Nội dung bài * Hoạt động 1: Trao đổi thông tin a, Mục tiêu: Qua 1 số thông tin giúp H nắm được tác hại của môi trường bị ô nhiễm và nguyên nhân gây ô nhiễm môi... Mục tiêu: Học xong bài
Trang 11 Kến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thỏm hiểm đó dũng cảm vượt qua bao khú khăn, hi sinh, mất mỏt để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trỏi đất hỡnh cầu, phỏt hiện Thỏi Bỡnh Dương và những vựng đất mới.( trả lời được cõu hỏi 1,2,3,4 trong sgk)
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ : Ma - tan , sứ mạng
3 Thái độ: GD học sinh tinh thần dũng cảm, vượt qua khú khăn.
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi nội dung cỏc đoạn cần luyện đọc,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ:
- HS lờn bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Trăng ơi từ đõu đến ! " và trả lời cõu hỏi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thỏi Bỡnh
Dương
+ Đoạn 3 : Tiếp theo tinh thần
+ Đoạn 4 : Tiếp theo mỡnh làm
+ Đoạn 5 : Tiếp theo Tõy Ban Nha
+ Đoạn 6 : phần cũn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3 lần)
- Luyện phỏt õm, kết hợp nờu chỳ giải
- HS luyện đọc nhúm đụi
-GV đọc mẫu
* Tỡm hiểu bài:
-Yờu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời cõu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thỏm
hiểm với mục đớch gỡ ?
- Nội dung đoạn 1 núi lờn điều gỡ ?
- HS lờn bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Nhiệm vụ của đoàn thỏm hiểm
Trang 2-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
- Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5, 6
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng
đã đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 4,5, 6 cho biết điều gì ?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài học sau :Dòng sông mặc áo
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày,
- Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường
- Nh÷ng khã kh¨n cña ®oµn th¸m hiÓm.
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- KÕt qu¶ cña ®oµn th¸m hÓm.
- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính phân số, tìm phân số của một số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai
số đó
- Tính diện tích hình bình hành
B Đồ dùng dạy- học
- GV: SGK, giáo án
Trang 3III- Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?
- GV yêu cầu HS làm bài sau đó chấm
20 10
6 10
20 5
3 5
2 : 5
4 5
3 )
56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
4 ) 48
36 3
4 16
9 )
72
13 72
32 72
45 9
4 8
5 )
; 20
23 20
11 20
12 20
11 5
3 )
= +
= +
= +
= +
e
x d
x c
b a
- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời câu hỏi :
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số : 180 cm2
- 1 HS + Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Ôtô :Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
Trang 4IV- Củng cố- dặn dò: 2’
- GV tổng kết giờ học, dặn về ôn lai
cách cộng trừ nhân chia phân số
- Nhận xét giờ học
2 + 5 = 7(phần)
Số ôtô có trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 ôtô Đáp số : 45 ôtô
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( Tiết 1)
GT: Thông tin 1 thay từ nạn bằng từ bị, bỏ từ bị ở trên câu hỏi 1: Sửa lại: Qua những thông tin trên theo em môi trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?( BT 1sửa ý h, , bài 3 sửa ý a, bài 5 sửa lại)
A Mục tiêu:
Học xong bài này H có khả năng
-Hiểu: con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trướng trong sạch
+Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch
+Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
III - Bài mới
1-Giới thiệu- ghi đầu bài.
Các em hãy tưởng tượng nếu mỗi lớp
học có một chút rác thì nhiều lớp học sẽ
nhiều rác NTN? Để hiểu rõ điều nãyem
có hại hay có lợi chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm này" Bảo vệ môi trường"
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
a, Mục tiêu: Qua 1 số thông tin giúp H
nắm được tác hại của môi trường bị ô
nhiễm và nguyên nhân gây ô nhiễm môi
Trang 5có nhận xét gì về môi trường mà chúng
ta đang sống
-Theo em, môi trường đang ở tình trạng
như vậy là do những nguyên nhân nào?
-Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường?
-KL: Rút ghi nhớ
*Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến (BT1-sgk)
a, Mục tiêu: H biết bày tỏ ý kiến của
mình trước những việc làm có tác dụng
bảo vệ môi trường
b, Cách tiến hành:
-Y/C H thảo luận cặp đôi
1, Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
2, Trồng cây gây rừng
3, Phân loại rác trước khi xử lý
4,Giết mỏ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt
5, Dọn rác thải trên đường phố thường
xuyên
6, Làm ruộng bậc thang
KL: Bảo vệ môi trường cũng chính là
bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau
Có rất nhiều cách bảo vệ môi trường
như: trồng cây gây rừng, sử dụng tiết
kiệm nguồn tài nguyên
IV Củng cố - dặn dò
- Bảo vệ môi trường là việc làm cần
thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm
-Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần
- Khai thác rừng bừa bãi
- Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ
- Đổ nước thải ra sông
- Chặt phá cây cối-Không vứt rác bừa bãi, không đổ nước thải vứt rác bẩn xuống ao hồ sông ngòi…-HS đọc ghi nhớ
-HS thảo luận-sai: vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiễm, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân sống quanh đó
-Đúng: vì cây xanh sẽ quang hợp giúp cho không khí trong lành, làm cho sức khoẻ con người được tốt
3,Đúng : vì có thể tái chế lại các loại rác, vừa xử lý đúng loại rác, không làm ô nhiễm môi trường
-Sai vì khi xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gây hôi thối, ô nhiễm, gây bệnh cho người
-Đúng: Vì vừa giữ được mĩ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp-Đúng: vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước
-H nhận xét
Trang 6TiÕt 5 LÞch sö
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
GT: Câu hỏi 2 ( bỏ)
A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết
-Kể được một số chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
-Tác dụng của các chính sách
B Đồ dùng dạy- học.
- GV: Phiếu cho HS thảo luận nhóm
- HS: Sưu tầm các tư liệu về chính sách kinh tếvăn hoá của Quang Trung
C Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBc
-Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc đại
phá quân thanh của Quang Trung?
- Nhận xét ghi điểm
III - Bài mới
1 Giới thiệu- ghi đầu bài.
Học bài Quang Trung đại phá quân
Thanhđã cho chúng ta thấy ông là một
nhà quân sự đại tài không những vậyông
còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện
những chính sách kinh tế văn hoá tiến
bộ Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về điều này
2 Nội dung bài:
a Quang Trung xây dựng đất nước.
-Vài năm sau, mùa màng trở lại xanh tốt, làng xóm lại thanh bình
-Quang trung cho đúc đồng tiền mới đối với nước ngoài quang Trung y/c nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi hàng hoá Đồng thời cho mở cửa biển để thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
-Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển
-Hàng háo không bị ứ đọng-Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân
Trang 7-Về giỏo dục Quang Trung đó cú những
chớnh sỏch gỡ? và cú tỏc dụng ra sao?
-G giải thớch: Chiếu là lời viết, mệnh
lệnh cảu vua ban ra cho quần thần dõn
chỳng
-G chốt lại- chuyển ý
b.Vua Quang Trung chỳ trọng bảo tồn
văn hoỏ dõn tộc.
-Tai sao Quang Trung lại đề cao chữ
Nụm?
-Em hiểu cõu “ Xõy dựng đất nước lấy
việc học làm đầu” của vua Quang Trung
ntn?
-G giới thiệu để H biết cụng việc đang
tiến hành thuận lợi thỡ Quang Trung
mất
IV Củng cố - dặn dũ
- Cụng việc đang tiến hành thuận lợi thỡ
vua Quang TRung mất( 1792)người dời
sau đều thương tiếc ụng một tài năng
-Bảo tồn văn hoỏ dõn tộc
-Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
-Đại diện cỏc nhúm nhận xột
-Vỡ chữ nụm là chữ viết do nhõn dõn ta sỏng tạo từ lõu, đó được đời lý Trần sử dụng đề cao chữ nụm là đề cao vốn quý của dõn tộc, thể hiện ý thức tự cường dõn tộc
-Vỡ học tập giỳp con người mở mang KT làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Cụng cuộc XD đất nước cần người tài Chỉ học mới thành tài để giỳp nước
I/ Mục tiêu:- Luyện đọc diễn cảm bài Hơn một nghỡn ngày vũng quanh trỏi đất
- Làm bài tập toán : Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự
- Hoàn thành bài tập
II/ Hớng dẫn HS tự học
1/ Đọc diễn cảm bài Hơn một nghỡn ngày vũng quanh trỏi đất: cả lớp đọc thầm, 3-4
HS lên bảng đọc GV nhận xét, uốn nắn, sửa lỗi phát âm
2/ HS tự làm BT toán, gọi vài HS lên bảng chữa bài, GV và HS nhận xét
Bài 4(153)
- GV tiến hành tương tự như bài tập 3
GV chấm 3 đ và 1 đ trỡnh bày
- HS tự làm bàiBài giải
Ta cú sơ đồ:
Con;
35TBố:
Trang 8Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 = 7 ( phần)Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi) Đáp số: 10 tuổi
Bài 5(153)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nêu kết quả? Vì sao?
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết
trong bài : " Đường đi Sa Pa "
+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết vào nháp
- GV nhận xét
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở đoạn văn trong
bài "Đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó
dễ lần trong bài như : thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
Trang 9- HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Nghe lời chim
hát
- HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Hiểu được về tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng dụng với
độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
III - Bài mới: 15’
1 Giới thiệu bài
- Các em đã được học về bản đồ trong
môn địa lý, các em hãy cho biết bản
đồ là gì ?
- Để vẽ đựơc bản đồ người ta phải
dựa vào tỉ lệ bản đồ, Tỉ lệ bản đồ cho
ta biết gì ? Bài học hôm nay sẽ cho
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
Trang 101 : 500 000 ; ghi trên các bản đồ gọi
là tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần Độ dài 1cm trên bản
đồ ứng với độ dài 10 000 000cm hay
số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m ) và
mẫu cho biết độ dài thật tương ứng là
10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó
1:1000 1: 300 1: 10 000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000cm
300dm
10000mm
500m
( Gi¸o viªn chuyªn )
Trang 11Tiết 4 Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Du lịch – Thỏm hiểm
I Mục đớch – yờu cầu:
1 Kiến thức: HS biết được một số từ ngữ liờn quan đến hoạt động du lịch và thỏm
hiểm(BT1,BT2), bước đầu vận dụng vốn từ đó học theo chủ điểm du lịch, thỏm hiểm để viết được đoạn văn núi về du lịch hay thỏm hiểm (BT3)
2 Kĩ năng: HS làm bài tập đỳng, chớnh xỏc
3 Thái độ: Gd HS yờu cảnh đẹp quờ hương đất nước
II Chuẩn bị: SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập tiết
Bài 1:Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
- Yờu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
nhỏp
- Gọi HS phỏt biểu
- Gọi HS khỏc nhận xột bổ sung
- Nhận xột, kết luận cỏc ý đỳng
Bài 2:Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
- Yờu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
li, cần cõu, lều trại, giày thể thao dụng
cụ thể thao thiết bị nghe nhạc, điện thoại
b) Phương tiện giao thụng: tàu thuỷ, tàu hoả, ụ tụ, xe mỏy, mỏy bay, tàu điện,
c) Tổ chức, nhõn viờn phục vụ du lịch :khỏch sạn, hướng dẫn viờn, nhà nghỉ, phũng nghỉ,
d) Địa điểm tham quan du lịch :phố cổ, bói biển, cụng viờn, hồ, thỏc nước, đền chựa, di tớch lịch sử
- Nhận xột cõu trả lời của bạn
b) Những khú khăn nguy hiểm cần vượt qua
- bóo, thỳ dữ, nỳi cao, vực sõu, rừng rậm, sa mạc, mưa giú,
Trang 12- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào
các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm
đã tìm được để đặt câu viết thành đoạn
văn
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-ThÕ nµo gäi lµ du lÞch, th¸m hiÓm?
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau:
Câu cảm
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
A Mục tiêu:
Sau bài học, học biết:
- Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật
- Trình bày về nhu cầu về các chất khoáng của thực vật, ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt
II – Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nhu cầu về nước của các
loại cây ?
- Nhận xét
III – Bài mới:
1 - Giới thiệu bài – Viết đầu bài
Thực vật muốn sống và phát triển
được cần phải được cung cấp các
chất khoáng tuy nhiên mỗi loài
thực vật lại có nhu cầu chất
khoáng khác nhau bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu về vai
trò của chất khoáng
2 Nội dung bài
Hoạt động 1:
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Vai trò của các chất khoáng đối với thực vật
Trang 13* Mục tiêu: Kể được vai trò
của các chất khoáng đối với đời
+ Trong các cây cà chua ở hình a
– b – c – d cây nào phát triển tốt
nhất ? Tại sao ? Điều đó rút ra
kết luận gì ?
+ Cây cà chua ở hình nào phát
triển kém nhất, tới mức không ra
hoa kết quả được ? Tại sao ?
Điều đó giúp em rút ra kết luận
* Mục tiêu : Nêu được một số ví
dụ về các loại cây khác nhau, cần
những loại khoáng khác nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về
nhu cầu chất khoáng của cây
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm phiếu học tập
- Y/c các nhóm báo cáo kết quả
+ Biết nhu cầu về chất khoáng
của cây trong trồng trọt cần chú ý
điều gì ?
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Người ta đã ứng dụng nhu cầu
về chất khoáng của tưừngcây bón
phân cho thích hợp
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài sau
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Cây cà chua ở Hb thiếu Ni-tơ, cây cà chua ở Hc
thiếu Ka-li, cây ở Hd thiếu Phốt-pho Các cây này đều phát triển kém và ra hoa, kết trái cũng kém hơn cât ở Ha được bón đầy đủ chất khoáng
- Trong 4 cây đó, cây ở Ha phát triển tốt nhất
Vì nó được bón đầy đủ chất khoáng Từ đó ta thấy chất khoáng rất cần thiết cho sự phát triển của thực vật
Cây cad chua ở Hb là phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết trái được Vì nó thiếu chất Ni-tơ Từ đó ta thấy Ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với đời sống của cây trồng
Nhu cầu về các chất khoàng của thực vật
- Nghiên cứ và điền dấu (x) và phiếu học tập :
Tên cây Tên các chất khoáng cây cần
Nitơ(đạm) Ka-li Phot-pho
Trang 14Tiết 6 Địa lí
Bài 27: thành phố huế
I Mục tiêu: Học xong bài này Hs biết:
-Xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam
-Giải thích đợc vì sao Huế đợc gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát triển
-Tự hào về thành phố Huế (đợc công nhận là di sản văn hoá thế giới từ năm 1993)
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đồ hành chính VN
-Tranh ảnh một số địa điểm du lịch công trình kiến trúc mang dấu tích lịch sử Huế
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
Gọi hs đọc ghi nhớ và trả câu hỏi nội
y/c từng cặp ý thảo luận cặp đôi, chỉ vị trí
thành phố Huế trên bản đồ và trả lời câu
hỏi:
Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào?
Thành phố nằm ở dãy nào của dẵy Trờng
Sơn?
Từ nơi em ở đi dến Huế theo hớng nào?
Nhấn mạnh: Thành phố Huế tuộc tỉnh
Thừa Thiên - Huế, tựa lng vào dãy Trờng
Sơn, nằm cách biển khong xa, trên vùng
chuyển tiếp từ đồi thấp sang đồng bằng
Treo lợc đồ thành phố Huế, y/c hs quan
sát và cho biết:
-Con sông nào chảy qua thành phố Huế?
KL: Sông Hơng hay còn gọi là Hơng
Giang là dòng sông tơ mộng chảy qua
thành phố Huế Ngời ta cũng gọi Huế là TP
bên dòng Hơng Giang
Không chỉ nổi tiếng vì cói thiên nhiên
đẹp, Huế trở nên nổi tiếng vì từng là cố đô
với nhiều công trình kiến trúc cổ
Hãy nêu các công trình kiến trúc cổ ở
Huế?
Hs lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên
2 H tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên thành phố huế
Thành phố Huế nằm ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Nằm ở phía đông của dãy Trờng Sơn
Từ nơi em ở đi đến Huế theo hớng Nam
- Con sông chảy qua thành phố Huế là sông Hơng
-Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng
Tự Đức, điện Hòn Chén
Trang 15Các công trình kiến trúc có từ bao giờ vào
thời vua nào?
Gv: Thời kỳ đó Huế đợc chọn là kinh
thành của nớc ta cho nên bây giời mới gọi
là cốđô Huế, các triều đại nhà Nguyễn đã
cho xây dựng rất nhiều công trình kiến
truvcs cổ có giá trị Điều đó thể hiện công
sức và tài năng của ngời dân lao động Vì
vậy năm 1993, cố đô Huế với các kiến trúc
cung đình, thành quách, đền, miếu lăng
Y/c hs quan sát hình 1 và cho biết:
-Đi thuyền xuôi theo sông Hơng chúng ta
có thể thăn quan những điểm du lịch nào
của Huế?
-Gv có thể mô tả thêm phong cảnh hấp
dẫn khách du lịch ?
Nhấn mạnh: Những cảnh đẹp này và
những khucông trình kién trúc cỏ đã thu
hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài
Các cong trình này có từ từ rất lâu: hơn
300 năm về trớc, vào thời vua nhà Nguyễn.Lắng nghe
-Huế là cố đô vì là kinh đô của Nhà Nguyễn từ cách đây hơn 300 năm (cố đô là thủ đô cũ)
-Quan sát tranh ảnh SGK-Lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Cầu Trờng Tiền, chợ Đông Ba…
-Chùa Thiên Mụ: ngay bên sông, có các bậc thang lên đến khu có tháp cao, khu vờn khá rộng
-Cầu Trờng Tiền đợc bắc qua sông
H-ơng
-Sông Hơng chảy qua thành phố, các khu vờn xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa miếu…
3 Củng cố - dặn dò
Tại sao Huế là thành phố du lịch nổi tiếng?
Giới thiệu thêm: Con ngời ở TP Huế rất mến khách, nhẹ nhàng cần mẫn chăm chỉ và khéo tay Chúng ta tự hào vì TP Huế đã góp phần làm VN nổi tiếng trên thế giới vè tài nghệ của con ngời
Trang 16- Ôn tập Tỡm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đú.
- GV yờu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV gọi HS nờu bài làm của mỡnh, đồng thời
yờu cầu HS giải thớch cho từng ý vỡ sao đỳng
(hoặc sai)
- GV nhận xột và cho điểm HS
- HS làm bài vào vở bài tập
- 4 HS lần lượt trả lời trước lớp :a) 10 000m – Sai vỡ khỏc tờn đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toỏn cú đơn vị đo là đề-xi-một
b) 10 000dm - Đỳng vỡ 1dm trờn bản đồ ứng với 10000dm trong thực tế
c) 10 000cm – Sai vỡ khỏc tờn đơn vịd) 1km - Đỳng vỡ 10000dm = 1000m = 1km
III/ Cỉng cố- dặn dò : NX tiết học, chốt kiến thức kĩ năng
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ : hõy hõy.
3 Thái độ: Gd HS yờu dũng sụng quờ, tự hào nột đẹp vốn cú của quờ hương.
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ:
- HS đọc bài: Hơn một nghỡn ngày vũng
quanh trỏi đất Trả lời câu hỏi GV đa ra
Trang 17+ Đoạn 2: Cũn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3lần )
- Luyện phỏt õm, kết hợp nờu chỳ giải
- HS luyện đọc nhúm đụi
- GV đọc mẫu
c) Tỡm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
- Vỡ sao tỏc giả núi là dũng sụng “điệu”
- Màu sắc của dũng sụng thay đổi thế
nào trong một ngày ?
- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
- Tỡm từ cần nhấn giọng trong đoạn
+ Chiều tối: ỏo màu rỏng vàng
+ Tối: ỏo nhung tớm
+ Đờm khuya: ỏo đen
+ Sỏng ra: mặc ỏo hoa
*Sự thay đổi màu sắc một cách kì diệu của dòng sông trong một ngày.
*Bài thơ là sự phát hiện của TG về vẻ
đẹp của dòng sông quê hơng Qua bài thơ ta thấy tình yêu của TG đối với dòng sông quê hơng.
- Cả lớp luyện đọc đoạn 2
- Một số HS thi đọc
- Lớp nhận xột
- Cả lớp thực hiện