Tập làm văn: Chọn viết theo một trong các đề sau: a.. - Hướng dẫn hs: Bài tập yêu cầu các em tím thí dụ minh hoạ cho từng kiểu câu.. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ muốn làm
Trang 1TIẾNG VIỆT ÔN
VBT Thực hành - Tiết 2 Trang 70/71
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh
- Rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn kể chuyện kết hợp với miêu tả
- GD HS có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng:
- Vở thực hành buổi chiều tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Nêu 2 câu ghép có quan hệ giả thiết - kết quả trong truyện: "Lễ phép"
1 Đọc bài văn:“Đánh tam cúc"
Chọn câu trả lời đúng
2 Tập làm văn:
Chọn viết theo một trong các
đề sau:
a Kể câu chuyện: "Đánh tam
cúc" theo lời kể của người chị
b Kể một trò chơi mà em yêu
thích
(Khi viết chú ý kết hợp kể
chuyện với miêu tả
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
a Là văn kể chuyện kết hợp miêu tả
b Viết theo trình tự sự việc diễn ra kết hợp với cảm xúc
Trang 2- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( đơn , ghép ) tòm đúng các ví dụ minh hoạ
về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết
3 Thái độ: Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt
B Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kết hợp kiểm tra trong giờ học
- GV NX cho điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.
- Từng Hs lên bảng bốc thăm chọn bài ( sau
khi bốc thăm được xem bài 2 phút )
- Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
Cho điểm cho HS
3 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo
câu.
Bài 2
-Gv dán lên bảng tờ giấy đã viết bảng tổng
kết
- Hướng dẫn hs: Bài tập yêu cầu các em tím
thí dụ minh hoạ cho từng kiểu câu Cụ thể:
+Câu đơn: 1 thí dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối:1
thí dụ
Câu ghép dùng từ nối:
Câu ghép dùng quan hệ từ: 1 thí dụ
Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: 1 thí dụ
-Phát bảng phụ cho 2 hs làm bài
-Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
1’
15’
18’
-Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trongbài
Câu đơn - Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnhnúi Nghĩa Lĩnh.
- Súng kíp của ta bắn 1 phát thì súng
của họ đã bắn được năm, sáu mươiphát
Trang 3dùng cặp
từ hôứng
- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã
ra đồng
D Củng cố dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
TOÁN (Tiết 136) LUYỆN TẬP CHUNG
- Thực chất bài toán yêu cầu so sánh vận
tốc của ô tô và xe máy
- Gọi 1HS lên bảng bài ở bảng phụ; HS
dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét chữa bài:
- GV: Cùng quãng đường đi, nếu thời gian
đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô
tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
Vận tốc của ô tô là:
135 : 3 = 45 (km/giờ)Mỗi ô tô đi nhanh hơn xe máy số ki-lô- mét là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
- HS đọc đề bài
Trang 4- Cho HS tự làm vào vở.
- Gọi 1HS lên bảng làm vào bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
Bài 3: HSKG.
- Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo:
Bài 4: HSKG
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+ Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo:
Một giờ xe máy đi được:
625 x 60 = 37500 (m) = 37,5 (km)Vận tốc của xe máy là: 37,5(km/giờ) Đáp số: 37,5 km/giờ
- Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
15,75 km = 15 750 m
1 giờ 45 phút = 105 phútVận tốc của xe ngựa:
15750 : 105 = 150 (m/ phút)
Đáp số: 150 m/ phút
-1 hs nêu yêu cầu
+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
D Củng cố dặn dò: 3'
- Muốn tính quãng đường, thời gian, vận tốc ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
Trang 5II Đồ dùng:
GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
3tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh BT 2
HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B.Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong giờ học
C Baì mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Kiểm tra đọc:
- Từng Hs lên bảng bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm được xem bài 2 phút)
- Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
Cho điểm cho HS
- Hs bốc thăm, xem lại bài
- Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
- 1hs đọc yêu cầu bài 2
+ Hs làm bài:
a Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ muốn làm theo ý thích của riêng
mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.
c Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì
mọi người và mọi người vì mỗi người.”
- HS trình bày
D.Củng cố , dặn dò: 3’
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập để chuẩn bị cho tiết 3
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
Trang 6B Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ ? ( mía, khoai tây, hoa hồng…)
- GV nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
trang 102 SGK
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Đa số động vật chia thành mấy giống ?
Đó là những giống nào ?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào ? Cơ quan đó thuộc
-Đa số động vật chia thành hai giống : đực
& cái Con đực có cơ quan sinh dục đực
tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh
dục cái tạo ra trứng
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh
- Hợp tử phân chia nhiều lần & phát triển
thành cơ thể mới , mang những đặc tính
của bố & mẹ
1’
10’
- HS đọc mục bạn cần biết trang 102SGK
- Đa số động vật chia thành hai giống : đực & cái
- Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng gọi là giống đực Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo
ra trứng là giống cái
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp vớitrứng tạo thành hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi
3 Hoạt động 2 :.Quan sát.
- Làm việc theo cặp: Quan sát tranh SGK –
112
- GV gọi một số HS lên trình bày
Kết luận: Những loài động vật khác nhau
thì có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ
trứng , có loài đẻ con
4 Hoạt động 3: Trò chơi “ Thi nói tên
những con vật đẻ trứng , những con vật
đẻ con”
8’
6’
-2 HS cùng quan sát các hình trang
112 SGK, chỉ vào từng hình và nói vưi nhau: Con nào được nở ra từng trứng; con nào được đẻ ra đã thành con
- HS lên trình bày
Trang 7- GV chia lớp thành 3 nhóm Trong cùng
một thời gian nhóm nào viết được nhiều
tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ
con là nhóm dó thắng cuộc
- HS chơi theo sự hướng đẫn của GV
D Củng cố – dặn dò: 3’
- HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK
- Nhận xét tiết học
- CB bài sau : “ Sự sinh sản côn trùng “
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
Bút dạ + giấy khổ to ghi 3 đoạn văn ở BT 2, ghi 3 kiểu liên kết câu + băng dính HS: VBT, SGK
III.Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS đọc đoạn văn viết ở tiết 5 VBT trang 62
- GV nhận xét cho điểm
C Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học
thuộc lòng ( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành
tiếng: HS đọc trôi chaỷ các bài đã học từ học
kì II của lớp 5 ).Củng cố về các biện pháp liên
kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống để liên kết các ví dụ đã cho
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Từng Hs lên bảng bốc thăm chọn bài ( sau
khi bốc thăm được xem bài 2 phút )
- Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc Cho
Trang 83.Bài tập 2:
-Gv Hướng dẫn HS đọc
-Nhắc Hs chú ý: Sau khi điền từ ngữ thích hợp
với mỗi ô trống, các em cần xác định đó là liên
kết câu theo cách nào
- GV nhận xét , chốt ý đúng:
a) " nhưng " là từ nối câu 3 với câu 2
b) " chúng " ở câu 2 thay thế cho " lũ trẻ " ở
câu 1
c) -" nắng " ở câu 3, câu 6 lặp lại " nắng " ở
câu 2
- "Chị " ở câu 5 thay thế " Sứ " ở câu 4
- "Chị " ở câu 7 thay thế " Sứ " ở câu 6
15' -1HS đọc yêu cầu của bài -HS nhìn bảng nghe Gv hưóngdẫn
Hs làm bài cá nhân, viết vào vở -HS đọc thầm lại từng đoạn văn ,suy nghĩ làm bài vào vở BT HSlên bảng làm bài
a) Con gấu càng leo lên cao thìkhoảng cách giữa nó và tôi cànggần lại Đáng gờm nhất là nhữnglúc mặt nó quay vòng về phíatôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt
từ hướng tôi sang nó là "mùingười" sẽ bị gấu phát hiện
Nhưng xem ra nó đang saybộng mật ong hơn là tôi
b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già
kể chuyện Hôm sau, chúng rủnhau ra cồn cát cao tìm nhữngbông hoa tím Lúc về, tay đứanào cũng đầy một nắm hoa
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướtqua những thân tre nghiêngnghiêng, vàng óng Nắng đãchiếu sáng lòa cửa biển., Xómlưới cũng ngập trong nắng đó.Sứ nhìn những làn khói bay lên
từ các mái nhà chen chúc của bàcon làng biển Chị còn thấy rõnhững vạt lưới đan bằng sợi nilông óng ánh phất phơ bên cạnhnhững vạt lưới đen ngăm trùitrũi Nắng sớm đẫm chiếungười Sứ Ánh nắng chiếu vàođôi mắt chị, tắm mượt mái tóc,phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của
chị
D Củng cố , dặn dò: 3'
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập , chuẩn bị làm bài kiểm tra
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
Trang 9
TOÁN (Tiết 139 )
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3 5, 9
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3(cột 1),5 HSKG làm thêm bài 3 (cột 2), 4
- GD HS có ý thức học tốt bộ môn
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài tập 2 (VBT / 73)
Bài giải:
Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
51 - 36 = 15 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
45 : 15 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
- HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian
+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian:
V = s : t + Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian:
S = v x t + Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc:
T = s : v
- GV nhận xét chữa bài, cho điểm
b) Bài y/c gì?
- Gọi HS trả lời miệng
1'8'
-Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
đã cho
-70 815, đọc là: bảy mươi nghìn tám
trăm mười lăm, chữ số 5 trong này chỉ
5 đơn vị
-975 806, đọc là: chín trăm bảy mươi
năm nghìn tám trăm linh sáu, chữ số 5trong này chỉ 5 nghìn
Trang 10- Nêu cách xác định giá trị của chữ số
trong cách viết?
- GV chốt kiến thức
Bài 2: Ôn tập tính chất chẵn lẻ và quan
hệ thứ tự trong tập số tự nhiên
-Gọi HS lên bảng làm; dưới lớp làm vào
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát giúp HS còn yếu
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài làm và giải
Y/ c HS đọc bài, nhắc lại các dấu hiệu
chia hết cho các số đã học
-5 723 600, đọc là: năm triệu bảy trăm
hai mươi ba nghìn sáu trăm, chữ số 5trong này chỉ 5 triệu
-472 036 953, đọc là: bốn trăm bảy
mươi hai triệu không trăm ba mươisáu nghìn chín trăm năm mươi ba, chữ
số năm trong này là chỉ 5 chục
- Cần xác định hàng mà chữ số đó đangđứng
- Lắng nghe
-1 hs nêu yêu cầu
- HS làm bài
Đáp án: a/ 1 000, 7 999, 66 666 b/ 100, 998, 2 998-3000 c/ 81, 301, 1 999
- Các số tự nhiên: các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
- Hai số lẻ, chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau 2 đơn vị
- Nhận xét
D Củng cố dặn dò: 3'
Trang 11-Gọi hs nêu mối quan hệ của 2 số tự nhiên liên tiếp, 2 số chẵn, lẽ liên tiếp.
-Về xem lại bài
-Nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 56)
ÔN TẬP (TIẾT 7)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HK II
2 Kĩ năng:Làm đúng các bài tập theo yêu cầu
3 Thái độ: GD HS có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng:
GV + HS: VBT
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn ôn tập:
a Kiểm tra đọc – hiểu, luyện từ và câu.
- Đọc thầm bài luyện tập trang 103
- Hướng dẫn hs nắm vững yêu cầu của
bài, cách làm bài: chọn ý đúng/ ý đúng
nhất bằng cách đánh dấu x vào ô trống
trước ý trả lời đúng/ đúng nhất
-Thu bài
1'35'-HS đọc kĩ đề, làm vào giấy
- Về xem lại bài
- Xem trước:kiểm tra
- Nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm:
GV……… HS………
LỊCH SỬ (Tiết 28) TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:
1 Kiến thức: Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm dinh độc lập
Trang 12- Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh của đân tộc ta,
mở ra thời kì mới: Miền Nam được giải phóng, đất nước được giải phóng
2 Kĩ năng: Nêu được những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng vô điều kiện
3 Thái độ: GD HS có ý thức học tốt bộ môn
II.Đồ dùng
GV: Ảnh tư liệu về đại thắng mùa Xuân 1975.
Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền nam được giải phóng năm 1975
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 5'
- Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra bao giờ ở đâu ?
- Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của nó ?
- GV nhận xét cho điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1:Cả lớp.
Nắm khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi
dậy mùa xuân 1975
- Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính
quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?
-Vừa chỉ bản đồ vừa nêu: Sau Hiệp định Pa-ri,
trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta
ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu năm 1975, nhận
thấy thời cơ giải phóng miền Nam thống nhất
đã đến, Đảng ta quyết định tiến hành cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy , bắt đầu từ ngày 4-3-1975
Ngày 10-3-1975 ta tấn công Buôn Ma Thuột,
Tây Nguyên đã được giải phóng Ngày 25-3 ta
giải phóng Huế, ngày 29-3 giải phóng Đà
Nẵng Ngày 9-4 ta tấn công vào Xuân Lộc, cửa
ngõ Sài Gòn Như vậy là chỉ sau 40 ngày ta đã
giải phóng được cả Tây Nguyên và miền
Trung Đúng 17 giờ, ngày 26-4-1975, chiến
dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài
-Yêu cầu hs trả lời:
+Nhóm 1: Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy
mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm
vụ gì?
1'5'
15'
-Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh
- Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ phối