1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 theo chuẩn KTKN

45 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III .Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KT bài cũ : Viết STN trong hệ thập phân - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số n

Trang 1

Tập đọc

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

Theo Quỳnh Cư , Đỗ Đức Hùng

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn

- Hiểu các từ ngữ : Chính trực , di chiếu , phò tá , tham tri chính sự …

- Hiểu ND : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành , vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục HS luôn trung thực, ngay thẳng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

III, Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong bài

- Trải nghiệm - Thảo luận nhóm - Đóng vai

IV, Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn

V Các hoạt động dạy - học

Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Người ăn xin

- Yêu cầu 2–3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- GV yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi 3, 4

3.Bài mới:

a.Khám phá :

+ HS xem tranh minh hoạ chủ điểm và cho

biết tranh vẽ gì ? Có ý nghĩa gì ?

+ GV giới thiệu truyện mở đầu chủ điểm

b Kết nối :

- Gọi 1 HS đọc bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọngđọc

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.

- Tô Hiến Thành làm quan triều nào

- Hát

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS xem tranh minh hoạ và nêu

- HS lắng nghe + 1 HS khá đọc

+ Từ đầu Lý Cao Tông + Phò tá Tô Hiến Thành được + Phần còn lại

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1

- Triều Lí

Trang 2

- Mọi người đánh giá ông thế nào ?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Đoạn này kể chuyện gì ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì

sao ?

- Đoạn này nói đến ai ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Đỗ Thái hậu hỏi ông điều gì ?

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng

đầu triều đình ?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào ?

- Đoạn 3 kể chuyện gì ?

d Thực hành trao đổi :

- Em học được ở Tô Hiến Thành điều gì ?

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

e.Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm ( Một hôm, Đỗ thái

hậu…… thần xin cử Trần Trung Tá )

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

- HS đọc thầm đoạn 3

- Ai thay ông làm quan nếu ông mất đi

- Tiến cử Quan gián nghị đại phu TrầnTrung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào tận tình chăm sóc ông nhưng THT lại không tiến cử, ông, lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Tô Hiến Thành cử người giỏi giúp nước

- HS thảo luận phát biểu

* Ca ngợi sự chính trực , tấm lòng vì dân , vì nước của vị quan Tô Hiến Thành

- Mỗi HS đọc 1 đoạn HS lắng nghetìm giọng đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

Trang 3

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

- Biết cách so sánh hai số tự nhiên.

- HS làm BT1 ( cột a ); BT 2( a, c );BT3.

- Giáo dục HS tính chính xác khoa học

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KT bài cũ : Viết STN trong hệ thập phân

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé

hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?

- Hai số tự nhiên bất kì ta luôn xác định được

điều gì ?

- Bao giờ cũng so sánh được 2 số tự nhiên.

+Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên :

Trường hợp hai số có số chữ số khác nhau:

100 và 99

+ Số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự

nhiên có số chữ số không bằng nhau ?

Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

145 và 245

+ Yêu cầu HS nêu chữ số trong hai số đó ?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự

nhiên có số chữ số bằng nhau ?

- Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp

trong dãy số tự nhiên:

- HS thực hiên yêu cầu

- Xác định số chữ số của mỗi số rồi

so sánh từng cặp chữ số ở cùng mộthàng kể từ trái sang phải

- HS trả lời câu hỏi

Trang 4

+ Số đứng trước so với số đứng sau thế nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước thế nào?

- Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy

số tự nhiên em có nhận xét gì?

- GV vẽ tia số lên bảng, cho HS quan sát

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì

như thế nào? ( VD : 4 so với 10 )

- Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên

Bài 1/22: Gọi HS nêu yêu cầu

- Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả hai chiều: ví

dụ: 989 < 999; 999 > 989

- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu

- GV nhận xét

Bài 2/22: Bài tập yêu cầu gì ?

- Viết số theo yêu cầu

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Số đứng trước bé hơn số đứng sau

Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

và ngược lại

- Số 0

- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn ( 4 < 10 )

Trang 5

Kĩ thuậtKHÂU THƯỜNG

Nhận xét 2 - chứng cứ 1 , 2

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- HS nắm được đặc điểm của mũi khâu thường Cách khâu thường trên vải.

- Cầm kim , vải thành thạo Khâu được các mũi khâu thường theo đường dấu

- Rèn luyện tính kiên , sự khéo léo Có ý thức thực hiện an toàn lao động

II Đồ dùng dạy học : Tranh và mẫu ; Vật liệu và dụng cụ

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu : Quan sát và nhận xét được mẫu

- GV giới thiệu mẫu khâu thường

- Hướng dẫn HS quan sát mặt phải , mặt trái

mẫu khâu thường , xem hình 3 SGK

- Hình mũi khâu ở hai mặt đường khâu ?

- Khoảng cách các mũi khâu ở hai mặt khâu

 Đường khâu thường ở mặt phải và mặt trái

giống nhau , dài bằng nhau và cách đều nhau

- Thế nào là đường khâu thường ?

Kết luận : mục 1 phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 2 : Cả lớp

Mục tiêu : HS nắm được kĩ thuật khâu

- Hướng dẫn HS lấy vải , kim đã xâu chỉ

+ Hướng dẫn thao tác cơ bản :

Trang 6

- Gọi HS thực hiện thao tác cầm kim , vải

 Yêu cầu HS đọc mục 1b- hình 2 SGK

- GV thực hiện thao tác cách lên kim và xuống

kim theo cách nêu của HS

- HS thực hiện thao tác lên kim và xuống kim

 Lên kim : Đâm mũi kim từ phía dưới xiên

lên mặt vải

 Lưu ý : Cầm kim chặt vừa tay Chú ý giữ gìn

an toàn khi thao tác để không kim đâm vào

ngón tay hoặc vào bạn ngồi cạnh

+ Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường:

- Treo tranh quy trình

- Hãy nêu các bước khâu thường ?

-Quan sát H4 Nêu cách vạch dấu đường khâu

- Yêu cầu HS thao tác vạch dấu

 Mở rộng : Vạch dấu bằng cách rút sợi vải ra

khỏi mảnh vải để có đường dấu

 Yêu cầu HS đọc nội dung H5a, 5b SGK

- GV thao tác các bước theo nội dung

 Yêu cầu HS đọc nội dung H5c SGK

- HS lên bảng thực hiện các mũi khâu tiếp theo

- Nêu các bước thực hiện đường khâu ?

 Thuận tay trái thì khâu từ phải sang trái

- Khâu lại mũi khi kết thúc có tác dụng gì ?

- Gv thực hiện bước kết thúc đường khâu

- Gv thao tác các bước khâu thường lần 2

- Nêu những điểm cần lưu ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ phần 2

- Khâu từ phải sang trái và luân phiên lên kim

xuống kim cách đều nhau theo đường vạch

dấu

- Khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu để

giữ cho đường khâu không bị tuột chỉ khi sử

dụng

Kết luận : mục 2 phần ghi nhớ SGK

- Cho HS tập khâu trên giấy kẻ ôli

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Quan sát tranh và hình trong SGK

- Vạch dấu đường khâu

- Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu

- Vuốt phẳng mặt vải ; Vạch dấu đường thẳng cách mép vải 2cm; Chấm các điểm cách đều nhau 5mm trên đường dấu

- 1 HS lên bảng thực hiện

- HS đọc to Quan sát GV thao tác

Trang 7

Đạo đức

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2 ) Nhận xét 1 – Chứng cứ 2 – 3

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- HS nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách để vượt qua khó khăn (HS giỏi Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó )

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cách khắc phục Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn.

- Yêu mến, noi gương theo những tấm gương HS nghèo

II .Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài :

- Giải quyết vấn đề - Dự án

IV Đồ dùng dạy học : SGK Các chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

V Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

- Kể lại 1 gương đã vượt khó trong học tập

Mục tiêu : Kể được gương sáng vượt khó

- Yêu cầu HS kể 1 số tấm gương vượt khó

học tập ở xung quanh

- Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó

đã làm gì ?

- Thế nào là vượt khó trong học tập ?

- Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì

- Biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt

- Tự tin trong học tập , tiếp tục học tập được mọi người yêu quý

Trang 8

Hoạt động 2: nhóm (BT 2)

Mục tiêu : Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

- GV kết luận và khen ngợi những HS biết

vượt khó trong học tập

Hoạt động 3 nhóm đôi ( BT 3 )

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV kết luận và khen ngợi những HS biết

vượt khó trong học tập

Hoạt động 4: Cá nhân ( BT 4 )

- GV giải thích yêu cầu bài tập

GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của HS

- GV kết luận , khuyến khích HS thực hiện

Thảo luận

Chứng cứ 2

- HS thảo luận nhóm đôi

- Một vài em trình bày trước lớp

Chứng cứ 3

- HS trình bày phần bài làm mà mình đã chuẩn bị

Trang 9

ToánLUYỆN TẬP

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Viết và so sánh được các số tự nhiên.

- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.

- HS làm BT 1; BT 3; BT4.

- Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

III Đồ dùng dạy học: Hình vẽ bài tập 4

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1/22 : Yêu cầu HS nêu đề bài

- Khi sửa bài, yêu cầu HS giải thích

+ Số 99 + Có 10 chữ số + Có 90 số

- HS làm bài vào BC

a.859067 < 859167 b.492037 > 482037

c 609608 < 609 609 d 264309 = 264309

- HS nghe

Trang 10

Bài 4/22 Tìm số tự nhiên x , biết

- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau

- 60 , 70 , 80 , 90

- Số 70 , 80 , 90 Vậy x = 70 , 80 , 90

- HS nghe

- Vài em nêu lại cách so sánh

- Thực hiện theo yêu cầu

Trang 11

Chính tả ( Nhớ – Viết )

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Phân biệt r / d / gi, ân / âng

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng bài thơ lục bát ( HS khá giỏi Nhớ – viết đúng 14 dòng thơ đầu.)

- Viết đúng : Ttruyện cổ , sâu xa , nghiêng soi , vàng cơn nắng …

- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng ( phát âm đúng ) các từ có các âm đầu r / d /

gi, hoặc có vần an / ang

- Làm đúng BT (2) a/b

- Gíao dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết

II Đồ dùng dạy học : Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết

đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu

+ Trao đổi nội dung :

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ ?

- Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì ?

Trang 12

- GV chấm bài 1 số HS , yêu cầu từng cặp

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

- Sửa lỗi sai phổ biến

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

- Yêu HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

- Từng em đọc lại bài đã hoàn chỉnh

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

- Tự tổng hợp số lỗi và sửa lỗi sai

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

Trang 13

Luyện từ và câu

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp với những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy).

- Bước đầu nhận biết được từ ghép với từ láy đơn giản ở BT1; Tìm được từ ghép,

từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 HS làm lại BT4,

- 2 HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác

từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

- Khéo léo , khéo tay em có nhận xét

+ Từ đơn có 1 tiếng : xe , ăn , uống

+ Từ phức có nhiều tiếng: giáo viên

+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa tạo thành

+ Từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành.

- HS nghe nhận xét

Trang 14

- GV treo bang phụ để HS nối nhau

lên điiền vào bảng > Các HS khác

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào VBT

a.Từ ghép : Ghi nhớ , đèn thờ , bờ bãi , tưởng nhớ

Từ láy : nô nức

b.Từ ghép :dẻo dai , vững chắc , thanh cao

Từ láy : mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp

- HS nghe

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS cặp đôi thảo luận trình bày

- Vài em nhắc lại ghi nhớ

- Thực hiên theo yêu cầu

Trang 15

Lịch sửNƯỚC ÂU LẠC

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- HS nắm được hoàn cảnh ra đời của nước Âu lạc Những thành tựu nổi bật về quân sự Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc chống quân xâm lược Triệu Đà

- Nhận biết được một số kí hiệu lịch sử trên bản đồ

- Giáo dục HS có thái độ, tinh thần cảnh giác để bảo vệ Tổ quốc.

II Đồ dùng dạy học : Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : Nước Văn Lang

- Nước VL ra đời ở đâu , vào thời gian nào?

- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào ?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Cá nhân

Mụctiêu : Nắm được điểm giống nhau về

đời sống của người Âu Việt và Lạc Việt

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK

- Phát phiếu học tập ,yêu cầu tìm ra những

điểm giống nhau về dời sống của người Âu

Mục tiêu : Biết sự ra đời của nước Âu Lạc

GV: Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự

tiếp nối của nhà nước Văn Lang

- Người có công hợp nhất Âu Việt và Lạc

Việt là ai ?

- Nhà nước của người Lạc Việt và Au Lạc

có tên là gì ? Đóng đô ở đâu ?

- HS thực hiện yêu cầu

+ Sống trên cùng địa bàn + Biết chế tạo đồ đồng + Cùng có nghề trồng lúa , chăn nuôi , đánh cá

+ Có tục lệ giống nhau

- 2 em đọc lại kết luận Đàm thoại

- Thục Phán An Dương Vương

- Nước Au Lạc , đóng đô ở Cổ Loa

Trang 16

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước Âu Lạc ?

- Thành tựu lớn nhất của người ÂLạc là gì?

Hoạt động 3 : Nhóm

Mục tiêu : Nắm được bước phát triển quân

sự và nét chính về cuộc kháng chiến chống

quân xâm lược Triệu Đà

- GV kể truyền thuyết An Dương Vương

- Yêu cầu HS đọc SGK : “Thời Âu Lạc

phương Bắc” , quan sát hình 2 , 3

- Treo bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận

- GV mời đại diện trình bày

N1 : Nêu đặc điểm của thành Cổ Loa ?

N2 : Sự lợi hại của cung nỏ ?

N3 : Tìm nguyên nhân thắng lợi của nhân

dân Âu Lạc trong những lần đầu chống

quân xâm lược Triệu Đà ?

N4: Nguyên nhân thất bại của nhân dân Âu

Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà vào năm 179 TCN ?

Kết luận : Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu

Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu

Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh giác của

Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc

- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi ; còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- Xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ.

Thảo luận

- HS lắng nghe

- HS đọc to

- HS trả lời câu hỏi thảo luận

- Nhóm đại diện trình bày

- Thành cao , hào sâu nhiều vòng

- Mũi tên bằng đồng , nhọn , cung

nỏ bắn được nhiều tên một lúc ,

- Nhân dân đoàn kết ; thành luỹ kiên cố , vũ khí lợi hại ; có tươdng chỉ huy giỏi

- Mất cảnh giác ; nội bộ chia rẽ

Trang 17

ToánYẾN , TẠ , TẤN

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Nhận biết về độ lớn của yến, tạ , tấn; mối quan hệ của tậ, tấn với klôgam.

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và klôgam.

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn.

- HS làm BT 1; BT2; BT 3( chọn 2 trong 4 phép tính.

- Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS sửa bài tập

a.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học

- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối

- Mua 20 kg rau là ? yến rau

- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

 Giới thiệu đơn vị Tạ:.

 Ghi bảng : 1 tạ = 10 yến

10 yến = 1 tạ mà 1 yến = 10 kg

Vậy 1tạ = ? kg

Ghi bảng : 1 tạ = 10 yến = 100 kg

- 1 con bê nặng 1 tạ ? yến ? kg

- Bao ximăng 10 yến ? tạ ? kg

- Con trâu 200kg ? tạ ? yến

- Đơn vị đo KL tạ, yến, kg; đơn vị nào

lớn hơn đơn vị , đơn vị nào nhỏ hơn

 Giối thiệu đơn vị Tấn :

Trang 18

Trong các đơn vị đo khối lượng đơn vị

nào lớn nhất, nhỏ nhất là đơn vị nào?

 Ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg, g

1 tấn =….tạ = ….yến = …kg ?

1 tạ = ….yến = ….kg ? 1 yến = kg ?

b.Luyện tập

Bài 1/23: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nối

- Nhận xét câu trả lời của HS

Bài2/23 Gọi HS đọc yêu cầu

Bài3/23 Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện bình thường như

các số tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào

- Đổi đơn vị đo

a 1yến = 10kg 10yến = 1kg

b.1yến7kg=17kg 5yến3kg=53kg 9tạ= 90 yến

c 1tấn = 10tạ 10tạ = 1tấn 1tấn = 1 000kg 1000kg= 1tấn

- HS đọc bài và giải :Đổi 3tấn = 30 tạ

Số muối chuyến sau chở:30 + 3 = 33(tạ)

Cả hai chuyến chở :30 + 33 = 63 (tạ )

Đáp số : 63 tạ

Trang 19

Khoa họcTẠI SAO CẦN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- HS hiểu và giải thích được tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng

- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thứ ăn

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài :

- Thảo luận - Trò choi

IV Đồ dùng dạy - học :

Các minh hoạ trong trang 16 , 17 SGK Phiếu học tập theo nhóm

V Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của vi – ta – min ?

- Nêu vai trò của chất khoáng ?

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học

Hoạt động 1: nhóm , cả lớp

Mục tiêu :Vì sao cần phải phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay

đổimón

- Treo bảng phụ ghi sẵn câu hỏi

+ Nếu ngày nào cũng ăn một loại thức ăn

thì ta thấy thế nào ?

+ Để có sức khoẻ tốt ta cần ăn thế nào ?

+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món

- Gọi HS lên trình bày ý kiến của nhóm

- GV ghi các ý lên bảng và kết luận

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS nghe

- HS nghe

Thảo luận , đàm thoại

- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV

- HS thảo luận

- Không đảm bảo đủ chất ,,và chúng ta cảm thấy mệt mỏi , chán ăn

- Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món - Thay đổi món để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

- HS trình bày kết quả thảo luận

- HS theo dõi

- HS đọc to mục bạn cần biết SGK

Trang 20

Kết luận : Ăn phối hợp nhiều loại TĂ và,

thay đổi thường xuyên các món ăn để

cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng đa

dạng , phức tạp của cơ thể , nó còn giúp

ta ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá

diễn ra tốt hơn

Hoạt động 2 : cặp đôi , cả lớp

Mục tiêu :Nói tên thức ăn cần ăn đủ , ăn

vừa phải , ăn có mức độ và ăn ít

- HS qs thức ăn trang 16 và tháp dinh

dưỡng cân đối trang 17.Những nhóm thức

ăn nào cần : Ăn đủ , ăn vừa phải , ăn có

Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất

bột đường , vitamin , chất khóang , xơ

cần được ăn đầy đủ ; Thức ăn chứa

nhiều chất đạm cần ăn vừa phải Đối

với thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn

có mức độ Không nên ăn nhiều đường

và nên hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: Nhóm ( 8 em)

Mục tiêu : Biết lựa chọn các thức ăn cho

từng bữa một cách phù hợp

- GV giới thiệu trò chơi:Hãy lên thực

đơn cho một ngày ăn hợp lí và giải thích

tại sao em lại chọn những thức ăn này

Phát thực đơn cho từng nhóm

Kết luận : 1 bữa ăn có nhiều loại thức

ăn đủ nhóm : bột đường , đạm , béo , vi

– ta – min , khoáng và chất xơ với tỷ lệ

hợp lí là một bữa ăn cân đối

3 Củng cố :

- HS nghe GV kết luận

Thảo luận , đàm thoai

- HS quan sát tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp nhau trả lời , mỗi HS chỉ nêu tên 1 nhóm thức ăn

- Cặp đôi thảo luận và ghi kết qủa

- 1 HS đại diện thuyết minh

- Lương thực và rau quả chín

 Liên hệ : Nên ăn uống đủ chất dinh

dưỡng , nói với GĐ về tháp dinh dưỡng

- HS nghe

Trang 21

Kể chuyệnMỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hoi gợi ý ( SGK ); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể ).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền.

- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

- Giáo dục HS tính cương trực

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ :Kể chuyện đã nghe – đã đọc

- Yêu cầu HS kể lại 1 câu chuyện đã

nghe – đã đọc về lòng nhân hậu,

- GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Trước sự bạo ngược của nhà vua,

dân chúng phản ứng như thế nào ?

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

- Trước sự đe doạ của nhà vua, thái

độ của mọi người như thế nào ?

-Vì sao nhà vua phải thay đổi thái

- HS thực hiện yêu cầu

- 2 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi

- Lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn Vì không tìm thấy nên tống giam cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

- Lần lượt khuất phục hát lên những bài hát

ca tụng nhà vua Duy có 1 nhà thơ trước sau vẫn im

- Thực sự khâm phục , kính trọng lòng trung

Trang 22

+ HS kể chuyện

- HS kể chyện theo nhóm

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Yêu cầu HS kể xong nói ý nghĩa câu

chuyện ( Hoặc đối đáp cùng bạn )

- HS về nhà kể lại câu chuyện Chuẩn

bị bài Chuyện đã nghe - đã đọc

- HS chuẩn bị kể chuyện

- Từng cặp HS luyện kể từng đoạn

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranh trước lớp

- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn, trả lời về nhân vật, chi tiết,

ý nghĩa câu chuyện.

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

- HS nghe

- Thực hiện theo yêu cầu

Ngày đăng: 30/05/2015, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG - Giáo án lớp 4 theo chuẩn KTKN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (Trang 27)
2. Hình thức:            - Học hát - Giáo án lớp 4 theo chuẩn KTKN
2. Hình thức: - Học hát (Trang 37)
Bảng . Các nhóm khác nhận xét , - Giáo án lớp 4 theo chuẩn KTKN
ng Các nhóm khác nhận xét , (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w