Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngỡng mộ, niềm vui của du khách trớc vẻ đẹp của đờng đi lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa.. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi
Trang 1Tập đọc
Đờng đi Sa Pa
(Theo Nguyễn Quang Hách)
I Mục tiêu:
1 Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện
sự ngỡng mộ, niềm vui của du khách trớc vẻ đẹp của đờng đi lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc
3 Học thuộc lòng đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 2- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b Tìm hiểu bài - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.+ Mỗi đoạn trong bài là một bức
tranh đẹp về cảnh, về ngời Hãy
miêu tả những điều em hình dung
đợcvề mỗi bức tranh ?
+ Đoạn 1: Du khách đi trên Sa Pa có cảm giác nh đi trong nắng, những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những cây âm âm, giữa cảnh vật rực rỡ sắc màu
+ Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe …chơi đùa, ngời ngựa dập dìu trong s-
ơng núi tím nhạt
+ Đoạn 3:Ơ Sa Pa khí hậu liên tục thay
đổi: Thoắt cái, quí hiếm.…
16’
+ Nhng bức tranh phong cảnh
bằng lời thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả.Hãy nêu một chi tiết
thể hiện sự quan sát tinh tế đó ?
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
- Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa
- Những con ngựa nhiều màu sắc
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sơng núi tím nhạt
Năm học: 2013 - 2014
116
Trang 3+Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là
món quà kỳ diệu của thiên nhiên ? - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng
hiếm có
+Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa nh thế
Trang 43 Củng cố,, dặn dò:
+Qua bài văn,em thấy Sa Pa có nét gì độc đáo?
- Nhận xét giờ học
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số
- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
Kiểm tra trong giờ
B Dạy bài mới:
Trang 5+ Bài 5: - Đọc bài toán, tóm tắt, vẽ sơ đồ rồi làm
32 – 20 = 12 (m)
Đáp số: Chiều dài: 20 m
Chiều rộng: 12 m.1’ 3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Khoa học
Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:
- HS biết làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và
ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng
II Đồ 119 ong:
- GV: Một lọ keo trong 119ong
- 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch.Cây ngô nhỏ
Trang 6III Các hoạt động dạy học:–
3’
1’
15’
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống
*Mục tiêu: Biết làm TN chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
+ Bớc 1: Tổ 120ong và hớng dẫn
- GV nêu vấn đề
- Chia nhóm - HS các nhóm đọc mục quan sát trang
114 SGK
+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trởng phân công các bạn làm việc
nh SGV HS thực hiện trồng cây Mỗi cây
có ghi biển tóm tắt điều kiện sống của cây
đó
- Các nhóm chuẩn bị phiếu để theo dõi sự phát triển của cây đậu
14’
- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
+ Bớc 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm nhắc lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi
- Làm vào phiếu (Mộu SGV)
=> Kết luận: : Ta làm TN bằng cách
trồng cây trong điều kiện sống thiếu
120ong yếu tố Riêng cây đối chứng
phảI đảm bảo đợc cung cấp tất cả mọi
yếu tố cần cho sự sống
3 Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm.
*Mục tiêu: Nêu những ĐK cần để cây sống và phát triển bình thờng
Trang 7tập của cá nhân, GV cho cả lớp lần lợt trả lời câu hỏi.
-Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và
phát triển bình thờng? Tại sao
Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học:–
Trang 8- Nếu 2 nhóm cùng giơ tay thì viết vào
giấy - 1 em điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài 3 SGK).
- GV chia thành các nhóm - Mỗi nhóm nhận một tình huống tìm
cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết hợp đánh giá kết quả
làm việc của từng nhóm và kết luận:
e) Khuyên các bạn không nên đi dới
lòng đờng vì rất nguy hiểm
4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài 4 SGK).
Trang 9-Cñng cè cho HS nh÷ng kiÕn thøc vÒ c©u khiÕn.
Trang 10Bài 1: Cỏch đặt cõu khiến theo yờu cầu dưới đõy:
a) Cõu khiến cú từ đừng ( hoặc chớ, nờn,
phải ) ở trước động từ làm vị ngữb) Cõu khiến cú từ lờn ( hoặc đi, thụi) ở cuối
cõu
c) Cõu khiến cú từ đề nghị ở đầu cõu
Bài 2: Nờu tỡnh huống cú thể dựng cõu khiến ở bài
tập 1
Bài 3: Thờm từ cầu khiến để chuyển cõu kể Nam
về thành cõu khiến , theo cỏc cỏch sau:
a)Thờm một trong cỏc từ đừng , chớ, nờn , phải
vào trước động từ
b)Thờm cỏc từ đi, thụi nào vào sau động từ
c)Thờm từ đề nghị vào trước chủ ngữ
-HS tiếp nối đặt câu
II Địa điểm ph– ơng tiện:
Sân trờng, dây nhảy
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
6’ 1 Phần mở đầu:
- Tập trung kiểm tra sĩ số báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
dạy học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
- Xoay khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
- Một số động tác khởi động
Năm học: 2013 - 2014
124
Trang 11- GV Cho HS thùc hiÖn ch¬i thö.
- GV theo dâi vµ söa cho HS
Trang 121’
9’
A Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 trang 67 vở bài tập toán 4
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 GV nêu bài toán 1:
- Vẽ sơ đồ: - Đọc lại bài toán
- 1 em vẽ sơ đồ biểu thị bài toán
Trang 131 Nghe - viết lại đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, ”, viết
đúng các tên riêng nớc ngoài, trình bày đúng bài văn
2 Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
Trang 14- Nói nội dung mẩu chuyện.
- GV đọc từng câu cho HS viết bài
vào vở - Gấp SGK, nghe đọc viết bài vào vở.
- GV đọc lại bài - Soát lỗi chính tả
- Thu từ 7 → 10 bài chấm điểm và
nêu nhận xét
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vở bài tập, 1HS
làm phiếu
- 1 em đọc lại yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở.
- 1 HS làm bài trên phiếu, lên bảng dán phiếu
Trang 16- GV hỏi thêm về tính khôi hài của
Tiếng Anh Giỏo viờn bộ mụn soạn giảng
Lịch sử Quang Trung đại phá quânThanh (năm 1789)
I Mục tiêu:
- Học sinh thuật lại đợc diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lợc
đồ
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại nhà Thanh
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lợc của nghĩa quân Tây Sơn
+ ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ?(Làm chủ
Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh Mở đầu thống nhất đất nớc sau hơn
Trang 17tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự
của Quang Trung trong cuộc đại phá
quân Thanh
(Hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến
quân trong dịp Tết)
=> GV chốt lại: Ngày nay cứ đến
ngày 5 Tết, ở gò Đống Đa Hà Nội
Trang 182 Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”.
II Đồ dùng dạy học:
Một số tờ giấy để HS các nhóm làm bài tập 4
III Các hoạt động dạy - học:
4’
1’
32’
A Kiểm tra.
Gọi HS lên bảng chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
+ Bài 3: Yêu cầu HS đọc thảo luận
nhóm đôi -Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi, đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
“Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa là: Ai đợc đi nhiều
nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn
ngoan trởng thành hơn
+ Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 em đọc nội dung bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm thảo luận làm vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Năm học: 2013 - 2014
132
Trang 19- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- Phiếu học tập,vở bài tập toán 4
III Các hoạt động dạy học:
3’
32’
A Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 trang 68vở bài tập toán 4
B Hớng dẫn HS luyện tập tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- HS làm các bài tập trong vở bài tập toán 4 trang 68,69
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
(34 : 2) x 3 = 51
Số lớn là:
Trang 20- Chữa bài trên phiếu học tập
(2: 1) x 3 = 6 (km)Chiều dài đoạn đờng CD là
6 + 2 = 8(km) Đáp số: AB: 6 (km) CD: 8(km)
- Chấm bài cho HS
- Hiểu các từ ngữ trong bài:diệu kì…
- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
3 Học thuộc lòng bài thơ
Năm học: 2013 - 2014
134
Trang 21II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK,bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
A Tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số.
3’
1’
10’
B Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài Đờng đi Sa Pa + trả lời câu hỏi
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu
2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
a Luyện đọc: Gọi HS đọc nối đoạn.(10
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng khổ thơ để trả lời
- Đọc 4 khổ thơ tiếp để trả lời câu hỏi
+ Trong mỗi khổ tiếp theo, vầng trăng
gắn với 1 đối tợng cụ thể Đó là những
gì? Những ai?
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ
ru, chú Cuội, đờng hành quân, chú
bộ đội, góc sân, những đồ chơi, sự vật gần gũi quê hơng
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hơng đất nớc nh thế nào ?
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hơng đất nớc, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn
đất nớc em
10’ c Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
Trang 22-Gọi HS đọc nối khổ thơ. - 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ.
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong giờ
B Dạy bài mới
Trang 23Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
- GV cùng cả lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
+ Bài 3: - Đọc đầu bài, suy nghĩ làm bài vào vở
- 1 em làm bài vào phiếu học tập
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (bạn)Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
Trang 24- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện.
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa câu truyện
III Các hoạt động dạy - học:
4’
1’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS kể lại chuyện giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Bài mới: GV kể chuyện
- GV kể lần 1 - Cả lớp nghe
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh - Nghe kết hợp nhìn tranh
3 Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:(22 phút)
b Kể chuyện theo nhóm: - Mỗi nhóm (2 - 3 em) nối tiếp nhau kể
chuyện theo từng đoạn
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa
cùng Đại Bàng Núi ? - Vì nó mơ ớc có đợc đôi cánh giống nh Đại Bàng.+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa
Trắng điều gì ?
- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn, làm cho bốn vó của Ngựa Trắng
Năm học: 2013 - 2014
138
Trang 25A Mục tiêu:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe nôi
I- Kiểm tra : sự chuẩn bị của học sinh
II- Dạy bài mới
+ HĐ3: Học sinh thực hành lắp xe nôi
a) Học sinh chọn chi tiết
- Cho học sinh chọn chi tiết và xếp riêng
từng loại và nắp hộp
- GV kiểm tra và giúp học sinh chọn đúng
b) Lắp từng bộ phận
- Gọi một em đọc lại phần ghi nhớ
- Cho HS quan sát kĩ hình mẫu và hỏi để lắp
đợc xe nôi cần bao nhiêu bộ phận
- Học sinh chọn các chi tiết và xếp riêng vào nắp hộp
- Vài em nhắc lại ghi nhớ
Trang 26- Cho học sinh trng bày sản phẩm
- Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Cho học sinh tự đánh giá sản phẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập
xe với mui xe, trục bánh xe
- Tháo các chi tiết và xếp gọn vào
Luyện từ và câu( Bổ sung)
Ôn tập: MRVT Du lịch Thám hiểm–
I Mục tiêu:
-Củng cố cho HS vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm
- Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”
II.Các hoạt động dạy học:
Trang 27Xếp các từ thµnh hai nhãma) Các từ trong đó có tiếng du có nghĩa là “
đi chơi”
b)Các từ có tiếng du có nghĩa là “ không cố định”
Bài 2: Du ngoạn có nghĩa là “ đi chơi ngắm
cảnh” Em hãy đặt câu với từ du ngoạn
Bài 3: Thám hiểm có nghĩa là “thăm dò,
tim hiểu, những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm” Em hãy đặt câu với từ thám
hiểm.
-GV thu vë chÊm, ch÷a nhËn xÐt
-HS lµm bµi tËp vµo vë
a)du lÞch, du kh¸ch,
du kÝ, du ngo¹n, du xu©n
b) nhãm thø hai lµ c¸c tõ cßn l¹i
Bµi 2: Chóng t«i du ngo¹n trªn s«ng b»ng thuyÒn buåm
-GD cho thấy được ý nghĩa của ngày 26/3.
-HS biết múa hát các bài hát thuộc chủ đề đoàn đội
II.Các hoạt động dạy học:
Trang 28-Nội dung
a.-Nờu ý nghĩa của ngày 26/3
b.Tổ chức cho HS mỳa hỏt cỏc bài hỏt
thuộc chủ đề Đoàn Đội, về mẹ và cụ giỏo
-HS mỳa hỏt cỏ nhõn, tập thể -HS thực hiện
II Địa điểm ph– ơng tiện:
Sân trờng, dây nhảy
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
6’
22’
1 Phần mở đầu:
- Tập trung kiểm tra sĩ số báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung dạy
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
- GV Cho HS thực hiện chơi thử
- GV theo dõi và sửa cho HS
Trang 29- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân
sau - Tập cá nhân theo đội hình hàng ngang hoặc vòng tròn
- Thi vô địch tổ tập luyện - Thi theo hàng ngang hoặc vòng tròn
3 Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài - Đi đều và hát
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh
Toán Luyện tập
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong giờ
B Dạy bài mới:
Trang 30- GV chÊm vë cho HS §¸p sè: Sè thø nhÊt: 45Sè thø hai: 15.+ Bµi 2:
- Củng cố cho HS viết bài văm miểu tả cây cối
-Rèn cho HS kĩ năng làm văn
II.Các hoạt động dạy học.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 31miờu tả cõy cối?
Luyện từ và câu
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
I Mục tiêu:
1 HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
2 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to ghi nội dung các bài tập
III Các hoạt động dạy học:
3’
1’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Phần nhận xét:
- GV nêu yêu cầuHS đọc mẩu
chuyện
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời
-Bốn HS nối nhau đọc các bài tập 1
- Đọc thầm lại đoạn văn ở bài tập 1, trả lời các câu hỏi 2, 3, 4
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
(SGV)
-Phát biểu ý kiến
Trang 32-3, 4 HS đọc phần ghi nhớ.
4 Phần luyện tập:
+ Bài 1: - 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2 - 3 em đọc các câu khiến trong bài
đúng ngữ điệu sau đó lựa chọn cách nói lịch sự (Cách b, c)
- GV nhận xét
+ Bài 2: Cách thực hiện tơng tự
Cách b, c, d là những cách nói lịch sự Trong đó cách c, d có
tính lịch sự cao hơn
+ Bài 3: - 1 em đọc yêu cầu
- 4 HS nối nhau đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu, phát biểu ý kiến
so sánh từng kiểu câu khiến về tính lịch sự và giải thích vì sao những câu
ấy giữ và không giữ đợc phép lịch sự
- GV nhận xét, kết luận:
Câu a: - Lan ơi, cho tớ về với → Lời nói lịch sự vì có các từ xng hô
“Lan, tớ, với, ơi” thể hiện quan hệ thân mật
- Cho tớ đi nhờ một tí → Câu bất lịch sự vì nói trống không,
không có từ xng hô
Câu b: - Chiều nay chị đón em
- Chiều nay chị phải đón
em đấy → Câu mệnh lệnh, cha lịch sự
Câu c: - Đừng có mà nói nh thế → Câu khô khan, mệnh lệnh
1’
- Theo tớ, cậu không nên nói nh thế → Câu lịch sự, khiêm tốn, có sức
thuyết phục
Câu d: - Mở hộ cháu cái cửa → Nói cộc lốc
- Bác mở giúp cháu cái cửa này với → Lịch sự, lễ độ…
+ Bài 4: - Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đọc đúng ngữ điệu những câu khiến đã đặt
- GV chấm điểm những bài
làm đúng
Năm học: 2013 - 2014
146