Kiểm tra bài cũ: 5’ - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác.. 2.Dạy học bài mới: 30’ 2.1.Giới thiệu
Trang 1TUAÀN 17
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tiết 2 Môn: Toán
Bài : LUYỆN TẬP
TCT: 81
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
* bài 2, bài 3 ý b dành cho HS khá, giỏi
- Bỏ bài 1 ý b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Day hocài mới : (30’)
a.Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được rèn
luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có
nhiều chữ số cho số có 3 chữ số
b.Luyện tập , thực hành
Bài 1a ( b - bỏ)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
86679 214
01079 405 009
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét để cho điểm HS
Bài 2* dành cho HS khá, giỏi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Trang 2- GV nhận xét, cho điểm HS.
Bài 3 a
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diện tích
7140 m2 , chiều dài 105 m a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?
- 1 HS khá ,giỏi lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
Trang 3+ Kháng chiến chống quân xâm lược Mông
- Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như
thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
+ Theo em, vì sao nhân dân ta đạt thắng lợi
vẻ vang này ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy học bài mới: (30’)
2.1.Giới thiệu bài:
- Giờ học hôm nay các em sẽ ôn tập về
những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch
sử từ buổi đầu dựng nước đến thế kỉ XIII:
Nước Văn Lang , Âu Lạc ; hơn một nghìn
năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc
lập ; nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt
thời Trần
2.2 Hướng dẫn ôn tập:
- GV gắn lên bảng bảng thời gian và yêu cầu
HS ghi nội dung từng giai đoạn tương ứng
với thời gian
GV nhận xét
- GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội dung
(mục 2 và mục 3, SGK)
GV nhận xét
3.Dặn dò – Dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết ôn tập
- Chuẩn bị bài kiểm tra cuối học kì
+ Sau ba lần thất bại, quân Mông – Nguyênkhông dám sang xâm lược nước ta nữa, đấtnước ta sạch bóng quân thù, độc lập dân tộcđược giữ vững
+ Vì dân ta đoàn kết,quyết tâm cầm vũ khí vàmưu trí đánh giặc
Trang 4Tiết 3 Môn: Khoa học
Bài : ÔN TẬP HỌC KÌ I
TCT: 33
I.MỤC TIÊU:
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuât và vui chơi giải trí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho cả nhóm
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Không khí gồm những thành phần nào?
2 Dạy - học bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay các em sẽ “Ôn tập
học kì I ”
b.Phát triển bài:
đúng”
- Chia nhóm,phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng
cân đối” chưa hoàn thiện
- Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện
- Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết
quả thi đua
- Đọc lần lượt các câu hỏi đã chuẩn bị trước
Hoạt động 2:Triễn lãm tranh ảnh về
việc sử dụng nước, không khí trong sinh
hoạt, sản xuất và vui chơi.
- Các nhóm tập trung tranh ảnh tư liệu sưu
tập được và trình bày sao cho vừa đẹp vừa
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời các câu hỏi và được cộng điểmcho nhóm nếu trả lời đúng
+ Không khí có những thành phần nào?
+ Không khí có những tính chất gì?
- Trình bày theo chủ đề, nhóm trưởng phâncông các thành viên làm việc Các thành viêntập thuyết trình, giải thích về sản phẩm củanhóm
- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhómmình và trả lời câu hỏi nếu có của ban giámkhảo Tham quan các nhóm khác
Trang 5- Nhận xét, đánh giá và cho điểm theo
nhóm
- Yêu cầu HS chọn chủ đề cho tranh của
nhóm: Bảo vệ môi trường nước và bảo vệ
môi trường không khí
- Đánh giá cho điểm
3.Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Triễn lãm các bức tranh và tài liệu trong
hoạt động 2 và 3, cho HS tham quan tự do
trong lớp, có thể đặt câu hỏi cho các nhóm
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việctheo chủ đề đã chọn
- Trình bày kết quả làm việc Đại diện nêu ýtưởng của nhóm Các nhóm khác bình luận,góp ý
Tiết 4 Môn: Đạo đức
Bài : YÊU LAO ĐỘNG (TT)
TCT: 17
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ích lợi của lao động.
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Những biểu hiện yêu lao động là?
- GV nhận xét
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay các em se học về yêu lao
động tiếp theo
(Bài tập 5- SGK/26).
- GV nêu yêu cầu bài tập 5
Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì?
+ Những biểu hiện yêu lao động là:
Vượt mọi khó khăn,chấp nhận thử thách đểlàm công việc của mình ,
Tự làm lấy công việc của mình
Làm việc từ đầu đến cuối
- Lắng nghe
- HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhómđôi
Trang 6Vì sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực
hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em
Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về
các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4,
6-SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6
Bài tập 3 - 4: Hãy sưu tầm những câu ca
dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác
dụng của lao động
Bài tập 6: Hãy viết, vẽ hoặc kể về một
công việc mà em yêu thích
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi người đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình và
xã hội
+ Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với
khả năng của bản thân
Kết luận chung :
Mỗi người đều phải biết yêu lao động và
tham gia lao động phù hợp với khả năng của
mình
3.Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản
thân Tích cực tham gia vào các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội
- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau
Bài : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
TCT: 33
I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch,trôi chảy
Trang 7- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng,chậm rãi;bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lờinhân vật ( chú hề ,nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đángyêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán
ăn “Ba cái bống”
- Em thích hình ảnh, chi tiết nào trong
truyện?
- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho
điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
2.1.Giới thiệu bài:
Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các
em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ thơ
khác với người lớn như thế nào
2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 3 đoạn ) sau
đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt )
Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp đoạn , GV
kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai ,yêu cầu
HS phát hiện từ các bạn đọc sai , GV hệ
thống ghi bảng một số từ trọng tâm sửa
chữa luyện đọc cho HS và nhận xét
Lượt 2 : Đọc đoạn và luyện đọc câu văn
dài
-Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
Lượt 3 : Cho HS đọc nối tiếp hoàn chỉnh
b.Tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS đọc tiếp nối theo trình tự
+ Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua.+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm … đến bằngvàng rồi
+ Đoạn 3: Chú hề tức tốc … đến tung tăngkhắp vườn
- Vời có nghĩa là cho mời người dưới quyền
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câuhỏi
+ Cô bị ốm nặng
+ Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói
là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần, các nhà
Trang 8làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa?
+ Tại sao họ lại cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Nhà vua đã than phiền với ai?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các
vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
cô chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng
cho công chuá ?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận được món quà đó?
+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
+ Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho em
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai đoạn
+ Công chúa muốn có mặt trăng,triều đình
không biết làm cách nào tìm mặt trăng cho công chúa.
-1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua than phiền với chú hề
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi côngchúa nghĩ về mặt trăng như thế nào Vì chúcho rằng cách nghĩ của trẻ con khác với cáchnghĩ của người lớn
+ Công chúa chỉ nghĩ rằng mặt trăng chỉ tohơn cái móng tay của cô, mặt trăng ngang quangọn cây trước cửa sổ và được làm bằngvàng
+ Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng công chúa.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớnhơn móng tay của công chúa, cho mặt trăngvào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo ởcổ
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
+ Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ
một “ mặt trăng” như cô mong muốn.
+ Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn.+ Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặttrăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
Trang 9Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
TCT: 82
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép nhân,phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Bài 1 mỗi bảng 3 cột cuối, bài 2 ý a, b, bài 3, bài 4 ý c dành cho HS khá, giỏi
- BT2 câu c bỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy – học bài mới : (30’)
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được củng
cố kĩ năng giải một số dạng toán đã học
b Luyện tập , thực hành
Bài 1( bảng 1,2-3 cột đầu)
- Yêu cầu HS đọc đề sau đó hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Các số cần điền vào ô trống trong bảng là gì
trong phép tính nhân, tính chia ?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số , tích chưa
biết trong phép nhân, tìm số chia, số bị chia
hoặc thương chưa biết trong phép chia
- Yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
+ Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng + Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thươngchưa biết trong phép chia
- HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng
số, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 10- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2*a,b dành cho HS khá, giỏi
- Hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
+ Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu
bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- Một sở giáo dục - Đào tạo nhận được 468thùng hàng, mỗi thùng có 40 bộ đồ dùnghọc toán Người ta chia đều số bộ đồ dùng
đó cho 156 trường Hỏi mỗi trường nhậnđược bao nhiêu bộ đồ dùng học toán?
+ Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi trườngnhận được
+ Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùnghọc toán
Trang 11- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 a,b
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang
91 / SGK
- Hỏi:
+ Biểu đồ cho biết điều gì ?
+ Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
- 1 HS làm phần a,b trên bảng làm bài,1 HSkhá ,giỏi làm phần c HScả lớp làm bài vàovở
- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán
đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
- Chuẩn bị bài “ Dấu hiệu chia hết cho 2”
Tiết 4 Môn: Luyện từ và câu
Bài : CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
TCT: 33
I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1,BT2 mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu
kể Ai làm gì?( BT3,mục III)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 12- Yêu cầu 3 hS lên bảng viết 3 câu kể tự
chọn theo các đề tài ở BT2
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Thế nào là câu kể?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
- Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết
- Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài mới:
- Viết lên bảng câu văn: Chúng em đang học
bài.
- Hỏi: Đây là kiểu câu gì?
- Câu văn trên là câu kể.Nhưng trong câu kể
có nhiều ý nghĩa Vậy câu này có ý nghĩa
như thế nào? Các em cùng học bài hôm nay
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1,2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra
cày
- Trong câu văn trên,từ chỉ hoạt động: đánh
trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động là người
lớn.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu
HS hoạt động trong nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
ngủ khì trên lưng mẹ sủa om cả rừng
các cụ già mấy chú bé các bà mẹ các em bé
lũ chó
- Câu : Trên nương mỗi người một việc cũng
là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động,
vị ngữ của câu là cụm danh từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động
ta nên hỏi như thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (1 HS
Trang 13đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt
động, 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động)
-Nhận xét phần HS đặt câu và kết luận câu
phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (cái
gì, con gì?) gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời
cho câu hỏi Làm gì? Gọi là vị ngữ
- Câu kể Ai làm gì? Thường gồm những bộ
phận nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai làm gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS tự chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt thóc đầy móm lá cọ để
gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành
cọ và làn cọ xuất khẩu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS gạch
chân dưới chủ ngữ Vị ngữ viết tắt ở dưới là
VN Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là
- Lắng nghe
- Trả lời theo ý hiểu
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
+ Cô giáo em đang giảng bài.
+ Con mèo nhà em đang rình chuột.
+ Lá cây đung đưa theo chiều gió.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chândưới những câu kể Ai làm gì? HS dưới lớpgạch bằng chì vào SGK
- 1 HS chữa bài của bạn trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Trang 14một dấu gạch chéo (/)
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Nhận xét chữa bài cho bạn
- Chữa bài (nếu sai)
Câu 1:Cha tôi / cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn
những em gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, đặt
câu và cho điểm HS viết tốt
- 3 đến 5 HS trình bày
- 2 HS trả lời
Tiết 5 Môn: Địa lí
- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu những dẫn chúng Hà Nội là trung tâm
- HS trả lời
Trang 15chính trị, kinh tế,văn hóa và khoa học lớn
của đất nước ?
+ 2 HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy – học bài mới: (30’)
Giờ học hôm nay các em sẽ hệ thống lại
những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhien,địa
hình,khí hậu,sông ngòi;dân tộc trang phục
và hoạt động sản xuất chính của Hoàng
Liển Sơn,Tây Nguyên,trung du Bắc Bộ,
đồng bằng Bắc Bộ
- GV phát cho HS bản đồ
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS
làm theo câu hỏi 1
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh về thiên nhiên của đồng
bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu để
kiểm tra
- GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng và giúp
HS điền đúng các kiến thức vào bảng hệ
thống
- GV yêu cầu HS làm câu hỏi 5
- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của Hà Nội,
- HS các nhóm thảo luận trong nhóm 4
- Các nhóm trao đổi bài để kiểm tra
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luậntrước lớp
- HS làm bài
- HS nêu
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Môn: Thể dục
TRÒ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG”
TCT:33
I.MUC TIÊU:
Trang 16- Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót hai tay chống hông.
- Tập hợp hàng ngang nhanh,dóng thẳng hàng ngang
- Biết đi nhanh chuyển sang chạy
- Trò chơi “Nhảy lướt sóng” Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: còi, dụng cụ chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng” như dây.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
- Khởi động : Cả lớp chạy chậm theo
một hàng dọc xung quanh sân trường
- Trò chơi : “Làm theo hiệu lệnh”.
- Ôn tập lại bài thể dục phát triển trên
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS khởi động đứng theo đội hình
3 hàng ngang
- HS ôn 1 lần mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
a Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
Ôn đi kiểng gót hai tay chống hông:
+ GV chỉ huy cho cả lớp cùng thực hiện
tập luyện đi theo đội hình 2 – 4 hàngdọc
Mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+ Cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp thực
hiện
+ GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng tại các khu vực
đã phân công, GV chú ý theo dõi đến
18-22 phút
12 - 14 phút5- 6 phút
2 – 3 lần
1 lần
1 lần
- HS đứng theo đội hình 3 hàngngang
ở vị trí khác nhau để luyện tập
Trang 17từng tổ nhắc nhở và sữa chữa động tác
chưa chính xác cho HS
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số và tập đi kiểng gót
theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
dưới sự điều khiển của cán sự
+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV
cho HS nhận xét và đánh giá GV nhắc
nhở HS kiểng gót cao, chú ý giữ thăng
bằng và đi trên đường thẳng
b.Trò chơi : “Nhảy lướt sóng”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi: cho
HS khởi động lại các khớp
- Nêu tên trò chơi
- GV hướng dẫn cách bật nhảy và phổ
biến cách chơi: Từng cặp hai em cầm
dây đi từ đầu hàng đến cuối hàng, dây đi
đến đâu các em ở đó phải nhanh chống
bật nhảy bằng hai chân “lướt qua sóng”,
không để dây chạm vào chân Cặp thư
ùnhất đi được khoảng 2 – 3m thì đến cặp
thứ hai và khi cặp thứ hai đi được 2 – 3m
thì đến cặp thứ ba Cứ lần lượt như vậy
tạo thành các “con sóng” liên tiếp để các
em nhảy lướt qua Trường hợp những em
bị nhảy vướng chân thì phải tiếp tục
nhảy lần thứ hai để dây tiếp tục đi, đến
cuối đợt chơi, em nào bị vướng chân
nhiều lần là thua cuộc Khi một cặp cầm
dây đến cuối hàng thì lại nhanh chống
chạy lên đầu hàng và lại tiếp tục căng
dây làm sóng cho các bạn nhảy
- GV cho HS chơi thử để hiểu cách chơi
và nhắc nhở HS đảm bảo an toàn trong
luyện tập và vui chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức, GV phân công trọng tài và người
cầm dây Sau một số lần GV thay đổi các
vai chơi để các em đều được tham gia
chơi
- Sau 3 lần chơi GV quan sát, nhận xét,
biểu dương những HS chơi chủ động,
5 -6 phút
1 lần
1 lần
= ===
= 5GV ===
= ===
= ===
= ===
- HS mỗi tổ biểu diễn tập hợphàng ngang, dóng hàng, điểm số và tập đi kiểng gót theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông + Các tổ thi đua biễu diễn - HS chơi theo đội hình 2-3 hàng dọc ========== ========== ========== VXP = =
= =
= =
= =
= =
Trang 18những HS nào bị vướng chân 2 lần liên
tiếp sẽ phải bị phạt chạy lò cò xung
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà ôn các nội dung
đội hình đội ngũ vàrèn luyện tư thế cơ
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng
đoạn truyện và trả lời câu hỏi nội dung bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét cách đọc và cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
2.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết tập đọc trước, các em đã biết
phần đầu truyện Rất nhiều mặt trăng Tiết học
này, chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo câu
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 192.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 3 đoạn ) sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3
lượt )
Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn , GV kết
hợp sửa sai từ HS phát âm sai ,yêu cầu HS
phát hiện từ các bạn đọc sai ,GV hệ thống ghi
bảng một số từ trọng tâm sửa chữa luyện đọc
cho học sinh và nhận xét
Lượt 2: Đọc đoạn và luyện đọc câu văn
dài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
Lượt 3 : Cho HS đọc nối tiếp hoàn chỉnh
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các nhà
khoa học lại không giúp được nhà vua?
- Các vị đại thần, các nhà khoa học một lần
nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà vua vì họ
cho rằng phải che giấu mặt trăng theo kiếu
nghĩ của người lớn Mà đúng là không thể
giấu mặt trăng theo cách đó được
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
- HS đọc bài
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Nhà vua rất mừng … đến bó tay.
+ Đoạn 2: Mặt trăng … đến dây chuyền ở cổ.
+ Đoạn 3: Làm sao mặt trăng … đến ra khỏi phòng.
+ Vua cho vời các vị đại thần và các nhàkhoa học đến để nghĩ cách làm cho côngchúa không thể nhìn thấy mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sángrộng không làm cách nào làm cho công chúakhông nhìn thấy được
- Lắng nghe
+ Nỗi lo lắng của nhà vua.
-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi, lần lượt trảlời câu hỏi
+ Chú hề đặt câu hỏi như vậy để dò hỏicông chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặttrăng đang chiếu sáng trên bầu trời và mộtmặt trăng đang nằm trên cổ cô
+ Khi mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽmọc ra ngay chỗ ấy Khi ta cắt một bông
Trang 20- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời.
- Câu trả lời của các em đều đúng Nhưng sâu
sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói rằng:
cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh
thường rất khác người lớn Đó cũng chính là
nội dung chính của bài
c.Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (chú hề, công
chúa, người dẫn chuyện)
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc:
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai theo nhóm
- Nhận xét giọng đọc
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong chuyện? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽmọc lên… Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứđều như vậy
- Đọc và trả lời câu hỏi 4 theo ý hiểu củamình
Đoạn 2: Cách nhìn của trẻ em về thế giới
xung quanh thường rất khác người lớn.
- 3 HS phân vai, cả lớp theo dõi, tìm ra cáchđọc (như đã hướng dẫn)
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc
- HS trả lời
Tiết 3 Môn: Toán
TCT: 83
I.MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn và số lẻ
* Bài 3 4 dành cho HS khá, giỏi
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
+ Đặt tính rồi tính
a/ 23456 x 345 b 35645 : 42
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài đúng
2.Dạy – học bài cũ: (30’)
a Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em sẽ
biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết
cho 2
- 2 HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe
Trang 21Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 2
GV đặt vấn đề:
Trong toán học cũng như trong thực tế, ta
không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà
chỉ cần quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà
biết một số có chia hết cho một số khác hay
không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia
hết Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm
vài số chia hết cho 2 và vài số không chia hết
cho 2
Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra
dấu hiệu chia hết cho 2
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2
Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có
chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số
Trang 22+ Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số
cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn hay lẻ?
+ Số như thế nào được gọi là số chẵn?
Đối với số lẻ: Tiến hành tương tự như trên
Bài 1:
- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho
2 Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số
đó
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tậpa,b
- Yêu cầu HS làm bài
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
+ Số chia hết cho 2 là số chẵn; số khôngchia hết cho 2 là số lẻ
- Vài HS khá , giỏi nêu
- 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm vào
vở và nhận xét bạn làm bài trên bảng
a/ 340 , 342, 344 , 346, 348, 350 b/ 8347,8349,8351, 8353, 8355,8357
Trang 23Tiết 3 Môn: Tập làm văn
- Phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2, 3 (Phần nhận xét)
1.Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài
2.Thân bài - Đoạn 2
- Đoạn 3
Tả hình dáng bên ngoài của cái cối
Tả hoạt động của cái cối (Tả ích lợi của cái cối)3.Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối
- Bút dạ và phiếu khổ to để HS làm BT1 (Phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trả bài viết: Tả một đồ chơi mà em thích
- Nhận xét chung về cách viết văn của HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi:
+ Bài văn miêu tả gồm có những phần nào?
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
kĩ hơn về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ
vật Lớp mình cùng thi đua xem bạn nào
viết hay nhất
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1,2,3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143, 144,
SGK Yêu cầu HS theo dõi trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một
- Lần lượt trình bày
Trang 24+ Đoạn 1: (mở bài): Cái cối xinh xinh … đến gian nhà trống (Giới thiệu về cái cối được tảtrong bài).
+ Đoạn 2: (Thân bài): U gọi nó là cái cối tân…đến cối kêu ù ù (Tả hình dáng bên ngoài củacái cối)
Đoạn 3: (Thân bài) :Chọn được ngày lành tháng tốt … đến vui cả xóm (Tả hoạt động củacái cối)
+Đoạn 4: (Kết bài): Cái cối xay cũng như … đến dõi theo từng bước anh đi (Nêu cảm nghĩ
về cái cối)
- Hỏi:
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như
thế nào?
+ Nhờ dấu hiệu nào mà em nhận biết được
đoạn văn có mấy đoạn ?
Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận suy nghĩ và tự làm
bài
- Gọi HS trình bày
- Sau mỗi HS trình bày, GV nhận xét, bổ
sung, kết luận về câu trả lời đúng
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giới thiệu
về đồ vật được tả, tả hình dáng, hoạt động của
đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồvật đó
+ Nhờ các dấu chấm xuống dòng để biết được
số đoạn trong bài văn
a/ Bài văn gồm có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hồi học lớp 2…đến một cây bút máy bằng nhựa.
+ Đoạn 2: Cây bút dài gần 1 gang tay… đến bằng sắt mạ bóng loáng.
+ Đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy ngòi bút… đến trước khi cất vào cặp.
+ Đoạn 4: Đã mấy tháng rồi …đến bác nông dân cày trên đồng ruộng.
b Đoạn 2: Tả hình dáng của cây bút
c Đoạn 3: Tả cái ngòi bút
d Trong đọan 3:
- Câu mở đoạn: Mở nắp ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ
không rõ.
- Câu kết đoạn : Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp.
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS
+ Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút,
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Tự viết bài
Trang 25không tả chi tiết từng bộ phận, không viết
hết bài
+ Quan sát kĩ về: Hình dáng, kích thước,
màu sắc, chất liệu, cấu tạo, những đặt điểm
riêng mà cây bút của em không giống cái
bút của bạn
+ Khi tả, cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm của
mình đối với cây bút
- Gọi HS trình bày, GV chú ý chữa lỗi dùng
từ, diễn đạt cho từng HS và cho điểm đối
TCT: 17
I MỤC TIÊU :
- Sử dụng được một số dụng cụ ,vật liệu cắt ,khâu thêu, để tạo thành sản phẩm đơn giản
Cĩ thể chỉ vận dụng trong ba kĩ năng cắt ,khâu ,thêu đã học
- Khơng bắt buộc HS nam thêu
- Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức cắt ,khâu ,thêu để làm được đồ dùng đươn giản, phù hợp với HS.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh quy trình của các bài đã học ; mẫu khâu , thêu đã học
- Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như các tiết học trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy – học bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 26Giờ học hơm nay các em sử dụng một số
dụng cụ ,vật liệu cắt ,khâu thêu, để tạo thành
sản phẩm đơn giản Qua bài “Cắt, khâu, thêu
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS
lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích như:
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn
giản như hình bơng hoa, gà con, thuyền
buồm, cây nấm, tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền áo
cho búp bê, gối ơm …
- Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:
Hoàn thành và chưa hoàn thành
- Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng tạo,
thể hiện rõ năng khiếu khâu thêu được đánh
giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
3.Nhận xét- dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 27Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Môn: Luyện từ và câu
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS đặt 1
câu kể theo kiểu Ai làm gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai làm gì?
thường có những bộ phận nào?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3
- Nhận xét câu trả lời đoạn văn và cho điểm
HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạt – học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Viết lên bảng câu văn Nam đang đá bóng.
+ Tìm vị ngữ trong câu trên?
+ Xác định từ loại của từ ngữ trong câu
Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý
nghĩa,loại từ của vị ngữ trong câu kể Ai làm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận cặp đôi
- 1 HS lên bảng gạch chân các câu kể bằngphấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK
- Nhận xét bổ sung bài bạn làm trên bảng
- Đọc lại các câu kể:
1 Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
Trang 28- Các câu 4,5,6 cũng là câu kể nhưng thuộc
kiểu câu Ai thế nào? Các em sẽ được học ở
tiết sau
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
+ Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?
+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Nêu lên
hoạt động của con người, con vật (đồ vật,
cây cối được nhân hóa)
làm bài trong nhóm Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung phiếu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
2 Người các buôn làng kéo về nườm nượp 3.Mấy thanh niên khua chiêng rộn ràng.
- 1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp VBT
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
1 Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi.
+ Cả lớp em đang làm bài tập toán.
+ Con mèo đang nằm dài sưởi nắng.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động theo cặp
- Bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài (nếu sai)
+ Thanh niên / đeo gùi vào rừng
Trang 29- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lồi giải đúng
- Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
+ Trong tranh, những ai đang làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV khuyến khích
HS viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉ
hoạt động của các bạn HS trong giờ ra chơi
- Gọi HS đọc bài làm GV chữa lỗi dùng từ,
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Hỏi:
+ Trong câu kể Ai làm gì? Vị ngữ do từ loại
nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn và chuẩn
bị bài sau” ôn tập cuối học kì I ”
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lến bảng nối, HS khác làm bài vàoSGK
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
+ Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng + Bà em kể chuyện cổ tích.
+ Bộ đội giúp dân gặp lúa.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh các bạn nam đang đá cầu, mấybạn nữ chơi nhảy dây Dưới bóng cây, mấybạn nam đang đọc báo
- Tự làm bài
- 3 đến 5 HS trình bày
- HS trả lời
Trang 30Tiết 2 Môn: Toán
TCT: 84
I.MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
* Bài 2 dành cho HS khá, giỏi
- Bỏ bài 3 / T.96.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Viết bốn số có hai chữ số,mỗi số đều chia
hết cho 2
+ Viết bốn số có ba chữ số,mỗi số đều chia
hết cho 2
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay giúp các em biết về dấu
hiệu chia hết cho 5 và biết kết hợp dấu hiệu
chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết
cho 5
Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu
hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
Các bước tiến hành
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm
vài số chia hết cho 5 và vài số không chia
hết cho 5
Bước 2: Tổ chức thảo luận để phát hiện ra
dấu hiệu chia hết cho 5
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 5
Trang 31phát hiện các số tận cùng không phải là 0, 5
thì không chia hết cho 5
-Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận
trong bài học
-Bước 5: GV chốt lại:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết
cho 5 Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao
chọn số đó
- GV nhận xét
Bài 2*: Viết số chia hết cho 5
- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
Cách 1: Cho HS tìm các số chia hết cho 5
trước, sau đó xét xem nó có chia hết cho 2
không, nếu có thì chọn
Cách 2: Trước khi cho HS tự làm bài, GV
có thể gợi ý để HS tự phát hiện ra dấu hiệu
của các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5 theo các bước sau:
+ Bước 1: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 (cách
cùng nào giống nhau trong 2 dấu hiệu chia
hết cho 2 và 5 ở trên? (GV tô đậm hoặc
dùng viết màu viết lại số đó: số 0)
+ Bước 4: GV hỏi: vậy để một số vừa chia
hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì tận cùng
+ Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải nếu là 0 hay 5 thì số đó chia hết cho 5; chữ
số tận cùng khác 0, 5 thì số đó không chia hết cho 5.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-1HS lên bảng viết số thích hợp vào chỗchấm HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 32- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- HS làm bài.HS sửa bài
a Số vừa chia hết cho 2 và 5 là: 660; 945;3000
b Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho
2 là: 945
Tiết 4 Môn: Chính tả (Nghe – viết)
TCT: 17
I.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT3
- Giáo dục HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta
Từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu viết nội dung BT2a, BT3
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
nháp
+ cái bấc, tất bật, lật đật, lấc cấc, lấc xấc,
vật nhau,…
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hôm nay,các em nghe-viết
đoạn văn Mùa đông trên rẻo cao và làm bài
tập chính tả
b.Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã
về ở rẻo cao?
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mây theo các sườn núi, trườn xuống mưa
bụi, hoa cải nở vàng trênsườn đồi, nước suối cạn dần,những chiếc lá vàng cuối cùng cũng
Trang 33-GDBVMT: Giáo dục HS thấy được những
nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên
đất nước ta Từ đó thêm yêu quý môi trường
- GV có thể lựa chọn phần a hoặc b hoặc BT
do GV sưu tầm để chữa lỗi cho HS địa
phương
Bài 2:
a/
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai)
- Kết luận lời giải đúng
b/ Tiến hành tương tự a/
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2
nhóm Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng
bút màu gạch chân những từ đúng (mỗi học
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống,
chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Dùng bút chì viết vào vở nháp
- Đọc bài, nhận xét, bổ sung
- Chữa bài (nếu sai)
Loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng.
Trang 34Tiết 5 Môn: Khoa học
Bài : KIỂM TRA
TCT: 33
Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Môn: Thể dục
TCT:34
I.MUC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót hai tay chống hông
- Tập hợp hàng ngang nhanh,dóng thẳng hàng ngang
- Biết đi nhanh chuyển sang chạy
- Trò chơi “Nhảy lướt sóng” Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Đội hình đội ngũ T 96 bỏ
- Phương tiện: còi, dụng cụ chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng” như dây.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động : Cả lớp chạy chậm theo
một hàng dọc xung quanh sân
trường
- Trò chơi: “Kéo cưa lừa xe”
- Ôn tập lại bài thể dục phát triển
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS khởi động đứng theo đội hình 3hàng dọc và chạy xung quanh sântrường
- HS ôn 1 lần mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
==========
==========
==========
5GV