-3 HS leân baûng vieát, caùc HS khaùc laøm vôû. -Nhaän xeùt baïn vieát ôû baûng.. -Ñoïc raønh maïch moät ñoaïn kòch ; böôùc ñaàu bieát ñoïc lôøi nhaân vaät vôùi gioïng hoàn nhieân. -Hieå[r]
Trang 1Trung thu độc lập Luyện tập
Phòng bệnh béo phì Lời ước dưới trăng
Ở vương quốc Tương Lai Tiết kiệm tiền của
Tính chất giao hoán của phép cộng Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Một số dân tộc ở Tây Nguyên
LT và câu Lịch sử
Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái TC “Ném …”Biểu thức có chứa ba chữ
Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường (T2)Luyện tập phát triển câu chuyện
Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá Tính chất kết hợp của phép cộng
Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn
Trang 2Ngày soạn : 3/10 TẬP ĐỌC (tiết 3)
I Mục tiêu :
-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu nội dung:Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy-học :
1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt)
-GV hướng dẫn sửa lỗi phát âm, giảng từ
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài :
+Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?(HS trung bình,
yếu)
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tươi đẹp ra sao? (HS
khá, giỏi)
*LoÀng ghép GD tình yêu thiên nhiên, yêu
cảnh đẹp của đêm trăng
+Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập? (HS khá, giỏi)
+Cuộc sống hiện nay có những gì giống
với mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa?
+Đại ý bài ? (GV ghi bảng )
c) Luyện đọc diễn cảm :
-Gọi 3 HS đọc lại toàn bài (HS khá,
giỏi) , hỏi :
+Cần đọc giọng như thế nào ?
+Đoạn 1: Đêm nay … đến của các em +Đoạn 2 :Anh nhìn trăng … đến vui tươi +Đoạn 3 :TRăng đêm nay … đến các em
-2 HS đọc
+Nghĩ tới các em nhỏ và tương lai của các
em +Dòng thác nước đổ xuống sẽ làm chạymáy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ saovàng phấp phới bay trên những con tàulớn, ống khói nhà máy chi chit, cao thẳm,rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm củanhững nông trường to lớn, vui tươi
+Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất nước
ta còn nghèo, bị chiến tranh tàn phá.+Nhiều nhà máy, khu phố mọc lên , contàu lớn,…
+Tình thương yêu các em nhỏ của anhchiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai củacác em trong đêm trung thu độc lập đầutiên
-Cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào Đoạn 1,2 giọng đọc ngân dài, chậm rãi Đoạn 3 giọng nhanh,
Trang 3-Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm đoạn:
“Anh nhìn trăng … to lớn, vui tươi”
3 Củng cố, dặn dò :
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét
vui hơn
TOÁN (Tiết 31 ) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
Giúp học sinh:
-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ.-Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
II Đồ dùng dạy học :
Chép sẵn các bài tập trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
-Viết lên bảng phép tính 2416 +5164, yêu
cầu HS đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS nhận xét
-Giới thiệu cách thử lại : Như SGK
-Yêu cầu HS thử lại phép cộng trên
-Cho HS tự làm vào vở phần b rồi chữa
bài
Bài 2 :
-GV hướng dẫn tương tự như với phép
cộng để rút ra cách thử phép trừ
-Cho HS làm vào vở Sau đó chữa bàiû.
(HS trung bình, yếu)
Bài 3 :
-Cho HS làm bài rồi chữa bài
-GV yêu cầu HS giải thích cách làm
-1 HS làm bảng lớp, các HS khác làm giấy nháp
-2 HS
-HS dùng phép trừ để thử lại
-3 HS làm bảng lớp, các HS khác làm vở rồi chữa bài
-Theo dõi, thực hiện theo hướng dẫn của GV
-3 HS làm bảng lớp, các HS khác làm vở rồi chữa bài
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586 b) x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Trang 4Bài 4: HS khá, giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Cho HS tính vào nháp rồi trả lời
-Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn :
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Aên uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II Đồ dùng dạy học :
-Hình SGK
-Vở bài tập
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Dấu hiệu và tác hại của
bệnh béo phì
-Bước 1 : Yêu cầu HS làm cá nhân vào
vở bài tập (Bài tập 1).GV theo dõi, hướng
dẫn HS yếu.
-Bước 2 :
+Gọi 1 số HS trình bày
+Kết luận
Hoạt động 2 :Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
-Cho HS hoạt động nhóm : Quan sát hình,
dựa vào SGK trả lời câu hỏi:
+Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
+Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì?
+Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-Gọi HS trình bày GV nhận xét từng
nhóm
-Kết luận : Như SGK
*Lồng ghép GD VSCN
3 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
-Nêu một số tình huống
-Yêu cầu HS suy nghĩ, sau đó trình bày
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm
a) ý 4 b) ý 4 c) ý 4 d) ý 4 -2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
-Thảo luận nhóm
+Ăn nhiều, hoạt động ít, rối loạn nội tiết.+Ăn uống hợp lí, thường xuyên vận động
+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống, đí bác sĩ,năng vận động
-Em bé nhà em có dấu hiệu béo phì nhưng lại thích ăn thịt, uống sữa
-Nam rất béo nhưng giờ tập thể dục ở lớp
em mệt nên không tham gia
Trang 5KỂ CHUYỆN (Tiết 7) LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I.Mục tiêu :
-Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện :Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2.GV kể chuyện
-GV kể lần 1
-Yêu cầu HS đọc thầm bài 1
-Kể lần 2
3 Kể lại câu chuyện
a)Hướng dẫn kể chuyện
-Chia nhóm
-Cho HS kể theo nhóm GV theo dõi,
hướng dẫn HS yếu
-Cho HS kể trước lớp.(HS khá, giỏi kể
toàn chuyện, HS trung bình, yếu kể 1, 2
đoạn)GV theo dõi, hướng dẫn HS nhận
xét, bình chọn bạn kể hay nhất
b) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa câu
chuyện
-Hỏi:
+Kể tiếp câu chuyện ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
*Lồng ghép GD tình thương yêu
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Theo dõi
-2 HS đọc
-4 nhóm
-Kể theo nhóm
-3 HS kể, cả lớp theo dõi, nhận xét
-Trả lời : +Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúng đêm rằm năm ấy, cô đã ước cho mắt chị Ngàn sáng lại Điều ước ấy đã thành sự thật , chị được các bác sĩ phẫuthuật và đôi mắt đã sáng trở lại
+Điều ước cao đẹp mang lại niềm vui chomọi người
Trang 6Ngày soạn: 4/10 THỂ DỤC(Tiết 13)
Ngày dạy:6/10 TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG,
ĐIỂM SỐ, QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,
VÒNG TRÁI - TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I Mục tiêu:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại.Yêu cầu học sinh trung bình, yếu thực hiện cơ bản đúng; HS khá, giỏi thực
hiện đều, đẹp, đúng khẩu lệnh
-Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong
khi chơi
II Địa điểm, phương tiện:
-Sân trường sạch sẽ
-1 còi
III Nội dung và phương pháp:
1 Phần mở đầu: 6 phút
-GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản:22 phút
a) Đội hình đội ngũ :
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều, đứng lại
+Lần 1-2 : GV điều khiển cả lớp tập
+Chia tổ tập luyện, GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
+Cho các tổ thi đua tập
+Tập lại cả lớp để củng cố
b) Trò chơi vận động :
-Trò chơi “Kết bạn”
+Nêu tên trò chơi
+Nhắc lại cách chơi
+Cho HS chơi thử
+Cho HS chơi chính thức GV nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc
3 Phần kết thúc:6 phút
-Cho HS thả lỏng
-Hệ thống bài
-Nhận xét chung giờ học
CHÍNH TẢ (Tiết 7) NHỚ VIẾT: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
Trang 7II Đồ dùng dạy học:
Chép sẵn bài tập 2a
Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2.Hướng dẫn nhớ-viết chính tả :
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-Hỏi: Gà là vật như thế nàò? (HS
trung bình, yếu) Bài thơ muốn khuyên ta
điều gì ?(HS khá, giỏi)
*Lồng ghép GD sự cảnh giác
b) Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS phát hiện từ khó
-Cho HS luyện viết từ khó
c) Viết chính tả :
-GV cho học sinh viết theo trí nhớ
d) Soát lỗi và chấm bài:
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Chữa bài
-Cho HS đọc lại
Củng cố, dặn dò :
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-2 HS đọc(HS khá, giỏi), cả lớp theo dõi.-Trả lời :Gà rất thông minh Hãy cảchgiác, đừng vội tin vào nhữn lời ngọtngào
-phách, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
-3 HS viết bảng, các HS khác viết nháp
-1 HS đọc
-2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở
Lời giải :trí tuệ, phẩm chất, trong, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân
TOÁN (Tiết 32) BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu :
Giúp HS :
-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
-Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II.Đồ dùng dạy học:
-Chép sẵn ví dụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
Trang 8a)Biểu thức có chứa hai chữ
-Cho HS nêu bài toán
-Hỏi:
+Muốn biết cả ba anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
+Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con thì hai anh em câu được câu
được mấy con? GV ghi bảng
-Làm tương tự với các trường hợp còn lại
theo SGK
-Giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ
b) Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-Hỏi, ghi bảng:Nếu a = 3 và b = 2 thì a +
b bằng bao nhiêu ?
-Giới thiệu: 5 là một giá trị của biểu thức
a + b
-Hướng dẫn tương tự với các giá trị khác
-Hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số ta tính được gì?
2 Luyện tập – thực hành
Bài 1 :(HS trung bình, yếu)
-Cho 1 HS làm bảng lớp, các HS khác
làm vở
-Chữa bài, chấm điểm
Bài 2 :HS trung bình chỉ làm câu a, b
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Cho HS tự làm bài
Bài 3 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Cho HS làm vở rồi chữa bài
Bài 4 : Cho HS làm ở nhà
-1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
Trang 9Nắm được quy tắc viết hoc tên người, tên địa lí Việt Nam ; biết vận dụng quy tắc đãhọc để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúngmột vài tên riêng Việt Nam (BT3).
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Phần Nhận xét:
-Cho HS làm vào bảng học nhóm
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Chốt lại lời giải đúng
-Rút ra nhận xét
3 Phần Ghi nhớ: Gọi HS đọc.Yêu cầu
HS tìm và viết một số tên người, tên địa lí
Việt Nam vào nháp
4 Phần Luyện tập:
Bài 1:Cho HS làm vở bài tập rồi chữa bài
(HS trung bình, yếu)
Gọi HS nêu rõ vì sao phải viết hoa
Bài 2: HS khá, giỏi
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Gọi HS nhận xét, giải thích vì sao phải
viết hoa các từ đó
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm làm vở rồi chữa
bài
-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu
biết về địa phương mình
Củng cố, dặn dò
-Dặn HS học thuộc Ghi nhớ
-Chuẩn bị bài sau
Theo dõi
-Tên người, tên địa lí được viết hoa nhữngchữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-3 HS đọc
-Các từ: số nhà, phường, xã, quận, thành phố,… không viết hoa vì là danh từ chung
VD: Nguyễn Thuý Hằng, ấp Phước Lý, xã
Phước Lý, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long
An
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết, các HS khác làm vở.-Nhận xét bạn viết ở bảng
a)Cần Đước, Cần Giuộc, Bến Lức, Thạnh Hoá,…
b)Chùa Bà, lăng ông Nguyễn Văn Tiến, núi Đất , …
Ngày soạn : 5/10 TẬP ĐỌC (Tiết 14)
Ngày dạy : 7/10 Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I Mục tiêu :
Trang 10-Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.-Hiểu nội dung câu chuyện :Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ vàhạnh phúc, có những phát minh độc đáo của các em (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy-học :
1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Màn 1: Trong công xưởng xanh
a) Luyện đọc :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài( 2 lượt)
-GV hướng dẫn sửa lỗi phát âm, giảng từ
-Gọi 2 HS đọc lại toàn màn 1
-GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu màn 1 :
+Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những
ai? (HS trung bình, yếu )
+Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh
sáng chế ra những gì?(HS khá, giỏi)
+Màn 1 nói gì? (GV ghi bảng )
*Lồng ghép GD những ước mơ đẹp
c) Đọc diễn cảm :
-Gọi 1 HS đọc lại màn 1(HS khá, giỏi) ,
hỏi :
+Cần đọc giọng như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm theo lối
phân vai
-Cho HS thi đọc theo nhóm
-Cho HS thi đọc trước lớp
*Màn 2: Trong khu vườn kì diệu
a) Luyện đọc :
-GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu màn 2 :
+Những trái cây ở đây có gì khác
thường? (HS trung bình, yếu )
+HS 1 : Lời thoại của Tin-tin với em bé thứ nhất.
+HS 2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-tin với
+Những phát minh của các bạn nhỏ thểhiện ước mơ của con người
-Theo dõi, trả lời :
+ Giọng đọc toàn đoạn hồn nhiên, háohức
-2 HS đọc
-Theo dõi
+Chùm nho to bằng quả lê, quả táo to ngưquả dưa, quả dưa to như quả bí đỏ
Trang 11+Em thích gì ở Vương quốc Tương Lai?
Vì sao?(HS khá, giỏi)
+Màn 2 nói gì? (GV ghi bảng )
c) Đọc diễn cảm :
-Gọi 1 HS đọc lại màn 2(HS khá, giỏi) ,
hỏi :
+Cần đọc giọng như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm theo lối
phân vai
-Cho HS thi đọc theo nhóm
-Cho HS thi đọc trước lớp
3 Củng cố, dặn dò :
-Gọi HS đọc toàn bài Dặn HS học thuộc
lời thoại
-Nhận xét
+HS trả lời theo ý mình
+Giới thiệu những trái cây kì lạ ở Vương quốc Tương Lai
+Trầm trồ, thán phục
ĐẠO ĐỨC (Tiết 7) TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I Mục tiêu :
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàngngày
II Tài liệu và phương tiện :
-SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin
-Yêu cầu HS đọc các thông tin trong
SGK
-Hỏi:
+Có phải do nghèo nên các nước Nhật,
Đức phải tiết kiệm ?
+Họ tiết kiệm để làm gì ?
+Tiền của do đâu mà có?
Hoạt động 2 : Thế nào là tiết kiệm tiền
của ? (Bài tập 1)
-Cho HS làm việc theo nhóm , khi GV
nêu nhận định, nhóm thảo luận rồi cử đại
-Vài HS trả lời
+Không phải do nghèo
+Là thói quen, có tiết kiệm mới có nhiềuvốn để giàu có
+Do công sức lao động của con người +Thứ tự:
a)S b) S c) Đ d) Đ
Trang 12diện nhóm giơ thẻ
-Gọi HS trình bày lại: Thế nào là tiết
kiệm tiền của ?
*Lồng ghép GD thực hiện tiết kiệm tiền
của
Hoạt động 3 : Trò chơi : “Đúng-sai”(Bài
tập 3)
-Cho cả lớp thảo luận , bày tỏ ý kiến
-Kết luận: Theo ghi nhớ
Hoạt động tiếp nối :
-Yêu cầu HS thực hiện tiết kiệm
-Dặn HS sưu tầm gương tiết kiệm
+Là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích, không sử dụng thừa thãi Tiết kiệm tiền của không phải là ăn tiêu dè sẻn
Thứ tự:
Đ – Đ – S – S – S- S – Đ – Đ – S – Đ
TOÁN (Tiết 33) TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu :
Giúp HS :
-Biết tính chất giao hoán của phép cộng
-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a +b
b + a
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức :
-Cho HS hát một bài hát ngắn s -Hát bài “Bạn ơi lắng nghe”
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 4, mỗi
HS làm 2 cột Trong khi đó, GV chấm
điểm 5 vở , kiểm tra việc làm bài ở nhà
của học sinh
-GV nhận xét, chấm điểm từng học sinh
-Nhận xét chung phần kiểm tra
3 Giảng bài mới :
a)Giới thiệu bài: GV dùng bài tập ở nhà
để giới thiệu:
-Em nhận xét gì về giá trị của biểu thức
a+b và giá trị của biểu thức b+a với -Với a = 300 , b = 500 thì giá trị của biểu thức a + b bằng giá trị của biểu thức b + a
Trang 13a=300, b=500 ?(HS khá, giỏi)
-Nhìn vào bảng số này, các em thấy giá
trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá
trị của biểu thức b + a Đây chính là tính
chất giao hoán của phép cộng, bây giờ
chúng ta cùng nhau tìm hiểu rõ hơn về
-GV treo bảng số, giới thiệu:Bảng số này
gồm 4 cột, ở cột thứ nhất ghi chữ, các cột
thứ hai, ba, tư ghi giá trị của chữ a và b
-GV gọi lần lượt 3 HS lên bảng thực hiện,
mỗi HS thực hiện tính ở một cột rồi điền
vào bảng.(Cột 1 HS trung bình, yếu, cột
2,3 HS khá, giỏi) Các HS khác tính vào
nháp, nhận xét kết quả bạn ở bảng
-Sau mỗi HS tính, GV hỏi, chẳng hạn:
+Hãy so sánh giá trị của biểu thức a+b
với giá trị của biểu thức b+a khi a = 20 và
b = 30 ? (HS khá, giỏi), 2 cột sau HS trung
bình, yếu
-Vậy giá trị của biểu thức a+b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b+a ?
+Vậy ta có thể viết a+b =b+a
+Em có nhận xét gì về tổng a và b với
tổng b và a ?(HS giỏi)
+Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b
thì giá trị tổng này như thế nào?
+Khi đổi chỗ các số hạng của tổng b + a
thì giá trị tổng này như thế nào?
+Vậy khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng của chúng như thế nào?
-GV ghi bảng, vài HS nhắc lại
b.2 Thực hành:
Bài tập 1: (HS trung bình, yếu)
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài