+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca lòng dũng cảm, bảo vệ chân lý khoa học của hai nhà bác học: Cô-pec-ních và Ga-li-lê.. - Hiểu nội dung và ý ng
Trang 1- Đọc đúng các tên riêng: Cô-pec-ních, Ga-li-lê.
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca lòng dũng cảm, bảo vệ chân lý khoa học của hai nhà bác học: Cô-pec-ních và Ga-li-lê
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học
* Quyền được giáo dục về các giá trị
- Y/C HS đọc bài : “ Ga-vrốt ngoài
chiến luỹ và nêu nội dung bài
B Bài mới:
* GTB: Nêu mục đích y/c tiết học
(1')
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc (12’)
- Y/C HS luyện đọc nối tiếp 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu chúa trời
+ Đ2: Tiếp ….báy chục tuổi
+ Đ3: Phần còn lại
+ HD HS đọc đúng tiếng, từ
- Y/c HS đọc tiếp nối đoạn theo cặp
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài (10’)
+ ý kiến của Cô-pec-ních có gì khác
với ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích
gì ?
- 2HS đọc và trả lời + HS khác nhận xét
* Theo dõi
- 1HS đọc toàn bài + 3HS đọc nối tiếp đoạn + Lượt 1: Luyện đọc phát âm đúng nội dung bài
+ Lượt 2: Giúp HS đọc hiểu những từ mới(phần chú giải)
+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo cặp.+ 2HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm bài và nêu được : + Người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng tại chỗ
+ Ông viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng của Cô-pec-ních
+ Vì ông đã chống đối lại quan điểm
Trang 2+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Ga - li - lê và
Cô-pec-ních đã th hiện ở chỗ nào ?
+ Hãy nêu ND và ý nghĩa của bài ?
* GV chốt lại nội dung bài
HĐ3 : HD đọc diễn cảm (12’)
- Y/C HS đọc 3 đoạn và nêu cách đọc
đoạn bài
+ HD HS đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn : Chưa đầy vẫn quay
+ GV đọc mẫu đoạn, HS phân tích
của giáo hội lúc bấy giờ
- Họ đã dám nói ngược với lời phán bảo của chúa trời
* 2HS nêu miệng ( ND như mục I)
- HS đọc nối tíêp đoạn và nêu cách đọc: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi,
TIẾT 3: Chính tả ( Nhớ - viết)
&26: Bài thơ về tiểu đội xe không kính I.Mục tiêu:
- Nhớ và viết chính xác bài chính tả “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”
- Biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x
- Y/C HS viết bảng các tiếng có vần in/inh:
sinh nở, xinh đẹp, học sinh, sinh hoạt
+ Nội dung của bài viết này là gì ?
+ Nhắc HS: Lưu ý cách trình bày thể thơ tự
- 2HS viết bài trên bảng + HS khác viết vào nháp, nhận xét
Trang 3do, những chữ dễ viết sai chính tả : xoa mắt
đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,
+ Y/C HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự
viết bài vào vở Viết xong tự soát lỗi
- GV chấm và nhận xét
HĐ2:HD HS làm bài tập chính tả
Bài2a: Y/C HS nêu đề bài: Tìm 3 trường
hợp chỉ viết với s, không viết với x(hoặc
- Chuẩn bị bài sau
các dòng thơ sát lề vở, hết mỗi khổ thơ để cách một dòng
+ HS luyện viết các từ bên vào nháp
+ Lớp kết luận nhóm thắng cuộc( tìm được nhiều từ đúng)
* Quyền được giáo dục về các giá trị
TIẾT 4: Toán Luyện tập chung
Những kiến thức HS đã biết cã liªn quan đến
- RÌn kÜ n¨ng gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số :
Hình thành phân số , phân số bằng nhau, rút gọn phân số
Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
3/ Thái độ: Có ý thức vận dụng các kĩ năng học được vào cuộc sống
Phương pháp luyện tập, thảo luận nhóm , đàm thoại
III Các hoạt động dạy học:
TG( ND) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A.Bài cũ: ( 4')
Trang 4phân số qua giải bài
toán có lời văn
HĐ2: Củng cố dặn
dò:(5’)
- GTB: Nêu mục tiêu tiết học
Củng cố về kĩ năng cộng, trừ, nhân các phân số qua dạng toán có lời văn.
+ Rút gọn phân số chưa tối giản
+ So sánh các phân số đã rút gọn
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS nêu thứ tự thực hiện các bước tính :
VD : a) 3025 = 3025::55 = 65
6
52:12
2:1012
256
510
615
95
- HS lập phân số :Phân số chỉ ba tổ học sinh là
4
3
Số học sinh của ba tổ là :
32 x
4
3 = 24 ( bạn )Đáp số: 24( bạn)+ 1HS giải bài toán lên bảng, HS khác nhận xét
- HS làm bài và chữa bài :
- Nêu được:
Tìm độ dài đoạn đường đã đi:
15 x 2/3 = 10 ( km ) Tìm độ dài đoạn đường còn lại:
Trang 5I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)
2 Kĩ năng: HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước
đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô (BT3)
3 Thái độ: GD HS luôn sử dụng câu đúng.
II Chuẩn bị 1- Đồ dùng dạy học : GV: băng giấy
HS: Vở, sgk
2/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp luyện tập, thảo luận nhóm , đàm thoại, vấn đáp
Kĩ thuật khăn phủ bàn…
III Hoạt động dạy – học :
vả, y/c, trong đoạn văn ?
+ Chốt ý đúng và khẳng định : Đó là câu khiến
+ Câu khiến có tác dụng gì ?+ Dấu hiệu cuối câu khiến là gì ?Y/C HS tự đặt một câu văn để mượn một quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở
* KL : Khi viết câu nêu y/c, đề nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với người khác ,
ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than
+ Y/C HS nêu ghi nhớ về câu khiến
Bài 1: Xác định các câu khiến trong đoạn văn
+ GV dán 4 băng giấy - mỗi băng viết một
- 1HS lên bảng xác định.
+ HS khác nghe và nhận xét
- HS mở SGK,theo dõi bài
- HS đọc bài tập, suy nghĩ phát biểu ý kiến
KQ: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Tác dụng: Dùng để nhờ mẹ gọi
sứ giả vào + Dấu chấm than ở cuối câu
- 4HS nối tiếp đọc y/c BT1 + 4HS xác định các câu khiến trong từng đoạn văn trên bảng Đoạn a: Hãy gọi cho ta !
Trang 6Bài2: GV nêu y/c của BT2 Tìm các câu khiến thườngđược dùng để y/c HS trả lời câu hỏi và giải bài tập
+ Lưu ý: Các câu khiến này thường có dấu chấm cuối câu
+ Phát giấy khổ rộng cho 4 nhóm
Bài3: Đặt câu khiến
+ Lưu ý: Đặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình y/c, đề nghị,
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Đoạn b: Lần sau, bông tàu !Đoạn c: Nhà vua …Long Vương !Đoạn d: Con đi … cho ta
+ HS khác nhận xét + Vài HS đọc
- HS hoạt động nhóm : Các nhóm ghi nhanh câu khiến tìm được ra giấy
Rồi dán KQ lên bảng
+ HS khác nhận xét
- HS đọc y/c bài tập + HS làm bài vào vở , đọc bài làm của mình
1 Kiến thức: HS chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về
lòng dũng cảm, theo gợi ý trong SGK
2 Kĩ năng: HS biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng;
biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Gd HS có tinh thần dũng cảm, ý thức tốt trong giờ học.
II Chuẩn bị :
GV: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp- Bảng phụ
HS: Vở, sgk
III Hoạt động dạy – học :
Trang 7b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch
chân các từ quan trọng, giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề (Kể một câu chuyện
về lòng dũng cảm mà em đã được chứng
kiến hoặc tham gia)
*Gợi ý kể chuyện: Gọi 3 HS nối tiếp nhau
đọc 4 gợi ý 1- 2- 3- 4
- Lớp theo dõi SGK, HS chọn 1 trong 2 và
3, 4
- GV gợi ý thêm một số câu chuyện về lòng
dũng cảm – HS tham khảo – Hd HS kể theo
hướng đó
* Kể trong nhóm:
- Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi
giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc nối tiếp thành tiếng các gợi ý
- Lớp đọc thầm + Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện cụ thể mà em đã chứng kiến hoặc tham gia
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Cách dùng từ, nội dung, cách kể, cách đặt câu …
Bình chọn người có câu chuyện hay nhất, người KC lôi cuốn nhất
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
TIẾT 1: TOÁN
HÌNH THOII/ Mục tiêu:
1/ KT: - Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một
số hình đã học
Trang 82/KN: - Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cô kĩ năng nhận dạng hình
thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi
3/ GD : Gd hs ý thức tự giác trong học tập , tính cẩn thạn kiên trì trong tính toán
Phương pháp luyện tập, thảo luận nhóm , đàm thoại
III Các hoạt động dạy học:
- GV “xô” lệch hình vuông nói trên để được một hình mới và dùng mô hình này để vẽ hình mới lên bảng
+ Giới thiệu hình mới là hình thoi
- Y/C HS quan sát mô hình lắp
ghép của hình thoi:
+ Các cạnh của hình thoi có đặc điểm gì ?
- Giới thiệu: Hình vuông là hình thoi đặc biệt
HS nhận dạng rồi trả lời các câu hỏi :
+ Hình nào là hình thoi ? + Hình nào là hình chữ nhật ?+ GV phát biểu nhận xét
+ HS nhắc lại : Hình thoi
- HS quan sát và phát hiện được:
+ Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
+ Vài HS lên bảng chỉ vào hình thoi
và nhắc lại đặc điểm trên
- HS quan sát các hình vẽ SGK và nêu được:
Trang 9C/Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
hình thoi vuông góc với nhau + HS dùng thước kiểm tra : 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
+ Vài HS nhắc lại
- HS xem các hình vẽ trong SGK, hiểu đề bài và thực hành trên giấy + 1HS trình bày các thao tác trước lớp
+ HS khác nhận xét
TIẾT 2 TẬP ĐỌC CON SẺ I.Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung;
bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xã thân cứu sẻ con của sẻ già (HS
trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn,
3 Thái độ: Gd HS luôn yêu thương người mẹ.
* Trách nhiệm của cha mệ đối với con cái
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
HS; Vở, sgk
III Hoạt động dạy – học :
Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay
và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét - ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài
- GV phân đoạn
Đoạn 1: từ đầu ….tổ xuống
Đoạn 2-3:.Tiếp đến xuống đất (sẻ già
đối đầu với chó săn )
Đoạn 4-5: đoạn còn lại ( sự ngương mộ
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
Trang 10của tỏc giả trước sẻ già )
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phỏt
õm, ngắt giọng cho từng HS, Giải nghĩa
từ
- Cho HS luyện đọc nhúm đụi
- GV đọc mẫu
* Tỡm hiểu bài:
- Yờu cầu HS đọc đoạn 1,2 của bài,
trao đổi và trả lời cõu hỏi
+ Trờn đường đi con chú thấy gỡ ? Nú
định làm gỡ ?
+ Việc gỡ đột ngột xảy ra khiến con chú
dừng lại và lựi ?
+ Hỡnh ảnh con sẻ mẹ lao từ trờn cõy
xuống đất để cứu con được miờu tả như
thế nào?
- ý đoạn này nói lên điều gì?
+ Em hiểu một sức mạnh vụ hỡnh trong
cõu Nhưng một sức mạnh vụ hỡnh vẫn
cuốn nú xuống đất là sức mạnh gỡ ?
+ Vỡ sao tỏc giả bày tỏ lũng kớnh phục
đối với con sẻ nhỏ bộ ?
- ý đoạn này nói lên điều gì?
- HS nờu ý chớnh của bài
* Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yờu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Đột nhiờn một con sẻ già từ trờn cõy lao xuống đất cứu con Dỏng vẻ của sẻ rất hung
dữ khiến con chú dừng lại và lựi vỡ cảm thấy trước mặt nú cú một sức mạnh làm nú phải ngần ngại
+ Con sẻ già lao xuống như hũn đỏ rơi trước mừm con chú; lụng dựng ngược, miệng rớt lờn tuyệt vọng và thảm thiết, nhảy hai, ba bước về cỏi mừm hỏ rộng đầy răng của con chú; lao đến cứu con, lấy thõn mỡnh phủ kớn
sẻ con,…
* Sẻ già đối đầu với chú săn
+ Đú là sức mạnh tỡnh mẹ con, một tỡnh cảm
tự nhiờn + Vỡ hành động củac con sẻ nhỏ bộ dũng cảm đối đầu với con chú săn hung dữ để cứu con là một hành động đỏng trõn trọng, khiến con người phải cảm phục
* Sự ngương mộ của tỏc giả trước sẻ già
+ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thõn cứu sẻ con của sẻ già
* Trách nhiệm của cha mệ đối với con cái
- HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3-5 HS thi đọc diễn cảm
- HS cả lớp
Trang 11- Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho
người thõn cõu chuyện trờn
TIẾT 3: LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I.Mục tiờu: Giỳp HS :
1/ Kiến thức:- Biết ở thế kỉ XVI –XVII, nước ta nổi lờn ba thành thị lớn : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
2/ Kĩ năng: - Sự phỏt triển của cỏc thành thị chứng tỏ sự phỏt triển của nền kinh
tế, đặc biệt là thương mại
Phương phỏp luyện tập, thảo luận nhúm , đàm thoại
III Cỏc hoạt động dạy học:
* GTB : Nêu mục tiêu tiết học
GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân c, công nghiệp và thơng nghiệp phát triển
+ Treo bản đồ Việt Nam, y/c HS xác
định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ
- Y/C HS đọc các nhận xét của ngời nớc ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác :
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS nghe và hiểu về khái niệm thành thị
+ Vài HS lên xác định
- HS làm việc vào phiếu : + HS đọc thông tin trong SGK để
làm :Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
Trang 12- Em có nhận xét gì về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nớc ta thời đó thế nào ?
- Theo em, hoạt động buốn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế nớc ta thời đó nh thế nào ?
Chốt lại nội dung và nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
- Vài HS dựa vào kết quả mô tả
* HS thảo luận và đa ra kết quả : + HS dựa vào bảng biểu, nêu : Thành thị nớc ta tập trung đông ngời, quy mô hoạt động và buốn bán rộng lớn + Sự phát triển của thành thị phản
ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp
Giải thớch được một số hiện tượng đơn giản liờn
quan đến tớnh dẫn nhiệt của vật liệu
-Biết được cú những vật dẫn nhiệt tốt
Những kiến thức cần được hỡnh thành cho HS
Kể tờn và nờu được vai trũ của cỏc nguồn nhiệt Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phũng trỏnh rủi ro…
I.Mục tiờu:Sau bài học, HS biết:
1/ Kiến thức- Kể tờn và nờu được vai trũ của cỏc nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phũng trỏnh rủi ro, nguy hiểm khi sử 2/ Kĩ năng:- Biết trỏnh khụng đọc , viết ở nơi cú ỏnh sỏng quỏ yếu
3/ Thỏi độ: Gd HS cú ý thức tốt trong giờ học.
II.Cỏc hoạt động dạy- học chủ yếu:
GV nhận xột đỏnh giỏ
+ Y/C HS quan sỏt tranh trang 106- SGK và cho biết cú những nguồn nhiệt nào ?
+ Cú thể phõn cỏc nguồn nhiệt thành những loại nào ?
- 2HS trả lời + HS khỏc nhận xột
- HS mở SGK, theo dừi bài học
- HS quan sỏt tranh trang 106- SGK và nờucỏc nguồn nhiệt: mặt trời, ngọn lửa cỏc vật bị đốt chỏy, mỏ hàn điện, bếp
ga, …
Trang 13+ KL: Cần biột những quy tắc đơn giản phũng trỏnh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng cac nguồn nhiệt
+ Trong cuộc sống hằng ngày, con người đó sử dụng cỏc nguồn nhiệt vào những cụng việc gỡ ?
+ Cú thể làm gỡ để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng cỏc nguồn nhiệt ?
- Chốt lại nội dung
- Nhận xột giờ học
- Chuẩn bị bài sau
+ Nhúm1: Mặt trời
+ Nhúm2: Ngọn lửa của cỏc vật bị đốt chỏy
+ Nhúm3: Sử dụng điện( bếp điện, mỏ hàn điện, …
- HS nờu được vai trũ của từng nguồn nhiệt trong cuộc sống
VD : Bếp điện: Đun nấu, sấy,
Mặt trời : Chiếu sỏng, hong khụ quần ỏo, …
+ HS thảo luận theo nhúm ND sau:
Những rủi ro, nguy hiểm cú thể xảy ra
Cỏch phũng trỏnh
+ Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc bổ sung, nhận xột
* HS chia nhúm thảo luận:
- HS nờu miệng cỏc cụng dụng của nguồn nhiệt
+ Tắt bếp khi khụng dựng, khụng để lửa quỏ to, theo dừi khi đun nước, khụng để nước sụi đến cạn ấm , …
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
Thứ năm ngày 24 thỏng 3 năm 2011
đặc điểm của hình thoi
Những kiến thức cần được hỡnh thành cho HS
ớc đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài tập có liên quan
I Mục tiờu: Giỳp HS :
1/ KT: - Hỡnh thành cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thoi