CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.. Dạy nội dung: - Tổ chức cho học sinh ôn tập - Yêu cầu từng học si
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (TR 4)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời Thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: Sau 80 năm … công học tập của các em (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
* HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 GV: bảng phụ viết sẵn câu khó, đoạn khó, nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS để đồ dùng học tập lên bàn
- GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: GV dựa tranh giới
thiệu chủ điểm, đưa tên bài Thư gửi
các học sinh
2’ - HS nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy nội dung:
- Gọi HS khá đọc cả bài - 1HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh xác định đoạn
trong bài
- Chia đoạn
- Chốt lại: Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến”Vậy các em
- Tiếp nối đọc các đoạn
- GV đưa tư khó: sung sướng, kiến
thiết
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu, YC HS đọc - HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 2- GV giải thích thêm từ khó hiểu - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc: nhẹ
nhàng, thân ái, trìu mến, thiết tha, thể
hiện sự tin tưởng và hi vọng
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm
nô lệ cho thực dân Pháp
GV chốt lại - ghi bảng từ - Học sinh lắng nghe
khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong
thư là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh -
CM tháng 8 thành công )
GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 - Thảo luận nhóm đôi
GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- GV ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Tiếp theo
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ,
cơ đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang
như thế nào đối với công cuộc kiến
thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
GV chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 –
nhấn mạnh từ - ngắt câu
Trang 3- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)
- Qua thư của Bác, em thấy Bác có
- Nội dung chính của bài là gì? Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết
nghe lời GV, yêu bạn
- Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc
của bài
- Nêu giọng đọc của bài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc đoạn 2 - Luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 2 - học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh nhẩm HTL đoạn
văn
- Nhẩm HTL
- Gọi 1 số học sinh đọc thuộc lòng
đoạn văn theo yêu cầu; cho điểm
2 Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS để đồ dùng học tập lên bàn
3 Dạy học bài mới:
Trang 4a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học baì: “Ôn tập khái niệm phân số”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành
- GV theo dõi nhắc nhở học sinh - HS lắng nghe
- GV ghi bảng các phân số vừa thực
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau
- Hs lên viết trên bảng lớp
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
9
; 1
0
; 9
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
Trang 51 Học sinh: Các bài hát về chủ đề: Trường em
2 GV: Mi- Crô không dây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học
Trang 6a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
baì: “Em là học sinh lớp 5”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại nối tiếp tên bài
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS
lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5
7’
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh
(SGK) và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Quan sát tranh, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - Nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, làm
bài
- Thảo luận, làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Trả lời yêu cầu BT1.
* Hoạt động 4: Trò chơi”phóng viên” 10’
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu học sinh thay phiên đóng vai
phóng viên dể phỏng vấn các học sinh khác
về các nội dung liên quan đến bài học
- Chơi trò chơi đóng vai
Trang 7học sinh lớp 5?
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
học bài và chuẩn bị bài mới
1 Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
2 GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi”Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS để đồ dùng học tập lên bàn
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
baì: “Sự sinh sản”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ
1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em
bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai
bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại,
ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm
con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng,
những ai hết thời gian quy định vẫn
Trang 8chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, khen đội
thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ
sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: nhận ra mọi trẻ em đều do bố
mẹ sinh ra và con cái có những đặc
điểm giống với bố mẹ của mình
Cách tiến hành
13’
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn hs - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang
4, 5 trong SGK và đọc các trao đổi giữa
các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của
GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng
sinh sản mà cuộc sống của mỗi gia đình,
dòng họ và cả loài người được tiếp tục
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
2 GV: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS để đồ dùng học tập lên bàn
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
baì: “Bình Tây Đại Nguyên
Soái”Trương Định
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
15’ - Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân Pháp
điều 13 tàu chiến dàn trận ở cửa biển Đà
Nẵng Sáng 1/9 chúng nổ súng tấn công
xâm lược nước ta ở Đa Nẵng, quân và
dân ta chống trả quyết liệt nên chúng
không thực hiện được ý đồ đánh nhanh
thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú
ý nhất là phong trào kháng chiến dưới
sự chỉ huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15’ - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
thời gian nào?
- Ngày 1/9/1858
- Nêu hiểu biết của em về Trương Định? - HS trình bày
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh
Trang 10miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh
- > GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm
tìm hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu
+ Trương Định có điều gì phải băn
khoăn, lo nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- > Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận - > nhóm
trưởng đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - > HS nhận xét
- > GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
- Trương Định băn khoăn là ông làm
quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội
phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc
Nhưng nhân dân thì không muốn giải
tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng
chiến
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã suy tôn ông làm
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”
- Để đáp lai lòng tin yêu của nhân dân,
Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại
cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định quyết tâm ở lại cùng nhân
Trang 11NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU (tr 6)
2 GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS để đồ dùng học tập lên bàn
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài Hôm nay các em học
baì: “NGHE- VIẾT: VIỆT NAM
THÂN YÊU (tr 6)”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe - viết
20’ - Hoạt động lớp, cá nhân
- GV đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- GV nhắc học sinh cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe
- GV hướng dẫn học sinh những từ
ngữ khó (danh từ riêng) : Trường Sơn,
Việt Nam, mênh mông, biển lúa, dập
dờn,
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
- Học sinh ghi bảng con
- GV đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 1- 2 lượt
- Học sinh viết bài
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết - HS lắng nghe
của học sinh
- GV đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
Trang 12ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có,
ngày, của, kết, của, kiên, kỉ
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ôn khái niệm về PS
- Cho ví dụ mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là
1?
- 2 học sinh trả lời – nhận xét
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1?
GV nhận xét - ghi điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: - Hôm nay, thầy
trò chúng ta tiếp tục”Ôn tập tính chất
cơ bản của PS”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
Trang 132 Tìm phân số bằng với phân số
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số
* Hoạt động 2:
Em hãy rút gọn phân số sau:
120 90
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
10’
- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn
4 3
- Yêu cầu Hs tìm cách rút gọn nhanh
nhất
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số
và mẫu số của phân số mới - phân số 4
3
không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản
Qui đồng mẫu số các phân số - Hoạt động nhóm đôi + lớp
áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy quy đồng mẫu số các phân
Trang 143v 8 quy đồng được 16 à15
24v 24
1 7 , à
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
* HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng
sông Cấu tạo của bài”Nắng trưa”
2 GV: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài
tập 1 và bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1’ - HS hát
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy học bài mới:
Trang 15a Giới thiệu bài Bài luyện từ và
câu: “Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em
hiểu khái niệm ban đầu về từ đồng
nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và
biết vận dụng để làm bài tập”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ 13’ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
ví dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
GV chốt lại nghĩa của các từ
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
GV chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nước
xanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh trên diện rộng
GV chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập 15’ - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 1 (Bài 1 ghi trên bảng phụ)
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- GV chốt lại và khen tổ nêu đúng - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Trang 16nhất
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
1 Học sinh: Sách giáo khoa, …
2 GV: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết
vào đó) có kích thước bằng 41 khổ giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả
năng sinh sản mà sự sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác
- GV treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu
đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố
mẹ Em rút ra được gì?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố
mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố mẹ mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét, GV
cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: - Hôm nay các em học
baì: “NAM HAY NỮ”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Học sinh biết phân biệt được
các đặc điểm giới tính và giới
30’
Trang 17Cách tiến hành - Hoạt động nhóm đôi
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và
trả lời các câu hỏi
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK
và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Liệt kê những điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai em bé trong hình 1 trang 6
SGK
- Khi một em bé mới sinh dựa vào đâu đề
bác sĩ nói rằng đó là bé trai hay bé gái?
- Theo bạn, cơ quan nào xác định giới
tính của một người (nói cách khác, người
đó là con trai hay con gái)?
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Một số học sinh lên hỏi và chỉ
định bạn khác trả lời Học sinh khác bổ sung
GV chốt: Giới tính của một con người
được quy định bới cơ quan sinh dục Đặc
điểm ở trẻ sơ sinh và các em bé trai, gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt ngoài cấu tạo
của cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi
nhất định, cơ quan sinh dục mới phát
triển Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh
trùng Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
Đồng thời cơ thể xuất hiện thêm những
đặc điểm khác nữa, khiến nhìn bên ngoài
chúng ta có thể đễ dàng phân biệt được
một người đàn ông với một người phụ nữ
2 GV: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn”Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: