- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến t
Trang 1TuÇn 30Thứ hai, ngày 04 tháng 4 năm 2011.
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANG TRÁI ĐẤT
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũngcảm vượt bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mệnh lịch sử: khẳngđịnh trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trảlời đươcï các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và
nêu nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp
các em biết về chuyến thám hiểm nổi
tiếng vòng quanh trái đất của
Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ,
những hi sinh, mất mát đoàn thám
hiểm đã phải trải qua để thực hiện sứ
mệnh vẻ vang
2) HD đọc và tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung:Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sựgần gũi của nhà thơ với trăng
- Lắng nghe
- Luyện cá nhân
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng
Trang 2thám hiểm với mục đích gì?
- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường?
- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi
theo hành trình nào?
- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng
đã đạt những kết quả gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì
về các nhà thám hiểm?
C/ HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ
cần nhấn giọng trong bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn
đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
có nhiệm vụ khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài
ba người chết phải ném xác xuốngbiển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũngcảm, dám vượt mọi khó khăn để đạtđược mục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là nhữngngười ham hiểu biết, ham khám phánhững cái mới lạ, bí ẩn
+ Những nhà th¸m hiểm có nhiềucông hiến lớn lao cho loài người
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông,Thái Bình Dương, bát ngát, mãi chẳngthấy bờ, cạn, hết sạch, uống nướctiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da, vài
ba người chết, ném xác, ổn định
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) ĐƯỜNG ĐI SA PA I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
Trang 3- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b.
- RÌn ch÷ viÕt cho häc sinh yÕu: §ång,Huy, Linh,
II/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5
tiếng có nghĩa bắt đầu bằng ch/tr
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài
học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào
được viết hoa?
- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm
các từ khó viết, dễ lần
- HD phân tích và viết vào B: khoảnh
khắc, hây hẩy, nồng nàn, diệu kì
- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài
- YC hs tự viết bài
- Chấm chữa bài, yc hs đổi vở nhau
kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho
vần để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xe't tuyên dương
nhóm tìm được nhiều từ đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được
trong BT2
- Bài sau: Nghe lời chim nói
- HS thực hiện viết vào B
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thuộc lòng tríc lớp
- Tên riêng và chữ đầu câu
- Lần lượt pha't biểu
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc thuộc lòng
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài trong nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tiếp sức
- 1 hs đọc y/c
- Làm bài vào VBT
- 2 hs đọc lại đoạn văn
- Nhận xét
b) viện - giữ - vàng - dương - giới
Trang 4- Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai
số đĩ
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bái 4*, bµi 5 * dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài
học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng,
trừ, nhân, chia phân số và thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức có
phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính
diện tích hình bình hành tìm phân số
của một số
- YC hs tự làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết tổng và tỉ của hai số
đó?
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi
(2 nhóm làm trên phiếu)
44 )
; 4
3 )
; 72
13 )
; 20
23 b c d = e =
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Chiều cao của hình bình hành:
- 1 hs đọc to trước lớp
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉcủa hai số đó
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số
- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:
Ô tô:
Trang 5*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs làm vào vở
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm
tra
*Bài 5: YC hs tự làm bài
- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ
- Nhận xét tiết học
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần) Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS tự làm bài Tuổi con:
Tuổi bố:
Hiệu số phần bằng nhau:
9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- HS viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình cóphân số chỉ số ô tô màu bằng vớiphân số chỉ số ô tô màu của hình H
- Câu đúng là hình B
KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHỐNG CỦA THỰC VẬT I/ Mục tiêu:
Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về chấtkhống khác nhau
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực
vật
1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây
khác nhau có nhu cầu về nước khác
nhau?
2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài
cây, trong những giai đoạn phát triển
khác nhau cần những lượng nước
khác nhau?
3 hs trả lời
1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bôngsúng cần nhiều nước, xương rồng, philao thích sống trên cạn, lá lốt, khoaimôn ưa nơi ẩm ướt
2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiềunước, đến khi lúa đã chắc hạt thìkhông cần nhiều nước nữa
Trang 63) Nhu cầu về nước của thực vật thế
nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống
và phát triển được cần phải được cung
cấp các chất khoáng có trong đất Tuy
nhiên, mỗi loài thực vật lại có nhu
cầu về chất khoáng khác nhau Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
điều này
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các
chất khoáng đối với đời sống thực
vật
- YC hs quan sát hình các cây cà
chua: a, b, c, d và thảo luận nhóm 4
cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt
nhất? Hãy giải thích tại sao? Điều đó
giúp các rút ra kết luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới
mức không ra hoa, kết quả được? Tại
sao? Điều đó giúp em rút ra kết luận
gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ
các chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu
không được cung cấp đủ các chất
khoáng cây sẽ phát triển kém, cho
cây năng suất thấp hoặc không ra
hoa, kết quả được Ni tơ là chất
khoáng quan trọng nhất mà cây cần
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các
3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng một loàicây trong những giai đoạn phát triểnkhác nhau cần những lượng nước khácnhau
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhãm
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cây a phát triển tốt nhất vì đượcbón đây đủ chất khoáng Điều đógiúp em biết muốn cây phát triển tốtcần cung cấp đủ các chất khống.+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu
ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
- Lắng nghe
Trang 7loại cây khác nhau, hoặc cùng một
cây trong những giai đoạn phát triển
khác nhau, cần những lượng chất
khoáng khác nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về
nhu cầu chất khoáng của cây
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành phiếu học tập
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều
lượng khác nhau Cùng ở một cây,
vào những giai đoạn phát triển khác
nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng
khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả,
người ta thường bón phân vào lúc cây
đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì
ở những giai đoạn đó, cây cần được
cung cấp nhiều chất khoáng
3.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về
chất khoáng của cây trồng trong trồng
- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6
- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng)
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, raumuống, rau dền, bắp cải, … cần nhiềuni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiềuphôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiều kalihơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi gặp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa
Trang 8trọt như thế nào ?
4.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
Thứ ba, ngày 05 tháng 4 năm 2011
ThĨ dơc nh¶y d©y I/ Mục tiêu :
- ¤ân nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúngđộng tác và nâng cao thành tích
II/ Sân tập , dụng cụ :
Sân trường + còi + dây nhảy
III/ Tiến trình thực hiện :
Phần nội dung T/G SLĐLVĐ Yêu cầu và chỉ dẫn kỉ thuật
A/Phần mở đầu
- GV nhận lớp , phổ biến mục tiêu
- Giậm chân tại chỗ , vỗ tay và hát +Xoay vặn các khớp
+ Oân các động tác bài thể dục
- 2-3 HS thực hiện tâng cầu – HS và GVnhận xét
B/ Phần cơ bản :
1 Oân nhảy dây
* Cách hướng dẫn :
- GV nêu tên , làm mẫu và nhắc lại kỉthuật động tác
+ Trong quá trình HS tập – GV theodõi , uốn nắn , sửa sai
- HS tản mạn trên sân tập theo tổ – Tổtrưởng điều khiển
- Thi nhảy dây vô địch lớp trong 1-2’ –
HS và GV nhận xét
- GV nêu tên , nhắc lại cách chơi , luậtchơi
+ Cho HS chơi thử – Sau chơi thi đua cóthưởng , phạt + GV nhận xét
- Đi đều theo nhịp và hát + Trò chơi thảlỏng
Trang 9- GV và HS hệ thống bài học
- GV nhận xét tiết học
- Oân nhảy dây mỗi ngày
- Giải tán
-TỐN
TỈ LỆ BẢN ĐỒ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và
bản đồ VN có ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000
000;
1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ
gọi là tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho
biết hình nước VN được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là 10 000 000 cm hay 100 km
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có
thể viết dưới dạng phân số
10000000
1
; tử số cho biết độ dài thu
nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ
dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho
biết độ dài thật tương ứng là 10
000 000 đơn vị đo độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10
000 000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Trang 10Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi
- Gọi HS trình bày kết quả
Độ dài thật
1000cm
300dm
10000mm
500m
¢M NH¹C
Cã G/V CHUY£N TR¸CH D¹Y
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I/ Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viếtđược đoạn văn nĩi về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày
tỏ yêu cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại
BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của
bài học
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2
nhóm làm trên phiếu)
- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình
tìm được
- 2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày
Trang 11- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:
va li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo
bơi, thiết bị nghe nhạc, điện thoại,
thức ăn, nước uống
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du
lịch: Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà
nghỉ, tua du lịch, tuyến du lịch
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội
dung
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước
uống, dao, hộp quẹt,
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội
dung mình viết hoặc vẽ về du lịch,
hoặc về thám hiểm hoặc kể lại một
chuyến du lịch mà em đã từng tham
gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở
BT1,2
- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và
trình bày
- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách
dùng từ, đặt câu
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
b) Phương tiện giao thông : Tàu
thuỷ, bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố
cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 hs đọc to trước lớp
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực
sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa bão,
c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm,
can đảm, táo bạo, bền gan, thôngminh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểubiết, thích khám phá
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trênphiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận
nên tổ chức đi tham quan, du lịch ởđâu Địa phương chúng em có rấtnhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãibiển, thác nước, núi cao Cuối cùngchúng em quyết định đi tham quanthác nước Chúng em phân công nhauchuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộctham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn,nước uống Có bạn còn mang theo cảbóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc,điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ tư, ngày 06 tháng 4 năm 2011
Trang 12to¸n ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Hình vẽ SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1
Giới thiệu bài toán 1:
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non
và nêu bài toán
Trên bản đồ, độ rộng của cổng
trường thu nhỏ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu?
2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
ngoài thực tế?
- YC hs trình bày bài giải
2 Giới thiệu bài toán 2:
- YC hs đọc đề toán
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu?
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài
thực là bao nhiêu?
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu?
3) Thực hành:
Bài 1: YC hs làm vào SGK, sau đó
đọc kết quả
Bài 2: Yc hs làm vào vở, 1 hs lên
- Xem bản đồ
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6m
- 1 hs đọc đề toán+ Là 102 mm
+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là 1 000 000 mm
+ Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km
- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả:
Trang 13bảng giải
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Thực hành
- Nhận xét tiết học
1 000 000 cm; 45 000dm; 100000mm
- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m Đáp số: 8m
- 1hs đọc đề bài
- Tự làm bài Độ dài thật của quãng đường TPHCM-Qui NHơn là : 27 x 2 500
000 = 67 500 000 (cm)
67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết đề bài
- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng
- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện
và nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn điđây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết,mới mau khôn lớn, vững vàng
- Lắng nghe
Trang 14các em sẽ kể những câu chuyện đã
nghe, đã đọc về du lịch, thám hiểm
Để kể được, các em phải tìm đọc
truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu chuyện
mình đã nghe
- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
2) HD hs kể chuyện
a) HD hs hiểu yêu cầu của bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: được nghe, được đọc , du
lịch, thám hiểm
- Gọi hs đọc các gợi ý 1,2
- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong
SGK Các em có thể kể những truyện
này Bạn nào kể chuyện ngoài SGK
sẽ được cộng thêm điểm
- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em
chọn kể chuyện gì? Em đã nghe kể
chuyện đó từ ai, đã đọc truyện đó ở
đâu?
- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài
KC, gọi hs đọc
- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với
giọng kể, nhìn vào các bạn là những
người đang nghe mình kể Với những
truyện khá dài, các em có thể kể 1-2
đoạn
b) HS thực hành kể chuyện và trao
đổi về nội dung câu chuyện
- 1 hs đọc to trước lớp
+ Em kể chuyện th¸m hiểm Vịnhngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-mô.Truyện này em đã đọc trong Hai vạndặm dưới biển
+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét Truyệnnày em đọc trong báo TNTP
+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng.Câu chuyện này, bà em kể cho emnghe vào tuần trước khi bà giải thíchcâu: Ếch ngồi đáy giiếng
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Thực hành kể chuyện trong nhãm
Trang 15- Caực em haừy keồ cho nhau nghe caõu
chuyeọn cuỷa mỡnh trong nhoựm ủoõi Keồ
xong trao ủoồi vụựi nhau veà yự nghúa caõu
- Cuứng hs nhaọn xeựt, bỡnh choùn baùn coự
truyeọn hay nhaỏt, keồ chuyeọn haỏp daón
nhaỏt, ủaởt caõu hoỷi hay nhaỏt
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ keồ laùi caõu chuyeọn ụỷ lụựp cho
ngửụứi thaõn nghe
- Chuaồn bũ baứi sau: Keồ chuyeọn veà moọt
cuoọc du lũch hoaởc caộm traùi maứ em
ủửụùc tham gia Mang ủeỏn lụựp aỷnh
chuùp veà cuoọc du lũch hay cuoọc ủi
thaờm ngửụứi thaõn, ủi xa ủaõu ủoự cuỷa
mỡnh
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
ủoõi
- Vaứi hs thi keồ chuyeọn trửụực lụựp
- Trao ủoồi veà caõu chuyeọn+ Baùn haừy noựi yự nghúa caõu chuyeọnbaùn vửứa keồ
+ Baùn coự thớch nhaõn vaọt chớnh trongcaõu chuyeọn khoõng? Vỡ sao?
+ TRong caõu chuyeọn naứy, baùn thớchchi tieỏt naứo nhaỏt?
+ Baùn coự suy nghú gỡ sau nghe xongcaõu chuyeọn?
- Nhaọn xeựt, bỡnh choùn
- Laộng nghe, thửùc hieọn
-mĩ thuật
có g/v chuyên trách dạy -
tập đọc DềNG SễNG MẶC ÁO I/ Muùc tieõu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tỡnh cảm
- Hieồu noọi dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dũng sụng quờ hương (trả lời được cỏc cõuhoỷi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dũng)
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
Baỷng phuù ghi ủoaùn luyeọn ủoùc
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ KTBC: Hụn moọt nghỡn ngaứy voứng
quanh traựi ủaỏt
1) Ma-gien-laờng thửùc hieọn cuoọc thaựm
2 hs ủoùc vaứ traỷ lụứi1) Cuoọc thaựm hieồm cuỷa Ma-gien-laờng
Trang 16hiểm với mục đích gì?
2) Đoàn thám hiểm của
Ma-gien-lăng đã đạt những kết quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông
mặc áo là những quan sát, phát hiện
của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông
quê hương-một dòng sông rất duyên
dáng, luôn đổi màu sắc theo thời
gian, theo màu trời, màu nắng, màu
+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya,
nhòa, vầng trăng, ráng vàng
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi
bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây,
ráng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Vì sao tác giả nói là dòng sông
điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong một ngày?
có nhiệm vụ khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới
2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương có nhiềuvùng đất mới
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài
- Luyện cá nhân
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Nhẹ nhàng, ngạc nhiên
- Luyện đọc trong nhm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắcgiống như con người đổi màu áo
- Nắng lên- áo lụa đào thướt tha; trưa
- xanh như mới may; chiều tối - mu áohây hây ráng vàng; Tối - áo nhungtím thêu trăm ngàn sao lên; Đêmkhuya - sông mặc áo đen; s¸ng ra - lạimặc áo hoa
+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho