1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1-CKTKN

34 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 522,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-GD: Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.. - Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nướ

Trang 1

Tuần 1 Thứ hai, ngày 18 tháng 8 năm 2014

Toán: Ôn tập: Khái niệm phân số

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

HĐ1: Kiểm tra và GT bài

+ Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập

.Bài mới :

a Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

-Gắn bảng tấm bìa như hình dưới đây:

Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

Yêu cầu:

b Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

HĐ3: Thực hành:

Bài 1:Củng cố cách đọc ps

Bài 2: Củng cố cách viết ps

Bài3: C cố cách viết thương dưới dạng ps

Bài 4: Nếu HS lúng túng giáo viên yêu cầu

3

;10

5

;3

2

và lầnlượt đọc từng phân số

-HS làm các bài còn lại vào bảng con:

4 :10 ; 9 : 2 ; …-HS nhận xét nêu như chú ý sgk

- HS xung phong đọc phân số

Trang 2

Tập đọc: Thư gửi các học sinh

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- KT: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

2-KN: Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy,

yêu bạn

- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các CH

1,2,3) HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng

3-GD: Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước

* BH là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm GD trẻ em học tập để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng

- HS: SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

+K tra sách vở, đồ dùng học tập của HS, nêu

một số yêu cầu của môn tập đọc

-Yêu cầu 1 HS khá –giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn và hd luyện đọc đoạn

Học sinh nghe phổ biến yêu cầu

- HS xem và nói những điều em thấy trongbức tranh

- 1 HS khá –giỏi đọc toàn bài

-Hai học sinh đọc nối tiếp học sinh đọc nối tiếp 2-3 lượt-Học sinh đọc thầm chú giải Giải nghĩa các từ mới và khó

- HS Lắng nghe

-HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu 1

-Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước

Trang 3

+ Một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam?.

- Ý 1 của bài nói lên điều gì ?

*Đoạn 2:

- Câu 3: SGK

- Bác đã khuyên các em điều gì? siêng năng ?

- Câu văn nào thể hiện niềm tin tưởng của

- Những chi tiết trên cho ta thấy điêù gì?

c Thực hành

- Hướng dẫn đọc diễn cảm , học thuộc lòng

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

GV theo dõi uốn nắn

- HD HS học thuộc lòng

- GV tuyên dương ghi điểm HS đọc tốt

d Áp dụng

+ Rút ý nghĩa của bài: Phần nội dung

- Liên hệ, giáo dục tư tưởng

Nhận xét giờ học

Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà -Từ ngày khai trường này các em học sinh bắtđầu hưởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam

ý 1:Niềm vui của HS trong ngày khai trườngđầu tiên của nước VN độc lập

Học sinh đọc đoạn 2

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại ,làmcho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàncầu

- Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang sánh vai với cáccường quốc năm châu

- 4 bảng nhóm ghi cụm từ có chỗ cần điền, bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm

nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài

thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập

chính tả

2 Hướng dẫn nghe -viết

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

HS nghe và ghi vở đầu bài

- HS đọc cả lớp theo dõi đọc thầm

Trang 4

CH: Những hình ảnh nào cho thấy

- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác

theo thể thơ nào? cách trình bày bài

thơ như thế nào?

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát

- Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà

- Biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãyTrường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

- Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiều thươngđau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyếtđánh giặc giữ nước

- HS nêu: dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộmbùn

- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vở nháp

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khitrình bày, dòng6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề,dòng 8 chữ viết sát lề

- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghi- ngát-

ngữ-nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.

Trang 5

- Vui tự hào là HS lớp 5

- Nhắc nhở nhau cần có ý thức học tập, rèn luyện

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)

- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứngđáng là HS lớp 5)

- Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: (Tiết 1)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Khám phá

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo

luận

1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh

ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận

cả lớp theo các câu hỏi sau:

1 GV yc HS nêu yêu cầu bài tập:

- HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lờiHoàng Vân

HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi

- Tranh vẽ hS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trongngày khai giảng

Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen

- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các

em HS khối khác học tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theo nhóm đôi

- Vài nhóm trình bày trước lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a,b,c,d,e mà

HS lớp 5 cần phải thực hiện

Trang 6

- GV nhận xét kết luận

3 Thực hành

* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập

2)

-GV nêu yêu cầu tự liên hệ

Yêu cầu HS trả lời

* Hoạt động 4 : Trị chơi phĩng viên

- Yêu cầu HS thay phiên nhau đĩng

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân

trong năm học này:

- HS tự liên hệ trước lớp

- HS thảo luận và đĩng vai phĩng viên

- 2 bạn đọc phần Ghi nhớ trong SGK

***************************

Thứ ba, ngày 19 tháng 8 năm 2014

Tốn: Ơn tập: Tính chất cơ bản của phân

số

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

Trang 7

* BT cần làm: 1,2.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập nhỏ - 2 học sinh

* Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Giới thiệu bài mới: - Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp

tục ôn tập tính chất cơ bản của PS

Nghe

* HĐ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS. - Hoạt động lớp

PP: Luyện tập, thực hành

1 Điền số thích hợp vào ô trống:

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 1827 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính

chất cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - HS nhắc lại tính chất PS

* HĐ 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

PP: Đàm thoại, thực hành.

+ Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy rút gọn

phân số sau: 2520

- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn

5

4

(Lưu ý cách áp dụng bằng tínhchia)

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của

phân số mới

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho

* HĐ 3: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp

PP: Luyện tập, thực hành

Bài 1: Đọc yêu cầu - 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Yêu cầu học sinh làm bài 1

Nhận xét, tuyên dương

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất, nêu PS đã rút gọn.Bài 2: Áp dụng tính chất cơ bản của PS em hãy quy

đồng mẫu số các phân số sau: 52 và 74

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số

giống nhau

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - 3 HS lên bảng, HS khác thực hiện

Trang 8

vào PHT.

+ Nêu cách tìm MS bé nhất?

Nhận xét, tuyên dương

- Trao đổi ý kiến để tìm MSC bénhất

Bài 3: Đọc yêu cầu

Nhận xét, tuyên dương

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm đôi thi đua, nêukết quả của nhóm, nhận xét, bổsung

3 Củng cố - dặn dò:

- Tuyên dương HS tích cực trong giờ học Nghe

- Học thuộc tính chất cơ bản của PS HS

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà HS

- Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp

từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)

- HS KG đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tự nhận thức

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 Giới thiệu bài: Bài học hơm nay giúp

các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)

2 Phần Nhận xét

* Bài 1

- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập1.Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của

các từ in đậm

- Gọi HS xác định từ in đậm và nêu ý

nghĩa của từ in đậm Yêu cầu mỗi HS

nêu nghĩa của 1 từ

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- CH: em cĩ nhận xét gì về nghĩa của

- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩacủa từ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ Xây dựng: làm nên cơng tình kiến trúc theomột kế hoạch nhất định

+ kiến thiết: xây dựng theo quy mơ lớn+ Vàng xuộm: màu vàng đậm

+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảmgiác rất ngọt

- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt

Trang 9

các từ trong mỗi đoạn văn trên?

GV kết luận: những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

* Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với

của từng câu trong đoạn văn trước và sau

khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa

- Gọi HS phát biểu

CH: thế nào là từ đồng nghĩa?

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ

đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- GV gọi HS trả lời và ghi bảng

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp Gọi HS

động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc

- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉmột màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khácnhau

+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vànglịm không thể thayđổi vị trí cho nhau vì như vậykhông miêu tả đúng đặc điểm của sự vật

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- HS thảo luận

Trang 10

lên bảng làm

CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước

nhà, non sơng vào 1 nhĩm?

CH: Từ hồn cầu, năm châu cĩ nghĩa

chung là gì?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia nhĩm , phát giấy khổ to, bút dạ

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV nhận xét, kết luận

5 Củng cố dặn dị

- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử

dụng từ đồng nghĩa khơng hồn tồn?

+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinhtươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ

+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩđại, khổng lồ

Địa lí: Việt nam đất nước chúng ta

I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết:

+ Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ và quả địa cầu

+ Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta

+ Nhớ diện tích lãnh thổ Việt nam

+ Biết dược những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, quả Địa cầu, 2 lược đồ trống tương tự như SGK, 2 bộ bìa mỗibộ 7 tấm ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 11

Hoạt động dạy 1.Giới thiêïu môn học:

2.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta tìm

hiểu vị trí, giới hạn và những thuận lợi, khó khăn do vị

trí của nước ta đem lại

3 Tìm hiểu bài:

HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn ( thảo luận nhóm ).

Bước 1: Quan sát H1 trong SGK và trả lời câu hỏi

sau:

+Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào?

+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ?

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước

nào?

+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền nước ta?

+ Kể tên một số đảo, quần đảo của nước ta?

Bước 2: Cử đại diện nhóm chỉ vị trí của nước ta trên

bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp

KL: Đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần

đảo Ngoài ra còn có vùng trời bao trùm nước ta

Bước 3:Chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu

+ Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với

các nước khác?

KL: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc

khu vực Đông Nam Á Nước ta là một bộ phận của châu

Á, có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận

lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ,

đường biển và đường hàng không

HĐ 2: Hình dạng và diện tích (thảo luận nhóm).

Đọc SGK, quan sát H2 và bảng số liệu rồi thảo luận

các câu hỏi gợi ý sau:

+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?

+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng nước ta dài bao

nhiêu km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?

+ So sánh diện tích nước ta với diện tích một số nước

có trong bảng số liệu?

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày

KL: Phần đất liền của nước ta ta hẹp ngang, chạy dài

theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển cong như hình

chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và

Hoạt động học

NgheNghe

Nhóm đôi, quan sát H1, thảo luận đểtrả lời câu hỏi

Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

Nghe

3 HSHSNghe

Nhóm 5: đọc SGK, quan sát H2, thảoluận

Lần lượt các thành viên trong nhóm trảlời 1 câu hói gợi ý, nhận xét, bổ sung.Nghe

Mỗi dãy cử 7 thành viên, lớp có 2đội chơi, nhận đồ dùng, nghe hướng

Trang 12

nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.

HĐ 3: Trò chơi tiếp sức (nhóm).

Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa, 1 lược

Tổng kết tuyên dương HS tích cực trong học tập

Hướng đẫn chuẩn bị bài sau: Địa hình và khoáng

sản

dẫn, chơi thử, chơi thật

Đọc bài học

HSNgheNghe

*********************************

Khoa học: Sự sinh sản

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và cĩ một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và concái cĩ đặc điểm giống nhau

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

vào đặc điểm của mỗi người em hãy tìm

bố mẹ cho từng em bé dán vào phiếu

- Nhờ đặc điểm bên ngồi

- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em cĩ những đặcđiểm giống với bố mẹ của mình

Trang 13

ở người:

Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh

hoạ trang 4-5 SGK, thảo luận nhóm

- Cho thảo luận nhóm

- Cho các nhóm giới thiệu về gia đình

mình cho bạn nghe

- Mời HS xung phong giới thiệu về gia

đình mình trước lớp

+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình

dòng họ được kế tiếp nhau?

+ Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con

người không có khả năng sinh sản?

- Vẽ vào giấy khổ A4 (1 bé trai và 1 bé

gái) hoặc sưu tầm tranh ảnh 1 bé trai, 1

bé gái

- Nhận xét tuyên dương

- HS thảo luận nhóm đôi

- 1HS hỏi, 1HS trả lời trong nhóm

- HS lên chỉ tranh và giải thích ND từng tranh

- Có hai thế hệ :bố mẹ bạn Liên và bạn Liên

- Cho biết gia đình bạn Liên chuẩn bị có 4 người

- Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS các em kể cho bạn nghe

- HS xung phong kể, HS khác theo dõi

- Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng

họ được kế tiếp nhau

- Nếu con người không có khả năng sinh sản thì loàingười sẽ bị diệt vong, không có sự phát triển của xã hội

- HS đọc SGk

- HS theo dõi – thực hiện

*********************************

Thứ tư, ngày 20 tháng 8 năm 2014

Toán: Ôn tập: So sánh hai phân số

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học - bài mới

* Giới thiệu bài:

GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố cách so sánh hai phân số

a Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai

phân số

So sánh hai phân số cùng mẫu số

- Gv viết lên bảng hai phân số sau :

2/7 và 5/7, sau đó y/c HS so sánh hai phân

- Gv viết lên bảng hai phân số sau:

3/4 và 5/7, sau đó y/c HS so sánh hai phân

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1

HS đọc bàI làm của mình trước lớp

Bài 2

- GV hỏi : bài tập yêu cầu các em làm gì?

- GV hỏi: Muốn xếp các phân số theo thứ

tự từ bé đến lớn trước hết ta phải làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cả lớp theo dõi đểnhận xét bài của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS so sánh và nêu :

7

27

5

;7

57

2< >

- HS : khi so sánh các phân số cùng mẫu số, ta so sánh

tử số của các phân số đó, phân số nào có tử lớn hơn thìlớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏhơn

- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số rồi sosánh

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

28

2047

457

5

;28

2174

734

3

;28

2028

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần

a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được:

18

1536

356

5

;18

1629

289

ta có

18

1718

1618

86

5

<

<

Trang 15

- GV nhận xét và cho điểm.

3 củng cố, dặn dò

GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được :

8

624

234

3

;8

442

412

Vì 4 < 5 < 6 nên

8

68

58

52

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giộng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời đước các câu hỏi trong sách giáokhoa)( bỏ CH2)

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ tả màu vàng

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn

thư

H: Vì sao ngày khai trường tháng

9-1945 được coi là ngày khai trường đặc

-Giảng: Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh

quê vào ngày mùa thật đặc sắc chúng ta

cùng tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

b Kết nối

b.1 Luyện đọc

- Mời 1 em đọc toàn bài

GV chia đoạn, cho hs đọc nối tiếp L1

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- Hs nhận xét

- HS quan sát

- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vào ngày mùa, những thửaruộng chín vàng, bà con nông dân đang thu hoạch lúa.Bao trùm lên bức tranh là một màu vàng

- HS đọc toàn bàiHS1: "Mùa đông rất khác nhau"

HS2: "Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửng"

Trang 16

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Đọc nối tiếp lần 2

* Yêu cầu luyên đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

b.2.Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài

- Kể tên những sự vật trong bài có màu

vàng và từ chỉ màu vàng đó?

- Gọi HS nêu

GV: Mọi vật đều được tác giả quan sát

rất tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh

làng quê vào ngày mùa là màu vàng

Những màu vàng rất khác nhau Sự khác

nhau của sắc vàng cho ta cảm nhận riêng

về đặc điểm của từng cảnh vật

Rút ý 1: Màu sắc bao trùm lên làng quê

vào ngày mùa là màu vàng

H: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em cảm

giác gì?

*Rút ý 2: Những màu vàng cụ thể của

cảnh vật trong bức tranh làng quê

- Yêu cầu HS đọc thầm cuối bài và cho

biết:

+ Thời tiết ngày mùa được miêu tả như

thế nào?

+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức

tranh như thế nào?

- HS nêu:

+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươiQuả chuối: chín vàng

Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vàng giònCon gà con chó: vàng mượt

mái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm

- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diện rộng lúa vàngxuộm là lúa đã chín vàng

- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tươi, ánh lên Nắngvàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt,không gợi cảm giác oi bức

- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắp mặt lá

- Vàng tươi: màu vàng của lá, vàng sáng, mát mắt

- chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả

- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giác mọng nước

- Vàng giòn: màu vàng của vật được phơi nắng, tạo cảmgiác khô giòn

HS đọc thầm-TLCH

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không có cảm giác héo tàn,hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đấttrời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ Ngày không nắng,không mưa

Trang 17

+ Những chi tiết về thời tiết và con người

gợi cho ta cảm nhận điếu gì về làng quê

ngày mùa?

* Rút ý 3: Thời tiết và con người cho

bức tranh làng quê thêm đẹp

+ bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương?

- Nêu nội dung của bài?

- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dưới

đồng mái nhà phủ một màu rơm vàng

H: Theo em, nghệ thuật tạo nên nét đặc

sắc của bài văn là gì?

- Nhắc lại nội dung bài?

- Về nhà học và chuẩn bị bài sau - Nhận

xét giờ học

- Khơng ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đigặt, kéo đá cắt rạ, chia thĩc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứbuơng bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay

- Thời tiết và con người ở đây gợi cho bức tranh về làngquê thêm đẹp và sinh động con người cần cù lao động

- Tác giả rất yêu làng quê VN

ND: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa,làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động

& trù phú, qua đĩ thể hiện tình yêu tha thiết của tác giảđối với quê hương

-Giọng nhẹ nhàng, âm hưởng lắng đọng

- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màu vàng

- HS nghe

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn trênLớp theo dõi và bình chọn + chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau củatác giả

- Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Biết cân nhắc , lựachọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

3 Thái độ:

- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ

- Học sinh: Từ điển

Ngày đăng: 29/05/2015, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 2: Hình dạng và diện tích. (thảo luận nhóm). - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1-CKTKN
2 Hình dạng và diện tích. (thảo luận nhóm) (Trang 11)
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trửa - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1-CKTKN
o ạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trửa (Trang 24)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w