Đoạn1 – Các em đọc thầm Đ1 vàcho biết để tìm được người như ý muốn nhà vua làm cách nào để tìm được người trung Đoạn 3 – Hành động đó của Chôm khiến mọi người cảm thấy thế nào.. các em
Trang 1
TUẦN 5: Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Chào cờ đầu tuần
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Ổn định
2/ KTBC : Tre Việt Nam
HS 1 :đọc thuộc lòng cả bài trả lời các
câu hỏi 2 trong SGK
HS 2 :đọc thuộc lòng cả bài trả lời câu
hỏi : Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,
của ai ?
GV nhận xét ghi điểm
Trung thực là một đức tính đáng quý,
được đề cao Qua truyện đọc Những hạt
thóc giống, các em sẽ thấy người xưa đã
đề cao tính trung thực như thế nào ?
A Luyện đọc bài mới
GV bài tập đọc được chia thành 4 đoạn
Đoạn 1: Ba dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
- Gọi HS nối nhau đọc từng đoạn
- GV ghi từ cần giải nghĩa
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời
- Ba HS đọc theo cặp
Trang 2
- Ba HS đọc theo vai (2lượt)
- GV đọc diễn cảm thể hiện giọng chậm
rãi.Lời Chôm tâu vua – ngây thơ, lo lắng
Lời nhà vua khi ôn tồn (Lúc giải thích
thóc giống đã được luộc kĩ), khi dõng dạc
( Lúc khen ngợi đức tính trung thực để
truyền ngôi.)
B Tìm hiểu bài mới
Các em đọc thầm toàn truyện và cho
biết: Nhà vua chọn người ntn để truyền
ngôi ?
Đoạn1 – Các em đọc thầm Đ1 vàcho biết
để tìm được người như ý muốn nhà vua
làm cách nào để tìm được người trung
Đoạn 3 – Hành động đó của Chôm
khiến mọi người cảm thấy thế nào ? các
em đọc thầm
Đoạn 4 – Kết quả của việc trung thực đó
là gì ?- các em đọc thầm Đoạn 4 ( chú bé
được truyền ngôi)
-Theo em, vì sao trung thực là người
đáng quý
- Các em quan sát tranh và cho biết tranh
làm rõ ý cho đoạn nào ? (Đoạn 3)
Câu chuyện giúp em rút ra được bài học
giọng : ra lệnh, truyền ngôi, trừng phạt
Đoạn 2 Chú ý giọng của Chôm ngây thơ,
lo lắng Nhấn giọng :tâu, không làm sao,
nảy mầm
Đoạn 3 – 1 HS đọc Nhấn giọng một số
từ: sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ
Đoạn 4- đọc đúng giọng của nhà vua
GV đính lên bảng đoạn” Chôm lo
lắng… thóc giống của ta” hướng dẫn HS
- HS đọc thầm và trả lời
- HS trả lời
- HS nêu ý đoạn 2
- Đọc cá nhân ,nhóm và trả lời câu hỏi
- HS nêu ý đoạn 3: sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm
Trang 3
vai
HS đọc diễn cảm theo cặp đoạn hướng
dẫn – Vài HS thi đọc diễn cảm đoạn thích
nhất Tuyên dương
Một HS đọc diễn cảm cả bài
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Tiết tập đọc hôm nay em học bài gì ?
GV giáo dục HS trung thực trong học
tập, gia đình
Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện ?.Về luyện
đọc lại bài Chuẩn bị “Gà Trống và Cáo”
Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II/ CHUẨN BỊ:
Hai tờ lịch ( một tờ năm nhuận, một tờ năm thường)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 20 giây
bằng bao nhiêu phút?
-1thế kỉ bằng bao nhiêu năm? Quang
Trung đại phá quân Thanh năm 1789 năm
đó thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu?
GV nhận xét ghi điểm
2/ BÀI MỚI :
* Giới thiệu bài:Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của
Theo dõi giúp đỡ HS yếu
Yêu cầu HS nêu kết quả bài làm, cho HS
Đọc đề
Tựsuy nghĩ và tínhLàm bài vào vở
- HS Nêu
- HS quan sát
Trang 4
năm thường Một năm thường có 365
ngày Những năm mà tháng hai có 29
ngày là năm nhuận, vì thế năm nhuận có
366 ngày Cứ 4 năm thì có một năm
nhuận( năm 2000, năm 2004, năm
2008, những năm có hai chũ số tận
cùng chia hết cho 4 là năm nhuận)
Bài 2: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
Cho HS trao đổi nhóm 2 để làm bài
Gọi HS nêu kết quả, nhận xét sửa sai
Bài 4: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
của đề
Muốn xác định xem ai chạy nhanh hơn
chúng ta phải làm gì?
Nx –kết luận : Ta phải so sánh thời gian
hai bạn chạy( chú ý thời gian phải cùng
một đơn vị là giây).
Y/c HS làm bài Sau đó nêu kết quả bài
làm
Theo dõi nhận xét sửa sai
Bài 5: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của
đề
Cho HS tự làm bài sau đó nêu kết quả
Theo dõi nhận xét
3/ CỦNG CỐ :
Cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm nội
dung của bài luyện tập
4/ DẶN DÒ :
Về học bài và chuẩn bị bài sau “Tìm số
trung bình cộng”
Đọc đềHai dãy thi đua làm bàiĐọc đề trao đổi
HS Nêu
- HS đọc đề
HS NêuNgheThực hiện vở, 1em lên bảngĐọc đề
Tự làm, nêu
Tl nhóm 4, nêuNhắc lại-Nêu
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài này ,HS có khả năng :
1/ Nhận thức được các em có quyền có ý kiến ,có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2/ Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình nhà trường 3/ Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
Trang 5
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nếu em gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm
gì?
+ Để học tập tốt em sẽ làm gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG 1
NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG
lớp
+ Nêu tình huống: Nhà bạn Tâm đang rất khó
khăn Bố Tâm nghiện rượu , mẹ Tâm phải đi
làm xa nhà hôm qua bố Tâm bắt em phải nghỉ
học mà không cho em được nói bất kì điếu gì
Theo em bố Tâm làm đúng hay sai? Vì sao?
+ Khẳng định: Bố bạn Tâm làm việc như vậy là
chưa đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến
liên quan đến việc học của mình Bố bạn phải
cho bạn biết trước khi quyết định và cần nghe ý
kiến của Tâm
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
em?
- GV ghi lại các ý kiến dựa trên các ý kiến tổng
hợp lại và kết luận : khi không được nêu ý kiến
về những việc có liên quan đến mình có thể các
em sẽ phải làm những việc không đúng , không
phù hợp
+ Vậy đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì?
+ Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
HOẠT ĐỘNG 2
EM SẼ LÀM GÌ?
- GV tổ chức học sinh làm việc theo nhóm
+Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống
không phú hợp với khả năng hoặc không phù
hợp với sức khoẻ của em Em sẽ làm gì?
cho đi chơi
động của lớp , của trường
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
như sau : nhóm 1-2 : câu 1; nhóm 3-4 : câu 2,
-Đại diện nhóm trình bày
- Chúng em có quyền bày tỏ quan
Trang 6
nhóm 5-6 : câu 3; nhóm 7-8 câu 4
GV tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp
+ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏi
tình huống của mình , các nhóm khác bổ sung và
nhận xét cách giải quyết
+ GV nhận xét chốt lại ý các nhóm
HOẠT ĐỘNG 3
BÀY TỎ THÁI ĐỘ
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm
+ Phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu xanh – đỏ – vàng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau:
1 Trẻ em có quyền bày tỏù ý kiến về các vấn đề có lên quan đến trẻ em
2.Trẻ em lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác
3 Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ em
4 Mọi trẻ em điều đưa ra ý kiến và ý kiến đó điều phải được thực hiện
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu đó vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi
vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì ghi
vào bìa xanh
mời nhóm trả lời đúng giải thích lại cho cả lớp
cùng nghe vì sao lại chọn đáp án đó
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác
+ Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến
về việc có liên quan đến mình nhưng cũng
phải biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của
người khác Không phải mọi ý kiến của trẻ
điều được đồng ý nếu nó không phù hợp.
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Về nhà tìm hiểu những việc có liên quan đến
trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó
điểm, ý kiến
-Lớp nhận xét
-Học sinh làm việc theo nhóm
+ Các nhóm thảo luận , thống nhất ý cả nhóm tán thành , không tán thành, hoặc phân vân ở mỗi câu
-Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của mỗi nhóm đối với mỗi câu
Trang 7
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I/ MỤC TIÊU
khi khi đổi chân
định hướng, biết chơi đúng lụât, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
LƯỢNG
PHƯƠNGPHÁP TỔCHỨC
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện
-Trò chơi “Tìm người chỉ huy” :
-GV phổ biến trò chơi hướng dẫn cách chơi
2.Phần cơ bản :
a.Đổi chân khi đi sai nhịp
-Học động tác đổi chân khi đi sai nhịp
-GV điều khiển cả lớp tập 1-2 lần, GV nhận
xét sửa chữa sai sót cho HS
-Sau đó chia tổ tập luyện – do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát nhận xét sửa chữa
sai sót cho HS các tổ
-Tập cả lớp GV điều khiển để củng cố :
-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
GV làm mẫu động tác chậm và giảng giải
cách bước theo nhịp hô.Cho HS tập luyện
theo các cử động, bước đệm tại chỗ, bước
đệm trong bước đi
-GV nhận xét sửa chữa cho HS
Chia tổ tập luyện, GV quan sát nhận xét sửa
chữa cho HS
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi
-GV cho cả lớp cùng chơi, GV quan sát
nhận xét, biểu dương HS hoàn thành vai
chơi của mình
3.Phần kết thúc:
-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn
quanh sân trường, sau đó khép dần dần lại
thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm,
6-10 phút 2-3 phút
18-22 phút12-14 phút
3 - 4 phút5-6 phút
5-6 phút4-6 phút
1-2phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4 hàng-Cả lớp chúc GV khoẻ
-HS tham gia chơi
-Cả lớp tập
-Các tổ thực hiện
-Cả lớp tập
-Cả lớp theo khẩu lệnh của GV
-Các tổ thực hiện.Tổ trưởng điều khiển
-Cả lớp tham gia chơi
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 8
vừa đi vừa làm động tác thả lỏng rồi dừng
lại mặt quay vào trong : 2 phút hát một bài
1 Nắm được ND chủ điểm mở rộng vốn từ ngữ thuộc :Trung thực – Tự trọng
2 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các TN nói trên để đặt câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu BT1
- Bút dạ và 2 – tờ phiếu viết nội dung BT3,4
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định: hát 1 bài.
2/KTB cũ:
HS1: TÌm 2 từ ghép có nghĩa phân loại và 2 từ
ghép có nghĩa tổng hợp
HS2: Tìm 2 từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu
Tìm 2 từ láy có 2 tiếng ở vần giống nhau
Trang 9
thêm vài em dưới lớp đọc bài làm của mình trong
Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
-Hình vẽ minh họa của hai đề toán trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Y/c HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán
HS từng tổ tự kiểm tra lẫn nhau
HS nhắc lại
-HS đọc đề bài
Trang 10
Gợi ý tóm tắt(đã tóm tắt trên bảng phụ)
- Cho hs quan sát phần tóm tắt, suy nghĩ tìm cách
giải
Gọi 1 em lên bảng trình bày (như SGK)
Yêu cầu nêu lại cách làm
-GV kết luận: Ta gọi số 5 là số trung bình cộng
Trung bình cộng của 25,27 và 32 là bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộng của 25, 27 và 32 ta
làm thế nào?
Muốn tìm số TBC của ba số ta làm như thế nào?
GV nhận xét-kết luận: Muốn tìm số TBC của ba
số, chúng ta tính tổng của ba số, rồi lấy tổng đó
Cho HS thảo luận nhóm
Gọi đại diện trả lời cho hs nhận xét
Nx –kết luận: ( như SGK)
Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ
*Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Cho HS đọc đề nêu y/c của đề.
Yêu cầu HS thi đua hai dãy làm bài Yêu cầu 2 HS
lên bảng
-GV theo dõi,sửa sai
Bài 2: Cho HS đọc đề nêu y/c của đề
-Cho HS làm bài, yêu cầu 1 em lên bảng làm
-GV theo dõi,sửa sai
Bài 3: Cho HS đọc đề nêu y/c của đề
Yêu cầu HS tự làm bài, y/cầu 1 em lên bảng
Theo dõi,sửa sai
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài toán 2 nêu y/c của bài toán
- HS trả lời-HS nêu lại cách làm
-HS trả lời: (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
- HS thảo luận nhóm -Đại diện trả lời
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ
Trang 111- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng đoạn văn trong bài: “những hạt thóc giống.”
2- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: l/n, en/eng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
- VBT tiếng việt 4, tập một (nếu có)
1/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và ghi
mục bài
2/ Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- GVnhắc HS chú khi ghi tên bài lùi vào giữa
dòng, sau khi chấm xuống dòng chứ đầu dòng
nhớ viết hoa
- Gv đọc từng câu ngắn cho HS viết Mỗi câu
đọc 2 lần
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lần
- GV chấm chữa 10 bài của HS và cho HS đổi
bài cho nhauđể soát lỗi
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: Lựa chọn
- GV nêu y/c của bài, chọn cho HS lớp mình
làm bài tập 2a hoặc 2b
- GV gián phiếu khổ to và cho HS 3 em lên
bảng làm thi đua tiếp sức nhau
- HS cả lớp sửa lại theo lời giải đúng
-HS nhắc lại mục bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm lại đoạn cần viết, chú ý những
từ ngữ mình dễ viết sai,cách trình bày
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đọc thầm đoạn văn đoán chữ bị bỏ trống,
HS làm bài vào vở bài tập
- Sau thời gian quy định, Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã điền đủ những chữ đã bỏ trống
- HS suy nghĩ cá nhân
Trang 12Bài tập 3: - Giải câu đố.
- GV nêu y/c BT , chọn BT cho HS làm
- Gv nhận xét câu trả lời của HS và kết luận
4/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Học thuộc 2 câu đố để
đố lại người thân
- HS đọc các câu thơ, suy ngĩ viết nhanh ra nháp lời giải Em nào viết xong trước chạy nhanh lên bảng và nói nhanh lời giải đố của mình
Câu a: Con nòng nọc Câu b: Chim én
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh mhư Gà
Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.
- HTL bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài thơ trong sgk phóng to (nếu có điều kiện )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
3/ Giới thiệu bài mới:
GV đính tranh lên bảng – chỉ và giới thiệu
bài
- GV ghi mục bài lên bảng
a Luyện đọc bài mới
GV y/c HS chia đoạn (3 đoạn)
Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn GV khen
HS đọc đúng Sửa chữa HS phát âm sai Các
Trang 13
em phát âm lại các từ khó đọc : vắt vẻo, sung
sướng, quắp Ngắt nghỉ hơi cho đúng nhịp thơ
HS vừa đọc ( giải nghĩa như SGK
- HS đọc theo cặp
- Vài HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm thể hiện giọng vui, dí dỏm,
thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật :
Gà thông minh, ăn nói ngọt ngào mà hù doạ
được cáo Cáo tinh ranh, xảo quyệt, giả giọng
thân thiện vẫn mắc lỡm Gà, hồn lạc phách bay
bỏ chạy, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
b Tìm hiểu bài mới
Đoạn 1 –Cáo là một con vật mưu mô xảo trá,
khi gặp Gà Cáo đã dùng lời ngon ngọt để có
mồi ngon - - Các em đọc Đoạn1 để biết sự
thể thế nào
Gà Trống đứng ở đâu ? Cáo đứng ở đâu ?
Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?
? Đ1 đã giới thiệu điều gì ?
Đ2 – Lời dụ dỗ rất ngọt ngào nhưng Gà vẫn
không xuống mà còn có những lời nói khôn
ngoan khiến Cáo phải sợ Các em đọc thầm
đoạn 2 và cho biết: Vì sao Gà không nghe lời
Cáo ? ( Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là
ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà)
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì ?
Đoạn 2 ý nói gì ?
Đoạn 3 – Sau lời Đáp thông minh của Gà
Cáo đã phải bỏ chạy, lộ ra hành động gian dối
Các em đọc thành tiếng đoạn 3
Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm mục
đích gì ?
GV nhận xét: Tác giả viết bài thơ này khuyên
người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
Các em quan sát tranh và cho biết tranh làm
rõ ý cho đoạn nào ?
? Bạn nào có thể nêu được ý nghĩa của bài thơ
ngụ ngôn?
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV đính lên bảng đoạn” Nhác trông vắt vẻo
rên cành… chắc loan tin này” hướng dẫn HS
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Gà trống đang vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài
đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà
tỏ bày tình thân
-Lời dụ ngọt của Cáo.
-HS đọc thành tiếng
Bổ sung-Cáo rất sợ chó săn, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy lộ mưu gian
- lời đáp khôn ngoan của Gà.
- HS nêu
-Đ1 – 2
- Khuyên con người hãy cảnh giác và
chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.
Trang 14
cách đọc
- GV đọc mẫu.Gọi HS đọc
- Cho HS thi HTL từng đoạn + cả bài thơ
Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn trên bảng
- HS đọc diễn cảm theo cặp đoạn hướng dẫn –
Vài HS thi đọc diễn cảm đoạn thích nhất
Tuyên dương
- Một HS đọc diễn cảm cả bài
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Tiết tập đọc hôm nay em học bài gì ?
Theo em Cáo là nhân vật như thế nào ?
Gà Trống là nhân vật như thế nào?
GV giáo dục HS chớ nên tin vào những lời
đồn đại nhảm nhí
Về luyện đọc lại bài Chuẩn bị “Nỗi dằn vặt
củaAn – đrây- ca” – GV nhận xét hoạt động
Giúp HS:
II/ CHUẨN BỊ:
Hai tờ lịch ( một tờ năm nhuận, một tờ năm thường)
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 20 giây bằng
bao nhiêu phút?
-1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? Quang Trung đại
phá quân Thanh năm 1789 năm đó thuộc thế kỉ
Bài 1: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
Gợi ý cho HS nhớ cách tính ngày trong tháng
bằng cách nắm bàn tay như ở lớp ba đã học
Cho HS tự làm bài
Theo dõi giúp đỡ HS yếu
Yêu cầu HS nêu kết quả bài làm
- NX và cho HS xem các tháng trong lịch tờ và
Trang 15
số ngày trong tháng
Những năm tháng hai có 28 ngày gọi là năm
thường Một năm thường có 365 ngày Những
năm mà tháng hai có 29 ngày là năm nhuận, vì
thế năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có
một năm nhuận( năm 2000, năm 2004, năm
2008, những năm có hai chũ số tận cùng chia
hết cho 4 là năm nhuận)
Bài 2: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
Cho HS thi đua tiếp sức
Theo dõi nhận xét
Bài 3: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
Cho HS trao đổi nhóm 2 để làm bài
Gọi HS nêu kết quả, nhận xét sửa sai
Bài 4: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
Muốn xác định xem ai chạy nhanh hơn chúng ta
phải làm gì?
Nx –kết luận :Ta phải so sánh thời gian hai bạn
chạy( chú ý thời gian phải cùng một đơn vị là
giây)
Y/c HS làm bài Sau đó nêu kết quả bài làm
Theo dõi nhận xét,sửa sai
Bài 5: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
Cho HS tự làm bài sau đó nêu kết quả
- Cách tính năm thường, năm nhuận
- Đổi đơn vị đo thời gian
- So sánh đơn vị đo thời gian
-Nêu các đơn vị đo thời gian đã học từ lớn đến
- HS Nêu : Thế kỉ, năm, tháng,tuần, ngày, giờ, phút, giây
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Giới thiệu bài:
Trong tiết học này các em sẽ được kiểm tra
Trang 16
viết thư để rèn luyện và củng cố kĩ năng viết
thư
2/ Hướng dẫn HS nắm y/c đề bài.
- 1 HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về 3 phần của
viết đề ấy vào vở của mình
- Gv nhắc HS lời lẽ trong thư chân thành, thể
hiện sự quan tâm
Như tiết 1
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Gv chuẩn bị như đã nêu ở tiết 1
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các em đã học các mũi khâu thường ở tiết trước và
đã làm quen trên giấy Tiết học hôm nay cô sẽ cho
các em thực hành khâu mũi thường trên vải.
+ Có 2 bước là vạch dấu đường khâu và
khâu các mũi theo đường vạch dấu
Trang 17
- Em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu ?
- Nhận xét chốt ý
+ Dùng thước kẻ và bút chì kẻ đường dấu cách mép
vải 2cm và chấm các điểm cách đều nhau trên đường
- Lần 1 : Lên kim điểm 1 cách mép vải bên phải 1cm,
rút kim, kéo sợi chỉ lên cho nút chỉ sát vào phía sau
mặt vải Xuống kim tại điểm 2 lên điểm 3 … rút kim
kéo sợi chỉ lên, vuốt mũi khâu theo chiều từ phải
sang trái cho phẳng mặt vải.
- GV thao tác lần 2 nhanh hơn để HS hiểu và thực
hiện thao qui trình
- Khi khâu đến cuối đường vạch dấu, ta cần phải làm
gì để mũi khâu không bị tuột chỉ?
- Nhận xét chốt ý :
Thực hiện kết thúc đường khâu thường.
- GV cho HS quan sát H.6 SGK và theo dõi thao tác
khâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu
* GV cần lưu ý đến HS một số điểm :
+ Khâu từ phải sang trái
+ Tay cầm vải phải đưa vải lên khi xuống kim
đưa vải xuống khi lên kim.
+ Nhớ dùng kéo cắt chỉ sau khi đã nút chỉ
xong
- GV gọi 1 HS nêu lại qui trình cách khâu mũi
thường
- GV chốt lại cách thực hiện khâu thường
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Xem lại bài : Chuẩn bị và đọc trước bài “Khâu 2
mép vải bằng mũi khâu thường”
Trang 18 Bước đầu nhận HS biết về biểu đồ tranh
Đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
Biết xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II/ CHUẨN BỊ:
-Biểu đồ SGK
1/ ỔN ĐỊNH:
2 / KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Y/c HS nêu cách tìm số TBC của nhiều số?
HD làm quen với biểu đồ tranh.
-Y/c HS quan sát biểu đồ: “Các con của năm gia
đình”
Gợi ý HS để HS tìm ra số cột của biểu đồ và ý
nghĩa của mỗi cột trong biểu đồ (như SGK)
Gọi 3 em trình bày lại những điều đã biết về các
con của năm gia đình thông qua biểu đồ
Y/c HS nhận xét
- Những gia đình nào có một con gái( con trai)?
sánh các giá trị trong cùng một đại lượng.
Luyện tập thực hành
Bài 1 :
Y/c HS đọc đề bài 1
Cho HS quan sát biểu đồ và tự làm bàivào vở
- GV cho hS thảo luận nhóm 2
Theo dõi, nhận xét
Gọi 2em lên bảng trình bày 1 em hỏi 1 em trả lời
- Biểu đồ có nội dung gì?
- Khối 4 có mấy lớp? Đọc tên các lớp đó?
- Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao? Là những