1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7

69 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bố Cục Trong Văn Bản
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong VB - Khi xây dựng VB cần quan tâm đến bố cục vì: Bố cục VB giúp ngời tiếp nhận dễ theo dõi, dễtiếp nhận và ngời tạo lập VB đạt đợc mục đíchgiao ti

Trang 1

Tiết 7: Bố cục trong văn bản

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh hiểu:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bốcục khi tạo lập văn bản

? Muốn viết 1 lá đơn xin gia nhập Đội

TNTP, hoặc 1 lá đơn xin nghỉ học, trong đơn

ấy cần có nội dung gì?

Đơn gửi ai? - Kính gửi

Ai gửi đơn? - Họ tên, tuổi

Lý do? nguyện vọng?(MĐ gửi ai)

- Cảm ơn, hứa hẹn

- Nội dung trong đơn ấy cần đợc sắp xếp

ntn? Có thể tuỳ thích ghi ND nào trớc cũng

đợc không? Vì sao?

- Nội dung trong VB cần sắp xếp hợp lý theo

trình tự không thể tuỳ tiện, vì nếu không VB

- ? Vậy qua các VD trên em thấy bố cục của

VB có cần thiết không? Nó chỉ cần cho tất

cả mọi ngời khi giao tiếp?

1 Tổ chức

2 Kiểm tra: ? Tính liên kết trong VB có tác

dụng gì ? Để VB có tính liên kết ngời viết (nói)phải làm gì?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (từ bài cũ)

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong VB

- Khi xây dựng VB cần quan tâm đến bố cục vì:

Bố cục VB giúp ngời tiếp nhận dễ theo dõi, dễtiếp nhận và ngời tạo lập VB đạt đợc mục đíchgiao tiếp cao

(Cần cho tất cả mọi ngời khi nói, viết)Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 2

- HS đọc VD Tr29

- ? 2 câu chuyện trên đã có bố cục cha?

- ? Cách KC trong VD1 trên bất hợp lý ở chỗ

nào? (các phần , đoạn đã thống nhất cha, đã

có sự phân biệt rạch ròi cha)

đối thống nhất không? (Có cùng nói về anh

khoe áo?ND ý nghĩa của các đoạn có tơng

đối rõ ràng? (tơng đối rõ: Đ1: Muốn khoe;

Đ2: Đã khoe đợc)

? Vậy rành mạch có phải là y/c duy nhất đối

với VB không? ( Không, mà cần cả sự hợp lý

để giúp ngời nói (viết) đạt hiệu quả GT cao

? Nêu n/vụ của 3 phần MB,TB, KB trong VB

miêu tả?

? Bố cục VB thờng có mấy phần? Là những

phần nào?

? Bố cục VB là gì? Bố cục của VB thờng có

mấy phần? Yêu cầu đối với bố cục của VB

? Em hiểu nội dung ý nghĩa truyện?

? Truyện có bố cục rành mạch hợp lý cha?

? Bố cục trên đã rành mạch, hợp lý cha? vì

sao? Theo em có thể bổ sung thêm điều gì?

2 Yêu cầu đối với bố cục VB:

a VD: Tr29

b Điều kiện để có bố cục rành mạch hợp lí:

+ ND các phần, các đoạn phải thống nhất, chặtchẽ với nhau nên cũng phải có sự phân biệtrạch ròi

+ Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúpngời nói (viết) dễ dàng đạt đợc mục đích giaogiếp

+ Cuộc chia tay với lớp học: 2 anh em đến ờng, chia tay với lớp học, tâm trạng ngời anhkhi ra khỏi cổng trờng

tr-+ Cảnh 2 anh em chia tay: xe đỗ trớc cổng, 2anh em chia tay Thuỷ để lại 2 con búp bê choanh, anh nhìn theo  Đã rành mạch, hợp lí.BT3: BC cha rành mạch hợp lí vì:

- Điểm 1,2,3 ở TB cha phải là trình bày k/n mà

Trang 3

HĐ4: Củng cố - dặn dò (5 )’)

GV hệ thống kiến thức, khắc sâu trọng tâm,

nhắc nhở HS tìm hiểu trớc bài

là kể lại việc học tốt

- Điểm 4 lại không nói về học tập

 Bố cục rành mạch: Chào mừng, giới thiệu vềmình  lần lợt nêu k/n  nhớ lại k/n học tậptốt  Muốn trao đổi góp ý cho bạn

Trang 4

- Giáo viên: Bài soạn.

- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới

C Tiến trình giờ học

HĐ1: Khởi động (3 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 )’)

? Em hiểu từ mạch lạc“ ” nghĩa là gì? (GV:

Trong đông y có nghĩa là mạch máu trong

cơ thể - đây là nghĩa đen của từ mạch lạc“ ”)

? Trên cơ sở nghĩa đen của từ mạch lạc trong

- Có ý kiến cho rằng: Trong VB mạch lạc

là sự tiếp nối các câu các ý theo 1 trình tự

hợp lý” Em có tán thành ý kiến trên không,

vì sao?

(HS thảo luận các câu hỏi ở mục 2a tr31)

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong VB

xoay quanh sự việc chính nào (sự việc chia

tay)? Sự việc chia tay và con búp bê có vai

trò gì trong truyện? Nhận vật Thành, Thuỷ

có vai trò gì trong truyện?

Trang 5

 GV: Các phần, các đoạn, các câu văn (các

sự việc) trong VB đều phải xoay quanh 1 đề

tài, 1 chủ đề Đây là 1 điều kiện để VB có

tính mạch lạc

? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi, chia ra

có phải là chủ đề liên kết các việc nêu trên

thành một thể thống nhất không? Đó có thể

xem là mạch lạc trong VB không?

? Vậy theo em trong VB tính mạch lạc và tính

liên kết có thống nhất với nhau không? (có)

HS đọc phần c (tr32)

? Các đoạn trên đợc nối với nhau theo mối

liên hệ nào? (thời gian, không gian, tâm lý)

? Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy có tự

? ý tứ chủ đạo xuyên suốt VB là gì? (Xoay

quanh việc chia tay của hai đứa trẻ và hai

con búp bê)

HĐ4: Củng cố - dặn dò (5 )’)

- GV hệ thống kiến thức, khắc sâu kiến thức

- Nhắc nhở HS học - chuẩn bị bài mới

a Các sự việc (phần, đoạn, câu) trong VB đềuphải xoay quanh sự việc chính, với những nhânvật chính

b Các câu, đoạn đợc nối tiếp theo trình tự rõràng, hợp lý làm cho chủ đề liền mạch

c Mối liên hệ giữa các đoạn phải tự nhiên, hợp

lý, hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch,hứng thú ngời đọc

* Ghi nhớ (tr 32)

II Luyện tập

1 Bài tập 1:

a Tính mạch lạc của VB Mẹ tôi“ ”

- Chủ đề xuyên suốt của VB: Hình ảnh ngời

mẹ trong tâm trạng và thái độ của ngời cha

- Các sự việc, nhân vật xoay quanh làm nổi bậthình ảnh lớn lao cao cả của ngời mẹ

(E mắc lỗi  bố viết th cho con  thái độ vàtâm trạng của bố qua bức th  sự ân hận củangời con  nổi bật ngời mẹ)

b Chủ đề xuyên suốt đoạn văn:

Sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê trongmùa đông giữa ngày mùa

- Chủ đề đó đợc dẫn dắt theo dòng chảy hợp lý:C1 giới thiệu kết quả sắc vàng trong thời gian,không gian, các câu sau nên biểu hiện cụ thểcủa sắc vàng, 2 câu cuối là nét cảm xúc về màuvàng

b1 ý chủ đạo xuyên suốt: yêu quý tôn trọngsức lao động, chỉ có lao động mới tạo ra củacải vàng bạc

2 Bài tập 2:

ý kiến cha xác đáng, việc thuật lại tỉ mỉ cuộcchia tay của cha mẹ làm ý chủ đạo bị phân tánhoặc giữ đợc sự thống nhất, thiếu mạch lạc

Trang 6

* Tích hợp: TLV biểu cảm, trữ tình.

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn - tìm t liệu ca dao, dân ca

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

? Trong chủ đề chung về tình cảm gia đình

mỗi bài có 1 nội dung tính chất riêng nh:

- Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Nỗi nhớ và lòng kính yêu ông bà

- Ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Tình anh em ruột thịt

Bài ca nào ứng với mỗi nội dung?

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt

của 4 bài ca trên?

?Bài 1 là lời của ai nói với ai? nói về việc gì?

? Hãy chỉ ra cái hay trong nghĩa, hình ảnh,

âm điệu của bài ca?

? Cù lao chín chữ“ ” là có ý nghĩa khái quát điều

gì? Có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh?

- Các hình ảnh quen thuộc gần gũi

II Đọc - hiểu nội dung VB:

Trang 7

? Em còn nhớ những câu hát nào khác về

tình cảm ơn nghĩa cha mẹ trong ca dao

? Bài ca 2 diễn tả tâm trạng của ngời con,

tâm trạng đó diễn ra trong không gian, thời

gian nào?

Không gian, thời gian ở đây có đặc điểm gì?

? Tâm trạng ngời con đợc gợi lên trong

không gian, thời gian ấy thờng là một tâm

trạng nh thế nào?

? Cảm nhận của em về lời ca: Trông về quê

mẹ ruột đau chín chiều

? Theo em bài 2 diễn tả tâm trnạg nhớ nhung

buồn tủi của ngời con gái chồng xa - hay

còn diễn tả tâm trạng nhớ cha mẹ của ngời

con xa quê? (HS tự bộc lộ)

? Bài ca này là lời của ai nói với ai? Nói về

việc gì?

? Lời ca hay ở chỗ nào? (nghĩa, hình ảnh)

? ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? tác dụng?

? Bài ca muốn thể hiện điều gì?

? Bài 4 là lời của ai nói với ai? Về điều gì?

- Đặt công cha, nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ caorộng và vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng

định công lao to lớn của cha mẹ với con cái.Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đốivới cha mẹ

2 Bài 2:

- Thời gian: Chiều chiều

- Không gian: Ngõ sau

- Ngõ sau là nơi kín đáo, ẩn khuẩt ít ai qua lại

để ý

- Chiều chiều là thời gian cuối ngày lặp đi lặplại

- Buồn bã, cô đơn, tủi cực

- Ruột đau là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ nhiều

bề (xo cha mẹ lúc tuổi già, nuối tiếc một thờicon gái đã qua, nhớ nhà da diết, tủi phận chobản thân ngời con gái lấy chống xa ở thờiphong kiến)

 Nghệ thuật so sánh cụ thể phù hợp, từ ngữtrân trọng, bài ca đã thể hiện sâu sắc nỗi nhớ

da diết và lòng yêu ông bà của con cháu

4 Bài 4:

- Ông bà, cô bác nói với con cháu hoặc là lờianh em nói với nhau về tình cảm anh em thânthơng ruột thịt

Trang 8

? Tình cảm anh em đợc diễn tả nh thế nào?

? Tác giả dân gian sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? tác dụng?

? Bài ca nhằm nhắc nhở ta điều gì?

HĐ3: Tổng kết - Ghi nhớ (5 )’)

- Những biện pháp nghệ thuật nào đợc sử

dụng trong 4 bài ca dao?

HĐ4: Củng cố - Hớng dẫn (5 )’)

- Về nhà học thuộc lòng Tìm thêm những

bài ca dao…bê” bố cục ấy rành mạch

- Soạn bài: Tình yêu quê hơng đất nớc

- Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân Nhthể tay chân  điệp từ, hình ảnh so sánh cụ thể

 tình cảm gắn bó thiêng liêng

 Bài ca nói về tình cảm anh em gắn bó thiêngliêng nhằm nhắc nhở anh em phải hoà thuận đểcha mẹ vui lòng

III Tổng kết - ghi nhớ (SGK tr36)

- Nghệ thuật: Dùng hình ảnh so sánh, âm điệuquen thuộc, thể thơ 6 - 8 phù hợp biểu hiệntình cảm

- Nội dung: Tình cảm gia đình, cha mẹ, con cái, anh em, ông bà - con cháu là tình cảm yêu thơng chân thành gắn bó thiêng liêng thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

quê hơng - đất nớc - con ngời

- Giáo viên: Giáo án + t liệu về ca dao

- Học sinh: Soạn bài

Quan sát bài ca 1 cho biết:

? Đây là lời của một hay hai ngời? Ngời đó

là ai?

? Bài ca này có bố cục riêng nh thế nào?

? Hỏi - đáp là hình thức đối đáp trong ca dao

dân ca? Vì sao chàng trai và cô gái hỏi đáp

nhau về những địa danh lịch sử?

? Qua những câu hát đối đáp này em có

- Phần đầu: Lời ngời hỏi

- Phần sau: Lời ngời đáp

- Bài ca là bài đối đáp của chàng trai và cô gái

 là hình thức phổ biến trong ca dao, dân ca

- Chàng trai và cô gái đối đáp để thử tài nhau

về hình thức lịch sử địa lý của quê hơng đất

n-ớc để thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết cũng nhniềm tự hào, tình yêu với quê hơng đất nớc

 chàng trai và cô gái là những ngời lịch lãm,

tế nhị, có tình yêu sâu sắc với quê hơng đất ớc

n-2 Bài ca 2:

- Tả bằng cách nhắc đến những địa danh cảnhtrí tiêu biểu có tác dụng gợi nhiều hơn tả

Trang 10

? Nêu nhận xét về cách tả cảnh của bài ca?

? Cách gợi nhiều hơn tả có tác dụng gì?

? Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài?

? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ?

? Phân tích hình ảnh cô gái trong bài ca?

HĐ3: Tổng kết - ghi nhớ (5 )’)

HĐ4: Củng cố - dặn dò (3 ) ’)

GV hệ thống kiến thức, khắc sâu trọng tâm

Nhắc nhở HS su tầm thêm những bài ca dao

về chủ đề này, soạn bài sau

- Bài ca gợi về một Hồ Gơm - Thăng Longgiàu truyền thống lịch sử, văn hoá, thể hiệnniềm tự hào về thủ đô Hà Nội…bê” bố cục ấy rành mạch

- Câu hỏi tu từ nhắc nhở cháu con nhớ công lao

tổ tiên phải biết giữ gìn truyền thống, văn hoádân tộc

3 Bài ca 3:

- Bài ca phác hoạ cảnh đờng vào xứ Huế đờng

đi quanh co uốn lợn, mềm mại non xanh, nớcbiếc rất tơi đẹp, sống động

Trang 11

Ngày soạn:

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Biết vận dụng kiến thức vừa học để sử dụng tốt từ láy

* Tích hợp: Nghĩa của từ láy, văn: ca dao

* Trọng tâm: Phần II

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn + t liệu

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

điểm gì giống nhau? khác nhau?

? Dựa vào việc phân tích VD trên hãy phân

loại từ láy?

? Vì sao không nói “bật bật, thẳm thẳm”?

- Nhận xét nghĩa của các từ láy

- Các từ láy này có gì giống nhau?

? Xác định tiếng gốc trong các từ: nhấp nhô,

phập phồng…bê” bố cục ấy rành mạch

1 Tổ chức

2 Kiểm tra:

Từ ghép là gì? Có mấy loại từ ghép? Cho VD

3 Bài mới: (giới thiệu)

I Các loại từ láy:

1 Ví dụ: (SGK tr41)

- Đăm đăm: tiếng sau lặp lại hoàn toàn tiếng

tr-ớc  láy hoàn toàn

- Mếu máo: lặp lại phụ âm đầu

- Liêu xiêu: Lặp lại phần vần

- Lí nhí, li ti, ti hí: khuôn vần có nguyên âm i

là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất  biểu thịtính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ

 Biểu thị trạng thái vận động lặp lại liên hồi

Trang 12

? So sánh nghĩa của từ láy mềm mại, đo đỏ

- Mềm mại  biểu thị sắc thái biểu cảm

- Đo đỏ: Nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc

* Ghi nhớ 2: (tr 42)

III Luyện tập:

1 Bài tập 1: Xác định, phân loại từ láy.

- Láy toàn bộ: Bần bật, thăm thẳm, chiềnchiện, chiêm chiếp

- Láy bộ phận: Nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ,rực rỡ, ríu ran, nặng nề

2 Bài tập 2: Điền từ.

3 Bài tập 4: Đặt câu.

4 Bài tập 5, 6.

Trang 13

- Giáo viên: Bài soạn + bảng phụ

- Học sinh: Đọc trớc bài - học bài cũ

C Tiến trình giờ học

HĐ1: Khởi động (5 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 )’)

? Em hiểu tạo lập VB là nh thế nào? (tạo ra,

xây dựng lên, nói, viết ra VB)

- 1 đơn xin nghỉ học có phải là 1 VB không?

(phải)

? Đã bao giờ em viết đơn xin nghỉ học cha

-Đó có phải là VB không?

? Theo em điều gì thôi thúc ta tạo lập VB?

(Do nhu cầu trong cuộc sống)

- Đây là định hớng chung cho tất cả các bài

văn

- Bố cục VB thờng gồm mấy phần?

- Việc viết câu  đoạn cần đạt đợc những

Nêu các điều kiện để có 1 VB mạch lạc

3 Bài mới: (giới thiệu - SGK)

3 Bớc 3: Diễn đạt các ý trong bố cục thành

các câu văn, đoạn văn (8 yêu cầu tr 45)

4 Bớc 4: Kiểm tra lại VB vừa lập.

Trang 14

Ngày soạn:

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS cảm nhận từ những câu hát than thân

- Nỗi khổ về cuộc đời và thân phận bé mọn của những ngời nông dân, phụ nữtrong xã hội phong kiến Niềm thơng cảm của ND dành cho họ

- Tinh thần phê phán XHPK đầy ải con ngời lơng thiện

- Cách dùng các con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phận con ngời

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án _ T liệu ca dao

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C Tiến trình giờ học

HĐ1: Khởi động (5 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (30 )’)

GV đọc mẫu - nêu y/c đọc - HS đọc

- Cho HS tìm hiểu 1 số chú thích tiêu biểu

? Cuộc đời lận đận của cò đợc gợi tả ntn?

? Nhận xét về NT nổi bật đợc sử dụng trong

bài ca? Tác dụng của NT?

? H/a con cò gợi ta nghĩ đến thân phận

những con ngời nào trong xã hội cũ

 Làm nổi bật về sự vất vả, lận đận của cò,

ng-ời đọc hình dung cuộc kiếm sống của cò luôngặp khó khăn, ngang trái

 H/a con cò là h/a ẩn dụ gợi tả về thân phậncơ cực, bé mọn của những ngời nông dân trongXã hội cũ Họ là những con ngời nhỏ bé, đơn

độc, cặm cụi làm ăn nhng cuộc sống thất ờng, khó nhọc

th-2 Bài ca số 2

- Bài ca nói đến 4 con vật tằm kiến, hạc, cuốc

Trang 15

xét về cuộc đời của 4 con vật ấy?

? Từ “thơng thay” lặp lại 4 lần có tác dụng

gì?

? Đằng sau h/a 4 con vật gợi ta hình dung 4

số phận cuộc đời những con ngời nào trong

xã hội ?

(GV giảng: con tằm suốt đời ăn lá dâu - cuối

đời rút ruột làm tơ quý…bê” bố cục ấy rành mạch)

- LĐ nhiều - hởng thụ ít

- Con kiến nhỏ bé: ăn ít mà suốt ngày phải

đi…bê” bố cục ấy rành mạch

? Tiếng “kêu ra máu…bê” bố cục ấy rành mạch” của con cuốc gợi

- Ngời phụ nữ có số phận, cuộc đời ntn?

(GV liên hệ mở rộng 1 số bài ca nói về thân

phận ngời PN: Bị gả bán, lấy chồng sớm…bê” bố cục ấy rành mạch)

- Bồng bồng cõng chồng đi chơi…bê” bố cục ấy rành mạch

- Thân em nh giếng giữa đàng…bê” bố cục ấy rành mạch

- Thân em nh hạt ma sa…bê” bố cục ấy rành mạch

- Thân em nh củ ấu gai…bê” bố cục ấy rành mạch

- Lặp lại 4 lần “thơng thay” - Mỗi lần lặp là 1lần diễn tả 1 nỗi thơng - thơng thân phận mình,thân phận ngời cùng cảnh ngộ Sự lặp lại tô

đậm mối thơng cảm, xót xa cho cuộc đời cay

đắng nhiều bề của nhiều thân phận, só kiếpnhững con ngời dới đáy xã hội Họ là những kẻ

ăn ngời ở, những ngời làm thuê, mớn quanhnăm lao động vất vả mà hởng thụ chẳng làbao

- Đó là tiếng kêu đau thơng khắc khoải, tuyệtvọng về những điều oan trái

3 Bài ca số 3

- Một thứ quả hình tròn, dẹt, vị chua chát - Mộtthứ quả tầm thờng bé nhỏ bị quăng quật trôinổi trong sóng gió

- Trái bần là h/a ẩn dụ so sánh gợi tả h/a ngờiphụ nữ trong XHPK

- Ngời phụ nữ trong XHcũ so sánh trái bầngợi sự liên tởng đến thân phận chìm nổi lênh

đênh vô định Trong XHPK xa ngời phụ nữ nh

“trái bần trôi” bị “gió dập sóng dồi” chịu nhiều

đau khổ, họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnhkhông có quyền tự quyết định hạnh phúc củamình

Trang 17

Ngày soạn:

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh học và cảm nhận từ VB “Những câu hát châm biếm”.

- Phê phán những hiện tợng không bình thờng trong xã hội nh lời nhác lại đà sangtrọng, tệ nạn mê tín dị đoan, có danh mà không thực, đục nớc béo cò

- Nghệ thuật gây cời trong ca dao nh: Khai thác những chuyện ngợc đời, dùnghình ảnh ẩn dụ tợng trng, biện pháp phóng đại…bê” bố cục ấy rành mạch

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án _ T liệu ca dao

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

? Khi mai mối ngời ta thờng nói tốt cho ngời

đợc mai, ngữ cảnh đây tác giả đã dùng nghệ

thuật gì? Nghệ thuật đó có tác dụng gì?

HS đọc bài số 2

? Bài 2 là lời của ai nói với ai?

? Thầy bói đã nói những gì?

- Hay tửu, ham tăm

- Hay nớc chè đặc, hay nằm ngủ cha

- Ước ngày ma  không phải đi làm

2 Bài số 2:

- Bài ca là lời của thấy bói nói với ngời đi xembói

Trang 18

? Cách phán của thầy nh thế nào?

? Chân dung cậu cai đợc khắc hoạ ntn?

? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả? Qua nghệ

thuật miêu tả hình ảnh cậu cai hiện lên?

- Thầy bói nói toàn những chuyện hệ trọng về

số phận con ngời: giàu - nghèo, cha - mẹ,chồng - con, chuyện nào cũng có vẻ cụ thể

- Các thầy phán là kiểu nói dựa, nớc đôi Thầynói rõ ràng, khẳng định về những điều sự thậthiển nhiên, do đó lời phán trở thành vô nghĩa,

ấu trĩ, nực cời  Dùng cách nói phóng đại đểlật tẩy chân dung của thầy

- Bài ca vẽ nên cảnh tợng một đám ma theo tục

lệ cũ Mỗi con vật tợng trng cho một hạng ời: Con cò tợng trng ngời nông dân; cà cuống -những kẻ tai to mặt lớn; chim ri, chào mào liêntởng tới những cai lệ; chim chích - những anhnô

ng- Phê phán cuộc đánh chén vui vẻ, chia chác,diễn ra trong cảnh mất mát tang tóc của gia

đình ngời chết Cái chết thơng tâm của con còtrở thành dịp đánh chén chia chác vô lối củanhững kẻ cơ hội đục nớc béo cò

4 Bài số 4:

- Chân dung cậu cai:

+ Đầu đội “nón dấu lông gà”

+ áo ngắn đi mớn+ Quần dài đi thuê

 Nghệ thuật phóng đại, đặc tả vài nét, lời nói

 hình ảnh cậu cai hiện loên lố lăng, bắngnhắng, trai lơ đáng khinh, đáng ghét - thânphận tay sai của cậu thật thảm hại

Trang 19

Ngày soạn:

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Nắm đợc thế nào là đại từ Nắm đợc các loại đại từ Tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

* Trọng tâm: Phần II

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn - Bảng phụ ghi VD

- Học sinh: Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới

- Dựa vào hoàn cảnh nóid) Ai - Dùng để hỏi

Trang 20

a) T«i, tao, tí…bª” bè côc Êy rµnh m¹chhä : trá ngêi xng h«.

b) BÊy, bÊy nhiªu: trá lîng

c) VËy, thÕ: Trá hiÖn tîng, tÝnh chÊt sù viÖc

Cï lao 9 ch÷ ghi lßng con ¬i

BT3: Ai còng b¶o b¹n Êy häc giái

- Ngã lªn nuét l¹t…bª” bè côc Êy rµnh m¹chBao nhiªu …bª” bè côc Êy rµnh m¹ch bÊy nhiªu.

Trang 21

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học

- Giáo viên: Giáo án , bảng phụ

- Học sinh: Xem bài mới - học bài cũ

C Tiến trình bài dạy

HĐ1: Khởi động (5 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (35 )’)

- GV đa ra tình huống:

? Dựa vào kiến thức đã học ở giờ trớc em

hãy xác định yêu cầu của đề bài?

? Yêu cầu về độ dài? (1000 chữ)

? Quá trình tạo lập VB gồm mấy bớc? Là

+ Phong tục tập quán

- Đối tợng: Bạn cùng trang lứa ở nớc ngoài

- MĐ viết: Để bạn hiểu về đất nớc Việt Nam

Trang 22

- Phần chính của bức th: Thân bài em sẽ viết

gì? (4 mùa, cảnh thiên nhiên có nét gì đặc

GV phân tổ (nhóm) yêu cầu HS viết thành

câu, đoạn trong sáng, mạch lạc

GV gợi một số 6 trình bày miệng đoạn vừa

viết - lớp nhận xét - sửa

HĐ4: Củng cố - dặn dò (5 )’)

GV hệ thống kiến thức, khắc sâu trọng tâm

Nhắc nhở làm tiếp BTVN; Chuẩn bị bài:

Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

b) Thân bài: (Cảnh sắc thiên nhiên 4 mùa ởViệt Nam)

- Giới thiệu chung cảnh sắc thiên nhiên ở ViệtNam 4 mùa tơi đẹp phong phú đầy sức sống,mỗi mùa có vẻ đẹp riêng

- Cảnh mùa xuân: + Khí hậu + Hoa lá

+ Chim muông

- Cảnh mùa hè: ?

- Cảnh mùa thu: ?

- Cảnh mùa đông: ?c) Kết bài: Cảm nghĩ, niềm tự hào về đất nớcLời mời hẹn, chúc sức khoẻ

b Bớc 3: Diễn đạt (viết) thành câu thành đoạn

đã ghi trong bố cục

4 Bớc 4: Kiểm tra, sửa chữa, bổ sung.

Trang 23

t Bớc đầu hiểu đợc 2 thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt.

* Tích hợp: Từ Hán Việt, văn biểu cảm, bố cục văn bản

* Trọng tâm: Nội dung, nghệ thuật 2 bài thơ

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ

- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới

C Tiến trình bài dạy

? Tác giả bài thơ là ai? (Cha rõ)

? Chi biết sự xuất hiện của bài thơ? (GV dựa

vào SGK tr63, giới thiệu cho HS nghe)

- GV treo bài thơ cho HS quan sát

bản phiên âm

? “Sông núi nớc Nam” đợc coi là bản tuyên

ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta viết bằng

thơ Vậy thế nào là một tuyên ngôn độc lập?

? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra:

? Đọc một bài ca dao có nội dung châm biếm

và cho biết nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuậtcủa bài ca đó

Nh Nguyệt) có tiếng ngâm bài thơ này - còn

đ-ợc gọi là bài thơ thần

b) Thể thơ:

- Thất ngôn tứ tuyệt

- Cả bài 4 câu, 1 câu 7 chữ

- Gieo vần ở cuối câu 1, 2, 4

2 Đọc - Hiểu VB:

- Tuyên ngôn độc lập: Là tuyên bố chủ quyềncủa đất nớc và khẳng định không một thế lựcnào đợc xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ chuốclấy thất bại thảm hại

Trang 24

này là gì?

? Đây là bài thơ thiên về biểu ý Vậy nội

dung biểu ý đó đợc thể hiện theo bố cục nh

thế nào?

? Ngoài biểu ý bài thơ này có biểu cảm

không? Nếu có biểu cảm thì thuộc trạng thái

nào? (bộc lộ rõ hay ẩn kín)

? Nhận xét nội dung - nghệ thuật bài thơ

GV hớng dẫn đọc: Đọc chạm, chắc nhịp 2/3

giọng phấn chán hào hùng HS đọc

? Dựa vào chú thích trong SGK hãy nhận

diện thể thơ của bài thơ này?

- HS đọc 2 câu đầu? Nội dung thể hiện của 2

câu đầu là gì?

? Nhận xét về cách nói của tác giả trong 2

câu đầu? (đảo trật tự)

Đọc 2 câu sau? Nội dung thể hiện trong 2

câu sau là gì?

? Nhận xét về cách biểu ý, biểu cảm của bài

thơ - so với các bài “Sông núi nớc Nam”

HĐ3: Tổng kết - ghi nhớ (5 )’)

? Nhận xét về thể thơ, giọng điệu bài thơ?

Nội dung thể hiện?

HĐ4: Luyện tập - củng cố (2 )’)

GV hệ thống kiến thức - khắc sâu trọng tâm

nhắc nhở học sinh đọc thêm SGK

Học thuộc lòng - soạn: Côn Sơn ca…bê” bố cục ấy rành mạch

- 2 câu đầu: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ

đất nớc (Nớc Nam là của ngời Nam Điều đó

đợc phân định rõ ràng ở sách trời)

- 2 câu sau: Khẳng định ý chí quyết tâm chốngngoại xâm (kẻ thù không đợc xâm phạm, nếukhông sẽ bị thất bại thảm hại)

 Bài thơ thiên về biểu ý (NL trình bày ýkiến) nhng cũng có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc)

Đó là thái độ mãnh liệt, kiên quyết bảo vệ chủquyền đợc ẩn vào bên trong ý tởng Ngời đọcsuy ngẫm sẽ nhận thấy cảm xúc trữ tình đó

3 Tổng kết - ghi nhớ: (SGK tr65)

II Phò giá về kinh

Tụng giá hoàn kinh s

1 Đọc - tìm hiểu chú thích

a Tác giả, hoàn cảnh ra đời (SGK)

b Thể thơ:

Ngũ ngôn tứ tuyệt (ĐC)

- Cả bài 4 câu - mỗi câu 5 tiếng

- Gieo vần ở cuối mỗi câu (vần liền 1 - 2 vầncách 2 - 4)

2 Đọc - hiểu VB

a Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng xâm lăng

- “Đoạt giáo Chơng Dơng độCầm hồ Hàm Tử quan

hào hùng cùng dân tộc chống Nguyên Mông

b Hai câu sau:

Lời động viên và niềm tin sắt đá vào sự bềnvững của đất nớc trong thái bình, xây dựng vàphát triển đất nớc

* Tổng kết - Ghi nhớ (SGK)

chiến thắng

Trang 25

* Tích hợp với “Sông núi nớc Nam”, với TLV biểu cảm.

* Trọng tâm: Cấu tạo từ ghép Hán Việt

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn

- Học sinh: Học bài cũ, đọc trớc bài mới

C Tiến trình bài dạy

HĐ1: Khởi động (5 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 )’)

- HS đọc bài thơ “Nam quốc sơn hà”

? Các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì?

Tiếng nào có thể dùng ĐL, tiếng nào không

thể dùng ĐL?

GV: Tiếng “thiên” trong “thiên th” có nghĩa

là “trời” vậy tiếng “thiên” trong các từ Hán

Việt sau có nghĩa là gì?

? Nhận xét các yếu tố Hán Việt “thiên”

trong các từ ghép Hán Việt vừa xét có đặc

điểm nào giống và khác nhau?

 Các tiếng để tạo từ ghép Hán Việt là gọi làyếu tố Hán Việt

VD: Quốc gia, quốc kỳ, giang sơn, sơn hà

Trang 26

 Yếu tố Hán Việt là gì? Đặc điểm của các

yếu tố

? Các từ ghép: xâm phạm, sơn hà, giang san

thuộc từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

? Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng

thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

? Các từ ghép “thiên th, tái phạm” các yếu tố

chính phụ đợc cấu tạo nh thế nào?

- Thiên th, tái phạm - là từ ghép chính phụ cóyếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứng sau(ngợc với từ ghép Tiếng Việt)

* Ghi nhớ 2 (tr70)

III Luyện tập

1 BT1: Phân biệt các yếu tố Hán Việt đồng âm

- Hoa 1: chỉ sự vật - cơ quan sinh sản của câyhữu tính (hạt kín - danh từ)

- Hoa 2: Chỉ sự phồn hoa, bóng bẩy (tính từ)

- Phi 1: bay (động từ)

- Phi 2: Không, trái với lẽ phải phi lý (tính từ)

- Phi 3: Vợ thứ của vua (danh từ)

Trang 27

- Gi¸o viªn: ChÊm bµi, hÖ thèng u nhîc…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch

- Häc sinh: Xem l¹i bµi, ph¬ng ph¸p lµm v¨n tù sù…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch

C TiÕn tr×nh bµi d¹y

- KiÓu bµi: Tù sù + biÓu c¶m

- Yªu cÇu: …bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch

…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch…bª” bè côc Êy rµnh m¹ch

III NhËn xÐt chung bµi lµm cña HS - tr¶ bµi söa lçi:

Trang 28

* Tích hợp với văn bản: Sông núi nớc Nam, tụng giá hoàn kinh s, từ hán việt.

* Trọng tâm: Hình thành khái niệm văn biểu cảm, đặc điểm của văn biểu cảm

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn + t liệu một số văn bản biểu cảm

- Học sinh: Soạn bài mới + học bài cũ

C Tiến trình bài dạy

HĐ1: Khởi động (5 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (24 )’)

? Nhu cầu biểu cảm là gì?

- HS đọc những bài ca dao SGK

- Mỗi bài ca dao thổ lộ tình cảm gì?

? Theo em khi nào - con ngời cảm thấy cần

có nhu cầu biểu cảm?

? Ngời ta biểu cảm bằng phơng tiện nào?

3 Giới thiệu bài mới:

(Nói về văn biểu cảm trong cuộc sống hàngngày)

I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm của con ngời:

- Nhu cầu biểu cảm: là mong muốn đợc bày tỏnhững rung động của mình thành lời văn, lờithơ

- Bài ca đầu: Niềm cảm thơng >< với nhữngkiếp ngời thấp cổ bé họng phải chịu nhiều nỗioan khuất

- 4 câu sau: Là cảm xúc về cánh đồng quê và

vẻ đẹp, tâm t suy nghĩ của cô gái…bê” bố cục ấy rành mạch

- Con ngời cảm thấy có nhu cầu biểu cảm khi

có tình cảm tốt đẹp chứa chất muốn biểu hiệncho ngời khác cảm nhận đợc

 Những câu ca dao trên là VB biểu cảm (VBtrữ tình)

 Kết luận: VB biểu cảm viết ra nhằm biểu đạthoàn cảnh cảm xúc, sự đánh giá của con ngời

đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng

đồng cảm nơi ngời đọc

Trang 29

HS đọc 2 đoạn văn trong SGK tr 72.

? Hai đoạn văn trên biểu đạt nội dung gì?

? Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với

nội dung VB tự sự và miêu tả? (không nhằm

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm:

- Nội dung đoạn 1: Viết th bày tỏ nỗi nhớ, tìnhcảm đối với bạn

- Nội dung đoạn 2: Biểu hiện tình cảm gắn bóvới quê hơng đất nớc qua điệu dân ca

- Đoạn 1: Biểu cảm trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ,gắn kỷ niệm (viết th, nhật ký, văn CL)

- Đoạn 2: Biểu cảm giao tiếp thông qua việcmiêu tả tiếng hát trong đêm khuya để bày tỏcảm xúc của mình (cách biểu cảm trực tiếptrong tác phẩm văn học)

đợc những nét đánh giá riêng của tác giả vềloài hoa này

2 Bài tập 2:

- Nội dung biểu cảm của “Sông núi nớc Nam”

ở 2 ý:

+ Thái độ mỉa mai, căm thù giặc qua câu hỏi

“cớ sao…bê” bố cục ấy rành mạchphạm”

+ Biểu thị ý chí kiên quyết bảo vệ chủ quyềndân tộc

3 Bài tập 3, 4: (HS tự làm)

Trang 30

- Giáo viên: Bài soạn, tranh ảnh Côn Sơn.

- Học sinh: Chuẩn bị bài mới, học bài cũ

C Tiến trình bài dạy

? Cụm từ "bán vô bán hữu" nghĩa là gì?

? Cảnh khái quát 2 câu đầu đợc miêu tả nh

Giới thiệu về 2 tác giả

A Thiên trờng văn vọng (buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra)

Trang 31

cảnh nh thế nào?

? Qua bài thơ em hiểu thêm gì về vua Trần

Nhân Tông?

? Khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ?

- GV cho HS quan sát tranh, nhận xét cảnh,

hồn của bức tranh kết hợp làm bài tập SGK

HS đọc chú thích (*) trong SGK

- GV giới thiệu về tác giả

? Nhân vật “ta” là của ai?

Trong đoạn thơ hình ảnh “ta” hiện lên nh thế

nào?

 ? Qua những hình ảnh đó ta thấy Nguyễn

Trãi là ngời nh thế nào?

- Từ “ta” hiện lên 5 lần - Nguyễn Trãi

- Ta nghe: tiếng suối  tiếng đàn

- Ta ngồi trên đá  ngồi chiếu êm

- Ta nằm hóng mát dới thông

- Ta ngâm thơn nhàn

 Ngời có cuộc sống ung dung thanh nhàn,

đặc biệt là tâm hồn thi sĩ hoà hợp với thiênnhiên cảnh trí Côn Sơn

+ Tình yêu thiên nhiên lối sống thanh cao, giản

dị, tâm hồn thi sĩ hoà hợp với thiên nhiên

Trang 32

Ngày soạn:

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàncảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

* Tích hợp: Từ mợn, từ hán việt, các VB: Nam quốc sơn hà, Côn Sơn ca…bê” bố cục ấy rành mạch

* Trọng tâm: Phần II

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bài soạn + từ điển Hán Việt

- Học sinh: Đọc, nghiên cứu trớc bài mới, học bài cũ

C Tiến trình bài dạy

Trang 33

Vậy khi nói viết chúng ta cần lu ý điều gì?

(Không lạm dụng nếu lạm dụng thì sẽ ra

sao?)

HĐ3: Luyện tập (15 )’)

- 1 HS đọc bài tập - GV hớng dẫn

Dùng bảng phụ - Gọi HS điền

HS thảo luận nhóm trả lời (thống kê tên đất,

địa danh, dùng từ Hán Việt)

? Nêu yêu cầu bài tập (thay từ)

- Từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng

3 BT3: Từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xa

giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệttrần

4 BT4: Nhận xét

Không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếpThay từ: giữ gìn

Mĩ lệ = đẹp đẽ

Trang 34

Ngày soạn:

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phơng thức biểm cảm là thờng mờn cảnh vật, đồ vật, con ngời

để bày tỏ cảm xúc, khác với văn miêu tả là nhằm tái hiện đối tợng đợc miêu tả

* Tích hợp: Văn bản đã học, bố cục mạch lạc trong văn bản, tìm hiểu chung vănbiểu cảm

* Trọng tâm: Phần 1

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, bài tập

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu trớc bài

C Tiến trình bài dạy

HĐ1: Khởi động (5 )’)

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 )’)

HS đọc bài văn “Tấm gơng” tr84 + 85

? Bài văn biểu đạt tình cảm gì?

Đây có phải là tình cảm chủ yếu không?

? Để biểu đạt tình cảm ấy tác giả bài văn đã

làm nh thế nào?

? Qua VD trong bài văn nói chung chúng ta

phải làm gì?

- Bố cục bài văn có mấy phần?

Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong

bài văn có chân thực không?

- Gọi HS đọc đọn văn tr86

? Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm

ấy biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp?

I Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

1 Đọc bài Tấm g “Cuộc chia tay…” ơng ”

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 ) ’) - Giáo án Ngữ văn 7
2 Hình thành kiến thức mới (20 ) ’) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w