- Khung cửa sổ có dạng hình vuông, gạch hoa lót nền có dạng hình vuông, bảng cài chữ có dạng hình vuông…v.v. Ổn định tổ chức 2.. Nhận biết được hình tam giác, nói dúng tên [r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010
Tiếng việt
Ổn định tổ chức
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm được nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp
- Biết được các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ được giao
- Biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
HS: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
GV: - Dự kiến trước ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn
học
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
II- Dạy, học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Dạy nội dung lớp học.
- GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp
gồm: Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ
trưởng…
- Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong
ban cán sự lớp
- Lớp trưởng báo cáo
- Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của mônTiếng Việt cho GV kiểm tra
Trang 2I- Kiểm tra bài cũ:
? Khi đến lớp; lớp trưởng, lớp phó, quản
ca, cần làm những việc gì ?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
II- Dạy học bài mới:
1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của
học sinh
- Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở
lên mặt bàn
- GV kiểm tra và thống kê số sách vở và
đồ dùng còn thiếu của học sinh (nếu có)
và yêu cầu các em mua bổ xung cho đủ
3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu
lệnh của giáo viên trong giờ học
- GV viết ký hiệu và nêu
+ Khoanh tay, nhìn lên bảng
B lấy bảng
V lấy vở
S lấy sách
- HS nêu; lớp trưởng điều khiển chung
cả lớp, quản ca cho các bạn hát trướckhi ra vào lớp
- HS thực hiện theo Y/c
- HS theo dõi và thực hành
- HS theo dõi
- HS thực hành
Trang 3C lấy hộp đồ dùng
N hoạt động nhóm
- GV chỉ vào từng ký hiệu có trên bảng
và yêu cầu HS thực hành
+ Nêu một số hiệu lệnh cơ bản
- Gõ hai tiếng thước: giơ bảng
- Gõ hai tiếng tiếp: xoay bảng
- Gõ một tiếng tiếp: hạ bảng
4- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
- GV nêu luật chơi và cách chơi
- Chia lớp thành hai nhóm Cử một
người làm quản trò để nêu hiệu lệnh,
các nhóm thực hiện theo hiệu lệnh Mỗi
lần đúng sẽ được 1 điểm sẽ thắng cuộc
- Chuẩn bị sách vở và đồ dùng cho tiết
III- Bài mới:
+ Giới thiệu bài (ghi bảng)
1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1
- Cho HS mo sách toán 1
- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu
tiên
+ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của
- HS lấy sách toán ra xem
Trang 4bài học đặt ở đầu trang
(Cho học sinh xem phần bài học)
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên"
và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 thường có những hoạt động
nào? bằng cách nào ?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng
nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm tra
- Trong tiết học có khi GV phảigiới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với q.tính (H2) cókhi phải học nhóm (H4)
Cho học sinh nghỉ giữa tiết - HS múa, hát tập thể
3- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán.
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch
? Vậy học toán 1 em sẽ biết được những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và
nêu tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?
Trang 5: Chuẩn bị cho tiết học sau.
Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiếng Việt
Các nét cơ bản
I- Mục tiêu:
- Học sinh làm quen và nhận biết được các nét cơ bản
- Bước đầu nắm được tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu
và kết thúc
- Biết tô và viết được các nét cơ bản
II- Đồ dùng dạy học: - Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li
- Sợi dây để minh hoạ các nét
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- KT sách, vở và đồ dùng của môn TV
- Nhận xét sau khi kiểm tra (ưu, nhược
điểm)
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
+ Nét ngang: (đưa từ trái sang phải)
- Nét thẳng đứng (đưa từ trên xuống)
- Nét xiên phải (đưa từ trên xuống)
- Nét xiên trái (đưa từ trên xuống)
Trang 6- GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu
học sinh đọc tên nét đó
- GV theo dõi và sửa sai
C- Hướng dẫn học sinh viết các nét cơ
bản trên bảng con.
- GV viết mẫu, kết hợp với HD
- GV nhận xét, sửa lỗi
D- Củng cố - Dặn dò
+ Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt"
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi
- Cho HS chơi theo tổ
bày trong vở tập viết
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Học sinh làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ thiếu nhi.
- Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh.
2 Bài mới: Giới thiệu bài xem tranh
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7Hoạt động 1
Giới thiệu học
sinh xem tranh về
đề tài thiếu nhi
Các bạn đang vui chơi ở đâu?
* Giới thiẹâu tranh hs đang vui chơi ở nhà, ở ngoài công viên
=> Đề tài vui chơi rất rộng và phong phú, hấp dẫn người vẽ
Nhiều bạn say mê đề tài này và đã vẽ được những bức tranh rất đẹp
Chúng ta cùng xem tranh của các bạn ấy nhé
* GV giới thiệu tranh trong sgk
- Giới thiệu tranh mẫu
Bức tranh vẽ những gì?
Trong tranh có những hình ảnh nào?
=> Kết luận :Các em vừa xem các bức tranh rất đẹp Muốn thưởng thức được cái hay cái đẹp của
tranh , trước hết các em cần quan sát
và trả lời các câu hỏi đồng thời đưa ra những nhận
HS chú ý lắng nghe
Trang 8xét chung của mình về bức tranh
- Giáo viên nhận xét chung về tiết học, ý thức học tập của học sinh
- Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh dựa theo những câu hỏi mà ta vừa quan sát
Chuẩn bị cho bài học sau: bút chì , màu
Nhận xét tiết học
Toán (Tiết 2) Bài 2: Nhiều hơn, ít hơn
+ Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán
+ Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ?
+ Nhận xét bài cũ
3 Bài mới : Gi i thi u v ghi ớ ệ à đầu b i à
Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn
Mt :Học sinh biết so sánh số lượng của 2
nhóm đồ vật.
- Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói :
Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số
cốc nhiều hơn hay số thìa nhiều hơn em
làm cách nào ?
- Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi
học sinh lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi
hỏi cả lớp :
Còn cốc nào chưa có thìa ?
- Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1
cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta
nói :
Số cốc nhiều hơn số thìa
- Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh
- Cho học sinh suy nghĩ nêu cách sosánh số cốc với số thìa
- Học sinh chỉ vào cái cốc chưa có thìa
– Học sinh lặp lại số cốc nhiều hơn số
thìa
-Học sinh lặp lại số thìa ít hơn số cốc
- Học sinh lên ghép đôi cứ 1 cây thướcghép với 1 bút chì nếu bút chì thừa ra thì
Trang 9lặp lại “ số thìa ít hơn số cốc “
- Cho học sinh mở sách Giáo khoa quan sát
hình Giáo viên giới thiệu cách so sánh số
lượng 2 nhóm đối tượng như sau, chẳng hạn
:
Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm
nào có đối tượng thừa ra thì nhóm đó
nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
- Cho học sinh thực hành
- Giáo viên nhận xét đúng sai
- Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác
Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn- ít hơn
Mt : Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít
hơn “
- Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số
lượng khác nhau Cho học sinh thi đua nêu
nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều
hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
nêu : số thước ít hơn số bút chì Số bút
chì nhiều hơn số thước
- Học sinh mở sách thực hành
- Học sinh nêu được :
Số nút chai nhiều hơn số chai
- Số chai ít hơn số nút chai
Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt
- Số củ cà rốt ít hơn số thỏ
Số nắp nhiều hơn số nồi
- Số nồi ít hơn số nắp ….v.v
Số phích điện ít hơn ổ cắm điện
- Số ổ cắm điện nhiều hơn phích cắmđiện
- Học sinh nêu được :
Ví dụ : -số bạn gái nhiều hơn số bạntrai, số bạn trai ít hơn số bạn gái
- Số bàn ghế học sinh nhiềuhơn số bàn ghế giáo viên Số bàn ghếgiáo viên ít hơn số bàn ghế học sinh
4 Củng cố dặn dò :
- Em vừa học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại
- Chuẩn bị bài hôm sau
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ tư ngày 18 tháng 8 năm 2010
Trang 10Học âm
Bài 1: e
I- Mục tiêu:
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve, ếch
- HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III- Hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Qua tìm hiểu tranh
Hoạt động 1 : Nhận diện chữ và âm e
- Nhận diện chữ: Chữ e gồm một nét thắt
Hỏi: Chữ e giống hình cái gì?
- Phát âm:
Hoạt động 2: Luyện viết
- Hướng dẫn viết bảng con :
+ Viết mẫu trên bảng lớp (Hướng dẫn
qui trình đặt bút)
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón
trỏ
4 Củng cố, dặn dò:
Thảo luận và trả lời: be, me,xe
Thảo luận và trả lời câu hỏi: sợi dây vắtchéo
(Cá nhân- đồng thanh)
Theo dõi qui trình
Cả lớp viết trên bànViết bảng con
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Luyện đọc lại bài tiết 1
Hoạt động 2: Luyện viết:
HS tô đúng chữ e vào vở
Hướng dẫn HS tập tô chữ e
Hoạt động 3:Luyện nói:
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang
học gì?
- Các bức tranh có gì chung?
+ Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất
vui Ai cũng phải đi học và học hành
Phát âm e(Cá nhân- đồng thanh)
Tô vở tập viết
Các bạn đều đi học
Trang 11III- Các hoạt động dạy học:
1 Ổn Định : Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa Hộp thực hành
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em thấy thế nào ?
+ Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng vật nào nhiều hơn, ít hơn ?
+ Nhận xét bài cũ
3 B i m i : Gi i thi u v ghi à ớ ớ ệ à đầu b i à
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình
- Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình
vuông cho học sinh xem rồi đính lên bảng
Mỗi lần đưa 1 hình đều nói Đây là hình
vuông
- Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc
kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh
Đây là hình gì ?
- Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các
góc độ khác nhau và hỏi Còn đây là hình
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa
- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình
tròn trong bộ thực hành toán để lên bàn
- Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên
nói tên hình
- Cho học sinh mở sách Giáo khoa nêu tên
những vật có hình vuông, hình tròn
- Học sinh quan sát lắng nghe
- Học sinh lặp lại hình vuông
- Học sinh quan sát trả lời
- Đây là hình vuông
- Học sinh cần nhận biết đây cũng là
hình vuông nhưng được đặt ở nhiều vị
trí khác nhau
- Học sinh nêu : đây là hình tròn
- Học sinh nhận biết và nêu được tênhình
- Học sinh để các hình vuông, tròn lênbàn Cầm hình nào nêu được tên hình
đó ví dụ :
Học sinh cầm và đưa hình vuông lên
nói đây là hình vuông
Học sinh nói với nhau theo cặp
- Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông
- Chiếc khăn tay có dạng hình vuông
Trang 12- Khung cửa sổ có dạng hình vuông,gạch hoa lót nền có dạng hình vuông,bảng cài chữ có dạng hình vuông…v.v.
4 Củng cố, dặn dò :
- Em vừa học bài gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về hoàn thành bài tập
- Xem trước bài hôm sau
– Khen ngợi học sinh hoạt động tốt
- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, bẽ, bóng, bà, giấy ôli, sợi dây
- Tranh minh hoạ phần luyện nói : chim non, voi, gấu, em bé
- HS: - S GK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III- Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc và viết :e (Trong tiếng me,ve,xe)
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: - GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm Thảo luận và trả lời: bé, bẻ, bà,
Trang 13- Ghép âm và phát âm: be,b
Hoạt động 2: Luyện viết
GV viết mẫu trên bảng lớp
-Hướng dẫn viết bảng con :
4 Củng cố, dặn dò:
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Đọc bài tiết 1
GV sữa lỗi phát âm cho học sinh
Hoạt động 2: Luyện viết
HS tô đúng âm b và tiếng be vào vở
GV hướng dẩn HS tô theo dòng
Hoạt động 3: Luyện nói: “Việc học tập của từng
cá nhân”
Hỏi: - Ai học bài? Ai đang tập viết chữ e?
- Bạn voi đang làm gì? Bạn ấy có biết
Khác: chữ b có thêm nét thắtGhép bìa cài
Đọc (C nhân- đ thanh)
Viết : b, be
Đọc :b, be (CN- đ thanh)Viết vở Tập viết
Thảo luận và trả lời
Giống: Ai cũng tập trung vàoviệc học tập
Khác: Các loài khác nhau cónhững
công việc khác nhau
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
To¸n (tiết 4)
Bµi 4: H×nh tam gi¸c
I- Mục tiêu:
Trang 14Nhận biết được hình tam giác, nói dúng tên hình.
II- Đồ dùng dạy học:
+ Một số hình tam giác mẫu
+ Một số đồ vật thật : khăn quàng, cờ thi đua, bảng tín hiệu giao thông …
III- Các hoạt động dạy học:
1 Ổn Định : Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Giáo viên đưa hình vuông hỏi : - đây là hình gì ?
+ Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ?
3 B i m i : à ớ
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác
Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên hình
tam giác
- Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác
lên bảng và hỏi học sinh : Em nào biết
được đây là hình gì ?
- Hãy nhận xét các hình tam giác này có
giống nhau không
- Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù
các hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc
khác nhau nhưng tất cả các hình này đều
gọi chung là hình tam giác
- Giáo viên chỉ vào hình bất kỳ gọi học sinh
nêu tên hình
Hoạt động 2 : Nhận dạng hình tam giác
Mt : Học sinh nhận ra hình qua các vật
thật, bộ đồ dùng,hình trong sách GK
-Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh
nêu được vật nào có dạng hình tam giác
Cho học sinh lấy hình tam giác bộ đồ
- Hướng dẫn học sinh dùng các hình tam
giác, hình vuông có màu sắc khác nhau để
xếp thành các hình
- Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học sinh
- Học sinh trả lời : hình tam giác
- Không giống nhau : Cái cao lên, cái
thấp xuống, cái nghiêng qua…
- Học sinh được chỉ định đọc to tên hình :
hình tam giác
- Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua,
biển báo giao thông có dạng hình tam giác
- Học sinh lấy các hình tam giác đặt lên
bàn
Đây là : hình tam giác
- Học sinh quan sát tranh nêu được :
Biển chỉ đường hình tam giác, Thước ê
ke có hình tam giác, cờ thi đua hình tam
giác
- Các hình được lắp ghép bằng hình tam
giác,riêng hình ngôi nhà lớn có lắp ghép
1 số hình vuông và hình tam giác
- Học sinh xếp hình xong nêu tên các
hình : cái nhà, cái thuyền, chong
chóng,nhà có cây, con cá …
Trang 15- Giáo viên để 1 số hình lộn xộn Khi giáo
viên hô tìm cho cô hình …
- Học sinh phải nhanh chóng lấy đúng hình
gắn lên bảng Ai gắn nhanh, đúng đội ấy
thắng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
- Học sinh tham gia chơi trật tự
4 Củng co,á dặn dò :
- Em vừa học bài gì ? Ở lớp ta có đồ dùng gì có dạng hình tam giác ?
- Hãy kể 1 số đồ dùng có dạng hình tam giác
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh về xem lại bài
- Chuẩn bị bài hôm sau
- GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, cá, lá, chó,khế
- Tranh minh hoạ phần luyện nói : một số sinh hoạt của bé ở nhà trường
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng , con, phấn, khăn lau
III- Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Viết và đọc : b, be (Viết bảng con và đọc 5-7 em)
- Chỉ b ( Trong các tiếng : bé , bê, bóng) (Đọc 2-3 em)
Trang 16Hỏi: Dấu sắc giống cái gì ?
Đọc lại bài tiết 1
GV sữa lỗi phát âm
Hoạt động 2: Luyện nói:
- Đọc lại tên của bài này?
Hoạt động 2: Luyện viết
HS tô đúng:be, bé vào vở
Hướng dẫn HS tô theo từng dòng
I Mục tiêu :
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết vổ tay theo bài hát.
Trang 17II Đồ dùng dạy học :
- Hát chuẩn xác bài quê hương tươi đẹp.
- Nhạc cụ đệm, gõ, máy nghe, băng hát mẫu.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành vì là bài đầu tiên
3 B i m i:à ớ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Dạy bài hát Quê hương tươi
đẹp.
- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát.
+ Giới thiệu qua cho HS biết:
- Cho HS nghe băng hát mẫu( GV vừa đệm đàn
vừa hát).
- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca từng câu ngắn (
bài chia làm 5 câu).
-Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát 2 – 3
lần để thuộc lời và giai điệu bài hát.
- Chú ý những tiếng cuối cấu hát ứng với
trường độ từng nốt để nhắc HS ngân đúng
phách
- Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát lại nhiều
lần để thuộc lời và giai điệu bài hát.
- Sửa cho HS ( nếu các em hát chưa đúng yêu
- Cho HS ôn lại bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ
đệm theo phách 1 lần trước khi kết thúc tiết
học.
- Hỏi HS nhắc lại tên bài hát, dân ca của dân
tộc nào?
- Nhận xét chung ( khen thưởng các em thuộc
lời, gõ phách và biết vận động phụ họa nhịp
nhàng, đúng yêu cầu; nhắc nhở các em yêu cầu
trung trong tiết học cần cố gắng hơn) Dặn HS
về ôn bài hát vừa tập
-Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe
Nghe băng mẫu ( hoặc nghe GV hát mẫu)
- Tập đọc lời ca theo hướng dẫn của GV
- Tập hát từng câu theo hướng dẫn của GV.
Chú ý tư thế ngồi hát ngay ngắn Hát ngân đúng phách theo hướng dẫn của GV.
HS thực hiện hướng dẫn của GV + Hát đồng thanh.
+ Hát theo dãy, nhóm.
+ Hát cá nhân
- Hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách, sử dụng các nhạc cụ gõ: Song loan, thanh phách, trống nhỏ… Theo hướng dẫn của GV
- HS hát kết hợp gõ đệm theo phách
- Ôn lại bài hát theo hướng dẫn của GV
- Trả lời + Bài; Quê hương tươi đẹp.