- Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về tìm hai số
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29
Từ ngày : 04/03/2011 ngày 08/04/2011
1 Chào cờ Sinh hoạt dưới cờ
2 Tập đọc Đường đi Sa Pa
3 Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
4 Toán Luyện tập chung
5 Đạo đức Tôn trọng luật giao thông.(T2)
Thứ ba
05/04
1 Chính tả Nghe – viết: Ai đã nghĩ ra chữ số 1,2,3,4,…
2 Thể dục GV chuyên dạy
3 Luyện T&C MRVT Du lịch – Thám hiểm BVMT
4 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
5 Khoa học Thực vật cần gì để sống? KNS
Thứ tư
06/04
1 Kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng BVMT
2 Tập đọc Trăng ơi … từ đâu đến
3 Địa lí Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung.(tt)
2 Luyện T&C Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị KNS
3 Mĩ thuật Gv chuyên dạy
4 Toán Luyện tập chung
5 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan –
Tập đọc nhạc: TĐN số 8
6 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2
-o0o -Ngµy so¹n: 03/04/2011 Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 04 th¸ng 04 n¨m 2011
- HTL hai đoạn cuối bài
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là một trong
những cảnh đẹp nổi tiếng Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là
một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc nước ta Bài Đường đi Sa
Pa hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy được vẻ đẹp rất riêng của đất
trời Sa Pa
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ
* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt
* Đoạn 3: Còn lại
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-Cho HS đọc nối tiếp -HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
- Gv cho Hs đọc câu văn dài, hướng dẫn cách ngắt nghỉ( Gọi Hs đọc) Hs nối
tiếp nhau đọc cũng cố và nâng cao
- 1 Hs đọc Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh
c) GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, nhất giọng ở các từ ngữ:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, …
Trang 3c) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1:-Cho HS đọc
* Hãy miêu tả những điều em hình dung được về cảnh và người thể hiện trong đoạn 1
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
* Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ
¶ Đoạn 2:-Cho HS đọc đoạn 2
* Em hãy nêu những điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn trên đường đi Sa Pa
-1 HS đọc thầm đoạn 2
* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí …
¶ Đoạn 3:-Cho HS đọc
* Em hãy miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp Sa Pa ?
-HS đọc thầm đoạn 3
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý
* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả * HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ? * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào
?- Nhiều Hs nêu ý kiến khác nhau, Gv chốt ý
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.( Hs nhận xét từng bạn)
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm .( Hs nhận xét từng bạn)
-GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay
-Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:- Qua bài em cảm nhận được điều gì về cảnh đẹp ở SaPa?- Nhiều Hs trả lời
- Gv chốt ý đính nội dung.-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL
-Xem trước nội dung bài CT tuần 30
**************************************
Tiết 3 L ịch sử
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH NĂM 1789
I.Mục tiêu cần đạt :
Trang 4- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa.
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cùng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắât cổ tự tử.) quân ta thắng lớn quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập cho dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Cho HS hát
2.KTBC :-Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và giới thiệu bài
b.Phát triển bài :
GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc
đánh quân Thanh
*Hoạt động nhóm :-GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :
-HS dựa vào SGK để thảo luận và điền vào chỗ chấm
+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)…
+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …
+Mờ sáng ngày mồng 5 …
-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện chính vào chỗ chấm cho phù
hợp với các mốc thời gian trong PHT
-Cho HS dựa vào sgk (Kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh.-HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.-GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :-GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh giặc và
tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh (hành
quân bộ từ Nam ra Bắc ,tiến quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc Hồi,
Trang 5lợi gì cho quân ta, có hại gì cho quân địch ?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào ?
Làm như vậy có lợi gì cho quân ta ?
-HS trả lời theo gợi ý của GV
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân
ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :- GV cho vài HS đọc khung bài học
-Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi , Đống Đa
-Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung trong việc đại
phá quân Thanh ?
5.Tổng kết - Dặn dò: -Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau: “Những
chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung”
-Nhận xét tiết học
**************************************
Tiết 4 Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu cần đạt:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 140
-2Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, Hs dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của
bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Hs nêu yêu cầu: Biết tỉ số của a và b biết
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43 b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75
Bài 1a,b
Trang 6-GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
Bài 3 -Gọi HS đọc đề bài toán
-Hỏi:+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài - 2 Hs làm bài vào phiếu, lớp làm bài vào vỡ
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 -Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài (Tương tự bài 3)
4.Củng cố:-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát
biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận
xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm
nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi.-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình
huống
Em sẽ làm gì khi:
a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành phố, thị xã”
b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài xe
c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường
đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao thông
Biết nhắc nhở bạn cũng tơn trọng luật giao
thơng.
Trang 7e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa lòng đường.
-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao
thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và
làm hư hỏng tài sản công cộng
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc,
mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
ï Kết luận chung: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người
cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi người
cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao thông” (nếu có điều kiện)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
******************************************************
Ngµy so¹n: 04/04/2011 Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 05 th¸ng 04 n¨m 2011
Tiết 1 Chính tả (Nghe – Viết)
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?
I.Mục tiêu c ần đạt :
- Nghe và viết đúng bài CT, trình bày đúng bài báo ngắn cĩ các chữ số
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hồn chỉnh bt) hoặc bài CT phương ngữ 2 a/b
II.Đồ dùng dạy học:
-Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Lâu nay, chúng ta luôn tiếp xúc với các chữ số 1, 2, 3, 4
… Vậy ai là người đã nghĩ ra các chữ số đó ? Bài chính tả Ai đã nghĩ ra các
chữ số 1, 2, 3, 4 … sẽ giúp các em biết rõ điều đó
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả: -GV đọc bài chính tả một lượt
Trang 8-Cho HS đọc thầm lại bài CT.
-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A–Rập, Bát–đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá
-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con
-GV giới thiệu nội dung bài CT: Bài CT giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do người A – Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Aán Độ khi sang Bát –đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4 …
b) GV đọc cho HS viết chính tả:-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết
-GV đọc lại một lần cho HS soát bài
c) Chấm, chữa bài:-Chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:-Bài tập tự lựa chọn: GV chọn câu a hoặc câu b
a) Ghép các âm tr/ch với vần …
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc.-Cho HS làm bài.-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã cho
+Âm ch cũng ghép được với tất cả các vần đã cho
-GV nhận xét + Khẳng định các câu HS đặt đúng
b) Ghép vần êt, êch với âm đầu
-Cách làm như câu a
-Lời giải đúng:+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các âm đầu đã cho.+Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết hợp được với các âm đầu còn lại -GV khẳng định các câu HS đọc đúng
* Bài tập 3: -Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Gv giao việc.-Cho Hs làm bài Gv gắn lên bảng lớp 3 tờ giấy đã viết sẵn bt.-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch – Châu kết – nghệt – trầm – trí
2 Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ôn
-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ tốt cho người thân nghe
******************************************
Tiết 2 Thể dục
Gv chuyên dạy
******************************************************
Tiết 3 Luy ện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I.Mục tiêu cần đạt:
Trang 9- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2).Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đôd trong bài tập 4.
- Giáo dục BVMT :Giup các em hiểu biết về thiên nhiên ,đất nước tươi đẹp từ đĩ cĩ ý thức BVMT
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy để HS làm BT1
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
¶ Giới thiệu bài:
Vào những ngày hè, các em thường đi du lịch với gia đình hoặc được trường
tổ chức cho đi Chúng ta rất cần biết những gì liên quan đến du lịch, đền
những địa danh gắn liền với hoạt động du lịch trên đất nước ta Bài học hôm
nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về Du lịch – Thám hiểm …
* Bài tập 1:-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho
để trả lời
-Cho HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét + chốt lại ý đúng
Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
GDBVMT: Khi đi du lịch chúng ta ăn quà bánh phải bỏ đúng nơi qui định,
khơng được ngắt cành hái hoa những nơi ta đi du lịch.
* Bài tập 2:-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó
khăn, có thể nguy hiểm
* Bài tập 3: -Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Cho HS làm bài -Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại: -Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa là:
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành
hơn Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn
ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó,
các nhóm khác làm tương tự
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a) sông Hồng
Trang 10b) sông Cửu Long
i) sông Bạch Đằng
GDBVMT ;Đất nước của chúng ta cĩ rất nhiều cảnh đẹp,thiên nhiên đất nước tươi đẹp muơn màu ,muơn vẻ.Do đĩ ta cần bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta
2 Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàn khôn
**************************************
Tiết 4 T ốn
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu cần đạt:
-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 141
-2hs lên bảng thực hiện yêu cầu,hs dưới lớp theo dõi để n/x bài của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải bài toán về hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
ơ Bài toán 1-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là 53 Tìm hai số đó.-Hỏi:+Bài toán cho ta biết những gì ? +Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là 53
+Bài toán hỏi gì ? +Yêu cầu tìm hai số
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng
Trang 11-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng nhau ? +Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Em đếm, thực hiện phép trừ: 5 – 3 = 2 (phần)
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ? +24 đơn vị
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? +24 tương ứng với hai phần bằng nhau
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé với nhau
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 24 : 2 Í 3 = 36Số lớn là: 36 + 24 = 60Đáp số: SB: 36 ; SL: 60
ơ Bài toán 2 -Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7 phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4 phần bằng nhau ?
+Hiệu số ophần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao nhiêu mét ?+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài.Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
Trang 12ơKết luận:-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các bước giải bài toán
về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Ø Bước 4: Tìm các số
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu: Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần với bước tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau và số thứ hai là 5 phần
bằng nhau ? 2 Hs giải bài vào phiếu lớp làm vào vỡ- chấm 5 vỡ nhanh nhất Hs
4.Củng cố:-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
II/.Đồ dùng dạy học :
-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC:
2/.Bài mới: *Giới thiệu bài:Trong Trái Đất bao la của chúng ta có rất nhiều
Trang 13sinh vật sinh sống Mỗi loài sinh vật đều có vai trò quan trọng trong việc tạo
ra sự cân bằng sinh thái Thực vật không những góp phần tạo ra một môi trường xanh, không khí trong lành mà đó còn là nguồn thực phẩm vô cùng quý giá của con người Trong quá trình sống, sinh sản và phát triển, thực vật cần có những điều kiện gì? Các em cùng tìm hiểu qua bài học Thực vật cần
gì để sống ?
*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong lon sữa bò của các thành viên
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc cây của mình Thư ký thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo -Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm
4 HS theo sự hướng dẫn của GV
+Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn
+Quan sát các cây trồng
+Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho các bạn biết
+Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây theo kết quả báo cáo của HS +Các cây đậu trên cùng gieo một ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất giống nhau
+Cây 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được.+Cây 2 thiếu không khí vì lá cây đã được bôi một lớp keo lên làm cho lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường
+Cây 3 thiếu nước vì cây không được tưới nước thường xuyên Khi hút hết nước trong lớp đất trồng, cây không được cung cấp nước
+Cây5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rữa sạch-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
-Hỏi:+Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào giống nhau ?
+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?
+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần phải có những điều kiện nào ? +Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ các điều kiện đó ?
-Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang phân tích nhằm tìm ra những điều kiện cần cho sự sống của cây Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi
Trang 14cây trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho kết quả đúng Vậy với những điều kiện sống nào thì cây phát triển bình thường ? Chúng ta cùng phân tích thí nghiệm *Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi nhóm 4 HS
-Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành phiếu
GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia
-Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung GV kẻ bảng như phiếu học tập và ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS làm việc tích cực
-Hỏi: +Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát triển bình thường ? Vì sao ?
+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh ?
+Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải có những điều kiện nào ?-GV kết luận hoạt động :Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường được Đất là một thực thể tự nhiên phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của cây Đất cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây Ánh sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát triển bình thường Thiếu một trong các điều kiện trên cây sẽ bị chết Nhu câu về nước, không khí, ánh sáng, chất dinh dưỡng của từng loại cây như thế nào, các em sẽ tìm hiểu kĩ ở bài sau
KNS :Từ những điều mà các em đã quan sát giúp các em thấy được sự phát triển khác nhau của cây Từ đĩ sẽ cĩ những cách chăm sĩc cho cây tốt hơn
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm Đánh dấu Í vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây.
Các yếu tố mà cây
được cung cấp Ánh sán
g
Không khí Nước Chất khoáng có trong đất Dự đoán kết quả
Cây số 1 Í Í Í Cây còi cọc, yếu ớt sẽ bị chết
Cây số 2 Í Í Í Cây sẽ còi cọc, chết nhanh
Cây số 3 Í Í Í Cây sẽ bị héo, chết nhanh
Cây số 4 Í Í Í Í Cây phát triển bình thường
Cây số 5 Í Í Í Cây bị vàng lá, chết nhanh
Trang 15*Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm
gì để giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao ?
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét, khen ngợi những HS đã có kĩ năng trồng và chăm sóc cây
3/.Củng cố:-Hỏi:+Thực vật cần gì để sống ?
4/.Dặn dò: -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài cây sống nơi khô hạn, 3 loài cây
sống nơi ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới nước
*********************************************************
Ngµy so¹n: 05/04/2011 Ngµy gi¶ng: Thø t ngµy 06 th¸ng 04 n¨m 2011
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyệnBT2
: GDBVMT GDHS cĩ ý thức bảo vệ các lồi động vật hoang dã
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ nghe kể câu chuyện Đôi cánh của
ngựa trắng Tại sao câu chuyện lại có tên như vậy ? Để hiểu được điều đó,
các em hãy nghe kể
b) GV kể lần 1:-GV kể lần 1 (không chỉ tranh)
Chú ý: +Đoạn 1+2:kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Nhấn giọng ở các từ ngữ:
trắng nõn nà, bồng bềnh, yên chú to nhất, cạnh mẹ, suốt ngày …
+Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng thẳng Nhấn giọng: sói xám, sừng
sững, mếu máo, …
+Đoạn 5: kể với giọng hào hứng
c) GV kể lần 2: -Kể lần 2 kết hợp với chỉ tranh
+Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn quýt bên nhau
-GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ tranh)
+Tranh 2:-GV đưa tranh 2 lên và kể: Gần nhà ngựa có anh Đại Bàng núi
+Tranh 3:-GV đưa tranh lên và kể: Thế là ngựa trắng xin phép mẹ lên đường
+Tranh 4 + 5:-GV đưa 2 tranh lên và kể: Bỗng có tiếng “hú…ú…ú”
+Tranh 6:-GV đưa tranh lên và kể: Ngựa trắng lại khá
Trang 16d) Bài tập:
a) Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
b) Cho HS kể chuyện theo nhóm
c) Cho HS thi kể
-GV nhận xét + bình chọn HS kể hay nhất
-GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện khuyên mọi người phải
mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững
vàng …
GDBVMT :Em thấy Ngựa Trắng là con vật ntn?
GV :Ngựa Trắng là con vật rất đáng yêu ,rất ngây thơ Chúng ta cần yêu
quí và bảo vệ các lồi động vật hoang dã
2 Củng cố, dặn dò:* Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của
ngựa trắng ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS đọc thuộc nội dung bài KC tuần 30
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3,4 khổ thơ trong bài
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ
lùng hiếm có
* Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh đẹp Sa Pa ?
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi
Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng của nước ta
Ngay từ nhỏ tác giả đã rất thành công khi viết về thiên nhiên Bài thơ Trăng
Trang 17ơi … từ đâu đến ? hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em thấy được Trần Đăng Khoa đã có những phát hiện rất riêng, rất độc đáo về trăng.
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp: -GV có thể cho HS đọc cả bài trước + cho HS đọc từ ngữ khó
-GV kết hợp cho HS quan sát tranh
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài một lần
-Cần đọc cả bài với giọng thiết tha
-Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến ? chậm rãi, tha thiết, trải dài, …
-Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến?, hồng như ?, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng hơn
c) Tìm hiểu bài:¶Hai khổ thơ đầu:
-Cho HS đọc 2 khổ thơ
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì ?
* Trăng được so sánh với quả chín: Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá: Trăng tròn như mắt cá
* Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh ?
* Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà
* Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
¶4 khổ tiếp theo:-Cho HS đọc 4 khổ thơ
* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những
d) Đọc diễn cảm:-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3 khổ thơ đầu
-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
Củng cố, dặn dò:
* Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ ?
-GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng Đó là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
-Dặn HS về nhà tìm một tin trên báo Nhi đồng hoặc báo Thiếu niên tiền