Dãy số và biến mảng: - Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có cùng một kiểu dữ liệu gọi là kiểu của phần tử.. một số ví dụ về mảng: Tìm giá tr
Trang 1Ngày dạy: 22 26/ 03 /2011
LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- biết được khái niệm mảng
- hiểu thuật toán tìm số lớn nhất, nhỏ nhất của dãy số
2 Kĩ năng:
- biết cách khai báo mảng, nhập, in, truy cập các phần tử của mảng
- viết được đoạn chương trình có sử dụng biến mảng ở bài toán đơn giản
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
- Tích cực học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thử, trực quan, thảo luận nhóm, thử
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học: máy vi tính
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và học bài ở nhà
- SGK, đồ dùng học tập: máy vi tính
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu dữ liệu kiểu
mảng
GV: Lớp em có bao nhiêu tổ?
HS: Trả lời 4 tổ
? Em nào cho cô biết tên của mỗi tổ
HS: tổ 1, tổ 2, tổ 3 và tổ 4
? Trong 1 tổ có bao nhiêu thành viên
HS: Trả lời
Mỗi thành viên sẽ ngồi một chỗ cố định
? Chia lớp thành những tổ như thế và cố
định chỗ ngồi cho các thành viên trong
tổ có lợi ích gì?
HS: Dễ chấm điểm MTT,
Trong tin học cũng thế để việc sắp xếp
được thuận tiện và đơn giản, mọi ngôn
ngữ lập trình đều có một dữ liệu kiểu
mảng
Hoạt động 2: Cách khai báo biến
1 Dãy số và biến mảng:
- Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử
có thứ tự, mọi phần tử đều có cùng một kiểu dữ liệu gọi
là kiểu của phần tử
Ví dụ:
Châu Lan Linh Dung
Họ và tên
Chỉ số
Điểm toán
Trang 2var <tên biến>: array[<chỉ số đầu> <chỉ
số cuối> ] of <kiểu phần tử>;
Ví dụ:
Var hovaten: array[1 100] of string;
var diemtoan: array[1 100] of real;
- Khi khai báo một biến có kiểu dữ liệu
là kiểu mảng, biến đó được gọi là biến
mảng
- Giá trị của biến mảng là một mảng, tức
là một dãy số (số nguyên hoặc số thực)
có thứ tự mỗi số là giá trị của biến thành
phần tương ứng
2 khai báo biến mảng:
Var <tên biến>: array[<chỉ số đầu> <chỉ số cuối> ] of
<kiểu phần tử>;
Ví dụ:
Var hovaten: array[1 100] of string;
Var diemtoan: array[1 100] of real;
- Khi khai báo một biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng, biến đó được gọi là biến mảng.
- Giá trị của biến mảng là một mảng, tức là một dãy số (số nguyên hoặc số thực) có thứ tự mỗi số là giá trị của biến thành phần tương ứng.
- Chỉ số đầu và chỉ số cuối phải kiểu nguyên, rời rạc.
- Các phần tử của mảng kí hiệu:
Tenmang[chỉ số]
Ví dụ: Điemtoan: array[1 50] of real;
Diemtoan[1] = 6.5 Diemtoan[2] = 9 Diemtoan[3] = 8.5
3 Củng cố:
Câu 1: Em hãy viết cú pháp khai báo mảng? cho ví dụ?
Câu 2: Em hãy cho biết tên của biến mảng A, mảng A có bao nhiêu phần tử mỗi phần tử kiểu dữ liệu là gì?
A: array [1 5] of char;
B: array [1 30] of string;
C: array [1 50] of integer;
D: array[1 100] of real;
5 Dặn dò:
- Học thuộc cách khai báo biến mảng
- Xem trước cách nhập giá trị cho phần tử của mảng và cách xuất giá trị các phần tử của mảng
Trang 3Ngày dạy: 29, 30, 31 / 03 1, 2/ 04 /2011
LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- biết được khái niệm mảng
- hiểu thuật toán tìm số lớn nhất, nhỏ nhất của dãy số
2 Kĩ năng:
- biết cách khai báo mảng, nhập, in, truy cập các phần tử của mảng
- viết được đoạn chương trình có sử dụng biến mảng ở bài toán đơn giản
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
- Tích cực học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thử, trực quan, thảo luận nhóm, thử
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học: máy vi tính
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và học bài ở nhà
- SGK, đồ dùng học tập: máy vi tính
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ:
Câu 1: em hãy viết cách khai báo biến mảng lên bảng? cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu lệnh nhập dữ
liệu kiểu mảng
? Em hãy cho cô biết lệnh nào dùng nhập
dữ liệu từ bàn phím?
HS: read hoặc readln;
GV: Bên mảng cũng vậy, để nhập giá trị
cho từng phần tử của mảng ta sử dụng
lệnh read hoặc readln Ta nên sử dụng
readln để dừng lại cho ta biết giá trị của
từng phần tử sau khi nhập
Để nhập giá trị từng phần tử của mảng
em hãy truy xuất từ phần tử đầu đến
phần tử cuối bằng cách dùng vòng for…
do
Ví dụ: for I := 1 to 10 do readln(a[i]);
Hoạt động 2: giới thiệu cách xuất dữ
3 Cách nhập giá trị cho phần tử thứ i thứ n của mảng:
For i:=1 to n do Begin
Write(‘nhap phan tư thu A[‘,I,’] = ‘);
readln(A[i]);
end;
Trang 4liệu kiểu mảng:
? Em hãy cho cô biết lệnh nào dùng xuất
dữ liệu ra màn hình?
HS: Wirte hoặc writeln;
GV: Bên mảng cũng vậy, để xuất giá trị
của từng phần tử của mảng ta sử dụng
lệnh write hoặc writeln
*.* Để xuất giá trị từng phần tử của
mảng em hãy truy xuất từ phần tử đầu
đến phần tử cuối bằng cách dùng vòng
for…do
Ví dụ: for I := 1 to 10 do readln(a[i]);
Hoạt động 3: Nêu một số ví dụ về
mảng:
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
của dãy số:
4 Cách xuất các giá trị của mảng cho n phần tử
For i:=1 to n do write(A[i]);
5 một số ví dụ về mảng:
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của dãy số:
Ví dụ 3 (SGK) Chú ý: số các phần tử của mảng(kích thước của mảng) cần được khai báo một số cụ thể
3 Củng cố:
- Nêu lợi ích của việc sử dụng biến mảng
- Cách khai báo biến mảng nào sau đây đúng hay sai và vì sao?
A: array [1,5] of char;
B: array [1 10.5] of string;
C: array [10 1] of integer;
D: array[4 100] of real;
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc và tìm hiểu một số chương trình trong Pascal có khai báo và sử dụng biến mảng
- Tập viết một số câu lệnh khai báo biến mảng, ôn luyện cách sử dụng câu lệnh lặp
- Nhớ lại kỹ năng đọc,hiẻu và chỉnh sửa chương trình
- Làm các câu hỏi và bài tập trong SGK
Trang 5Ngày dạy: 29, 30, 31 / 03 1, 2/ 04 /2011
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách tạo mảng
- Biết cách nhập giá trị cho các phần tử của mảng bằng cách sử dụng câu lệnh lặp
For …do
-Biết cách xuất giá trị của màng bằng câu lệnh lặp For … do
2 Kĩ năng:
Viết được các chương trình Pascal đơn giản
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
- Tích cực học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thử, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học: máy vi tính
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và học bài ở nhà
- SGK, đồ dùng học tập: máy vi tính
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ:
Câu 1) chọn đáp án đúng:
a) Var <Tên biến>: array[<chỉ số đầu> <chỉ số cuối> ] of <kiểu phần tử>;
b) Var <tên biến>: array[<chỉ số cuối> <chỉ số đầu> ] of <kiểu phần tử>;
Câu 2) Lệnh nào để nhập giá trị của phần tử thứ i:
a) For i:=1 to n do readln(A[i]);
b) For i:=1 to n do write(A[i]);
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức trọng tâm
- Chỉ số đầu và chỉ số cuối phải kiểu nguyên, rời rạc
- Chỉ số đầu và chỉ số cuối phải có giá trị xác định
Lệnh nào để nhập giá trị của phần tử thứ i:
For i:=1 to n do readln(A[i]);
Cách xuất các giá trị của mảng cho n phần tử
For i:=1 to n do write(A[i]);
Hoạt động 2: Bài tập
1 Lý thuyết:
- Chỉ số đầu và chỉ số cuối phải kiểu
nguyên, rời rạc
- Chỉ số đầu và chỉ số cuối phải có giá trị xác định
Lệnh nào để nhập giá trị của phần tử thứ I thứ n:
For i:=1 to n do readln(A[i]);
Cách xuất các giá trị của mảng cho n phần tử
For i:=1 to n do write(A[i]);
2 Bài tập:
Trang 6Gv: Yêu cầu Hs đọc đề bài 2 trang 79 Sgk.
Hs: Đọc bài
Gv: cách khai báo biến mảng nào sai? Tại sao?
Hs: Lên bảng làm
Hs: Nhận xét
Gv: Nhận xét
Đáp án a) Sai Phải thay dấu phẩy bằng hai dấu chấm;
b) và c) Sai, vì giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của chỉ số
mảng phải là số nguyên;
d) Sai, vì giá trị đầu của chỉ số mảng phải nhỏ hơn
hoặc bằng chỉ số cuối;
e) Đúng.
Gv: Yêu cầu Hs đọc đề bài 4 trang 79 Sgk
Hs: Đọc bài
Hs: Trả lời
Hs: Nhận xét
Gv: Nhận xét
Không Chỉ số đầu và chỉ số cuối của mảng phải được
xác định ngay khi khai báo biến mảng
Gv:Yêu cầu Hs đọc đề bài 5 trang 79 Sgk
Hs: Đọc bài
GV: hướng dẫn hs khai báo biến mảng, sử dúng lệnh
nhập xuất giá trị của các phần tử trong mảng
Gv: Cho 2 Hs lên bảng làm bài
Hs: Làm bài
Hs: Nhận xét
Gv: Nhận xét
Bài2:
Đáp án a) Sai Phải thay dấu phẩy bằng hai
dấu chấm;
b) và c) Sai, vì giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
của chỉ số mảng phải là số nguyên;
d) Sai, vì giá trị đầu của chỉ số mảng phải
nhỏ hơn hoặc bằng chỉ số cuối;
e) Đúng.
Bài4:
Không Chỉ số đầu và chỉ số cuối của mảng phải được xác định ngay khi khai báo biến mảng
Bài5:
4 Củng cố:
Chốt lại kiến thức trọng tâm đã học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, thực hành
Trang 7Ngày dạy: 5, 6, 7, 8, 9/ 04 /2011
Bài thực hành 7
XỬ LÝ DÃY SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thực hành khai báo và sử dụng biến mảng
- Ôn luyện cách sử dụng câu lệnh if then, for… do;
- Củng cố kỹ năng đọc, hiểu và chỉnh sửa chương trình
- Hiểu và viết được chương trình với thuật toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một dãy số, tính tổng dãy số
2 Kĩ năng:
Viết được các chương trình Pascal đơn giản
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
- Tích cực học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thử, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Chuẩn bị sẵn một chương trình tính tổng dãy số và bài 1, 2 SGK
- Đồ dùng dạy học: máy vi tính
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và học bài ở nhà
- SGK, đồ dùng học tập: máy vi tính
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ:
Câu 1) Viết cú pháp câu lệnh if… then và for… do.
Câu 2) Viết cú pháp khai báo biến mảng? cho ví dụ khai báo biến mảng kiểu nguyên và kiểu thực?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài 1
GV: Yêu cầu hs đọc bào 1 /80(SGK)
? Trong chương trình ta sử dụng bao
nhiêu biến? kiểu dữ liệu sử dụng kiều
nào?
? Nêu mục đích của chương trình bài 1? Bài 1: Đếm số hs giỏi, khá, trung binh và kém của lớp:
Program phanloai;
Uese crt;
Var I, n,gioi, kha, trungbinh, kem: integer;
A: array[1 100] of real;
Begin Clrscr;
Write(‘nhap so cac ban co trong lop, n = ’); readln(N);
Writeln(‘nhap diem’);
For i:= 1 to n do
Trang 8Begin Write(1‘ ’);readln(a[i]]);
End;
Gioi:=0; kha:=0; trungbinh:=0; kem:=0;
For i:=1 to n do Begin
If a[i]>=8 then gioi:=gioi + 1;
If a[i]<5 then kem:=kem + 1;
If (a[i]<8 ) and (a[i]>=6.5 ) then kha:=kha + 1;
If (a[i]>=5) and (a[i]<6.5) then gioi:=gioi + 1;
End;
Writeln(‘ket quahoc tap ’0;
Writeln(gioi,’ ban hoc gioi’);
Writeln(kha,’ ban hoc kha’);
Writeln(trungbinh,’ ban hoc trungbinh’);
Writeln(kem,’ ban hoc kem’);
Readln End
4 Củng cố:
Nhắc lại kiến thức câu lệnh if… then và phép and
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, xem yêu cầu thực hành bài 2
Trang 9Ngày dạy: 5, 6, 7, 8, 9/ 04 /2011
Bài thực hành 7
XỬ LÝ DÃY SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thực hành khai báo và sử dụng biến mảng
- Ôn luyện cách sử dụng câu lệnh if then, for… do;
- Củng cố kỹ năng đọc, hiểu và chỉnh sửa chương trình
- Hiểu và viết được chương trình với thuật toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một dãy số, tính tổng dãy số
2 Kĩ năng:
Viết được các chương trình Pascal đơn giản
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
- Tích cực học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thử, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Chuẩn bị sẵn một chương trình tính tổng dãy số và bài 1, 2 SGK
- Đồ dùng dạy học: máy vi tính
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và học bài ở nhà
- SGK, đồ dùng học tập: máy vi tính
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2 Bài mới:
Hoạt đọng 1: Bài 2
GV: Yêu cầu hs đọc bào 2 /81(SGK)
? Trong chương trình ta sử dụng bao
nhiêu biến? kiểu dữ liệu sử dụng kiều
nào?
? Nêu mục đích của chương trình bài 1?
Bài 2: Tính điểm trung bình môn toán và môn văn của lớp
Program phanloai;
Uese crt;
Var I, n,gioi, kha, trungbinh, kem: integer;
Diemtoan, diemvan: array[1 100] of real;
Begin Clrscr;
Write(‘nhap so cac ban co trong lop, n = ’); readln(N);
Writeln(‘nhap diem’);
For i:= 1 to n do Begin
Write(‘diem toan va diem van thu ‘, I ,’ : ’);
readln(diemtoan[i],diemvan[i]);
Trang 10Writeln(‘diem trung binh’);
For i:=1 to n do writeln(I,’ ‘,(diemvan[i] + diemtoan[i])/2:3:1);
Tbtoan:=0; tbvan:=0;
For i:=1 to n do
Begin tbtoan:=tbtoan + diemtoan[i];
Tbvan:=tbvan + diemvan[i];
End;
Tbtoan:=tbtoan/n;
Tbvan:=tbvan/n;
Writeln(‘diem trung binh mon toan ’,tbtoan);
Writeln(‘diem trung binh mon van ’,tbvan);
Readln End
3 Củng cố:
Nhắc lại kiến thức câu lệnh if… then và phép and, và câu lệnh lặp for…do và while…do Ôn lại kiến thức hs học bài cho tiết kiểm tra lần tới.s
4 Dặn dò:
- Về nhà học bài.chuẩn bị cho tiết kiểm tra thực hành
Trang 11Ngày dạy: 12, 13, 14, 15, 16/ 04 /2011
QUAN SÁT HÌNH KHÔNG GIAN VỚI PHẦN MỀM YENKA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được các tính năng chính của phần mềm, biết cách tạo ra các hình học không gian cơ bản
- Hiểu được các ứng dụng của phần mềm trong việc vẽ và minh họa các hình hình học trong chương trình môn toán lớp 8
2 Kĩ năng:
Sử dụng thành thạo phần mềm
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
- Tích cực học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thử, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học: máy vi tính
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và học bài ở nhà
- SGK, đồ dùng học tập: máy vi tính
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
4 Ổn định lớp (1’)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm Yenka (16’)
Gv: Cho Hs đọc thông tin phần 1
Hs: Đọc bài
Gv: Phần mềm Yenka dùng để làm gì?
Hs: Trả lời
Gv: Yenka là phần mềm của công ti Crocodile Clips
Phiên bản các tác giả dùng tại đây là bản cơ sở, miễn
phí chỉ bao gồm những chức năng cơ bản nhất của
phần mềm này Tuy nhiên chỉ với một chức năng này,
các em cũng đủ để có thể tạo được các hình không gian
đẹp Thông qua việc tạo và thao tác với các hình không
gian này các em sẽ hiểu được các hình không gian đã
được học trong chương trình môn toán lớp 8
Yenka là một phần mềm nhỏ, đơn giản nhưng rất hữu
ích khi mới làm quen với các hình không gian như hình
chóp, hình nón, hình trụ Ngoài việc tạo ra các hình
này, em còn có thể thay đổi kích thước, màu, di chuyển
và sắp xếp chúng Từ những hình không gian cơ bản
em còn có thể sáng tạo ra các mô hình hòan chỉnh như
công trình xây dựng, kiến trúc theo ý mình
1 Giới thiệu phần mềm Yenka:
Trang 12Hoạt động 2: Giới thiệu màn hình làm việc chính của
phần mềm (25’)
Gv: Tương tự như những phần mềm khác, để khởi
động phần mềm ta thực hiện như thế nào?
Hs: Trả lời
Gv: Thực hành cho Hs quan sát
Nháy đúp vào biểu tượng để khởi động phần
mềm, khi đó hiện cửa sổ
Nháy nút Try Basic Version để vào màn hình chính
của phần mềm
Hs: Quan sát
Gv: Để khởi động Yenka ta thực hiện như thế nào?
Hs: Trả lời
Gv: Cho Hs quan sát màn hình chính của phần mềm
Gv: Màn hình chính gồm những phần nào?
Hs: Trả lời
Gv: Hộp công cụ dùng để làm gì?
Hs: Trả lời
Gv: Thanh công cụ chứa gì?
Hs: Trả lời
Gv: Chốt
Yenka là phần mềm dùng để tạo các hình không gian như hình chóp, hình nón, hình trụ
2 Giới thiệu màn hình làm việc chính của phần mềm:
a Khởi động phần mềm:
- Nháy đúp vào biểu tượng Yenka
- Nháy nút Try Basic Version
b Màn hình chính:
- Hộp công cụ dùng để tạo ra các hình không gian
- Thanh công cụ chứa các nút lệnh dùng để điều khiển và làm việc với các đối tượng
Trang 13Gv: Để thoát khỏi phần mềm ta thực hiện như thế nào?
Hs: Trả lời
Hs: Thực hành khởi động phần mềm và tìm hiểu
c Thoát khỏi phần mềm:
Nháy nút để thoát khỏi phần mềm
3 Củng cố: (2’)
Chốt lại các kiến thức đã học
4 Dặn dò: (1’)
- Về nhà học bài, thực hành
- Coi phần tiếp theo của bài