1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 7

32 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Vật Lý 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 thí nghiệm 2: trên màn chắn đặt phía sauvật cản có một vùng chỉnhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sángtruyền tới gọi là bóng nữa... I,Gương phẳng: HĐ 1 5’ Hình của một gương phẳng

Trang 1

Phân biệt được vật sáng và nguồn sáng.

Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng

GV:hãy đọc mục thí

nghiệm ở sách giáo khoa

Gv:trong bốn trường hợp

trên hảy tìm ra những điểm

giống nhau và khác nhau ?

Gv: trả lời c1 và rút ra kết

luậu gì ?

Gv:để nhìn thấy một vật

cần phải có điều kiện gì ?

Gv: hs làm việc theo nhóm,

bố trí thí nghiệm như hình

vẽ, thảo luận trả lời c2

Gv: qua thí nghiệm hãy rút

ra kết luận ?

Gv: căn cứ vào đâu mà em

khẳng định rằng ta nhìn

thấy một vật khi có ánh

sáng từ vật đó truyền

II,Nhìn thấy một vật: HĐ2 (15’)

thí nghiệm:

kết luận;

ta nhìn thấy một vật khicó ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt ta

Trang 2

Ơí thí nghiệm trên đâu là

vật sáng và đâu là nguồn

sáng ?

Gv: như thế nào là vấtáng

và nguồn sáng ?

Gv:hãy trả lời các câu hỏi ở

sách giáo khoa?

III,Nguồn sáng và vật sáng: HĐ3(5’):

kết luận:

dây tóc bóng đèn tự nóphát ra ánh sáng gọi lànguồn sáng

Mãnh giấy trắng hắt lạiánh sáng từ vật khác dovật khác chiếu vào gọi làvật sáng

IV,Vận dụng: HĐ 4 (5’):

4, Cũng cố: 5’

thế nào là nguốnang và vật sáng ?

khi nào thì nhìn thấy một vật ? làm thế nào nhận biếtánh sáng?

5, Dặn dò:

về nhà xem lại phần lý thuyết và làm bài tập ở sbt

Đọc phần có thể em chưa biết

Chuẩn bị thiết bị học bài sau

Trang 3

Soạn ngày: / /

Tiết 2 sự truyền ánh sáng

2, Kiểm tra bài cũ: 5’

khi nào thì nhìn thấy một vật ?

khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

3, Bài mới:

Học sinh đọc phần hướng

dẫn thí nghiệm và tiến

hành làm theo nhóm, ghi lại

kết quả thí nghiệm

thấy bóng đèn?

Qua thí nghiệm trên em rút

ra kết luận gì ?

Hãy phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng

I,Đường truyền của ánh sáng:HĐ1(20’)

thí nghiệm

ống thẳng nhìn thấy dâytóc của bóng đèn

Khi ba lỗ thẳng hàng thìnhìn thấy bóng đèn

Kết luận:

Đường truyền của ánhsáng trong không khílàđường thẳng

định luật truyền thẳng của án sáng:

Trang 4

Gv:giải thích môi trường

đồng tính chon học sinh

hiểu

Gv: thông báo tia sáng, chùm

sáng và treo bảng phóng to

ba loại chùm sáng cho học

sinh quan sát

Gv; hãy quan sát và nêu đặc

điểm của mỗi loại chùm

sáng ?

Hãy thỏa luận nhóm và tìm

từ thích hợp điền vào

chỗ trống?

Học sinh thảo luận trả lời

câu hỏi c4 và c5

trong môi trường trong suốtvà đồng tính ánh sángtruyền theo đường thẳng

II,Tia sáng và chùm sáng: HĐ2 (5’)

Quy ước biểu diễn đườngtruyền của ánh sáng làmột đường thẳng có mũitên chỉ hướng gọi là tiasáng

s s

s s

s s s

III,Vận dụng : 10’

C4C5

4,Cũng cố:5’

hãy phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

Như thế nào là chùm sáng và tia sáng ?

5, Dặn dò:

về nhà xem lại phần lý thuyết , định luật truyền thẳngán sáng

làm bài tập 2.1 - 2.4 SBT

Trang 5

Soạn ngày : / /

Tiết 3 ứng dụng định luật truyền thẳng của

ánh sángA,Mục tiêu:

Nhận biết được bóng tối, bóng nữa tối và giải thích.Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thựcRèn luyện kỷ năng, kỷ xảo

Giáo dục thế giới uan duy vật biện chứng

B,Phương pháp ;

Sữ dụng phương pháp nêu vấn đề

C,Chuẩn bị:

1 đèn pin, 1 bóng điện 220v, 1 vật cản bằng bìa

1 màn chắn và hình vẽ nhật thực

D, Tiến trình lên lớp;

1, Ôní định lớp.

2, Kiểm tra bài cũ;

phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyềntheo đường thẳng

3, Bài mới;

Đại diện nhóm nhận dụng

cụ thí nghiệm

Hs : quan sát gv hướng dẫn

thí nghiệm và tiến hành

làm thí nghiệm theo nhóm

Quan sát vùng sáng , vùng

tối, giải thích vì sao các

vùng đó sáng và tối?

Nếu chiếu trực tiếp đèn

pin vào màn chắn thì sẽ

thế nào ?

Làm thí nghiệm theo nhóm

và quan sát hiện tượng

xãy ra

Gv: hướng dẫn học sinh

làm thí nghiệm

Hs: qaun sát thí nghiệm và

giải thích vi sao độ sáng

I,Bóng tối, bóng nữa tối: HĐ1 15’

thí nghiệm 1:

trên màn chắn đặt phía sauvật cản có một vùng khôngnhận được ánh sáng gọilà vùng tối

thí nghiệm 2:

trên màn chắn đặt phía sauvật cản có một vùng chỉnhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sángtruyền tới gọi là bóng nữa

Trang 6

các vùng khác nhau ?

Gv:treo tranh vẽ phóng to về

nhật thực cho hs quan sát

Gv: treo tranh vẽ nguyệt

thực cho học sinh quan sát

Đứng ở vị trí nào trên trái

đất không nhìn thấy trăng

sáng ?

Hs thảo luận và trả lời

Học sinh trả lời c5,c6

tối

II,Nhật thực, nguyệt thực: HĐ2 10’

Nhật thực:

Đứng ở chổ bóng tối,không nhìn thấy mặt trời tagọi là nhật thực toànphần

_Đứng ở chỗ bóng nữatối, nhìn thấy một phầnmặt trời ta gọi là nhậtthực một phần

nguyệt thực:

khi mặt trăng bị trái đấtche khuất không được mặttrời chiếu sáng nữa, lúcđó ta không nhìn thấy mặttrăng ta nói là có nguyệtthực

III,Vận dụng: HĐ4 (10’ )

Trang 7

Tiết 4 định luật phản xạ ánh sáng

Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sángđẻ thay đổihướng đi của tia sáng theo ý muốn

2, Kiểm tra bì cũ; 5’

thế nào là vùng bóng đen và vùng nữa tối?

Bóng tối nằm phía sau vật cản,không nhận được ánhsáng từ nguồn sáng truyền tới, bóng nữa tối nằm phíasau vật cản, nhận ánh sáng một phần từ nguồn sángtruyền tới

Học sinh nhận dụng cụ

thí nghiệm và tiến hành

làm thí nghiệm theo nhóm

Khi chiếu tia sáng vào

gương phẳng thì hiện

tượng gì xảy ra ?

I,Gương phẳng: HĐ 1 (5’)

Hình của một gương phẳngquan sát được trướcgương soi gọi là ảnh củamột vật tạo bởi guơngphẳng

II,Định luật phản xạ ánh sáng :HĐ2(25’)

Thí nghiệm:

Hiện tượng tia sáng sau khitới mặt gương phẳng bịhắt lại theo một hướngxác định gọi là sự phảnxạ ánh sáng, tia sáng bịhắt lại gọi là tia phản xạ

1,tia phản xạ:

Trang 8

Học sinh làm thí nghiệm

quan sát xem tia phản xạ

nằm ở mặt phẳng nào?

Hướng của tia phản xạ

phụ thuộc vào hướng của

tia tới và của gương như

thế nào ?

Học sinh làm thí nghiệm

và dùng thước đo góc tới

và góc phản xạ?

Qua thí nghiệm rút ra kết

luận gì về góc tới và góc

phản xạ ?

qua những kết luận trên

em hãy phát biểu định luật

phản xạ ánh sáng?

Gv: thông báo cách vẽ tia

phản xạg khi biết tia tới và

vẽ tia tới khi biết tia phản

xạ

tia phản xạ nằm tron mặtphẳng chứa tia tới vàđường pháp tuyến củagương tại điểm tới

2,Góc phản xạ.

Kl: góc tới luôn luôn bằnggóc phản xạ

Góc phản xạ băng góc tới

4,Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

s N R

i i’

4,Cũng cố: 5’

hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

Nêu cách vẽ tia phản xạ khi biết tia tới và ngược lại?

Trang 9

Tiết 5 ảnh của mỘT vật tạo bởi

2, Kiểm tra bài cũ:5’

phát biểu định luật phản xạ của ánh sáng

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháptuyến tại điểm tới

Góc phản xạ bằng góc tới

3, Bài mới:

Học sinh nhận dụng cụ

thí nhiệm theo nhóm và

tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn theo sách giáo

khoa

Gv:ánh sáng có truyền qua

gươg phẳng được không?

Qua kết quả thí nghiệm

hãy tìm từ thích hợp đièn

vào kết luận?

Hãy rút ra kết luận?

Học sinh tiến hành làm thí

nghiệm so sánh độ lớn của

ảnh và độ lớn của vật

Gv:độ lớn của ảnh so với

độ lớn của vật thế nào?

I,Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng.HĐ1 (20’):

1, ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

Kết luận:

Aính của một vật tạo bởigương phẳng không hứngđược trên màn chắn gọilà ảnh ảo

2,độ lớn của ảnh và độ lớn của vật.

Độ lớn của ảnh tạo bởigương phẳng bằng độ lớncủa vật

Trang 10

Học sinh tiến hành đo

khoảng cách từ vật đến

gương và từ ảnh đến

Gv: treo ảnh phóng to ảnh

của một vật tạo bởi

gương phẳng cho học sinh

quan sát

Điểm giao nhau của 2 tia

phản xạ có xuất hiện trên

màn chắn không?

Hãy trả lời câu c4

Qua đó em rút ra kết luận

gì?

Thế nào là ảnh của một

vật ?

Qua các thí nghiệm trên em

rút ra kết luận chung gì ?

3, khoảng cách từ vật đến gương và khoảng cách từ ảnh đến gương.

Khoảng cách từ vật đếngương bằng khoảng cáchtừ ảnh đến gương

IILGiải thíchự tạo thành ảnh bởi gương phẳng HĐ2 (10’

Kết luận: Ta nhìn thấy

ảnh áo s’ vì các tia phản xạlọt vào mắt có đường kéodài đi qua ảnh ảo s’

Aính của một vật là tậphợpcủa tất cả các điểmtrên vật

 ảnh tạo bởi gươngphẳng không hứng dượctrên màn chắn và lớnbằng vật

 Khoảng cách từ vật đếnương bằng khoảng cáchtừ ảnh đến gương

Trang 11

Soạn ngày: / /

vẽ ãnh của một vật tạo bởi

2,Kiểm tra bai cũ.5’

hãy nêu tính chất ãnh của gươn phẳng?

Aính lớn bằng vật , ảnh ảo, khoảng cách từ vật đếngương bằng khoảng cách từ ảnh đến gương,

3, Bài mới:

Hãy đọc c1 sgk và làm việc

cá nhân

Gv ; hướng dẫn thực hành

Hãy quan sát ảnh tạo bởi

gương phẳng trong hai vị trí

khác nhau và vẽ lại ảnh

gv : chỉnh lại:xác định vùng

quan sát, vị trí người ngồi,

vị trí của gương là cố định

I,Nội dung thực hành.

1, Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: HĐ1 5’

ảnh song song cùng chiều vớivật

2, Xác định vùng nhìn

Trang 12

Mắt nhìn sang trái, sang phải,

học sinh khác đánh dấu sau

đó gv hướng dẫn tuần tự

các bước , hs quan sát

Hs làm thí nghiệm và đánh

dấu vùng uan sát khi gương

để gần và khi gương để xa

Hãy giải thích vùng nhìn

thấy của gương?

phẳng :HĐ2 20’

càng ra xa thì vùng nhìn thấycủa gương càng giảm

Sau khi làm xong học sinh nộp báo cáo của nhóm mình

Đề kiểm tra 10’

Chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau đây

1, tia phản xạ trong gương phẳng nằm trong cùng mặtphẳng với

A , tia tới và đường vuông góc với tia tới

B , tia tới và đường pháp tuyến với gương

C, đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tiatới

D, tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới

2,Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

3, Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳngbằng từ ảnh của điểm đó tới gương

Aïnh của một vật tạo bởi gương phẳng là

ĐÁP ÁN

1(d), 3, khoảng cách, ảnh ảo

2, trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sángtruyền theo đường thẳng

Trang 13

Soạn ngày: /

Tiết :7 gương cầu lồi

A, Mục tiêu;

Nêu được tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi

Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộnghơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.Giải thích được những ứng dụng của gương cầu lồi

Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh tạo bởigương cầu lồi

Biết vận dụng các phương án thí nghiệm

2, Kiểm tra bài cũ:5’

vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo?

Aính do gương phẳng tạo ra không hứng được trên mànchắn

3, Bài mới:

Gv hướng dẫn học sinh tiến

hành các bước thí nghiệm

và trả lời các câu hỏi

Aính đó có phải là ảnh ảo

không? Vì sao?

Aính lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

Gv phát dụng cụ cho các

nhóm nào và học sinh làm

thí nghiệm

Gv: đại diện các nhóm trả

lời câu hỏi trên

Hs:trả lời câu hỏi

Vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi so sánh với gương

phẳng như thế nào? Chúng

ta nghiên cứu phần sau

Gv:hãy nêu phương án xác

định vùng nhìn thấy gương

cầu lồi Có phương án nào

khác để xác định vùng nhìn

I,Aính tạo bởi gương cầu lồi: hđ 15’

- Những tính chất của ảnhtạo bởi gương cầu lồi

- Aính ảo không hứng đượctrên màn chắn

- Aính nhỏ hơn vật

II,Vùng nhìn thấy của gương cầu lôi:hđ.15’

Trang 14

thấy của gương?

Hs: nêu phương án

Gv:gợi ý Đặt gương trước

mặt, cao hơn đầu quan sát

các bạn trong gương, xác

định được bao nhiêu bạn

Cũng tại vị trí đó đặt

gương cầu lồi tại đó sẽ

thấy số bạn quan sát

được nnhiều hơn hay ít hơn

Đại diện các nhóm rút ra

III,Vận dụng: hđ3 5’

Học sinh trả lời các câu hỏic3,c4 sgk

Em hãy nêu một vài ứngdụng của gương cầu lồi

Trang 15

Bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của vật tạo bởigương cầu lõm.

Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng

2,Kiểm tra bài cũ: 5’

hãy nêu đặc điểm ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?

ảnh ảo, nhỏ hơn vật

3, Bài mới:

Gương cầu lõm là gương có

mặt phản xạ là mặt trong

của một phần mặt cầu

Gv yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm đặt gương mọi vị

trí xa vật, gần vật

Aính của vật quan sát được

là ảnh gì ? lớn hơn vật hay

nhỏ hơn vật ?

Hs :gần thì lớn, xa thì nhỏ

và ngược chiều

Hãy so sánh ảnh của gương

cầu lõm và gương phẳng?

Gv mô tả thí nghiệm và

hướng dẫn hs làm thí

mghiệm

Hs làm thí nghiệm theo

nhóm

Dựa vào kết qủa thí

nghiệm , chùm tia phản xạ

có đặc điểm gì ?

+Hs trả lời: hội tụ

Hs đọc và làm thí nghiệm

theo nhóm

Dùng gương cầu lõm hứng

ánh sáng mặt trời để nung

II,ảnh tạo bởi gương cầu lõm

Đặt một vật gần gươngcầu lõm nhìn vào gươngthấy một ảnh ảo khônghứng được trên màn chắnvà lớn hơn vật

Aính tạo bởi gương cầu lõmlớn hơn ảnh tạo bởi gươngphẳng

III,sự phản xa ûánh sáng trên gương cầu lõm : hđ2 15’

1.Đối với chùm tia sáng songsong

Chiếu một chùm tia tới songsong lên một gương cầu lõm

ta thu được một chùm tiaphản xạ hội tụ tại mộtđiểm ở trước gương,

2 đối với một chùm tia tớiphân kỳ

Một nguồn sáng nhỏ s đặttrước gương cầu lõm ở một

vị trí thích hợp, có thể cho

Trang 16

nóng vật Hãy giải thích vì

sao vật đó lại nóng lên ?

Gv gương cầu lõm mục đích

nghiên cứu hiện tượng gì ?

Hãy đọc và trả lời c6,c7

4, Cũng cố:5’

hãy nêu tính chất ảnh của gương cầu lõm ?

đặt vật như thế nào thì gương cầu lõm cho ảnh thật ?

Tiết : 9

A, Mục tiêu:

Cũng cố lại kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấyvật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng,tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng,gương cầu lồi, gươngcầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng và sosánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

Trang 17

Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quansát được trong gương phẳng.

Giáo dục đạo đức và nguyên tắc làm việc cho học sinh

Hs nêu câu trả lời và học sinh

khác nhận xét và bổ sung

nếu cần

Gv hướng dẫn thảo luận và

cho ghi phần trả lời đúng

Hs ghi kết quả vào vỡ

Một êm hãy viết câu có

nghĩa với những trường hợp

đã cho trong khung?

Hãy đọc câu c1 và lên bảng

vẽ

Hs ở lớp làm việc cá nhân

Muốn vẽ được các ảnh ta

phải dựa vào những tính

chất nào

Gv hướng dẫn học sinh vẽ

Hãy đọc và trả lời c2 ?

Hs hoạt động theo nhóm

I, Tư kiểm tra: HĐ1, 15’

Chọn câu trả lời đúng

1.c

2 b3.trong suốt và đồng tính,đường thẳng

4 a, tia tới, pháp tuyến ởđiểm tới của gương

b, góc tới

5 ảnh ảo, bằng vật

6 giống là ảnh ảo

7 gần gương, ảnh lớn hơnvật

8 ảnh ảo tạo bởi gương cầulõm không hứng được trênmàn chắn và lớn hơn vật.Aính tạo bởi gương cầu lồikhông hứng được trên mànchắn và bé hơn vật

Aính ảo tạo bởi gươngphẳng không hứng đượctrên màn chắn và bằng vật

II, Vận dụng: HĐ2, 20’

Giáo viên treo tranh vẽ phóng

to cho học sinh quan sát

Thanh An

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w