- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ - HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
Trang 1- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- LÊy cc 3- nx 8
II - Đồ dùng:
GV :Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5
III – Các hoạt động dạy học:
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt
động nhân đạo nào?
2 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi
(BT 4 , SGK )
- GV kết luận :
+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống ( Bài tập 2
SGK )
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận
một tình huống
- GV rút ra kết luận :Tình huống (a ) : Có
thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có xe lăn) ,
quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn
chưa có xe lăn và có nhu cầu )
- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công
việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét
nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( bài tập 5 ,
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra
Trang 2- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn
bằng cách tham gia những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng
giấy to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi, thảo luận
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn , hoạn nạn đã xây dựng
Trang 3- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng:
- Ảnh bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
- Kiểm tra HS đọc và trả lời câu hỏi
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ ?
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
- 2 HS đọc và trả lời
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải, giải nghĩa
từ mới
- HS nghe
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
- Ủng hộ tư tưởng khoa học của péch-ních
Cô Cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù
Trang 4c) Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng kể rõ
ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi tiếng
của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất vẫn quay” ;
đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của
Trang 5Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: HS
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II Đồ dùng:
III.Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS chữa bài về nhà: 2, 3b
HS chữa bài a/
6
5 5 : 30
5 : 25 : 30
25 = =
5
3 3 : 15
3 : 9 : 15
9
=
=
6
5 2 : 12
2 : 10 : 12
10 = =
5
3 2 : 10
2 : 6 : 10
6
=
=b/
10
6 15
9 : 5
3 = =
12
10 30
25 : 5
6
=
=
- HS tự làm bàia/ Phân số chỉ ba tổ HS là:
4 3
b/ Số HS của ba tổ là:
32 x 24
4
3 = (bạn )
Đáp số : a/
4 3
b/ 24 bạn
Trang 6Lịch sử
Tiết 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I Mục tiêu: HS
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập ( Chưa điền )
1.Bài cũ: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
-Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích
người dân đi khai hoang?
-Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã
đem lại đến kết quả gì?
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
Trang 7*Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
+ Hướng dẫn HS thảo luận
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI – XVII?
- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp,
thủ công nghiệp , thương nghiệp ) ở nước ta
thời đó như thế nào?
3.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ)
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầm uất
Trang 8- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn.
II Các hoạt động dạy- học :
-Chuẩn bị: “ Kiểm tra”
-HS lên bảng viết nhanh các từ có âm đầu r/ d/ gi
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-1 HS đọc cả 3 khổ cần viết
-HS nhớ lại đoạn thơ tự viết
-HS soát lại bài
-Từng cặp HS đổi vở cho nhau
-1 HS đọc yêu cầu – lớp đọc thầm
HS làm việc theo nhóm, ghi tiếng cần điền vào thẻ từ, nhóm nào xong lên gắn
Trang 9Luyện từ và câu Tiết 53: CÂU KHIÕN.
I Mục tiêu : HS
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng:
- GV : Bảng phụ viết sẵn: + Câu khiến ở bài tập 1 (phần Nhận xét), lời giải BT1 (phầnLuyện tập) + Nội dung phần ghi nhớ.4, 5 tờ giấy khổ to để Hs làm bài tập 2, 3 (phần Luyện tập)
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Ôn tập.
-Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã học?
-Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên
nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…người khác
làm 1 việc gì đó được gọi là câu khiến
b)Phần ghi nhớ:
-Khi nào thì chúng ta dùng câu cầu khiến?
-Câu khiến được viết như thế nào?
-Nêu ghi nhớ của bài
Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào
Bài 2: Dấu chấm than
Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển
vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớ mượn quyển
Trang 10-GV nhận xét, chốt ý Lời giải:
a) Hãy gọi người bán hành vào cho ta!
b)Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
nhé! Đừng có nhẩy lên boong tàu!
c) Bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!
d) Con chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mang
về đây cho ta!
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến thường
được dùng để nêu yêu cầu HS trả lời câu hỏi
hoặc giải bài tập, cuối các câu khiến này
-Về nhà xem lại các bài tập, ghi nhớ
-Chuẩn bị : Cách đặt câu khiến
đọc những câu khiến đã tìm trước lớp
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Mỗi nhóm làm việc Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét, tính điểm cho từng nhóm
-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân -Mời 3 HS làm bài tập trên bảng
Trang 11Khoa họcTiết 53: CÁC NGUåN NHIỆT
I.Mục tiêu : HS
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong…
* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: liên hệ
II Đồ dùng:
- GV : Diêm, nến, bàn là, kính lúp ( hôm trời nắng )
- HS : Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III.Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt.
-Kể tên và nói về công dụng của các vật cách
nhiệt?
-Xoong và cán xoong đun nước thường làm
bằng chất dẫn nhiệt hay chất cách nhiệt? Vì
sao?
-Nhận xét, chấm điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt
-GV có thể giới thiệu thêm: Khí bi-ô-ga ( khí
sinh học ) là 1 loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ…vùi trong bùn, ao tù,
phân… thông qua quá trình lên men
+ Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được
khuyến khích sử dụng rộng rãi
*Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm
khi sử dụng các nguồn nhiệt.
-GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã
biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí cần
cho sự cháy trong việc giải thích 1 số tình
huống liên quan
-H nêu
-HS có thể tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm
-HS thảo luận
-HS báo cáo, phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy ( lưu ý: khi các vật
bị cháy hết lửa sẽ tắt ), điện, (các bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là… đang hoạt động)
-Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…
Hoạt động nhóm.
-HS thảo luận theo nhóm
-HS rồi ghi vào bảng sau:
ro,nguy hiểm có
Cách phòng tránh
Trang 12*Hoạt động 3:( GDBVMT)
Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình
và địa phương, thảo luận tại sao phải tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt và cách
thực hiện.
-Hãy nêu cách thực hiện
3.Củng cố- dặn dò:
-Nêu những vật là nguồn tỏa nhiệt cho các vật
xung quanh và nói về vai trò của chúng?
-GV nhận xét, tuyên dương
- VN: Xem lại bài
-Chuẩn bị: “ Nhiệt cần cho sự sống”
-HS nêu
-Thi đua 3 dãy
- HS nghe
Trang 13- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ : Dù sao trái đất vẫn quay !
- Kiểm tra HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét , chấm điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a)Hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho hs chia đoạn
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu sẻ con được miêu tả như thế
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi + Đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non
- Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ già rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại
- Hình ảnh này được miêu tả sinh động , gây ấn tượng mạnh cho người đọc : “ Con
sẻ già sẻ con “
- Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũng cảm đối đầu với con chó săn hung
dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục
- HS nêu cách đọc
Trang 14hợp với diễn biến của câu chuyện.
Trang 15- HS : Giấy kẽ ô vuông, thước, êke ,kéo.
III.Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS làm bài về nhà số 4
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a) Hình thành biểu tượng về hình thoi
-GV & HS cùng lắp ghép mô hình hình
vuông mới rồi vẽ mô hình lên bảng
-GV “xô “ lệch hình vuông trên để được một
hình mới rồi vẽ mô hình lên bảng GV giới
xác định đường chéo của hình thoi, đặc
tính vuông góc của hai đường chéo…
- hs lắp-HS quan sát và nhận xét-HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét-HS quan sát hình vẽ trong SGK
- HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi phát hiện đặc điểm hình thoi : bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau
-2 HS -HS nhận dạng hình, trả lời-2 HS
-Vài HS nhắc lại
-HS thực hành gấp và cắt hình-HS nêu
-HS làm bài-HS sửa bài
-HS làm bài-HS trình bày bài giải
- HS nghe
Trang 16- Chỉ được vị trớ đồng bằng duyờn hải miền Trung trờn bản đồ (lược đồ) tự nhiờn Việt Nam.
* Lồng ghép GDBVMT theo phơng thức tích hợp: bộ phận.
II Đồ dùng:
- Bản đồ tự nhiờn Việt Nam.Ảnh thiờn nhiờn duyờn hải miền Trung: bói biển phẳng,
bờ biển dốc, đỏ; cỏnh đồng trồng màu, đầm – phỏ, rừng phi lao trờn đồi cỏt
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài mới: Giới thiệu
*Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhúm
đụi.
-GV treo bản đồ Việt Nam
-GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành
phố Hồ Chớ Minh qua suốt dọc duyờn hải
miền Trung để đến Hà Nội
-GV xỏc định vị trớ, giới hạn của vựng này
+GV yờu cầu nhúm 2 HS đọc cõu hỏi, quan
sỏt lược đồ, ảnh trong SGK:Nhắc lại vị trớ,
giớihạn của duyờn hải miền Trung Đặc điểm
địa hỡnh, sụng ngũi của duyờn hải miền
Trung.Đọc tờn cỏc đồng bằng.GV nhận xột
-Giải thớch tại sao cỏc con sụng ở đõy thường
ngắn?
-GV YC một số nhúm nhắc lại ngắn gọn đặc
điểm địa hỡnh & sụng ngũi duyờn hải miền
-GV giới thiệu kớ hiệu nỳi lan ra biển để HS
thấy rừ thờm lớ do vỡ sao cỏc đồng bằng miền
Trung lại nhỏ, hẹp & miền Trung cú dạng bờ
biển bằng phẳng xen bờ biển dốc, cú nhiều
khối đỏ nổi ở ven bờ
-HS quan sỏt
-Cỏc nhúm đọc cõu hỏi, quan sỏt lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trớ, giới hạn & đặc điểm địa hỡnh, sụng ngũi của duyờn hải miền Trung
- Do nỳi gần biển, duyờn hải hẹp nờn sụng ở đõy thường ngắn
- HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hỡnh
& sụng ngũi duyờn hải miền Trung
Trang 17ảnh hình 3
-Nêu được tên dãy núi Bạch Mã
-Mô tả đường đèo Hải Vân?
-GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của
dãy Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi
đến, làm giảm bớt cái lạnh cho phần phía
nam của miền Trung (Nam Trung Bộ hay từ
Đà Nẵng trở vào Nam)
-GV nói thêm về đường giao thông qua đèo
Hải Vân
-Quan sát lược đồ hình 1, cho biết vị trí
thành phố Huế & Đà Nẵng trong vùng duyên
hải miền Trung?
-Dựa vào bảng số liệu trang 133 hãy so sánh
nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?
-GDMT: nhắc lại sự khác biệt khí hậu giữa
vùng phía bắc & phía nam nhất là trong
tháng 1 (mùa đông của miền Bắc)
3.Củng cố - Dặn dò:
GV yêu cầu HS :
-Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc
tên các đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình
của duyên hải
-Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng
phía Bắc & vùng phía Nam của duyên hải; về
đặc điểm gió mùa hè & thu đông của miền
này
-Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền
Trung
3 & nêu-Dãy núi Bạch Mã
-Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải là sườn núi dốc xuống biển
- HS nghe
-HS cùng nhau nhận xét lược đồ, bảng số liệu & trả lời
-Vị trí của Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân,
Đà Nẵng ở phía Nam
-Nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng chênh lệch trong tháng 1, Huế lạnh hơn Đà Nẵng 1 độ C & tháng 7 thì giống nhau, đều nóng
- Từ đó HS nhận thấy rõ hơn vai trò của bức tường chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã
-HS thực hiện
- NX
Trang 18Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2010
Tập làm văn Tiết 53: MIÊU TẢ CÂY CỐI
(Kiểm tra viết )
I Mục tiêu : HS
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài
do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Cho đề bài, ghi bảng
-Chuẩn bị: “Trả bài văn miêu tả cây cối”
-2, 3 HS đọc kết quả quan sát 1 cái cây
mà em thích trong khu vực trường em hoặc nơi em ở
- HS đọc đề bài
- HS nêu yêu cầu đề ra
-HS làm bài
- HS nghe