+YÙ nghóa thôøi gian. Cho bieát söï vieäc saép xaûy ra... -Cho HS laøm vaøo vôû baøi taäp -Goïi HS nhaän xeùt, chöõa baøi. -Keát luaän nhöõng töø ñuùng. Baøi 3:3. -Goïi HS ñoïc yeâu c[r]
Trang 1Ông Trạng thả diều Nhân với 10, 100, 1000,… Chia cho 10, 100, 1000,…
Ba thể của nước Bàn chân kì diệu
Có chí thì nên Thực hành kĩ năng giữa học kì I Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thânÔn tập
LT và câu Lịch sử
Ôn tập 5 động tác của bài thể dục phát triển chungĐề-xi-mét vuông
Tính từNhà Lý dời đô ra Thăng Long
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi … (Tiết 2)Mở bài trong bài văn kể chuyện
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?Mét vuông
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông …
Ngày soạn : 31/10 TẬP ĐỌC (tiết 21)
Ngày dạy : 2/11 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu :
Trang 2-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượtkhó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Lồng ghép GD ý chí kiên trì, vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy-học :
1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt)
-GV hướng dẫn sửa lỗi phát âm, giảng
từ
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài :
+Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền ?(HS
trung bình, yếu)
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào? (HS khá, giỏi)
+Vì sao chú bé Nguyễn Hiền được gọi
là “ông Trạng thả diều”? (HS khá,
giỏi)
+Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4(HS khá,
giỏi)
+Đại ý bài ? (GV ghi bảng )
c) Luyện đọc diễn cảm :
-Gọi 3 HS đọc lại toàn bài (HS khá,
giỏi) , hỏi :
+Cần đọc giọng như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
đoạn: “Thầy phải kinh ngạc … đom
+Đoạn 1: Vào đời vua … đến để chơi.
+Đoạn 2 :Lên sáu tuổi … đến chơi diều
+Đoạn 3: Còn lại
-2 HS đọc
+Học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.+Ban ngày đi chăn trâu,…… Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều
+Trao đổi theo cặp, trả lời
+ Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
-Cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối đọc với giọng sảng khoái
-HS đọc theo nhóm, thi đọc trước lớp
Trang 3đóm vào trong”
3 Củng cố, dặn dò :
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét
TOÁN (Tiết 51 ) NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu :
Giúp học sinh:
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000
-Áp dụng phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,… để tính nhanh
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10
a) Nhân một số với 10
-Viết lên bảng phép tính 35 10
-Yêu cầu HS dựa vào tính chất giao
hoán để tính, sau đó nhận xét kết quả
-Gọi HS khá, giỏi rút ra cách nhân
b) Chia số tròn chục cho 10
-Viết lên bảng phép tính 350 : 10
-Yêu cầu HS dựa vào cách tìm thừa số
chưa biết để tính, sau đó nhận xét kết
quả
-Gọi HS rút ra cách chia
3.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000,… chia số tròn chục cho 100,
1000,…
-GV hướng dẫn tương tự như trên
4 Luyện tập, thực hành
Bài 1a, b) cột 1,2 :(HS trung bình, yếu)
-Cho HS làm bài vào vở
-HS đọc
-3510 = 1035 = 1 chục 35 = 35 chục
=350+Chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
-3510 = 350 Vậy 350 : 10 = 35
-Chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
Trang 4-Nối tiếp nhau đọc kết quả.
Bài 2(3 dòng đầu): HS khá, giỏi làm cả
bài
-Cho HS làm bài rồi chữa bài
-GV yêu cầu HS giải thích cách làm -70 kg = 70 yến 120 tạ = 12 tấn 800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg
5000 kg = 5 tấn 300 kg = 3 tạ
KHOA HỌC (Tiết 21)
BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu :
Giúp HS :
-Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng, khí, rắn
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Đồ dùng dạy học :
-Hình SGK
-Theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
-Lồng ghép GD ý thức giữ gìn nguồn nước sạch sẽ
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Chuyển nước ở thể lỏng
thành thể khí và ngược lại
-Bước 1 :Thảo luận cả lớp
+Hãy mô tả những gì em thấy trong
hình 1 và 2 SGK (HS trung bình, yếu)
+Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thể nào?
HS trung bình, yếu
+Cho ví dụ về nước ở lỏng ? HS khá,
giỏi
-Bước 2 : Làm thí nghiệm theo nhóm
+Chia nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm
+GV cho nước nóng vào cốc, yêu cầu
HS
*Quan sát, nêu hiện tượng vừa xảy ra
*Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng vài
phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát, nhận
xét HS khá, giỏi
+Kết luận: Nước tồn tại ở thể lỏng và
+Khói mỏng bay lên.Đó là hơi nước
+Nhiều hạt nước đọng lại do hơi nước ngưngtụ thành nước
Trang 5sang thể rắn và ngược lại
-Cho HS hoạt động nhóm : Quan sát
hình, dựa vào SGK trả lời câu hỏi:
+Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
(HS khá, giỏi)
+Nước trong khay đã biến thành thể
gì?
+Hiện tượng đó gọi là gì?
+Nước đá ở thể gì? Đã biến thành thể
KỂ CHUYỆN (Tiết 11)
BÀN CHÂN KÌ DIỆU I.Mục tiêu :
-Nghe, quan sát tranh kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
Bàn chân kì diệu (do GV kể).
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
-Biết đánh giá, nhận xét bạn kể
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
-Lồng ghép GD ý chí vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2.GV kể chuyện
-GV kể lần 1
-Yêu cầu HS đọc thầm bài 1
-Kể lần 2.Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
3 Kể lại câu chuyện
a)Hướng dẫn kể chuyện
Trang 6-Cho HS kể theo nhóm GV theo dõi,
hướng dẫn HS yếu
-Cho HS kể trước lớp.(HS khá, giỏi kể
toàn chuyện, HS trung bình, yếu kể 1, 2
đoạn)GV theo dõi, hướng dẫn HS nhận
xét, bình chọn bạn kể hay nhất
b) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa câu
chuyện
-Hỏi:
+Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Kí ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Kể theo nhóm
-3 HS kể, cả lớp theo dõi, nhận xét
-Trả lời : +Hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt khó
+Tinh thần ham học, quyết tâm vướn lên,…
+Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghị lực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
Ngày soạn:1/11 THỂ DỤC(Tiết 21)
Ngày dạy:3/11 ÔN 5 ĐỘNG TÁC – TRÒ CHƠI
“NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I Mục tiêu :
-Ôn tập 5 động tác Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúngkhẩu lệnh
-Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu HS chơi đúng luật, nhanh nhẹn,
hào hứng, trật tự trong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện:
-Sân trường sạch sẽ
-Còi
III Nội dung và phương pháp:
1 Phần mở đầu : 6 phút
-GV phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
2 Phần cơ bản:22 phút
a) Bài thể dục phát triển chung
-Ôn 5 động tác vươn thở và tay, chân, lườn, bụng: Cho HS tập 2-3 lần GV hô nhịp
dứt khoát, vừa tập vừa nhắc nhở, hướng dẫn HS yếu Sau đó, cử lớp trưởng đếm và tập cùng các bạn GV nhận xét
+Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập
+Lần 2: Lớp trưởng vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp tập GV quan sát nhắc nhở
Trang 7+Lần 3, 4:Chia tổ tập luyện, GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu.
+Cho các tổ thi đua tập
+Tập lại cả lớp để củng cố
b) Trò chơi vận động :
-Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
+Nêu tên trò chơi
+Nhắc lại cách chơi
+Cho HS chơi thử
+Cho HS chơi chính thức GV nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc
3 Phần kết thúc:6 phút
-Cho HS hát và vỗ tay
-Hệ thống bài
-Nhận xét chung
CHÍNH TẢ (Tiết 11)
NHỚ-VIẾT: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu :
-Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x
II Đồ dùng dạy học:
-Chép sẵn bài tập 2b
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2.Hướng dẫn nhớ- viết chính tả :
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ
-Hỏi: Các bạn nhỏ đã mong ước điều
gì? (HS khá, giỏi)
b) Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS phát hiện từ khó
-Cho HS luyện viết từ khó
Trang 8d) Soát lỗi và chấm bài:
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Chữa bài
-Cho HS đọc lại
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Chữa bài
Củng cố, dặn dò :
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc
-2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở
Lời giải :lối sang-nhỏ xíu-sức nóng-sức
sống-thắp sáng.
a)Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b)Xấu người, đẹp nết.
c)Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d)Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đèo.
TOÁN (Tiết 52) TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu :
Giúp học sinh:
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học
Kẻ sẵn bảng như SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân
-GV treo bảng số
-GV gọi lần lượt 3 HS lên bảng thực
hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một hàng
rồi điền vào bảng.(Cột 1 HS trung bình,
yếu, cột 2,3 HS khá, giỏi) Các HS khác
tính vào nháp, nhận xét kết quả bạn ở
bảng
-Sau mỗi HS tính, GV hỏi, chẳng hạn:
+Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
b) c với giá trị của biểu thức a(b
c) khi a = 3 và b = 4, c= 5 ? (HS khá,
giỏi), 2 cột sau HS trung bình, yếu
-Vậy giá trị của biểu thức(ab) c
luôn như thế nào so với giá trị của biểu
-Theo dõi
+Giá trị của biểu thức (ab) c và a
(bc) đều bằng 60 (bằng nhau)
+Bằng nhau
Trang 9Bài tập 1a: (HS trung bình, yếu)
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV gọi lần lượt từng HS lên bảng
làm,các HS khác làm vào vở, yêu cầu
các em giải thích
Bài tập 2a: HS trung bình, yếu
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở rồi chữa bài
-Nhận xét
Bài tập 3:(HS khá, giỏi)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở rồi chữa bài
Bài giải Số HS của mỗi lớp là :
215 = 30 (HS)Số HS trường đó có là :
308 = 240 (HS)Đáp số: 240 hs
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 21) LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu :
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài.
-Cho HS làm vở bài tập rồi chữa bài
(HS trung bình, yếu)
-Hỏi:
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì?
Theo dõi
-1 HS đọc
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp
đến.
+Rặng đào đã trút hết lá.
+Ý nghĩa thời gian Cho biết sự việc sắp xảy ra
Trang 10+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút ? Nó cho biết điều gì?
Bài 2: HS khá, giỏi
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận những từ đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm làm vở rồi chữa
bài
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
-Nhận xét, tuyên dương
Củng cố, dặn dò
-Dặn HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời
của mình
-Chuẩn bị bài sau
+Ý nghĩa thời gian Chỉ sự việc đã hoàn thành rồi
a) đã b) đã, đang, sắp
-Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc
+Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng
rồi mới nói nhỏ với giáo viên
+ Bỏø sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng
rồi
+Vị giáo sư rất đãng trí Ông nghĩ tên trộm vào thư viện để đọc sách
Ngày soạn :2/11 TẬP ĐỌC (Tiết 22)
Ngày dạy : 4/11 CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu :
-Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
-Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Lồng ghép GD ý chí vượt khó
III Các hoạt động dạy-học :
1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
Trang 11-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
-GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
+Câu hỏi 1 – Cho HS thảo luận nhóm 4
HS rồi trình bày vào phiếu-Cho các
nhóm cử đại diện trình bày-Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+Câu hỏi 2 – HS trao đổi theo cặp rồi trả
lời
+Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
gì
? (GV ghi bảng )
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Tổ chức cho HS luyện tập và học thuộc
lòng theo nhóm GV hướng dẫn, giúp đỡ
nhóm yếu
-Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-GV nhận xét, chấm điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò :
-Gọi HS đọc toàn bài, hỏi: Em hiểu các
câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì?
-Nhận xét
Có ý chí nhất định sẽ thành công
Giữ vững mục tiêu đã chọn
Không nản lòng khi gặp khó khăn
Câu 1, 4 Câu 2, 5 Câu 3, 6, 7+Cách diễn đạt các câu tục ngữ ngắn gọn, có hình ảnh, dễ nhớ, dễ hiểu
-Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đãchọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
-HS đọc , học thuộc lòng theo nhóm Trao đổi, sửa lỗi cho bạn
-Mỗi HS đọc 1 câu
-5 HS thi đọc
ĐẠO ĐỨC (Tiết 11) THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu :
-Ôn tập, củng cố lại các kiến thức đã học
-Hiểu được nội dung , một số biểu hiện đúng , sai của hành vi đạo đức
-Có ý thức thực hiện và vận động mọi người thực hiện
II Tài liệu và phương tiện :
-SGK
-Xem lại các bài đã học
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Ôn tập
-GV nêu tên từng bài
-Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
-Theo dõi
-Thảo luận theo nhóm rồi trình bày.Các
Trang 12+Thế nào là trung thực trong học tập ?
+Tại sao cần mạnh dạn bày tỏ ý kiến?
+Nêu một số biểu hiện của việc tiết
kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
-Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
-Cho các nhóm thảo luận, GV theo dõi,
giúp đỡ nhóm yếu
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Kết luận
Hoạt động tiếp nối :
-Yêu cầu HS thực hiện tốt các kĩ năng
đã học
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-4 nhóm :
+Nhóm 1: Xây dựng tiểu phẩm về chủ đề
“ Trung thực trong học tập”
+Nhóm 2: Nêu một số khó khăn mà học
sinh có thể mắc phải trong học tập ; giải quyết khó khăn đó
+Nhóm 3: Xây dựng tiểu phẩm về quyền
tham gia ý kiến của trẻ em
+Nhóm 4: Đóng vai tình huống : Cường
thấy bạn Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở của Hà vẫn còn Cường sẽ làm gì?
TOÁN (Tiết 55) NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0
- Biết vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
-Học sinh: SGK, bảng con, tập nháp,vở
-Giáo viên:Ghi sẵn cách thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
III Các hoạt động dạy học:
C.Giảng bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
a) Phép nhân với số có tận cùng là
chữ số 0 (Tìm hiểu ví dụ a)
-Gọi 1 học sinh đọc lại ví dụ 1 ở
bảng
-Yêu cầu HS ù dựa vào cách nhân
một số với 10 để tính
-Gọi 1 HS dựa vào tính chất kết hợp
-Theo dõi
-1 học sinh đọc
-Có thể nhân 1324 với 10
-1 học sinh khá, giỏi nêu.