ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.. HS làm trên bảng -Nhận xét bài làm của bạn.. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định
Trang 1- HS khá, giỏi trả lời được CH5(SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng các tên riêng ( Xê - vi -
la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma
tan ) các chỉ số chỉ ngày tháng, năm ( ngày
20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm
1522, 1083 ngày )
- HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh
đọc đúng không vấp váp các tên riêng, các
chữ số
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Chú ý câu hỏi:
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào ?
- HS đọc phần chú giải
+ Ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc
-HS lên bảng đọc và trả lời
+ Quan sát ảnh chân dung đọc chú thích dưới bức ảnh
-Lớp lắng nghe
- HS đọc đồng thanh các tên riêng và các chỉ số chỉ ngày tháng năm,
- 6 HS đọc theo trình tự
Trang 2- HS đọc lại các câu trên.
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài.
+Cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2 và 3
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- GV giải thích thêm
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 4
-HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã
đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 5
- HS đọc thầm câu truyện, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi
- la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân
- HS trả lời
* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải.-2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Hành trình của đoàn thám hiểm
-2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Chuyến hành trình kéo dài
Trang 3-Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà
thám tử ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của
Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại
nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên.-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm cả bài
- HS cả lớp thực hiện
*******************************************************
TOÁN TIẾT 146 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng(hiệu) của hai số đó
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài
- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ như BT4 trong SGK
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
* Bài 3 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4,5( Không bắt buộc)
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và
tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài + HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng -Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
-Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng -Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
-Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng -Nhận xét bài làm của bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài.-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 5II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1, Luyện đọc
GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm rồi thi đọc diễn cảm
2, Làm bài tập
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Đáp án:
Bài 1: Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
Bài 2: Chọn ý thứ hai
Hết thức ăn, nước uống và giao tranh với thổ dân trên đảo
Bài 3: Cuối cùng đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả: Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
*******************************************************
THỂ DỤC NHẢY DÂY
- Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số GV phổ biến nội dung, mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn,
bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục
phát triển chung do cán sự điều khiển
- Kiểm tra bài cũ Gọi 1số HS lên thực
hiện động tác nhảy dây
2 Phần cơ bản:
a) Nội dung kiểm tra:
b) Phương pháp kiểm tra:
- GV kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi
3 – 7phút
2 phút
Mỗi động tác 2 lần
8 nhịp
- 8 –12 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS nhận xét
-Trên cơ sở đội hình đã có quay chuyển thành hàng ngang, dàn hàng để tập
Trang 6đợt từ 3- 5 học sinh.
- GV cử 3-5 học sinh làm nhiệm vụ
đếm số lần bạn nhảy
- Những HS đến lượt kiểm tra thì cầm
dây đi vào vị trí chuẩn bị Khi có lệnh
của giáo viên thì bắt đầu nhảy Khi
nào chân bị vướng dây thì dứng lại
- GV và học sinh cả lớp quan sát
động tác bạn nhảy giáo viên nhận xét
đánh giá và ghi điểm từng học sinh
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác
hồi tĩnh
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà “Ôn bài
I MỤC TIÊU
-Biết mỗi loài thựcvật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài trước
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây
khác nhau có nhu cầu về nước khác
nhau ?
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một
Hát -3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7loài cây, trong những giai đoạn phát
triển khác nhau cần những lượng nước
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học
Hoạt động 1: Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho
sự sóng và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón
thêm phân cho cây trồng không ? Làm
như vậy để nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loài phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp
một loại chất khoáng cần thiết cho
cây Thiếu một trong các loại chất
khoáng cần thiết, cây sẽ không thể
sinh trưởng và phát triển được
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
4 cây cà chua trang 118 SGK trao đổi
và trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, …-Lắng nghe
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn
-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng
vì vậy cây được bón đủ chất khoáng.+Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là
vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá
Trang 8-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS
nào cũng được tham gia trình bày
trong nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu
mỗi nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm
khác theo dõi để bổ sung
-GV giảng bài : Trong quá trình sống,
nếu không được cung cấp đầy đủ các
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,
không ra hoa kết quả được hoặc nếu
có , sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có
trong phân đạm) là chất khoáng quan
trọng mà cây cần nhiều
Hoạt động 2: Nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang
119 SGK
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật
-Lắng nghe
-2 HS đọc -Hs trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
Trang 9+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều
lượng khác nhau Cùng ở một cây, vào
những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác
nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người
ta thường bón phân vào lúc cây đâm
cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở
những giai đoạn đó, cây cần được cung
cấp nhiều chất khoáng
4.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về
chất khoáng của cây trồng trong trồng
trọt như thế nào ?
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người
ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ(2)a,(3)a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" để
HS đối chiếu khi soát lỗi
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 101 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn
viết trong bài
- Đoạn văn này nói lên điều
gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại
để viết vào vở đoạn văn trong
bài "Đường đi Sa Pa
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và
đọc lại để HS soát lỗi tự bắt
lỗi
c.Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- HS đọc thầm sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Nhóm nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi
hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ
vừa tìm được và chuẩn bị bài
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe
-2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật
ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ
lần trong bài như : thoắt khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào các
từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã
tìm được để đặt câu viết thành đoạn
văn
3 Củng cố – dặn dò:
-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống
-Lắng nghe giới thiệu bài
-1 HS đọc
-Hoạt động cá nhân
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: b) Phương tiện giao thông:
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: d) Địa điểm tham quan du lịch:
-Nhận xét câu trả lời của bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cá nhân
- HS phát biểu trước lớp:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
-HS cả lớp thực hiện
Trang 12-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh
đoạn văn Chuẩn bị bài sau
*******************************************************
TOÁN TIẾT 147 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới
- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1 : 300 1: 10 000 1 : 500
Độ dài thu
nhỏ
Độ dài thật
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu bản đồ :
- Cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:
Bản đồ Việt Nam (SGK ) hoặc bản đồ của
một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ
- GV chỉ vào phần ghi chú và nói các tỉ lệ
ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1:10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu
lần; Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là 10 000 000 cm hay 100 km
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số là 100000001
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- HS suy nghĩ trả lời miệng
-Nhận xét bài làm họcsinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
- Hslên bảng thực hiện
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc, trao đổi và phát biểu
Trang 13*Bài 2 :
-HS nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào các ô
trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và đơn vị đo
tương ứng
-HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn
* Bài 3( Không bắt buộc)
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì ?
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Củng cố về tỉ lệ bản đồ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS làm bài vào vở và lên bảng làm
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1:300 1:10000Độ dài
Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
*******************************************************
ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường(BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 143.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b.Nội dung:
*Khởi động: Trao đổi ý kiến
- HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu
hỏi:
-Em đã nhận được gì từ môi trường?
-GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc
sống của con người
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin ở SGK/43- 44)
-Chia nhóm đọc và thảo luận về các
sự kiện đã nêu trong SGK
-GV kết luận:
- HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài
tập 1- SGK/44)
- HS làm bài tập 1: Dùng phiếu màu
để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác
dụng bảo vệ môi trường?
-GV mời 1 số HS giải thích
-GV kết luận:
Các việc bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
- Làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
-HS lắng nghe
-HS trả lời-Mỗi HS trả lời một ý (không được nói trùng lặp ý kiến của nhau)
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc ghi nhớ và giải thích
-HS bày tỏ ý kiến đánh giá
TIẾNG ANH ( 2 tiết)
( Có GV chuyên soạn giảng)
Trang 15KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc nói
về du lịch hoặc thám hiểm
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể
chuyện
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
-Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể
-Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
- Nói với các bạn về tính cách nhân
vật, ý nghĩa của truyện
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
-2 HS đọc
-Lắng nghe hướng dẫn
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất.
- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon.
- Đất quý đất yêu.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
Trang 16* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn
nhất
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội
dung nói về một chuyến du lịch hoặc
đi cắm trại
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp thực hiện theo lời dặn
*******************************************************
T
Ậ P ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài thơ
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
-Lưu ý HS ngắt hơi đúng ở các cụm
từ giữa các dòng thơ:
+ Luyện đọc theo cặp
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát
- Bức tranh chụp cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Dòng sông … sao lên
+Đoạn 2: Khuya rồi … áo ai
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
Trang 17- 2 HS đọc cả bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của
bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có
gì hay ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài
-Giới thiệu các câu thơ cần luyện
đọc diễn cảm
- HS đọc từng khổ
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng từng khổ rồi cả bài thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích
nhất ?
- Bài thơ là một phát hiện độc đáo
của nhà thơ về dòng sông
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn
bị tốt cho bài học sau
- 2 HS đọc cả bài
+ Chú ý nghe đọc
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong một ngày của dòng sông
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha
- Chiều trôi thơ thẩn áng mây; Cài lên màu áo hây hây ráng vàng; Rèm thêu trước ngực vầng trăng; Trân nền nhung tím, trăm ngàn sao lên;
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
-3 HS tiếp nối nhau đọc -Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha.
- Áo xanh sông mặc như là mới may -Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
- Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
+ HS cả lớp thực hiện
*******************************************************
Trang 18TO ÁN TIẾT 148 ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ thế giới
- Bản đồ Việt Nam
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới
- Vẽ lại bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng ( nếu có điều kiện )
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
1 Giới thiệu bài tập1:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
2 Giới thiệu bài tập2:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS:
- Độ dài thu nhỏ và độ dài thật phải cùng
đơn vị đo Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của
độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với thực
tế
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng
- HS tính độ dài thật theo độ dài thu nhỏ
trên bản đồ (có tỉ lệ bản đồ cho trước), rồi
viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
+ 1 HS nêu miệng kết quả bài làm
+ Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe gợi ý
- HS quan sát bản đồ và trao đổi thực hành đọc nhẩm tỉ lệ
- Tiếp nối phát biểu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe gợi ý.HS nêu bài giải:
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở và lên bảng làm bài:
Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 1:5000
1:20 000 Độ dài
Độ dài trên bản đồ
100000
cm 45000mm 100000dm
+ Nhận xét bài bạn