ?
Viết để làm gì ?
Viết nh thế nào ?
GV :Khi có nhu cầu dao tiếp ,ta phải
xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn
dao tiếp có hiệu quả trớc hết phải định
hớng về nội dung ,đối tợng ,mục dích
Chỉ có ý và và dàn bài mà cha viết
Nếu nh vậy thì sự kiểm tra ấy dựa trên
những tiêu chuẩn cụ thể nào?
đó VD khi em đợc nhà trờng khenthởng về thành tích học tập .Tanhọc em muốn về nhà thật nhanh đểbáo tin vui cho cha mẹ nghe bằngcách kể diển biến sự việc … đến sau này)
=>Do yêu cầu của bản thân nên cầnviết th để đáp ứng một nhu cầu nào
đó về tình cảm hay vì một lý do nàokhác … đến sau này)
=>Cho bạn, cho thầy cô giáo… đến sau này)
=>Mục đích để cho bạn vui vì lý docủa mình
Nội dung nói về niềm vui đợc khenthởng
Có gì sai sót cần đợc sữa chữa ngay
*Ghi nhớ : SGK
II / Luyện tập :
Bài tập 1,2, 3 GV hớng dẩn HS làm
Bài tập 4 :Bớc 1:Định hớng
Về nội dung Thanh minh và xin lỗi
Đối tợng viết cho bố
Mục dích
Để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm
Bớc 2 :Xây dựng bố cục
Trang 23MB: Lý do viết th
TB :Thanh minh và xin lỗi
KB: Lời hứ sẽ không bao giờ tái phạm nữa
Bớc 3: Diển đạt thành lời văn
Bớc 4 :Kiểm tra lại
D : H ớng dẩn học ở nhà
Học thuộc phần ghi nhớ
Nắm vững nội dung bài học
Xem và chuẩn bị trớc bài mới
Này soạn : / 09 2007
Tuần 4 : Bài 4:
Tiết 13- 14
Những câu hát than thân NHữNG CÂU HáT CHÂM BIếM
A Mục tiêu
Giúp HS :Nắm đợc nội dung ,ý nghĩa và mộit số hình thức nghệ thuật tiêu
biểu ( hình ảnh ,ngôn ngữ )của những bài ca về chủ đề than thân và chủ đềchâm biểm trong bài học
-Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản
B Chẩn bị;
-SGK ,SGV Ngữ văn 7 tập 1
Một số bài ca dao thuộc hai chủ đề trên
Tiết 1: Những câu hát than thân
Hoạt động 1 Bài củ Em hảy đọc thuộc lòng bài ca dao nói về tình yêu quê
hơng ,đất nớc ,con ngời mà em vừ đợc học ?Và nêu nội dung chính của bài
ca dao đó
Hoạt động 2 Giới thiệu bài mới
Ca dao là tấm gơng phản ánh đời sống tâm hồn nhân dân Nó không chỉ làtiếng hát yêu thơng ,tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình ,quan hệcon ngời đối với quê hơng đất nớc mà còn là cảnh ngộ khổ cực đắng cay.Nh
… đến sau này)… đến sau này) ng điều đó đợc thể hiện rõ hơn trong bài học hôm nay
Hoạt động 3 Bài mới
Trong ca dao ngời nông dân thời xa
thờng mợn hình ảnh con cò để diển
tả cuộc đời ,thân phận của mình Em
hảy lấy một ví dụ chứng minh điều
đó ?
I / Đọc -hiẻu chú thích
1 / Đọc
HS đọc bài Cả lớp chú ý theo giỏi
2 / Các từ khó
II / Hiểu văn bản
-Trời ma -Quả dua vẹo vọ
Trang 24Ca dao thừng mợn hình ảnh đó vì:
trong các loạn chim kiếm ăn ở ruộng
đồng chĩ có con cò là gần gủi với
ng-ời nông dân hơn cã lúc làm việc họ
thờng thấy con cò ở bên họ Nó lặn
lội theo luống cày ,bay trên đồng lúa
bát ngát ,đứng trên bờ ruộng rỉa lông
rỉa cánh ,ngắm nghía ngời nông dân
Con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc
đời ngời nông dân gắn bó với đồng
ruộng ,chịu khó lặn lội kiếm sống
Ngoài nội dung than thân bài ca dao
còn có nội dung nào khác ?
Bài 2
Em hiểu cụm từ ''thơng thay ''nghĩa
ntn?
ý nghĩa của việc lặp lại cụm từ này ?
Sự lặp lại ấy còn có ý nghĩa gì nữa ?
Hảy phân tích những nỗi thơng thân
-Con ốc nằm co -Con tôm đánh đáo con cò kiếm ăn Con cò lặn lội bờ sông
-Ghánh gạo đa chồng tiếng khóc nĩnon
-HS nghe giảng
HS đọc bài 1
=>Khó nhọc vất vả vì gặp nhiều khókhăn ,trắc trở ,ngang trái Một mìnhphải lận đận giữa nớc non
Thân cò gầy guộc -phải lên thácxuống ghềnh Nó gặp nhiều cảnh ''bể
=>Là lời than của ngời lao động
th-ơng cho thân phận của những ngờikhốn khổ và cũng chính mình trongxã ội cũ ''thơng thay ''là tiếng thanbiểu hiện sự thơng cảm ,xót xa ở mức
độ cao
=>Mỗi lần lặp lại là một lần diễn tảnổi buồn thơng .Thơng thân phậnmình và thơng thân phận cùng cảnhngộ
Vậy 4 câu ca dao là 4 nỗi thơng nhằmtô đậm nỗi thơng cảm xót xa cho cuộc
đời cay đắng nhiều bề của ngời dânthờng
=>Sự lặp lại ấy còn có nghĩa kết nối
và mỡ ra giữa các nỗi thơng khácnhau Mỗi lần lặp lại là tình ý cứ pháttriển
Trang 25của ngời lao động qua các hình ảnh
ẩn dụ trong bài 2
ở đây chính là biểu hiện cho nổi khổ
nhiều bề của nhiều phận ngời trong
Bài này lại nói về thân phận của ngời
phụ nữ trong xã hội cũ ,xã hội phong
kiến
Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc
biết
Qua đây cho cho thấy cuộc đời ngời
phụ nữ trong xã hội phong kiến ntn?
=>Thơng con tằm ''kiếm ăn … đến sau này).tơ ''làthơng cho thân phận của những conngời suốt đời bị bóc lột sức lực
=>Thơng ''Lũ kiến li ti … đến sau này)… đến sau này)… đến sau này) mồi''
là thơng cho số phận nhỏ nhoi của những con ngời trong xã hội suốt đời xuôi ngợc vất vã làm lụng mà vẩn nghèo khổ
=.>Thơng cho con Hạc chính là thơngcho cuộc đời phiêu bạt lận đận vànhững cố gắng vô vọng của ngời lao
động trong xã hội cũ
=> Thơng cho con cuốc giữatrời chính là thơng cho số phậnnhững ngời thấp cổ bé họng nhữnhnỗi đau oan trái không đợc hỡng lẽcông bằng công bằng nào trong xãhội
HS lấy ví dụ :Thân em nh hạt ma sa
… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)
=>Mở đầu bằng cụm từ ''thân em ''Chỉ thân phận đắng cay ,tội nghiệpgợi sự đồng cảm sâu sắc
Những bài ca này có hình ảnh so sánh
để miêu tả cụ thể chi tiết tân phận vànỗi khổ của ngời phụ nữ
HS trã lời -HS trã lời
=>Cuộc đời của ngời phụ nữ thời pk
họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh Ngời phụ nữ không tự mình cóquyền quyết định cuộc đời ,luôn bị xãhội nhấn chìm phân biệt
* Luyện tập : -Gọi HS đọc lại văn bản
Trang 26A M ục tiêu (Nh ở tiết 1)
B Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Bài cũ :Đọc thuộc lòng các bài ca dao vừa học về chr đề thanthân ?Nêu nội dung của bài ca dao thứ nhất
HS trã lời GV nhận xét
Hoạt động 2 :Bài mới
Chân dung chú tôi đợc giới thiệu ntn
?
HS đọc bài 1
Hai dòng đầu có ý nghĩa gì ?
Vậy là châm biếm hạng ngời nào
Mổi con vật tợng trng cho ai ?Hạng
ngời nào trong xã hội
Việc chọn các con vật để miêu tả để
đóng vai có lí thú ở điểm nào ?
I/Đọc hiểu văn b ản
1.Đọc :Hs đọc bài
GV nhậ xét :2.Hiểu văn bản :
=>Hay tửu hay tăm ,chè đặc ,ngủ tranét biếm hoạ diểu cợt mỉa mai vừa đểbắt vần vừa để chuẩn bị giớithiệunhân vật tạo sự đối lập "Cô yếm
đào "với "chú tôi "
=>Chế diễu hạng ngời nghiện ngập
và lời biếng cần phê phán
=>Lời của thầy bối nói với ngời đixem bói
=>Toàn những toàn những chuyện
hệ trọng về số phận ngời đi xem bóigiàu nghèo,cha mẹ,chồng con … đến sau này) đ-
-Con cò ngời nông dân -Cà cuống ,xã trởng,lí trởng -Chim ri :cai lệ lính lệ
-Chim chích :Ngời rao mỏ ,đi raoviệc làng
=>Dùng thế giới loại vật để nói thếgiới con ngời
Đặc điểm của các con vật là hình ảnhsinh động tiêu biể cho nhiềuloại ,hạng ngời trong xã hội mà nó
ám chỉ :Nội dung châm biếm phê phán kín
đáo ,sâu sắc :
Trang 27=>Hủ tục ma chảy trong xã hội cũ
đến vấn đề này cần phê phán mạnh
mẽ :
=>Đầu đội nón dấu lông gà ngón tay
đeo nhẫn lẳng lơ phô trơng ,trai lơ của cậu cai
"áo ngắn đi mợn quần dài đi thuê ",khoe khoang lừa bịp
HS thảo luận và trả lời :
Ghi nhớ :
D.H ớng dẩn học ở nhà :
Học thuộc 4 bài ca dao trên :
Hiểu nội dung của các bầic dao trên :
Giúp HS ;-Nắm đợc thế nào là đại từ
-Nắm đợc thế nào là đại từ Tiếng việt
-Có ý thức sử dụng dại từ hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị :
-Giáo ắn -bảng phụ, phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 :Bài cũ
-Các em đã đợc học những từ loại nào ?cho ví dụ
-Hảy xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại :Đất cát ,bố mẹ ,trôngnom ,đoàn viên ,vui mắt ,vô lí ,đi lại ,buồn vui ,hiệu trởng ,có hậu ,tơi sáng -HS làm bài -GV nhận xét cho điểm
-Ngoài những từ loại các em đã đợc học từ trớc đến nay bây giờ chúng
ta sẽ đi làm quen một từ loại mới đó là ''Đại từ ''
Hoạt động 2 : Bài mới
Trang 28Dựa vào đâu mà em biết điều đó ?
Các đại từ ai ,gì … đến sau này)… đến sau này)hỏi về gì?
Các đại từ bao nhiêu, bấy nhiêu ,sao
thế nào hỏi về cái gì?
Em có nhận xét gì về đại từ ai trong
câu ca dao ?
Ai làm cho bể kia đầy cho ao kia cạn
cho gầy cò con
(Trong đại từ có những đại từ chỉ
dùng để trỏ 1 nhng cũng có những
đại từ dùng để trỏ số nhiều?)
=>Dựa vào các từ ngữ ,các ngữ cảnhcủa chúng
+Chia đồ chơi của hai anh em +Nghe hiệu lệnh ở câu trớc
=>Dùng để chỉ một đối tợng ngời nào
đó
=>Dùng để trỏ ,sự vật ,hoạt động tínhchất … đến sau này) ợc nói đến trong một ngữ.đcảnh nhất định của lời nói hoặc dùng
-HS lên bảng làm
*Ghi nhớ : SGK
2 / Đại từ dùng để hỏi
-Hỏi về ngời sự vật -Hỏi về số lợng -Hỏi về hoạt động tính chất, sự việc
Ai ở đây dùng để hỏi ngời ,sự vậtkhông xác định đợc ,do đó ai ở đây là
đại từ nói trống (phiếm chỉ ) -HS thảo luận và trả lời câu hỏi
III./ Luyện tập :( GV ra)
1 / Nối đại từ ở cột avới nội dung ở cột b cho phù hợp
a Bao giờ 1 Hỏi về ngời và vật
Trang 29b Bao nhiêu 2 hỏi về hoạt động ,tính chất ,sự việc
c Thế nào 3 Hỏi về số lợng
2 / Xác định ngôi của đại từ mình trong câu sau :
Cậu giúp mình với nhé =>Ngôi thứ nhất
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cời =>Ngôi thứ hai
Các bài tập còn lại các em về nhà làm
D Hớng dẩn học ở nhà
-Về nhà học bài cũ -làm các bài tập còn lại
-Xem và chuẩn bị bài trớc ''Luyện tập tạo lập văn bản ''
Em hảy nhắc lại trình tự của các bớc tạo lập văn bản :
-GV gọi hai em HS lên bảng trả lời GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 :Bài mới
GV đặt vấn đề :Giã sử em muốn viết
một bức th tham gia cuộc thi viết th
do liên minh bu chính quốc tế
(u.p.u)tổ chức với đề tài ''Th cho
một ngời bạn để bạn hiểu về đất nớc
mình ''
Dựa vào những kiến thức đã học ở
những bài trớc em hảy xác định yêu
cầu của đề bài ?
I / Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
-Đại diện các nhóm trã lời
=>Viết th
=>Có bốn bớc ,độ dày không quá
1000 chữ
II / Xác lập các b ớc tạo lập văn bản
=>Danh lam tháng cảnh
=>Bạn cùng trang lứa ở nớc ngoài
Trang 30Bớc 2 Xây dựng bố cục
Xác đinh bố cục của một văn bản
?Nêu nhiệm vụ của mỗi phần ?
=>Kiểm tra việc thực hiện các bớc1,2,3 và sữa chữa những sai sót nếu
có ,có thể bổ sung thêm những ý cònthiếu
D H ớng dẩn học ở nhà
Về nhà hoàn thành bức th nh phần dặt vấn đề
-Đọc bức th tham khảo ở SGK trang 60
-Xem và chuẩn bị trớc bài''Sông núi nớc nam , phò giá về kinh''
Giúp HS :Cảm nhận đợc tinh thần độc lập ,khí phách hào hùng ,khát vọng
lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ :''Sông núi nớc Nam '' và bài ''Phò giá vềkinh ''.Bớc đầu hiểu hai thể thơ ;thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đờngluật
B Chuẩn bị :
-Bảng phụ ,bảng nguyên văn chữ Hán của hai bài thơ
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Bài cũ
Trang 31Chọn câu trã lời mà em cho là đúng nhất
Ca dao là gì : a Tiếng hát trữ tình của ngời bình dân Việt Nam
b Là thể loại trữ tình dân gian kết hợp lpời và nhạc ,diễn tã
đời sống nội tâm của con ngời
c Phần lời của bài hát dân gian
d Thơ lục bát và lục bát biền thể truyền miệng
2 Có thể cho học sinh đọc bài ca dao mà em tâm đắc nhất
Hoạt động 2 :Bài mới
GV treo bản nguyên tác chữ hán ,bản
phiên âm
-Treo chân dung Lý Thờng Kiệt sau
đó GV giới thiệu cùng học sinh tác
giã cùng hoàn cảnh sáng tác bài thơ
GV giới thiệu thể thơ
THể thơ này rất phổ biến nhng đây
cũng thể hiên rõ luật thơ của nhà
đ-ờng
-Thất ngôn tứ tuyệt =>4 câu
/bài :Mỗi câu có bảy tiếng
-Ngũ ngôn tứ tuyệt =>4 câu /bài Mỗi
Trong hai câu thơ đầu của bài thơ
Sông núi nớc Nam chữ nào là quan
trọng nhất ?
Chú ý các chú thích ở 2 câu đầu
Có ngời cho rằng câu thứ 2 mang
tính chất duy tâm ,mê tín rất rõ ,vì
sách trời đã định vậy ý kiến của em
thì sao ?
Đọc hai câu còn lại
ý của hai câu trên là gì ?
I / Đọc hiểu chú thích
A/Tác giã:Có nhiều ngời cho rằng
bài thơ là của tác giã Lý Thờng Kiệtnhng cũng có ý kiến cho rằng cha rõtác giã của nó là ai Chính vì vậy theocác tài liệu hiện có (SGK, Sách thiết
kế bài soan )ở đây ta coi nh tác giãcủa bài thơ cha rõ,mà nó đợc coi nhbản tuyên ngôn độc lập đầu tiên củadân tộc với nghĩa rộng xuất phát từnội dung t tởng của bài thơ
B / Thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứtuyệt
=>Chân lý này đã thành sự thật hiểnnhiên trong thực tế càng rõ rànghơn ,vững chắc hơn khi đợc ghi chép
và phân định tại thiênth ,ở sách củatrời .Tạo hoá ,vĩnh hằng đã côngnhận nh vậy -Hợp đạo trời -Đất thuậnlòng ngời là bất di bất dịch
Hai câu 3 ,4
=>Kẻ thù không đợc xâm phạm Nếu
Trang 32Giọng điệu của ngời viết nh thế nào
Vì sao có thể ví bài thơ nh bản tuyên
Nội dung đợc thể hiện trong 2 câu
đầu và hai câu cuối khác nhau ntn?
Bài thơ có ý tởng lớn lao và rõ ràng
nh thế nhng cách diễn đạt ý tởng
trong bài thơ là thế nào ?
Cách biểu ý ,biểu cảm của bài ''Phò
giá về kinh''và bài ''Nam quốc sơn hà
''có gì dống nhau ?
=>Cả hai đều diễn đạt chung một ý
t-ởng và giống nhau ở cách nói chắc
nịch ,trong đó ý tởng và cảm xúc hoà
làm một
xâm phạm sễ bị thất bại
=>Lời cảnh cáo đanh thép ,khôngphải là lời đe doạ
=>Vì đó là sự khẳng địng vững chắccủa sự tồn tại độc lập và bình đẳngcủa non sông .Đó cũng chính làquyết tâm sắt đá của vua tôi Đại Việtnhất định sẽ đập tan âm mu và hành
động liều lĩnh và ngông cuồng củabất cứ bọn xâm lợc nào ,dù chúngmạnh đến đâu
=>Mang màu sắc chính luận sâu sắc
ý thơ đợc thể hiện trực tiếp ,sức mạnh.Giọng thơ hùng hồn đanh thép ,gọncô động nh khắc tạ vào đá núi vàomỗi tâm hồn dân nam yêu nớc
=>Hai câu sau :Lời động viên xâydựng đội ngũ phát triển hoà bình vàniềm tin sắt đá vào sự bền vữngmuôn đời của đất nớc
=>Bài thơ có cách diễn đạt chắcnịch ,rõ ràng, không hình ảnhkhônghoa văn cảm xuc trữ tình đã đợc nénkín trong ý tởng
=>Hai bài thơ đã thể hiện bản lĩnhkhí phách của dân tộc ta
-HS nêu Một bài nêu cao chân lí vĩnhviển ,lớn lao nhất ,thiêng liêngnhất Nớc việt Nam là của ngời việtNam không ai đợc xâm phạm -nếuxâm phạm sẽ bị thất bại
Một bài thể hiện khí thế chiến thắngngoại xâm hào hùng của dân tộc vàbày tỏ khát vọng cuộc sống trong hoàbình ,với niềm tin yêu bền vữngmuôn đời
* Ghi nhớ :SGK
HS đọc phần ghi nhớ :
Trang 33
D.H ớng dẩn học ở nhà :
-Về nhà học thuộc lòng cả hai bai thơ
-Nắm nội dung ý nghĩa của mổi bài
-Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt
-Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
-Biết sử dụng từ gép Hán Việt trong việc viết văn bản biểu cảm và trong giaotiếp
-Nêu các nguồn vay mợn của Tiếng Việt cho ví dụ
-HS trả lời GV nhận xét vào bài mới :
HS đọc bản phiên âm bài thơ Nam
tạo từ ghép Quốc gia, quốc kì … đến sau này) )
Tiếng thiên trong từ ''thiên th ''nghĩa
là trời còn tiếng thiên trong các từ
hán việt sau nghĩa là gì :Thiên nên
kỉ ,thiên lí mã ,thiên đô
Giải thích ý nghĩa các yếu tố Hán
Việt trong thành ngữ "Tứ hải giai
Thiên đô =>Thiên ở đây có nghĩa
là giời
Tứ bốn ;Giai đều ;huynhanh ;hải biển ;đệ -em
=>Bốn biển đều là anh em
II/Cấu tạo của từ ghép Hán Việt :
HS trả lời ;-Đều là từ ghép đẳng lập
Trang 34phạm ,giang sơn
Em có nhận xét gì về các từ ,ái
quốc ,chién thắng ,thiên th, thạch
mã ,tái phạm
Dựa vào kết quả trên em hãy so sánh
vị trí của hai yếu tố chính phụ trong
từ ghép Tiếng việt và từ ghép hán
việt cho VD
(Trong từ Hán Việt yếu tố chính
đứng trớc yếu tố phụ đứng sau và còn
có yếu tố phụ đứng trớc yếu tố phụ
đứng sau )
HS đọc ghi nhớ
Sơn hà=>Sông núi … đến sau này)
-Đều là từ ghép chính phụ
Nhóm1: ái quốc.thủ môn,chiến thắng
các yếu chính đứng trớc ,yếu tố phụ
đứng sau
Nhóm 2:Thiên th ,thạch mã ,tái phạm
có yếu tố phụ đứng trớc ,yếu tố chính
đứng sau Trong Tiếng việt từ ghép chính phụthờng tiếng chính đứng trớc ví dụ: Máy khâu ,da bở
HS lấy VD Ghi nhớ :
III/Luyện tập ;
Bài tập 1:Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt đồng âm sau :
Hoa 1:Chỉ sự vật ,cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín
Hoa 2:Chỉ sự trong sáng bóng bẩy
Phi 1 :B ay
Phi 2:Trái với lẽ phải trái với pháp luật
Phi 3:Vợ thứ của vua thờng xếp dới Hoàng Hậu
Tham 1:Ham muốn
Tham 2 :Dự vào ,tham dự vào
Bài tập 2 : Giáo viên hớng dẩn HS làm
Bài kiểm tra của của HS đã chấm
GV su tầm bài văn mẫu tơng tự với đề ra yêu cầu
C.Các hoạt động dạy học :
Giáo viên yêu cầu HS nhớ lại đề ra -cháp đề lên bảng
Đề ra :Bằng ngôn ngữ của mình hãy kể lại câu chuyện đợc ghi trong bài thơ
"Lợm " của nhà thơ Tố Hữu bằng ngôi kể thứ hoặc ngôi thứ ba
Trang 35Yêu cầu:
-Xác định yêu cầu của đề ra
-Theo em đề ra yêu cầu những gì ?
Có nội dung ,có tính sáng tạo ,trình bày sạch sẽ
Nh bài của Thảo,Thơm ,Hoài, Điều,… đến sau này)ở lớp 7d
-Tài ,Mân, Lê… đến sau này)ở lớp 7b
Nhợc điểm : Có một số bài làm còn yếu ,cha hiểu đề ra sa vào tính liệt kê
Bài làm sơ sày ,cẩu thả, chữ viết còn sai lỗi chính tã nhiều ,… đến sau này)
Cụ thể nh :Thống ,Đức, Học ,Viên ,Sơn, … đến sau này)
GV trã bài HS chữ lại bài của mình vào bên lề
GV cho đọc một số bài đạt điểm cao và một số bài làm bị điểm kém
GV lấy điểm
Yêu cầu các em về tập viết lại bài của mình cho hoàn chĩnh
D H ớng dẫn học ở nhà
Về nhà viết thành thạo các đề bài trong SGK
Xem và chuẩn bị trớc bài ''Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
Hoạt động 1:Bài cũ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV dẫn dắt và vào bài mới
Hoạt động 2:Bài mới :
GV vận dụng về các kiến thức đã học
về các yếu tố Hán Việt để giải thích
nghĩa đen các yếu tố Hán Việt :
Nhu : Cần phải có ;cầu : mong muốn
Trang 36hiện ra thành bằng lời thơ ,lời văn
GV nhấn mạnh :Nhu cầu biểu cảm là
mong muốn đợc bày tỏ những rung
đẹp thiên nhiên hoặc trớc một cữ chỉ
cao thợng nào đó hay cha
Có phải câu ca dao kể chuyện con
cuốc không ?
Hình ảnh con cuốc gợi cho ta những
liên tởng gì ?
Câu ca dao có ngữ điệu ntn?
Biện pháp tu từ trong câu 3và nêu tác
dụng ?
Cảm xúc chủ thể trử tình đợc hình
thành trên cơ sở nào ?
HS đọc 2đoạn văn
Mỗi đoạn văn biểu đạt nội dung gì ?
Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so
với nội dung của văn bản tự sự và
miêu tả ?
Thế nào là văn biểu cảm ?
A)Kể lại một câu chuyện cảm động
B) Bàn luận về một hiện tợng trong
=>Là con ngời ai cũng ai cũng cónhững phút giây xúc động nhvậy Nhờ nó mà các nhà văn ,nhà thơ
đã viết nên những tác phẩm hay gợi
ra đợc sự đồng cảm ở ngời đọc
=>Văn biểu cảm chỉ là một trong vôvàn cách biểu cảm của con ngời nh
ca hát ,vẽ tranh ,gẩy đàn thổi sáo … đến sau này)
=> Cơ sở của biện pháp sosánh :niềm vui hồ nhiên ,trong trẻo đ-
ợc phơi mình tự do dới ánh nắng banmai ấm áp
2/ Đặc điểm chung của văn biểu cảm
=>Đoạn 1:Nội dung .Nhớ bạn và
nhắc lại những kỉ niệm
Đoạn 2:Biểu hiện tình cảm gắn bó
với quê hơng ,đất nớc
=> Đoạn 1:Trực tiếp bày tỏ nổi lòng(biểu cảm trực tiếp )
Đoạn 2:Thông qua việc miêu tảtiếng hát trong đêm khuya trên đài đểbày tỏ cảm xúc (là biểu cảm giántiếp)
-HS làm
*Ghi nhớ: SGK
II/ Luyện tập :
Trang 37Bài tập 1:So sánh đoạn văn biểu cảm và đoạn văn không biểu cảm
Yêu cầu chr ra nội dung tính chất và các yếu tố tởng tợng ,lời văn khêu gợitrong trong bài biểu cảm
Bài tập 2:Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp ,vì cả hai bài đều trực tiếpnêut tởng ,tình cảm ,không thông qua một phơng tiện trung gian nh miêutả ,kể chuyện nào cả
B Chuẩn bị :
-Chân dung Nguyễn Trãi và Trần Nhân Tông
-Hai bức tranh trong SGK phóng to
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Bài cũ
Đọc thuộc lòng bài thơ Sông núi nớc Nam và nêu nội dung chính của bàithơ ?
HS trã lời GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2:Giới thiệu bài mới :
Tiết học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu hai tác phẩm thơ Một bài là của vị vuayêu nớc có công lớn trong công cuộc cbống ngoại xâm đồng thời cũng là nhàvăn hoá ,nhà thơ tiêu biểu của đời trần còn một bài là của danh nhân lịch sửdân tộc đợc UNESCÔ công nhận là danh nhân văn hoá thế giới
Hai tác phẩm này là hai sản phẩm tinh thần caođẹp của hai nhà thơ lớn haitâm hồn lớn Hẳn sẽ đa lại cho chuýng ta nhiều điều lí thú và bổ ích
Hoạt động 3 :Bài mới :
Văn bản : Bài ca côn Sơn
HS đọc chú thích
GV treo chân dung Nguyễn Trãi
Em hãy nêu vài nét hiểubiết của em
về tác giả Nguyễn Trãi và hoàn cảnh
sáng tác bài thơ
IĐọc- hiểu chú thích 1/Tác giả -tác phẩm
=>Nguyễn Trãilà vị anh hùng dân tộc
vĩ đại ,văn võ song toàn ,có công lớnvới dân với nớc ,với nhà lê nhng cuộc
Trang 38Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào ?
(cứ 2 câu đi với nhau thành một cặp)
Khi đọc các em cần chú ý đọc với
dọng đọc êm ái,chậm rãi ,ung dung
Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
Hình ảnh của ''ta"đặc biệt là tâm hồn
của "ta" đợc thể hiện ntn ?
Nhân vật trữ tình ''Ta ''trong bài thơ
là ngời ntn/
a)Tinh tế , nhạy cảm với thiên nhiên
b)Tâm hồn thanh cao, trong sáng
c) Tâm hồn giao cảm tuyệt đối với
thiên nhiên
d) Gồm cả 3 ý trên
Qua đoạn thơ này cảnh trí côn sơn đã
hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi
=>Đợc sáng tác trong thời gianNguyễn Trãi phải về sống ẩn dật ởcôn sơn ,quê ngoại ,trang ấp của ôngngoại Trần Nguyên Đán
=>Thể thơ lục bát (6/8)Nhịp 2/2hoặc4/4
Tiếng thứ 6của câu 6 vần với tiếngthứ 6 của câu 8
2/ Đọc
GV đọc mẩu một lần -gọi HS đọc bài
HS chú ý
=.Rừng thông ,núi đá ,cảnh sắc dớingòi bút của Nguyễn Trãi thể hiệnlên thật là đẹp ,lặng lẽ trong sáng vàthanh khiết nh chốn thần tiên Đólàtiếng suối chảy rì rầm ,những phiến
đá rêu phủ xanh phơi mình dới nắng
sĩ
=> HS làm qua phiếu học tập
=>Côn Sơn là một cảnh trí thiênnhiên khoáng đạt,thanh tĩnh ,nênthơ ở đây có suối chảy rì rầm ,có bàn
đá rêu phơi ,có trúc xanh che ánh
Trang 39nắng mặt trời .Tạo khung cảnh chothi nhân ngồi ngâm thơ nhàn
Nêu vài nét về tác giã và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
GV có thể giới thiệu thêm về tác giã để HS hiểu
2/Đọc
GV hớng dẩn HS cách đọc
Phân tích hai câu đầu :
Nhận thức đợc thời điểm quan sát (bám vào các từ ngữ trong văn bản )
Hai câu cuối :Vừa có âm thanh vừa có màu sắc ,tiêu biểu cho cánh đồng quêlúc chiều về ''tiếng sáo'',có đàn trâu, con cò tráng … đến sau này)
Nhận xét chung về cảnh tởng ở đây và tâm hồn tác giã trớc cảnh đó
-Học thuộc ghi nhớ của hai bài thơ -đọc thuộc lòng hai bài thơ đó
Xem và chuẩn bị trớc bài ''Từ Hán Việt''
Soạn ngày : 07//10/2007
Tiết 22:Từ Hán Việt
A Mục tiêu
Giúp HS hiểu đợc các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt-Có ý thức
sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa ,đúng sắc thái ,phù hợp với hoàn cảnh giaotiếp ,tránh lạm dụng từ Hán Việt
B Chuẩn bị :
SGK, SGV, Bài soạn
Bảng phụ ,phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
ở tiết trớc các em đã đợc tìm hiểu đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt ,từ ghépHán Việt thì ở tiết này chúng ta tìm hiểu việc sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc
Trang 40thái biểu cảm phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ,và tác hại của việc lạm dụng
từ Hán Việt
Hoạt động 2:Bài mới
-HS đọc ví dụ :
Hãy chỉ ra những từ thuần Việt tơng
tự với các yếu tố Hán Việt đã cho ?
Trong trờng hợp 1a tại sao tác giã lại
dùng từ Hán Việt ?
Còn trờng hợp 1b thì sao ?
HS đọc ghi nhớ
Ví dụ:
Trong học tập mọi ngời cần độc lập
suy nghĩ thì viết là :Trong học tập
mọi ngời cần đứng một mình suy
nghĩ
Có ngời cho rằng chĩ nên dùng từ
thuần Việt chứ tuyệt đối không dùng
từ Hán Việt Theo em ý kiến đó có
đúng không?Tại sao ?
Em có nhận xét gì về cách dùng từ
Hán Việt trong hai cặp câu a,b ở
SGK ?
Trong nói viết khi gặp một cặp từ
thuần Việt -từ Hán Việt đồng nghĩa
=>Để tạo sắc thái biểu cảm ,trangtrọng thể hiện thái độ tôn kính
=>Tạo sắc thái tao nhã , tránh sự thôthiện
<=>Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử
=>Sử dụng từ đề nghị ,nhi đồng tronghai trờng hợp này là không
đúng ,không cần thiết .Nó làm chocâu văn kém trong sáng và khôngphù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
=>Ta nên chọn cách diễn đạt a2,b2đểcâu văn phù hợp với hoàn cảnh giaotiếp
Khi cần tạo sắc thái biểu cảm thìdùng từ Hán Việt nhng không nênlạm dụng
*Ghi nhớ 2:
II/ Luyện tập:
Bài tập GV ra -Phát phiếu học tập cho HS làm:
Đặt câu với những cặp từ Hán Việt ,thuần Việt sau:
a)Hi sinh/bỏ mạng… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)
… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)b)Phụ nữ / đàn bà… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)
… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)c)Trẻ em / nhi đồng… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)… đến sau này)