Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của những trong tự
Trang 1Tuần 12
Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010
tập đọc
Vua tàu thuỷ Bạch thái bởi
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bởi
- Hiểu ý nghĩa của câu truyện : Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha , nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
- Kĩ năng: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu
II Các hoạt động trên lớp :
1/Bài cũ:
- Đọc và nêu ý nghĩa câu truyện: Ông
trạng thả diều
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu, luyện
đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động1: Hớng dẫn luyện đọc đoạn.
- Y/c HS đọc bài:
+ Lợt 1: phát âm đúng
+Lợt 2: Đọc hiểu từ mới: hiệu cầm đồ,
trắng tay
- Y/c HS luyện đọc
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài:
+ Bạch Thái Bởi xuất thân ntn ?
+Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ,
BTB đã làm những công việc
gì ?
+ BTB mở công ty vận tải vào thời
điểm nào ?
+ BTB đã thắng trong cuộc cạnh tranh
không ngang sức với các chủ tàu nớc
ngoài ntn ?
- ND : Theo em vì sao BTB thành công ?
Hoạt động 3 : HD HS đọc diễn cảm :
- Y/c HS đọc và nêu cách đọc từng đoạn
- HD HS đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu
“Bởi mồ côi không nản chí”.Y/C HS
thi đọc đoạn , bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là “ một bậc anh hùng
kinh tế ”
- Nhận xét giờ học
- 2 HS đọc và nêu đợc ý nghĩa: chăm chỉ, vợt khó sẽ có ngày thành công
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn (Mỗi đoạn xuống dòng)
(2 lợt) + HS khác nhận xét + HS luyện đọc theo cặp + 1 – 2 HS đọc cả bài
+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ đi quẩy hàng rong
+ Làm th ký cho một hãng buôn nhỏ
Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm
đồ, lập nhà in
+ Vào lúc những con tàu của ngời Hoa
độc chiếm những đờng sông miền Bắc + Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của ngời Việt, cho ngời đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu”Ngời ta hãy đi tàu ta”
- Nhờ ý chí vơn lên, thất bại không ngã lòng , biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài:
Đoạn 1, 2: giọng kể chậm rãi
Đoạn 3: nhanh hơn Đoạn cuối: đọc với giọng sảng khoái + HS luyện đọc theo cặp và thi đọc diễn cảm đoạn ,bài
+ HS khác nhận xét
+ Là bậc anh hùng trên thơng trờng, là ngời lập nên những thành tích phi thờng trong kinh doanh
* VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Trang 2Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ: Bài tập 1- SGK
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: Chữa bài tập 4:
Củng cố về đơn vị đo S
2/ Dạy bài mới:
* GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài:
“Nhân 1 số với 1 tổng”
Hoạt động 1: HD tính và so sánh giá trị
của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng: 4 x ( 3 + 5 )
4 x 3 + 4 x 5
+ Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức và
so sánh g/trịcủa 2 biểu thức
Hoạt động 2: HD nhân 1 số với 1 tổng:
- Giới thiệu: Biểu thức bên trái dấu ”=”
là nhân 1 số với 1 tổng Biểu thức bên
phải là tổng các tích (của số đó với từng
số hạng của tổng)
+ Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế
nào ?
Hoạt động 3 : Thực hành :
Bài1 :Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng
HD HS tính nhẩm giá trị của các biểu
thức với mỗi bộ giá trị của a,b,c để viết
vào ô trong bảng
Bài2: Luyện KN về tính giá trị dạng:
Nhân 1 số với 1 tổng
+Y/c HS nêu từng cách tính
Bài3: Rèn cho HS kĩ năng tính và so
sánh giá trị của 2 biểu thức
- Y/C HS rút ra cách nhân một tổng với
một số
Bài4: Vận dụng TC nhân 1 số với 1 tổng
- 2 HS chữa theo 2 cách + HS khác nhận xét
- HS quan sát và nêu:
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 + 2 biểu thức có giá trị bằng nhau:
4 x (3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS theo dõi và nêu đợc : + Khi nhân số đó với từng số hiệu của tổng, rồi cộng các kết quả đó lại với nhau
+ Viết dới dạng tổng quát:
a x ( b +c ) = a x b + a x c
- 1 HS làm mẫu:
Với a = 4, b = 5, c = 2 thì
a x ( b + c ) = 4 x ( 5+2 ) = 4 x 7 = 28
Và a x b + a x c = 4 x 5 + 4 x 2 = 20 + 8 = 28 + Làm phần còn lại vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ
- 1 HS làm mẫu:
a, 36 x ( 7 + 3 ) cách1: 36 x ( 7 + 3) = 36 x 10 = 360 cách2: 36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108 = 360 + Các câu còn lại HS làm vào vở và chữa bài
- HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả:
( 3 + 5 ) x 4 3 x 4 + 5 x 4
= 8 x 4 = 12 + 20
= 32 = 32 (2 biểu thức này có giá trị bằng nhau) + HS rút ra cách nhân 1 tổng với 1 số
- 1HS làm mẫu:
36 x 11= 36 x ( 10+ 1)
Trang 3để tính : Nhân 1 số với 101 , 11.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
= 360 + 36 = 396 + Làm tơng tự các bài tập còn lại
* VN: Ôn bài và chuẩ bị bài sau
khoa học
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của những trong tự nhiên dới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
II Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên phóng to
HS : Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ A4, bút chì đen, bút màu
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
+ Ma từ đâu ra?
+ Mây đợc hình thành ntn?
2/ Dạy bài mới:
*GVgiới thiệu,nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức về
vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Y/C HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn
của nớc trong TN T48-SGK
+ Liệt kê các cảnh đợc vẽ trong sơ đồ
+Treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong TN
GV giảng : Mũi tên chỉ nớc bay hơi là
vẽ tợng trng
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn
của nớc trong tự nhiên
- Mục tiêu : HS biết vẽ và trình bày sơ
đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự
nhiên
+ Y/C HS trình bày với nhau về KQ làm
việc
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt nội dung và củng cố giờ học
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS quan sát và thuyết trình + Các đám mây : mây trắng và mây đen + Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống + Dòng suối chảy ra sông ,sông chảy ra biển
- HS hiểu:
+ Nớc đọng ở ao, hồ, sông, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nớc
+ Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ thành những hạt nớc rất nhỏ, tạo thành các đám mây
+ Các giọt nớc ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành ma/
- HS làm việc cá nhân : + Xem mục vẽ T49 – SGK và vẽ +HS trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2010
chính tả ( nghe – viết )
Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
- Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dẽ nhầm lẫn: tr/ ch , ơn/ ơng
II Chuẩn bị:
- GV : 2 tờ phiếu to viết nội dung BT 2.
III Các hoạt động trên lớp :
1/KTBC: Đọc thuộc lòng 4 câu thơ, văn
Trang 4ở BT3 tiết trớc, viết đúng chính tả.
2/Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1: HD HS nghe viết.
- GV đọc bài : Ngời chiến sỹ giàu nghị
lực
+ Y/C nêu nội dung đoạn viết
+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình
bày
- GV đọc từng câu để HS viết
+ GV đọc lại bài
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính
tả
- Nêu Y/C: Điền đúng các vần ơn/ ơng
cho hợp nghĩa.( dán phiếu)
+ GV nhận xét chung
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- 3 HS viết lên bảng + HS khác nhận xét
- HS theo dõi vào SGK
+ Đọc thầm lại bài chính tả và nêu nội dung bài viết
+ Chú ý cách viết số : tháng 4 năm 1975,
30 triển lãm, 5 giải thởng
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận
+ HS rà soát bài + HS sữa lỗi.(nếu có)
- HS thi điền tiếp sức
+ HS khác nhận xét
* VN: Luyện viết bài Chuẩn bị bài sau
toán
Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhan 1 hiệu với 1 số
- Vận dụng để tính toán nhanh, tính nhẩm
II Chuẩn bị:
- GV: Kẻ bảnh phụ BT1
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: Chữa bài 3
Củng cố về nhân 1 số với 1 tổng
2/ Dạy bài mới:
* GV giới thiệu, nêu mục tiêu của bài
Hoạt động 1: HD tính và so sánh giá trị
của 2 biểu thức
- GV ghi bảng: 3 x ( 7 – 5 )
3 x 7 – 3 x 5
+ Y/c HS tính gtrị và so sánh gtrị của 2
bt trên?
Hoạt động 2: HD nhân 1 số với 1 hiệu
- G thiệu: Bt bên trái dấu “=” là nhân 1
số với 1 hiệu Bt bên trái dấu “=”là hiệu
giữa các tích của số đó với sốSBT và ST
+ Muốn nhân 1 số với 1 hiệu ta làm ntn?
Hoạt động 3 :Thực hành
Bài1: Treo bảng phụ : Nói cấu tạo bảng,
HDHS tính nhẩm Gtrị của các biểu thức
với mỗi bộ a,b,c để viết vào các ô trong
bảng
- 2HS chữa bài tập lên bảng
+HS khác nhận xét
- HS theo dõi và thực hiện + 3 x (7- 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 +2 Bthức có Gtrị bằng nhau tức:
3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
- Dựa vào 2 Bthức trênphát biểu thành quy tắc:
+Ta có thể nhân lần lợt số đó với SBT và
ST rồi trừ 2 Kq cho nhau
+Viết dới dạng:
a x ( b – c) = a x b – a x c
- 2 HS làm vào bảng phụ: Mộu:
Với a = 3, b = 7, c = 3 thì:
a x ( b – c) =3 x ( 7- 3) = 3 x 4 = 12 và
a x b – a x c = 3 x 7 – 3 x 3 =
Trang 5Bài2 :áp dụng nhân 1 số với 1 hiệu để
tính : nhân 1 sốvới 9 và 99
Bài3 : Vận dụng nhan 1 số với 1 hiệu đẻ
giải bài toán có lời văn
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
21- 9=12 + HS làm tơng tự phần còn lại +Nhận xét bài bạn làm trên bảng
- HS làm mẫu:
26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) = 260 – 26 = 234 + HS làm vào vở các bài còn lại
*1HS giải bảng lớp:
Còn lại số trứng:
175 x (40 – 10) = 5250 (quả)
Đ/s: 5250 quả
* VN: - Ôn bài, Chuẩn bị bài sau
địa lí
đồng bằng bắc bộ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Chỉ vị trí của Đồng bằng Bắc bộ trên bản đồ địa lí TNVN
- Trình bầy 1 số đặc điểm của Đồng bằng Bắc bộ( Hình dạng, sự hình thành, địa hình, sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông
- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh để tìm KT
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con ngời
II Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ địa lí TNVN
Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc bộ, sông hồng, đê ven sông
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: Nêu đặc điểm địa hình trung
du bắc bộ?
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài:
Đồng bằng Bắc bộ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng bằng lớn ở
Miền bắc
- GV chỉ vị trí của ĐBBB trên bản đồ
địa lí TNVN
+ Dựa vào ký hiệu, tìm vị trí Đbằng ở
l-ợc đồ SGK
+ GT: ĐBBB có hình tam giác, đỉnh ở
Việt Trì, đáy là đờng bờ biển
- ĐBBB do phù sa những con sông nào
bồi đắp nên?
+ ĐB này có S lớn thứ mấy trong các ĐB
ở nớc ta?
+Địa hình của ĐB có đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu Sông ngòi và hệ
thống đê ngăn lũ
- Quan sát hình 1và lên chỉ 1 số sông ở
ĐBBB
- Vì sao sông có tên gọi là Sông Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ: S Hồng và Sông
Thái Bình S Hồng là sông lớn nhất miền
bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc
+ Mùa ma ở ĐBBB trùng với mùa nào
- 2 HS nêu miệng
+ HS khác nghe, nhận xét
- HS quan sát và nhận biết vị trí của ĐBBB trên bản đồ
+ Vài HS lên xác định ĐBBB trên lợc đồ lớn, bản đồ lớn
+ HS khác nhận xét
+ 1-2 HS lên giới thiệu lại hình dạng của
ĐBBB
- HS thảo luận theo cặp và nêu:
+Chủ yếu do phù sa của con sông Hồng bồi đắp nên
+Thứ 2- sau đồng bằmg Nam bộ
+ Địa hình thấp, bằng phẳng, sông chảy ở
đồng bằng thờng uốn lợn quanh co
- HS chỉ trên bản đồ địa kí TNVN SLô, SCchảy, S Hồng,
+ Vì có nhiều phù sa( Cát, bùn trong nớc) nên nớc sông có màu đỏ quanh năm +HS quan sát trên bản đồ: Nơi bắt nguồn, nơi chảy qua và nơi đổ ra biển của các con sông ở đây
Trang 6trong năm?
+Vào mùa ma các con sông ở đây ntn?
- Việc đắp đe ven sông ở đây để làm gì?
+ Hệ thống đê ở đây có đặc điểm gì?
+ Ngoài việc đắp đê ngời dân còn làm
gì?
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
+Nớc dâng cao, dễ gây ra hiện tợng ngập
ún, lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại cho tính mạng, tài sản
+Chống ngập úng lũ lụt + HS quan sát tranh ảnh, tự nêu +Nêu đợc các HĐ cải tạo tự nhiên của ngời dân: trồng cây chống lũ, đào mơng
- 1 – 2 HS chỉ vào bản đồ mô tả ĐBBB và các đặc điểm khác
* VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : ý chí nghị lực–
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
- Kĩ năng: Xác định giá trị của thời gian
II Chuẩn bị:
- GV : 5 tờ giấy to viết nội dung BT1, 3
III Các hoạt động trên lớp :
1/KTBC:
- Những từ ntn đợc gọi là tính từ VD:
2/Dạy bài mới:
* GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1: HD HS làm bài tập
Bài 1: Tìm các từ có tiếng
+ Chí: có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị
mức độ cao nhất)
+ Chí: có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi 1 mục đích tốt đẹp
Bài 2: XĐ nghĩa của từ “nghị lực”
+ Giúp HS hiểu thêm nghĩa của các từ
khác:
a, Làm việc liên tục, bền bỉ
b, Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
c, Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc
Bài 3: Điền các từ : nghị lực, nản chí,
quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí nguyện
vọng, vào đoạn văn sao cho hợp nghĩa
+ GV nhận xét – cho điểm
Bài 4: Mỗi câu TN sau khuyên chúng ta
điều gì?
+ GV giúp HS hiểu nghĩa đen của mỗi
câu TN
a, Lửa thử vàng
b, Nớc lã mà vã nên hồ
- 2 HS nêu miệng + HS khác nhận xét
TLVC
- HS đọc yêu cầu dề bài, TĐ theo cặp và nêu:
+Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí
- HS đọc Y/c cầu đè bài và nêu:
b, Sức mạnh tinh thần làm cho con ngời kiên quyết trong hành động, không lùi bớc trớc mọi khó khăn
+ Hiểu thêm
a, là nghĩa của từ kiên trì
b, Kiên cố
c, Chí tình, chí nghĩa
- HS làm bài theo cặp: làm vào phiếu +Vài nhóm trình bày K quả
+ Lớp nhận xét
KQ đúng: nghị lực - nãn chí, quyết tâm – Kiên nhẩn – Q chí - nguyện vọng
- HS đọc thầm 3 câu TN + Nắm đợc:
a, vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả
b, Từ nớc lã mà làm thành hồ, từ tay không
mà dựng nên cơ đồ
Trang 7c, Có vất vả mới thanh nhàn.
- Y/ cầu HS rút ra đợc những lời
khuyên gửi gắm trong mỗi câu
TN
3/Củng cố, dặn dò: Chốt lại nội dung
và nhận xét giờ học
c, Phải vất vả LĐ mới gặt hái đợc những thành công
+ Nêu đợc:
a, Đừng sợ vất vả, gian nan
b, đừng sợ bắt đầu bằng 2 bàn tay trắng
c, Phải vất vả mới có ngày thanh nhàn
* VN: Ôn bài Chuẩn bị bài sau
Đạo đức hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t1)
I Mục tiêu: Giúp HS :- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ, bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống - Kính yêu ông bà, cha mẹ
- Kĩ năng: xác định giá trị của thời gian
II Các hoạt động trên lớp:
1/ Khởi động: Lớp hát bài: Cho con-Nhạc
và lời Phạm Trọng Cầu
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu: Bài hát nói lên điều gì ?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thơng yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình ? là ngời
con trong gia đình, em có thể làm gì để
cha mẹ vui lòng?
Hoạt động1:Thảo luận TP "Phần thởng"
- Đọc tiểu phẩm “ Phần Thởng”
+ Đối với HS đóng vai Hng : Vì sao em
lại mời bà những chiếc bánh mà em mới
đợc thởng ?
+ Bà sẽ cảm thấy thế nào trớc việc làm
của đứa cháu đối với bà ?
- Nhận xét gì về cách ứng xử của Hng đối
với bà ?
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm:(BT1-SGK)
- Việc làm nào thể hiện sự hiếu
thảo ? ( Các TH – SGK)
Hoạt động 3:Thảo luận nhóm:(BT2- SGK)
- Đặt tên sao cho phù hợp với nội dung
tranh
- Đọc nội dung ghi nhớ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Lớp hát to rõ ràng, thể hiện cảm xúc của bản thân
- HS theo dõi
- HS tự liên hệ bản thân
+ HS nghe, nắm nội dung của tiểu phẩm
- HS thảo luận các câu hỏi của GV và nêu :
+ Vì sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ của Hng
+ Cảm động, sung sớng vì sự hiếu thảo của cháu
+ Hng kính yêu bà, chăm sóc bà, Hng là một ngời cháu hiếu thảo
- HS trao đổi theo cặp và nêu:
+ Việc làm của Loan, Hoài, Nhâm thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Các nhóm trình làm việc theo nhóm và trình bày ý kiến
+ HS khác nhận xét
- 2 – 3 HS đọc
- Nhắc lại nội dung bài học
* VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010
tập đọc
Vẽ trứng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, đọc chính xác không ngắc ngứ, các tên riêng nớc ngoài: Vê-rô-ki-ô
Trang 8+ Biết cách đọc diễn cảm bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng, lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần
+ Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô ĐaVin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
II Chuẩn bị:
- GV : + Chân dung : Lê-ô-nác-đô
+ Một số TP chụp của Ông
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: Đọc truyện” Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bởi
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1: HD luyện đọc đoạn
+ Đoạn 1 : Vẽ đợc nh ý
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
+ HD HS đọc phát âm đúng
+ Giúp HS hiểu các từ mới (SGK)
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:
- VS trong những ngày học vẽ, cậu bé
Lê-ô-nác đocảm thấy chán ngán?
- Thầy Vê-rô cho học trò vẽ thế để làm
gì ?
- Lê-ô-nác đo thành đạt ntn ?
+ Theo em, những nguyên nhân nào
khiến Lê-ô-nác-đô trở thành hoạ sĩ nổi
tiếng ?
*ND : câu truyện giúp cho em hiểu điều
gì ?
Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm.
- Y/c HS đọc nối tiếp và nêu các đọc
từng đoạn
- Y/c HS luyện đọc diễn cảm đoạn
" Thầy Vê-rô nh ý"
3/ Củng cố, dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét gìơ học
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn + HS khác nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
+HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lợt) + Lợt 1: HS luyện đọc đúng các từ: Lê-ô-nác đô Vin –xi ,Vê-rô-xi-ô
+Lợt 2: hiểu từ : khổ luyện, kiệt xuất, thời
đại phục hng
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 – 2 HS dọc cả bài
- Vì suốt mời mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều trứng
+ Để biét cách quan sát sự vật một cách tỉ
mĩ, m tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Lê-ô trở thành danh hoạ kiệt xuất, TP của
ông đợc bày chân trọng ở nhiều bảo tàng +Lê-ô đã khổ luyện nhiều năm, gặp thầy giỏi, là ngời bẩm sinh có tài
- Nêu đợc n dung ( nh mục I) +4 HS đọc nối tiếp bài TĐ: Giọng kể từ tốn,nhẹ nhàng, lời thầy giọng khuyên bảo
ân cần
+HS luyện đọc theo cặp + Thi đọc diễn cảm
+1 – 2 HS đọc diễn cảm cả bài
- Thầy giáo của Lê- ô dạy học trò rất giỏi, phải khổ công tập luyện mới thành tài
* VN: Ôn bài, Cbị bài sau
toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân 1 số với 1 tổng hoặc (1 hiệu)
- Thực hành các tính toán nhanh
III Các hoạt động trên lớp :
Trang 91/ KTBC: Chữa bài 4:
Củng cố về cách nhân 1 hiệu với 1 số
Hoạt động 1.Củng cố kiến thức đã học:
- Nhắc lại các t/c của phép nhân
- Y/c HS viết các biểu
Hoạt động 2: Thực hành:
- Bài1: Củng cố KN về nhân 1 số với 1
tổng( hoặc hiệu)
+ Y/c 4 HS lên chữa
- Bài2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ Vận dụng T/c nào để tính?
Câu a?
Câu b?
+ GV nhận xét – cho điểm
- Bài3: Luyện KN nhân nhẩm với
9,11,19,21
- Bài 4: Củng cố về C/thức tính chu vi và S
của HCN
+ Chấm 1 số bài, cho diểm
4/ Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại nội dung và N/ xét giờ học
- 2 HS lên bảng chữa bài
+ HS khác nhận xét
- 4 HS nêu:
+T/c giao oán T/c kết hợp, nhân1 số với
1 hiệu, nhan 1 số với 1 tổng
+ Viết bảng: a x b = b x a
a x ( b x c ) = ( a x b ) x c
a x ( b + c ) = a x b + a x c
- HS có thể thực hành theo nhiều cách:
a, 135 x (20 + 3) = 135 x 23 = 2105 427
x (10 + 8) = 427 x 10 + 427x 8 = 4270 + 3416 = 7686
+ HS khác nhận xét
- HS nêu đợc: V/dụng t/c kết hợp của phép nhân ( câu a):
VD: 134 x 4 x 5 = 134 x 20 = 2680
42 x 2 x 7 x 5 =( 42 x 7) x (2 x 5) = 294 x 10
= 2940 + T/c nhân 1 số với 1 tổng ( hoặc hiệu):
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3+97) = 137 x 100 = 13700
- HS nêu cách nhẩm và làm bài vào vở:
- VD: 217 x 11 = 217 x (10+11) = 2170 + 27 = 2197
- HS làm vào vở:
C/rộng: 180 : 2 = 90 (m) SHCN: 190 x 90 = 162000 (m) PHCN: (180 + 90) x 2 = ? (m) + HS chữa bảng lớp và nhận xét
* VN: Ôn bài, chuẩn bị bài sau
lịch sử
Chùa thời lý
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đền thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II Chuẩn bị:
- GV: + ảnh chụp phóng to chùa Một cột
+ Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
- Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa L về Đại
La?
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- Vì sao nói đạo phật thời Lý trở nên
- 2 HS nêu miệng
+ HS khác nhận xét
- Dựa vào nd SGK, thảo luận và nêu:
Trang 10thịnh vợng nhất?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò chùa
thời Lý(Làm việc cá nhân)
- V/ dụng SGK và hiểu biết của mình để
x/ định vai trò và tác dụng của chùa dới
thời Lý
+ Điền dấu (x) vào ô trống đúng
Hoạt động 3 : Mô tả chùa Một cột :
- GV treo ảnh chùa Một cột, chùa Keo,
Tợng phật A-di đà
+ GV mô tả các kiến trúc trên
+ K/đ Đình ,chùa là những kiến trúc
đẹp
+ Y/c HS liên hệ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Nhiều Vua đã từng theo đạo phật, ND theo
đạo phật rất đông Kinh thành Thăng long
và các làng xã có rất nhiều chùa
- Xác định đợc:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật +Chùa là TTVH của làng xã
- HS nghe và mô tả lại theo tranh
+ Mô tả bằng lời ngôi chùa ở làng của mình (hoặc em đã đến thăm quan)
+ Nhắc lại nội dung bài học
* VN: Ôn bài, chuẩn bị bài sau
kĩ thuật
Khâu viền đờng gấp mép vải
bằng mũi khâu đột (t2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha hoặc khâu đột mau
- Luyện kĩ năng khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột mau hoặc đột tha
- HS hứng thú học bài
II Chuẩn bị:
- HS : Hai mảnh vải sợi bông, kim, chỉ khâu
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2/Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1: Thực hành khâu đờng
viền mép vải bằng mũi khâu đột
- Y/C HS nêu lại các bớc khâu và thực
hành khâu
+ GVquan sát, uốn nắn cho HS còn lúng
túng
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả.
- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm
+ GV nhận xét và đánh giá kq học tập
của HS
- HS trình diện học tập
+ Kiểm tra chéo
- 1HS nêu đợc : Bớc1: Gấp mép vải Bớc2: Khâu đờng viền mép vải bằng mũi khâu đột
+ HS chuẩn bị: Vải thêu,kim ,chỉ khâu để tiến hành khâu theo các bớc đã nêu
HS thực hành khâu theo đúng thao tác KT
+ HS hoàn thành sản phẩm thực hành tại lớp
- Đọc các tiêu chuẩn đánh giá và nhận xét dựa vào :
+ Đúng KT,các mũi chỉ khâu đều nhau ,
đờng khâu phẳng, không bị dúm,hoàn