1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 4

50 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 472 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nhà thơ chân chính Thứ 4 17/9/2014 Tập đọc Toán Đạo đức TLV Kĩ thuật Tre Việt NamYến ,tạ ,tấnVượt khó trong học tập t2Cốt truyện Khâu thường t1 Thứ 5 18/9/2014 LTVC Toán Khoa học Luy

Trang 1

Chào cờMột người chính trực

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiênNước Aâu Lạc

Truyện cổ nước mình

Thứ 3

16/9/2013

LTVC Toán Khoa học Kể chuyện

Từ ghép và từ láyLuyện tập

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

Một nhà thơ chân chính

Thứ 4

17/9/2014

Tập đọc Toán Đạo đức TLV

Kĩ thuật

Tre Việt NamYến ,tạ ,tấnVượt khó trong học tập (t2)Cốt truyện

Khâu thường (t1)

Thứ 5

18/9/2014

LTVC Toán Khoa học

Luyện tập về từ ghép và từ láyBảng đơn vị đo khối lượngTại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

Thứ 6

19/9/2014

Địa lí Toán TLV SHTT

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên SơnGiây,thế kỷ

Luyện tập xây dựng cốt truyệnSinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2014

Tiết 1 Chào cơ

2 Kĩ năng sống

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

II Phương pháp

- Trải nghiệm

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai ( đọc theo vai)

III Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa bài học SGK

IV.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

- Gọi 3,4 hs đọc ( mỗi em 1 đoạn ) bài “ Người ăn xin” có

kem theo câu hỏi

Nhận xét – ghi điểm

Nhận xét phần kiểm tra

…Người ăn xin

HS đọc nối tiếp đọc truyện ‘ Người ăn xin “ bạn” – Trả lời câu hỏi 2,3

4 SGK

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài.

- GV cho hs quan sát tranh trả lời câu hỏi Hs qua sát và trả lời câu hỏi

Trang 3

+ Tranh vẽ những gì? ( Một người dàn ơng mặc áo xanh

nhạt đem quà đến tặng cho người đàn ơng mặt áo đỏ, người

phụ nữ núp sau tấm màng)

+ Em qua sát xem người dàn ơng mặc áo đỏ cĩ nhận khơng?

Vì sao em biết?( khơng nhận vì tay người đàn ơng mặc áo đỏ

lấy tay mặt đẩy mĩn quà ra tỏ ý khơng nhận)

+ Em cĩ biết 3 nhận vật này là ai khơng? ( khơng.)

GV nĩi:Người mặc áo màu đỏ là ơng Tơ Hiến Thành một vị

quan thanh liêm của triều Lý Người mặc áo màu xanh nhạt mà

tahí hậu Chiêu Linh sai đem quà sang nhà ơng Tơ Hiến Thành,

cịn ngừou nấp sau tấm rèm là vợ ơng Tơ Hiến Thành Câu

chuyện tiếp tục như thế nào? Mĩn quà cĩ được nhận hay

khơng? Cơ và các em cùng tìm hiểu qua bài “ Một người chính

trực”

Gv ghi tựa bài

Tranh minh họa

Hs nghe

Hs nhắc tựa bài

*Hoạt động 1: : cả lớp

b Luyện đọc

GV đọcï bài một lần

+ bài chia làm mấy đoạn? Chia đoạn cụ thể ?

chia làm 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu…… vua Lý Cao Tông

Đoạn 2: Tiếp theo….Thăm Tô Hiến Thành

Đoạn 3: Phần còn lại

-Đọc nối tiếp nhau 3 đoạn truyện (2-3 lượt)

- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn

Kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọ cho HS, chú ý các

từ : di chiếu, tham tri, chính sự, gián nghị, đại phu…

Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài

Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú thích cuối bài

GV Đọc diễn cảm toàn bài

Phần đầu : đọc với giọng kể thong thả rõ ràng Nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành,

thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua (chính trực)

Luyện đọc theo cặp1,2 HS đọc cả bài

Trang 4

HS luyện đọc

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

c.Tìm hiểu bài

*Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+Đoạn này kể chuyện gì?

… Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành khi lập ngôi

vua

+ Trong việc tìm ngườigiúp nước, sự chính trực của ông

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? … Không nhận vàng

bạc đút lót, ông theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán

Đọc đoạn 2 và trả lời

-Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Khi Tô hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc

ông?

… Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ

ông

-Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?

… Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá

+Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử

Trần Trung Tá?

…Vì Vũ Tán Đường tâïn tình chăm sóc ông nhưng lại không

được tiến cử còn TrầnTung Tá bận nhiều công việc ít tới

thăm ông lại được tiến cử.

Đọc phần còn lại và trả lời

+Cử người tài ba giúp nước, không cử người hầu hạ mình

-Đọc phần còn lại và trả lời câu hỏi

+Trong việc tìm người cứu nước, sự chính trực của ông Tô

Hiến Thành thể hiện ra sao?

….Vì bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích

riêng, họ làm nhiều điều tốt cho dân, cho nước?

+Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như

ông Tô Hiến Thành?

Thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi

Đọc đoạn 1 và trả lời

Trang 5

…ca ngợi sự chính trực,thanh liêm,tâm lòng vì dân vì nước

của ông Tô Hiến Thành

+ Câu chuyện thể hiện nội dung gì?

Hs nhận xét

*Hoạt động 3: cả lớp

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

-GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc và thể hiện giọng đọc

hợp nội dung từng đoạn

-Hướng dẫn HS luyện đọc va øthi đọc diễn cảm đoạn đối

thoại theo các phân vai

“Một hôm, Đỗ Thái Hậu….thần xin cử Trần Trung Tá”

-Chú ý: Đọc lời Tô Hiến Thành cương trực thẳng thắn,

lời thái hậu ngạc nhiên

-4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

4 Củng cố :

- Hỏi tựa bài?

-Hỏi lại 1,2 câu hỏi trong bài

5 Nhận xét dặn dò

GV Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà cùn các bạn tiếp tục luyện đọc

truyện trên theo cách phân vai

-Chuẩn bị tiết sau “Tre Việt Nam”

Nhận xét rút kinh nghiệm………

………

………

………

………

Toán Bài: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự

nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

II Đồ dùng dạy-học: SGK

III.Hoạt động dạy- học

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểâm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

nhận xét

3 Bài mới

a)Giới thiệu bài:

GV giớ thiệu ghi tên bài lên bảng

-Nghe GV giới thiệu lặp lại tựa

bài-b) So sánh các số tự nhiên

1 So sánh số tự nhiên

a Trong hai số tự nhiên

-Gv ghi cặp số 100 và 99 lên bảng

+ Các em cho cô biết số nào lớn số nào bé? Vì sao?

…100 > 99 vì số 100 có nhiều chữ số hơn số 99

Vậy số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số có ít

chữ số hơn thì bé hơn

- GV ghi cặp số 29869 và 30005

+ Cặp số này số nào có nhiều chữ số hơn?

+ Em so sánh như thế nào?

+ Số nào lớn hơn? Tại sao?

Vậy các số có đều chữ số thì ta so sánh từng cặp từ

trái sang phài, số nào nlớn hơn thì số đó lớn hơn

- GV ghi cặp số 25136 và 25136

+ So sánh hai số trên?

+ Tại sao?

Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều

nhau thì hai số đó bằng nhau

b Nhận xét

GV ghi dãy số từ 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9…

+ Các em cho biết số nào lớn số nào bé?

Vậy ta thấy số đứng sau lớn hơn số đứng trước và

ngược lại

GV vẽ tia số lên và nòi: số ở gần gốc 0 thì số đó bé

Số ở xa gốc 0 hơn thì số đó lớn hơn

Trang 7

2 Xếp thứ tự các số tự nhiên.

7698;7968;7896;7869

Các em xếp theo 2 yêu cầu: từ bé đến lớn và ngược

lại

Gọi 2 hs lên bảng xếp Hs trả lờiHs nhận xét

* trong tất cả các số tự nhiên chúng đều so sánh

được

*Luyện tập thực hành

Ä Bài 1:

-Chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh

của 1 số cặp số 1234 và 999; 92501 và 92410

Nêu cách so sánh

- 1234 >999 vì 1234 có 4 chữ số còn 999 có 3 chỉ

có 3 số

- 92501 > 92410 vì Hai số cùng ó 5 chữ số Ta so

sánh đến hàng chục nghìn là 9 , cũng có hàng nghìn là

2, hàng trăm 5>4 nên 92501 > 92410

1 234 > 999 35 784 < 35 790

8 754 < 87 540 92 501 > 92 401

39 680 = 39 000 + 680 17 600 = 17 000 + 600

Nhận xét – ghi điểm

Ä Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

…xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn

chúng ta làm gì?

…phải so sánh các số với nhau

-Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh

Trang 8

-Nhận xét – ghi điểm

Ä Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

-Bài tập yêu cầu các em làm gì?

……xếp các sốâ thứ tự từ lớn đến bé

-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé

chúng ta làm gì?

….so sánh các số với nhau

-Yêu cầu HS làm bài

a.1984;1978;1952;1942

b.1969;1954;1945;1890

-Yêu cầu HS giải thích cách làm

-Nhận xét – ghi điểm

Hs trả lời

Hs nhận xét

- HS lên bảng làm bài – cả lớp làm vở bài tập

-1 HS lên bảng – cả lớp làm bài vào vở

Giải thích cách làm

4 Củng cố

+ Để so sánh hai số có dều chữ số các em phải làm

gì?

GV ghi 2,3 cặp số bất kì cho hs nhận xét so sánh

GV nhận xét

5 Nhận xét dặn dò

-Tổng kết giờ học

-Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

-Dặn dò HS - chuẩn bị bài kỳ sau: luyện tập

so sánh từng cặp từ trái sang phải

Nhận xét rút kinh nghiệm………

………

………

………

………

******************************************************************

Lịch sử

NƯỚC ÂU LẠC

I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Nắm được nột cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân

dân Aâu Lạc :

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xam lược Âu Lạc Thời kỳ đầu do

đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi ; nhưng về sau do

An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

Trang 9

II Đồ dùng dạy-học:

+ Hình trong SGK

+ Phiếu học tập của HS

III.Hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Tiết lịch sử trước các em học bài gì?

… Nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang ra đơì vào thời gian nào và ở khu

vực nào trên đất nước ta?

…khoãng 700 năm trước công nguyên Ơû khu vực sông

Hồng,sông Mã và sông Cả

+ Xã hội Văn Lang gồm có những tầng lớp nào?

…đứng đầu là vua Hùng Vương,các lạc hầu,lạc tướng

giúp vua quãng lý dất nước,tầng lớp dân thường gọi là

lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tỳ

+Mô tả một số nét sống và sinh hoạt của người Lạc

Việt?

……làm ruộng, ươm tơ dệt lụa…

GV nhận xét ghi điểm

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa

b tìm hiểu bài

Lắng nghe nhắc tựa bài

Hoạt động 1 Cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

- Gọi 1,2 hs luân phiên đọc thông tin trên SGK trang

15( phần chữ nhỏ ở trên)

* Cho hs làm việc theo cặp

- GV phát phiếu cho mỗi bàn 1 tờ cho thảo luận (trong

3 phút)

+ Làm bài tập: Điền dấu x vào ô c sau những điểm

giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người

Hs thảo luậnĐại diện cặp báo cáoCác cặp khác nhận xét bổ sung

Trang 10

Âu Việt

+ Sống cùng trên một địa bàn c

+ Đều chế tạo đồ đồng c

+ Đều biết rèn sắt c

+ Đều trồng lúa và chăn nuôi c

+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau c

Gọi vài cặp nêu kết quả các cặp khác cho nhận xét

bổ xung

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

….mạn Tây Bắc nước Văn Lang

+ Đời sống của người Âu Việt cĩ điểm gì giống với

người Lạc Việt?

… Người Âu Việt củng biết trồng lúa, chế tạo đồ đồng,

biét trồng trọt, chăn nuơi, đánh cá Bên cạnh đĩ phong tục

của người Âu Việt củng giống như người Lạc Việt.

+ Người dân Âu Việt Và Lạc Việt sống với nhau như thế

nào?

… họ sống với nhau rất hịa hợp

ϖ Kết luận:

Người Âu Việt sinh sống ở mạn Tây Bắc của nước

Văn Lang cuộc sống của họ có nhiều nét tương đồng

với cuộc sống của người Lạc Việt, người Âu Việt và

người Lạc Việt sống hòa hợp

Hs trả lời

Hs nhận xétLắng nghe

Hoạt động 2 Những thành tựu của người dân Âu Lạc

- Yêu cầu HS đọc SGK

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

…vào năm 218 quân Tần tràn xuống xâm lược các nước phương

Nam Thục Phán lãnh đạo người Aâu Việt đánh lui giặc ngoại xâm

lên làm vua và đặt tên nước là Aâu Lạc.

+Vua Thục Phán lên ngôi lấy niên hiệu là gì? Đóng đô ở đâu đặt

tên thành là gì? … lấy niên hiệu là An Dương Vương đóng đô ở

Đông Anh, Hà Nội gọi là thành Cổ Loa.

+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và

nước Âu Lạc?

… Nước Văn Lang đóng đô ở phong Châu là vùng rừng núi, còn

Trang 11

nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- GV giới thịêu thành Cổ Loa trên lược đồ

+ Vua Âu Lạc đã chế tạo ra loại vũ khí đặt biệt gì?

… Chiếc nỏ thần một lần bắn được nhiều mũi tên

+ Hãy nêu tác dụng của thành Cổ Loa ?

… Thành cổ loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là nơi

căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thủy binh Thành lại phù

hợp với việc sử dụng cung nỏ.

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hoạt động 3 Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu Đà

- Yêu cầu Hs đọc SGK đoạn từ năm 207 TCN ….phong kiến

phương Bắc”

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Trịêu Đà bị thất bại ? … Vì

người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có

tướng chỉ huy giỏi thành luỹ kiên cố

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của

phong kiến Phương Bắc

… Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thủy sang

làm rể của An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và

chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc

HS đọc SGK

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hs trả lời

Hs nhận xét

4.Củng cố

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

5 Nhận xét dặn dò

+ Tổng kết giờ học

+ Dặn dò về học thuộc ghi nhớ trả lời các câu hỏi cuối bài

+ 1 HS đọc – cả lớp theo dõi SGK

Nhận xét rút kinh nghiệm………

………

………

………

………

******************************************************************

Chính tả ( nhớ viết) Truyện cổ nước mình I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

Trang 12

-Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày CT sạch đẹp ; biết trình đúng các

dòng thơ lục bác

-Làm đúng BT( 2) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

* Lớp có nhiều HS khá, Giỏi nhớ - viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)

II Đồ dùng dạy-học:

SGK

III.Hoạt động dạy- học

2.Kiểm tra bài cũ

Gv nhận xét bài viết tiết trước và cho hs viết vào bảng con

các từ viết sai nhiều trong tiết trước

-GV nhận xét

Hs viết bảng con

3 Bài mới

a: Giới thiệu bài

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

b: Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc bài chính tả

-Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết chính tả

+ Truyện cổ nước mình giáo dục gì cho chúng ta?

… thương người rồi mới thương ta

ở hiền thì sẻ gặp hiền

Người ngay thì được phật,tiên độ trì.

- Cho HS viết 5 từ ngữ dễ viết sai: truyện cổ, sâu xa, trắng,

rặng dừa…

+ Em có nhận xét gì về cách trình bày bài thơ lục bát?

…dòng 6 chữ nằm thục hơn so với dòng 8 chữ

* Viết chính tả

-HS nhớ viết

-GV chấm chữa bài: Từ 7-10 bài

*Chấm chữa bài

GV thu 5,7 bài lên chấm – nhận xét ghi điểm

-Lặp lại tựa bài

-1 HS đọc, lớp lắngnghe

-1 HS đọc đoạn thơ từđầu đến nhận mặtông cha của mình

Trang 13

C: luyện tập

Bài tập: lựa chọn Câu a hoặc câu b

Câu a.Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là r,d hay gi ?

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a+ đọc đoạn

-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn nhưng còn để trống một

số từ Nhiệm vụ của các em là điền vào chỗ trống đó sao cho

đúng

-Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài )

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng: gió thổi, gió đưa,

gió nâng cánh diều.

Câu b Điền vào chổ trống ân hay âng

Cách làm như câu a:

-Lời giải đúng: chân, dân, dâng, vầng,sân.

-3HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng phụ để viết lên bảng lớp những từ cần thiết (viết theo thực tế) -Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

4 Củng cố

+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

5 Nhận xét dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 2 a hoặc 2 b

Nhận xét rút kinh nghiệm……….

………

………

………

………

………

Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014

LTVC

Từ Ghép Và Từ Láy

I M ụ c tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng

có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hây vần (hoặc

cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

Trang 14

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) ; tìm được từ

ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc các câu tục ngữ,thành ngữ học tiết trước

- Nêu nghĩa den,nghĩa bong 2 thành ngữ (hoặc tục ngữ trên)

- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Nêu VD

- Nhận xét phần bài kiểm

1 HS đọc

1 HS trả lời _ Lớpnhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài _

GV giới thiệu ghi tựa

b.Hướng dẫn tìm hiểu bài.

*Ho ạ t độ ng 1: Nhận xét.

- Gọi 1 HS đọc ND bài tập và gợi ý

- Nêu nhận xét về cấu tạo 3 từ phức: truyện cổ ,thầm thì , ơng cha ?

… Truyện cổ , ơng cha :do các tiếng cĩ nghĩa tạo thành

… Thầm thì :Do 2 tiếng cĩ âm đầu lặp lại nhau tạo thành.

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 2

Nhận xét gì về cấu tạo từ : lặng im ,chầm chậm ,se sẻ ,cheo leo ?

+ Từ lặng im do 2 tiếng cĩ nghĩa lặng_im tạo thành.

+ Từ chầm chậm,se sẻ :cĩ vần, âm đầu lặp lại

+ Từ cheo leo cĩ vần lặp lại.

Kết luận:

 Từ ghép là từ ghép các từ cĩ nghĩa lại với nhau

 Từ láy là từ được phối hợp những tiếng cĩ âm đầu hay vần

-1 HS trả lời -Lớp nhận xét

- Hs nghe

- 2,3 HS đọc ghi nhớ

Trang 15

Săn sĩc : lặp lại âm đầu.

Khéo léo :lặp lại vần.

Luơn luơn :lặp lại âm đầu và vần

Ho ạ t độ ng 3: Luyện tập.

* Bài t ậ p 1: hãy xếp những từ phức được in nghiên trong các câu dưới

đây thành hai loại: từ ghép và từ láy Biết rằng những tiếng in đậm là

những tiếng cĩ nghĩa

Lưu ý HS:

Nếu cả 2 tiếng đều cĩ nghĩa à từ ghép (bờ bãi, dẻo dai)

* Bài t ậ p 2: tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây

- Gọi HS đọc đề

- Phát phiếu cho các nhĩm

- Gợi ý: ngay thẳng ,ngay thật,…

 Ngay ngắn

 Thẳng hàng, thẳng băng , thẳng thắn, thẳng thớm

 Thật long, thật tâm, thật tình, thật thà

4 Củng cố

- Cĩ mấy cách chính cấu tạo từ phức ?

- Phân biệt từ ghép và từ láy

5 Nhận xét dặn dị

- Tổng kết tiết học

- Nhận xét _ tuyên dương

- Kết thúc

-HS lặp lại

- HS đọc ghi nhớ -Lớp đọc thầm

-1 HS đọc đề bài

- HS làm bài vào giấy khổ to

- Trao đổi theo cặp

- Đại diện mỗi nhĩm treo bài lên bảng

- HS trả lời _ Lớp nhận xét

Nhận xét rút kinh nghiệm………

………

………

………

………

******************************************************************

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với dạng x < 5, 2 < x< 5 với x là số tự nhiên

- Làm được các bài tập: BT1; BT3;BT4; BT5

Trang 16

II Đồ dùng dạy-học:

SGK

III.Hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập thêm – kiểm tra

vở bài tập về nhà

-Chữa bài- nhận xét - ghi điểm

-3HS lên bảnglàm bài

-Nhận xét bàilàm của bạn

- HS đọc đề, tự làm bài

- Hỏi thêm về trường hợp các số có 4,5,6,7 chữ số

-Yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được

Nhận xét – ghi điểm

Ä Bài 2: Giảm tải

Ä Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ơ trống

Viết bảng phần a của bài

Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số điền vào ô trống

a.859 67 < 859167

Ä Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết:

-Yêu cầu HS đọc bài mẫu, làm bài

Trang 17

Ä Bài 5: Tìm số trịn chục x, biết: 68 < x < 92

-Yêu cầu HS đọc đề

-Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu gì?

-Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90

-Trong các số trên số nào lớn hơn 68 và <92

-Vậy x là những số nào

Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

4 Củng cố

5 Nhận xét dặn dò

-Tổng kết giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn chuẩn bị thêm bài kỳ

sau: Yến, tạ, tấn

Nhận xét rút kinh nghiệm………

………

………

………

………

**************************************************************

Khoa học TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I Mục tiêu :

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng

* Yêu cầu cần đạt

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều lọai thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nòi : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi - ta - min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

2 Kĩ năng sống

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thức ăn phù hợp với bản thân và phù hợp với sức khỏe

II Phương pháp

Trang 18

- Thảo luận

- Trị chơi

III Chuẩn bị :

GV : phiếu học tập

HS : SGK giấy màu, bút vẽ

IV Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Bài cũ

Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

− Kể tên các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và nêu vai trò

của vi-ta-min?

− Những thức ăn nào chứa nhiều chất khoáng và nêu vai

trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng?

− Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn những chất xơ?

− Nhận xét, chấm điểm

− Nhận xét chung

− 3 HS trả lời Lớp nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

- Gv nêu câu hỏi gợi ý

+ Hằng này em thường ăn các loịa thức ăn nào? ( cơm, cá, thịt,

rau, tơm, hoa quả…)

+ Nếu ngày nào em củng ăn một mĩn em thấy thế nào? ( Thấy

chán, khơng muốn ăn, nuốt khơng nổi)

+ mỗi loại thức ăn chứa được mấy chất dinh dưỡng ? ( 1,2

chất)

+ Cơ thể chúng ta cần bao nhiêu chất dinh dưỡng? ( rất nhiều)

GV giới thiệu: Ngày nào chúng ta củng chỉ ăn mọt mĩn ăn thì dễ

chán, khơng muốn ân và khơng dủ chất dinh dưỡng cho bản thân

Vậy đễ ăn như thế nào cho đủ chất thì cơ trị chúng ta cùng tìm

hiểu bái khoa học: “ Tại sao cần ăn phpối hợp nhiều loại thức

Trang 19

vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn ăn

*Thảo luận

- Gv chia lớp ra thành 6 nhĩm thảo luận các nội dung sau:

- Gv giao việc:

* Nhĩm 1,2: Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và

một loại rau thì cĩ ảnh hưởng gì đến hoạt động sống? ( Nếu

ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn thì khơng đảm bảo chất

dinh dưỡng Vì mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất và

chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn)

* Nhĩm 3,4: Để cĩ sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như thế nào?

(Để cĩ sức khỏe tốt chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi mĩn)

* Nhĩm 5,6: Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi mĩn? ( Vì khơng cĩ một loại thức ăn

nào cĩ thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của

cơ thể Thay đổi mĩn để tạo cảm giác ngon miện và cung cấp

đầy đù nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể)

* GV kết luận: để cĩ sức khỏe tốt chúng ta cần cĩ những bữa ăn

cân đối và đủ chất

Hs thảo luậnDại diện báo cáoNhận xét

Hoạt động 2: Nhĩm thức ăn cĩ trong một bữa ăn cân đối

− Treo tháp dinh dưỡng

− 2 Hs thay nhau đặt câu hỏi và trả lời

− Hãy nói tên nhóm thức ăn:

+ Cần ăn đủ

+ Ăn vừa phải

+ Ăn có mức độ

+ Ăn ít

+ Ăn hạn chế

− Thế nào là một bữa ăn cân đối?

− Nhận xét : Một bữa ăn cân đối là bữa ăn có nhiều loại

thức ăn chứa đủ các nhóm: bột đường, đạm, béo,

vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí

4.Củng cố

− Trò chơi: “ Đi chợ”

− Hs viết tên các thức ăn, đồ uống lên các tờ giấy màu

+ Màu vàng dành cho bữa sáng

− Hs quan sát, thảoluận nhóm đôi, trảlời

HS trả lời

Hs tiến hành ghi

− Từng Hs sẽ giớithiệu trước lớpnhững thức, đồ uống

Trang 20

+ Màu xanh dành cho bữa ăn trưa

+ Màu đỏ danh cho bữa ăn tối

− Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân đối, cả lớp cùng

giáo viên nhận xét xem sự lựa chọn của bạn nào là phù

hợp, là có lợi cho sức khỏe

mà mình đã chọn cho từng bữa ăn

− Hs nhận xét

5 Nhận xét dặn dò :

Tại sao cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.?

− Xem lại bài, và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng

− Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

Nhận xét rút kinh nghiệm………

………

………

………

………

**********************************************************

Kể chuyện

Một nhà thơ chân chính I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Nghe - kể lại đượ từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK) ; kể nối

tiếp đựơc toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách

cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

II Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa truyện trong SGK

III.Hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe hoặc đã học nói

Trang 21

3 Bài mới

a) Giới thiệu câu chuyện

-Kể 2-3 lần Giọng thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ của

nhân dân, khí phách nhà thơ dũng cảm không chịu khuất

phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể với nhịp nhanh, giọng hào

hùng

+Kể lần1: và giải nghĩa từ khó

+Kể lần 2: kết hợp tranh minh họa

-Yêu cầu HS đọc thầmyêu cầu 1

c) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

*Yêu cầu 1:

-Dựa vào câu chuyện đã nghe cô kể, trả lời các câu hỏi

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng

bằng cách nào?

… dân chúng phản ứng bằng cách truyền nhau hát 1 bài hát

lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi

thống khổ của nhân dân.

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên

án mình?

…Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản

loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà

vua ra lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát

rong.

+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của mọi người thế

nào?

….Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát

lên những bài ca tụng nhà vua.Duy chỉ có 1 nhà thơ trước

sau vẫn im lặng.

+Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâm phục, kính trọng

lòng trung thực và khí phách của nhà thơ và lửa thiêu cháy

nhất định không chịu nói sai sự thật.

*Yêu cầu 2,3: Kể lại toàn bộ câu chuyện, trao đổi với các

bạn về ý nghĩa câu chuyện

-1 HS đọc các câu hỏi a,b,c,d

-Cả lớp lắng nghe suy nghĩ

-Trả lời các câu hỏi

Trang 22

-GV cùng HS nhận xét bình chọn.

-HS kể chuyện theo nhóm

- Từng cặp HS luyện kể từng đoạn – toàn bộ chuyện- trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp + nói ý nghĩa chuyện

-Lớp nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố

Gọi hai hs kể chuyện

GV nhận xét tuyên dương ghi điểm

5 Nhận xét dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương

-Khuyến khích về kể lại cho người thân nghe

-Dặn dò chuẩn bị tiết sau

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng truyền cảm

- Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao

đẹp của con người Việt Nam : giàu tình cảm thương yêu, ngây thẵng, chính

trực (trả lời được các Ch 1, 2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

Trang 23

II Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa trong bài học SGK

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Một người chính trực – Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

-2HS trả lời câu hỏi 3

3 Bài mới

a) Giới thiệu:

Cây tre rất thân thuộc và gần gũi với người Việt Nam Tre

dùng làm vật liệu xây dựng, làm giấy, đanlát nhiều đồ dùng

mĩ nghệ… Tre tượng trưng cho phẩm chất đáng quý, cao đẹp

của con người Việt Nam Bài thơ “Tre Việt Nam” các em

học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó

*Giới thiệu tranh ảnh minh họa

Quan sát tranh minh họa SGK

*Hoạt động 1: : cả lớp

b Luyện đọc

Đoạn 1: Từ đầu…… thành tre ơi

Đoạn 2: Tiếp theo….hát ru lá cành

Đoạn 3: Tiếp theo….truyền đời cho măng

Đoạn 4: Phần còn lại

Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú thích cuối bài

: Luỹ thành : giải nghĩa thêm từ: áo cộc (áo ngắn)

Sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS, chú ý : tre xanh, nắng

nỏ, khuất mình, bão bùng, luỹ thành, nòi tre, lạ thường, lưng

trằn.

Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng phù hợp với ý từng dòng thơ,

nghỉ hơi tự nhiên

Luyện đọc từ

GV Đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng cảm hứng ngợi

-Nối tiếp nhau từng đoạn (2-3 lượt)

Luyện đọc từ : “yêu nhiều …… truyền đời cho măng”

Trang 24

ca, chú ý

+Tre xanh // xanh tự bao giờ ?// đọc chậm

+ Chuyện ngày xưa….// (hơi ngân dài) đã có bờ tre xanh

Đoạn giữa bài: các câu thơ lục bát (từ yêu nhiều nắng nỏ

trời xanh ….có gì lạ đâu) đọc với giọng ngợi ca sảng khoái

Nhấn giọng ở các từ : Không đứng khuất mình, vẫn nguyên

cái gốc, đâu chịu mọc cong, lạ thường, có gì lạ đâu

Bốn dòng thơ cuối bài đọc ngắt nhịp đều đặn sau các dấu

+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre

xanh với người Việt Nam?

Tre xanh xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa ….đã có bờ tre xanh

GV:Tre có từ rất lâu ,không ai biết, chứng kiến chuyện

xảy ra với con người từ ngay xưa

+Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt

đẹp của con người Việt Nam?

….cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

+Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?

… xanh tươi ,dù đất …bạc màu, rễ siêng

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết

của người Việt Nam

.Tre có tính cách như người, biết thương yêu, nhường

nhịn, đùm bọc, che chở cho nhau Vì thế tre có sức mạnh bất

…Có manh áo cộc tre nhường cho con,

Thảo luận nhóm vàtrả lời câu hỏi

Đọc tiếp nối +trả lờicâu hỏi

Đọc tiếp nối +trả lờicâu hỏi

Đọc tiếp nối +trả lờicâu hỏi

Trang 25

nòi tre đâu chịu mọc cong,

chưa lên đã nhọn như chong lạ thường

Đọc 4 dòng thơ cuối bài

Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ (mai

sau, xanh) thể hiện rất đẹp sự kế tục liên tục của các thế hệ

tre gia,ø măng mọc

Đọc 4 dòng thơ cuối bài

*Hoạt động 3: cả lớp

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

-GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn

cảm phù hợp nội dung

HS đọc nhẩm họcthuộc lòng những câuthơ ưa thích

Cả lớp thi đua họcthuộc lòng đoạn thơ

4 Củng cố :

- Hỏi tựa bài?

-Ý nghĩa bài thơ?

Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất

cao đẹp của con người Việt Nam : giàu lòng thương yêu,

ngay thẳng, chính trực

5 Nhận xét dặn dị

- GV Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học

thuộâc lòng bài thơ nổi tiếng trên của nhà thơ Nguyễn Duy

-Chuẩn bị tiết sau “Những hạt thóc giống”

Hs nêu ý nghĩa bài thơ

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w